DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN TRUNG NHÂN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH T
Trang 1DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN TRUNG NHÂN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Cần Thơ - 2019
Trang 2chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 54, Số 6 (2018) Trang: 215-223
3 Nguyễn Trung Nhân, Lưu Thanh Đức Hải (2019) Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DN tại thành phố Cần Thơ Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 55, Số CĐ Kinh tế (2019) Trang:
95-107
Trang 31
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT
1.1.1 Đặt vấn đề
Để nâng cao NLCT buộc các DN phải đưa ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn Muốn vậy các DN phải áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào công tác nghiên cứu thị trường, quản lý các nguồn lực đầu vào, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực, quản lý tài chính và quản lý các sản phẩm đầu ra Tất cả những công việc này nếu được sự hỗ trợ của CNTT thì DN sẽ triển khai một cách thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả hơn, nó sẽ góp phần để DN nâng cao NLCT của mình, nhất là trong thời đại CMCN 4.0 hiện nay
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã có bước phát triển vượt bậc, nó đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các hoạt động của đời sống xã hội, đặc biệt là trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (DN)
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu
Ở nước ta hiện nay, việc đầu tư, ứng dụng CNTT vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang được các DN quan tâm ngày càng nhiều Điều này lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết khi mà sự phát triển và cạnh tranh giữa các DN ngày càng lớn,
DN nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều, nhiều thành tựu CNTT đã được ứng dụng vào hệ thống quản lý của cơ quan Nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN trên thị trường…Nếu DN không đầu tư ứng dụng CNTT thì sẽ bị đào thải và không tiếp cận được những lợi ích mới mà CNTT đem đến
TPCT đã tăng cường đầu tư, ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước và bước đầu đã hình thành được nền tảng cho chính quyền điện tử; các DN trên địa bàn thành phố đã đầu tư, ứng dụng CNTT vào hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng, tạo điều kiện nâng cao NLCT cho DN trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới
1.1.3 Tính mới của luận án
Chưa có công trình nghiên cứu hay đề tài khoa học cấp quốc gia ở Việt Nam nghiên cứu sâu về tác động của nhân tố CNTT chung đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN một cách có hệ thống
Trang 42
Đề tài này được xem là nghiên cứu khám phá, mong muốn bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết, triển khai mô hình thực nghiệm về nhân tố CNTT tác động đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT
Các nghiên cứu tiền nhiệm đều xem nhân tố CNTT như là một thành phần cấu thành NLCT (thuộc KHCN) Nghiên cứu này tách riêng nhân tố CNTT đánh giá tác động đến các yếu tố còn lại trong NLCT của các DN tại TPCT
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DN tại thành phố Cần Thơ” làm nội dung nghiên cứu của luận án
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tác động của Công nghệ thông tin đến các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của các DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT của
các DN trên địa bàn TPCT như thế nào?
Câu hỏi 2: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN
tại TPCT hiện nay?
Câu hỏi 3: Để nâng cao NLCT của DN tại TPCT cần tác động của CNTT như
thế nào?
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là là DN tại TPCT thông qua đánh giá tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN hiện nay
Trang 53
Đối tượng khảo sát của luận án là các chuyên gia, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhà quản lý (cấp phòng) DN trên địa bàn TPCT trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu lấy đối tượng là các DN trên phạm vi địa bàn TPCT, tập trung
vào 05 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt, đây là nơi có số
lượng DN tập trung đông nhất TPCT
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp sử dụng trong luận án được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2017, và bổ sung trong năm 2018, 2019 Số liệu điều tra sơ cấp được thu thập chủ yếu trong năm 2017 và bổ sung trong năm 2018
1.4.2.3 Phạm vi nội dung
Luận án nghiên cứu được thực hiện đối với các DN thuộc các thành phần kinh tế đang hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu tại TPCT; đồng thời nghiên cứu sự tác động của CNTT đến các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài cấu thành NLCT của các
DN này
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án được thực hiện với những ý nghĩa khoa học như sau:
