Tuy nhiên, vấn đề về tổchức hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Côngnghiệp quốc phòng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng đầy đủthôn
Trang 1- -ĐỖ VĂN HIỆP
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC
TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2- -ĐỖ VĂN HIỆP
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC
TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Chuyên ngành : Kế toán
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS NGÔ THỊ THU HỒNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Đỗ Văn Hiệp
Trang 4Chương 1: LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 20
1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP20
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 20
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong quản lý doanh nghiệp
22 1.1.3 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
25 1.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP 28
1.2.1 Căn cứ xác định các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán
trong doanh nghiệp 28
1.2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thông thông tin kế toán 31
1.3 CÁC THỦ TỤC KẾ TOÁN 38
1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán 39
1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán 41
1.3.3 Hệ thống sổ kế toán 43
1.3.4 Hệ thống báo cáo kế toán 45
1.4 CÁC PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN 46
1.4.1 Phần cứng 47
1.4.2 Phần mềm 48
1.5 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VÀ KIỂM TRA KẾ TOÁN 53
Trang 51.6 HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 56
1.6.1 Hệ thống thông tin kế toán của một số nước trên thế giới 56 1.6.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 60
Kết luận chương 1 62
Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 63
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 63
2.1.1 Khái quát lịch sử Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 63 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 65 2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 68
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 70
2.2.1 Bộ máy kế toán và nguồn nhân lực trong bộ máy kế toán 70 2.2.2 Thực trạng về dữ liệu kế toán 76
2.2.3 Hệ thống phương tiện kỹ thuật 79
2.2.4 Thực trạng về các thủ tục kế toán 84
2.2.5 Hệ thống kiểm soát và kiểm tra kế toán 108
2.2.6 Về ứng dụng công nghệ thông tin 110
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 121
Trang 63.1.1 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp Quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo của Đảng và Nhà nước121
3.1.2 Chiến lược xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng những năm tới 123
3.2 YÊU CẦU HOÀN THIỆN 129
3.2.1 Phải tuân thủ Luật kế toán, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành 129
3.2.2 Phải phù hợp với đặc điểm cụ thể và yêu cầu quản lý của Tổng cục và của các doanh nghiệp trực thuộc 130
3.2.3 Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin kinh tế, tài chính phục vụ các đối tượng sử dụng 131
3.2.4 Phải quán triệt quan điểm tiết kiệm, hiệu quả và khả thi 132 3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 132
3.3.1 Hoàn thiện cơ cấu, sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục phù hợp theo xu thế mới 132
3.3.2 Hoàn thiện bộ máy kế toán 133
3.3.3 Hoàn thiện dữ liệu kế toán 140
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 140
3.3.5 Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 142
3.3.6 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 150
3.3.7 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán 152
3.3.8 Hoàn thiện phương tiện kỹ thuật sử dụng trong HTTT kế toán
160 3.3.9 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát và kiểm tra kế toán 161
3.3.10 Hoàn thiện về ứng dụng công nghệ thông tin trong HTTT kế toán
163 3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP165
3.4.1 Về phía Nhà nước 165
3.4.2 Về phía các Hội nghề nghiệp 168
3.4.3 Về phía các doanh nghiệp thuộc Tổng Cục Công nghiệp Quốc phòng
168
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTCHN Báo cáo tài chính hợp nhất
HTTTKT Hệ thống thông tin kế toán
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2018 69
Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của những người làm kế toán trong các doanh
nghiệp 75
Bảng 2.3: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp 76
Bảng 2.4: Thực trạng về việc sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp
82Bảng 2.5: Những khó khăn khi sử dụng phần mềm kế toán 84
Bảng 2.6: Hình thức sổ kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục
93Bảng 2.7: Tình hình biến động vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH MTV
đóng tàu Hải Sơn 100
Bảng 2.8: Sở hữu vốn của Tổng công ty và các cổ đông tại Công ty
TNHH MTV đóng tàu Hải Sơn 101
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
(Theo Quyết định 2057/QĐ-TTg ngày 16/11/2011) 66
Sơ đồ: 2.2: Bộ máy quản lý của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
(Theo Quyết định 4406/QĐ-BQP) 67
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán các tổng công ty 70
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của các đơn vị trực thuộc
73