- Luận án tiến hành lược khảo tài liệu, kế thừa có chọn lọc và hệ thống hóa các nghiên cứu tiền nhiệm liên quan Khung kiến trúc CNTT trong DN, vấn đề Cạnh tranh, LTCT và NLCT trong DN; qua đó đề xuất các mô hình, qui trình nghiên cứu, các giả thuyết, thang đo liên quan đến việc đánh giá tác động của CNTT đến các yếu
tố cấu thành NLCT của DN tại TPCT
- Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó luận án chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng để xác định tác động của CNTT đến từng yếu tố cấu thành NLCT của các DN
- Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các phân tích, kiểm định các giả thuyết, kết luận thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp với thực tiễn đầu tư, ứng dụng CNTT trong DN tại TPCT hiện nay; qua đó đề xuất các hàm ý chính sách để các cơ quan Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư, ứng dụng CNTT trong DN thời gian sắp tới
Trang 64
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu này xuất phát từ chủ trương chung của Đảng, Nhà nước và nhu cầu thực tiễn của cuộc sống là đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong DN; là nghiên cứu khám phá nhằm bổ sung thêm vào cơ sở lý thuyết và mô hình thực nghiệm về CNTT tác động đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN tại TPCT
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần tóm lược và phần kết luận, luận án được chia thành 5 chương được trình bày với kết cấu như sau:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
- Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
- Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 75
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KHUNG KIẾN TRÚC CNTT
Khung kiến trúc (hay mô hình) CNTT được xác định từ Khung EA của Zachman, được bổ sung thông qua các phiên bản mới và phát triển từ khung EA với các khung kiến trúc FEAF-II của Hoa Kỳ, khung TOGAF của tổ chức Open Group
và VGAF, v 2.0 của Việt Nam
Từ lược khảo tài liệu, khung kiến trúc chuẩn xác định khung kiến trúc (hay
mô hình) CNTT trong DN hiện đại được thể hiện bằng 06 nhân tố chính:
(1) Hạ tầng kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, mạng, cloude, ),
(2) Cơ sở dữ liệu (Data),
(3) Hệ thống thông tin (thông tin),
(4) Các ứng dụng (Portal, website, mạng xã hội, blog),
(5) Người sử dụng (người vận hành, khai thác), và
(6) An toàn thông tin
Trong đó, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xem là Nhân tố nền tảng của Khung kiến trúc và An toàn thông tin được xem là nhân tố mới, quan trọng, có tác
động bao trùm lên các nhân tố còn lại
2.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NLCT
Có rất nhiều công trình nghiên cứu (cả trong và ngoài nước) về NLCT và các yếu tố cấu thành NLCT của DN, mỗi công trình nghiên cứu xác định các yếu tố cấu thành NLCT của DN cũng khác nhau Các yếu tố này được mô tả dưới dạng một
“khung” hay “mô hình” NLCT cụ thể NLCT có thể được coi là một biến phụ thuộc hoặc độc lập, tùy thuộc vào quan điểm mà từ đó một người tiếp cận vấn đề (A Ambastha and K Momaya, 2003) Các nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu: Marc Vilanova và ctg (2009); Olga Nykolyuk (2014); Dragan oćkalo và ctg (2019) Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu: Nguyễn Đình Thọ và ctg (2009); Ninh Đức Hùng
và ctg (2011), Huỳnh Thanh Nhã và ctg (2013); Phạm Việt Hùng & ctg (2017)
Các nghiên cứu đã xây dựng một nền tảng lý luận quan trọng và xác định các yếu tố cơ bản bên trong cấu thành NLCT của DN là: (1) Thị trường, (2) Huy động vốn (3) Marketing, (4) Quản trị, quản lý, (5) Công nghệ, (6) Tài nguyên (nguồn nhân lực), (7) Quan hệ công chúng, (8) Khác (danh tiếng, thương hiệu, chiến lược)
Trang 8Bảng: Tổng hợp các yếu tố NLCT chịu tác động của CNTT
3 Năng lực quản lý Nguyễn Minh Ngọc, 2011;
Tanja Mihalič & ctg (2013)
Phần lớn các NC
4 Mối quan hệ Ravarini, 2010; Tanja Mihalič
6 Thị trường KD Raykun R.Tan (1995),
Moon-Moon- Koo Kim & ctg, 2007
7 Chiến lược kinh doanh Moon-Koo Kim & ctg 2007
Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2018
Trang 97
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1.1 Cơ sở lý thuyết về khung kiến trúc CNTT trong DN
- Khung kiến trúc EA Zachman (1992)
- Khung kiến trúc FEAF-II (Hoa Kỳ, 2013)
- Khung kiến trúc TOGAF (Open Group, 2016)
- Khung kiến trúc VGAF v2.0 (Việt Nam, 2019) – Khung chuẩn áp dụng
3.1.2 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố cấu thành NLCT của DN
- Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của M Porter
- Mô hình phân tích PESTEL
- Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV) – Lý thuyết nền của CC
(Konstantinos C Kostopoulos & ctg, 2003)
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan trong chương 2 và cơ sở lý thuyết nêu trên, tác giả đề xuất phương pháp nghiên cứu sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN như sau:
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Sau khi Hội đồng thông qua Đề cương nghiên cứu, tác giả đã tiến hành lược khảo tài liệu, xác định cơ sở lý thuyết, thu thấp dữ liệu sơ cấp liên quan đến việc phân tích và đánh giá liên quan đến hoạt động DN tại TPCT, đánh giá tình hình phát triển một số lĩnh vực CNTT của Việt Nam và ứng dụng CNTT của DN tại TPCT
Trang 108
Xác định đối tượng nghiên cứu (DN) dựa trên cơ cấu DN hoạt động trên địa bàn TPCT, các cá nhân am hiểu nội dung nghiên cứu (chuyên gia), lựa chọn các DN điều tra sơ bộ, các đầu mối hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu
Việc nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua 03 phần:
- Đánh giá về tình hình phát triển CNTT của Việt Nam thông qua các chỉ tiêu liên quan đến các lĩnh vực CNTT và các công bố xếp hạng có liên quan đến việc ứng dụng CNTT;
- Việc đánh giá các DN tại TPCT: chủ yếu đánh giá tình hình chung, về việc ứng dụng CNTT của DN đang hoạt động tại TPCT; phân tích về vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập người lao động,…
- Đánh giá về NLCT của DN tại TPCT thông qua một số nghiên cứu, bài viết được công bố chính trong các Tạp chí khoa học, Báo chí chính thống,…
Khi tuyển chọn thành viên phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã chọn số lượng và đối tượng như sau:
- Số lượng: 24 chuyên gia
- Thành phần: Giám đốc các Sở, Ngành, Trung tâm của thành phố Cần Thơ; Ban Giám hiệu, Trưởng Khoa các Trường có đào tạo về CNTT; Giám đốc DN, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh và một số chuyên gia độc lập khác
3.2.2 Nghiên cứu định lƣợng
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ
+ Giai đoạn này gồm hai phần chính là (1) trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và lược khảo tài tiêu có liên quan tác giả sẽ tiến hành thiết lập Thang đo thử (nháp) để xin ý kiến các chuyên gia, thảo luận nhóm và (2) tiến hành điều chỉnh Thang đo phù hợp, tiến hành nghiên định lượng cứu sơ bộ (khoảng 72 đơn vị) Sau khi có số liệu thu thập qua nghiên cứu sơ bộ, tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu (chọn lại 70 đơn vị), nhập số liệu vào phần mềm và tiến hành kiểm định Cronbach” Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Sau khi có kết quả kiểm định, tác giả tiến hành tham khảo ý kiến Thầy hướng dẫn, các chuyên gia phân phân tích và các lãnh đạo DN có ứng dụng mạnh CNTT (Danh sách chuyên gia) để xem xét loại bỏ các chỉ số bất thường trong kết quả phân tích
Tiến hành đánh giá và điều chỉnh bộ thang đo phù hợp nghiên cứu
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức
Trang 119
+ Sau khi điều chỉnh thang đo tác giả đã nhiều lần tham khảo ý kiến Thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm trong hai lĩnh vực có liên quan là CNTT và Quản trị kinh doanh để xây dựng thang đo NLCT của DN chính thức; hoàn thiện mô hình nghiên cứu Sau khi thống nhất thang đo, tác giả xác định nội dung cần thu thập và tiến hành thiết lập bảng câu hỏi điều tra chính thức các DN theo đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Sau khi có số liệu điều tra, tác giả đã tiến hành làm sạch dữ liệu, kết quả có hơn 350 phiếu khảo sát DN đạt yêu cầu, nhưng tác giả quyết định chọn 350 phiếu hoàn chỉnh nhất để tiến hành phân tích chính thức bằng các công cụ phân tích định tính Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và SEM theo quy trình nghiên cứu lựa chọn Tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 20.0 để phân tích dữ liệu và kiểm định các giả thuyết
Trang 1210
Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2017
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu đề xuất
Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố
và phương sai trích Phân tích CFA
Thang đo chính chức
Kiểm tra độ thích hợp của mô hình, trọng số CFA, độ tin cậy tổng hợp đơn hướng, giá trị hội
Thảo luận nhóm - Tham khảo
ý kiến chuyên gia
Kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha Phân tích nhân tố EFA
Trang 1311
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Trong nghiên cứu này tác giả đã lựa chọn giải pháp là đánh giá tác động của nhân tố CNTT chung thay vì đánh giá tác động từng nhân tố trong khung kiến trúc CNTT của DN lên các yếu tố cấu thành NLCT của DN Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2018
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức
Thang đo và các giả thiết nghiên cứu
Giả thiết H1: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố Năng lực định hướng thị trường trong hoạt động DN
Giả thiết H2: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của khả năng huy động vốn trong hoạt động DN
Giả thiết H3: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của năng lực marketing trong hoạt động DN
Giả thiết H4: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của năng lực tổ chức quản lý trong hoạt động DN
Giả thiết H5: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của khả năng nguồn lực trong hoạt động DN
Giả thiết H6: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của quan hệ xã hội trong hoạt động DN
Giả thiết H7: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của
DN