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay ngày càng hội nhập sâuvào kinh tế thế giới, kế toán càng trở nên quan trọng trong việc cung cấpthông tin về kinh tế tài chính phục vụ cho công tác điều hành quá trình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Quốcphòng nói riêng
Để có thông tin phục vụ cho công tác điều hành quản lý của lãnh đạodoanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp đều phải thiết lập cho mình một hệ thốngthông tin kế toán phù hợp Tuy nhiên, cách thức tổ chức hệ thống thông tin kếtoán của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào tầm quan trọng và vai trò của hệthống thông tin kế toán trong việc quản lý, điều hành hoạt động của doanhnghiệp đó Các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, mộtmặt vừa là những đơn vị thực hiện chức năng của Quân đội Nhân dân ViệtNam, mặt khác vừa là những đơn vị thực hiện nhiệm vụ kinh tế quốc phòng
Trong những năm gần đây, vấn đề giao quyền tự chủ cho các doanhnghiệp thuộc Bộ quốc phòng nói chung và các doanh nghiệp thuộc Tổng cụcCông nghiệp Quốc phòng nói riêng đã trở nên phổ biến nhằm phát huy tínhchủ động, sáng tạo của các doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tếcủa các doanh nghiệp và tính năng động của nền kinh tế Việt Nam trong thờikỳ hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới Tuy nhiên, vấn đề về tổchức hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Côngnghiệp quốc phòng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng đầy đủthông tin phục vụ cho lãnh đạo trong việc điều hành quá trình SXKD, đặc biệtlà vấn đề tổ chức thu thập dữ liệu thông qua một số phương tiện, thiết bị kỹthuật cũng như vấn đề về xử lý dữ liệu thu thập được nhằm cung cấp thông tinđầy đủ, chính xác và tin cậy cho công tác quản trị doanh nghiệp Hơn nữa,trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng hiện nay, thông
Trang 12tin kinh tế tài chính cần được thu nhận, xử lý một cách toàn diện, đầy đủ vàkịp thời Câu hỏi đặt ra cho những nhà quản trị trong các doanh nghiệp thuộcTổng cục Công nghiệp quốc phòng là làm thế nào để xây dựng được HTTT
kế toán phù hợp, cung cấp được các thông tin về tài chính kế toán đầy đủ,trung thực, kịp thời phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp Chính vì
vậy, nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là một đề tài có tính thời
sự, được tác giả chọn làm đề tài luận án tiến sỹ kinh tế Đề tài có ý nghĩa khoahọc cả về lý luận và thực tiễn để phục vụ vấn đề quản trị doanh nghiệp trongbối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt không những trong phạm vi cả nướcmà còn cả phạm vi toàn cầu
2 Tổng quan các công trình liên quan đến đề tài luận án
Để nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến đề tài luận án, tácgiả đã phân loại thành 2 loại công trình, đó là (1) các công trình nghiên cứuchung về hệ thống thông tin kế toán và (2) các công trình nghiên cứu về hệ thốngthông tin kế toán quản trị Trong đó, phân chia thành các nhóm vấn đề như vềkhái niệm và đặc điểm của hệ thống thông tin; về vai trò của hệ thống thông tin
kế toán; về cấu trúc của hệ thống thông tin kế toán; về ứng dụng công nghệ thôngtin trong HTTT kế toán; về các nội dung của tổ chức HTTTKT
2.1 Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở nước ta có rất nhiều công trình nghiêncứu về HTTT kế toán Tuy nhiên, mỗi đề tài có cách tiếp cận khác nhau Xéttrên góc độ tổng quát, các tác giả Boocholdt (1996), Romney và Steinbart(2008) trong hai cuốn sách cùng tên “Accounting Information Systems” đãtrình bày các vấn đề chung nhất về hệ thống thông tin kế toán và cách thức tổchức hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức [44], [46] Trong nghiêncứu về HTTT kế toán, tác giả Sbernethy, Margaret A And Lillin, Anne M.(1995), đã xác định hướng nghiên cứu trong tương lai và cung cấp các hướngdẫn về các phương pháp thích hợp để áp dụng vào thực tiễn Nghiên cứu tập
Trang 13trung vào các nội dung sau: Tổng hợp các định nghĩa về HTTT kế toán chomục đích của các thảo luận; Giới thiệu về khung nghiên cứu đề xuất: Kim tựtháp nghiên cứu; trình bày tổng quan về bốn phương pháp đã được sử dụngtrong nghiên cứu HTTT kế toán [47] Các công trình nghiên cứu về HTTT kếtoán xoay quanh các vấn đề cơ bản sau:
Một là, về khái niệm và đặc điểm của HTTT kế toán
Theo tác giả Nguyễn Đăng Huy (2011), cho rằng “Kế toán dưới góc độmột hệ thống thông tin phải là tập hợp rất nhiều thành phần có liên quan vớinhau (con người, phương tiện, công nghệ, quy trình…) tham gia vào quá trìnhvận hành của hệ thống thông tin kế toán để có được thông tin đáp ứng yêu cầucủa người sử dụng” [16] Theo tác giả Nguyễn Hữu Đồng (2011) trong luận ántiến sỹ của mình cho rằng “Hệ thống thông tin kế toán là một trong các hệthống nhỏ của tổ chức, là hệ thống thu thập, ghi chép, lưu trữ và xử lý số liệuvề các nghiệp vụ kinh tế trong mỗi tổ chức để cung cấp thông tin cho nhữngngười ra quyết định” [11] Nhiều nghiên cứu khác đã đưa ra các khái niệm vềHTTT kế toán và đều thống nhất khái niệm về HTTT kế toán trong doanhnghiệp: “là hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trongdoanh nghiệp” Tùy theo mục đích cung cấp thông tin phục vụ cho các đốitượng bên ngoài hay phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp mà hệ thống thông tin
kế toán bao gồm: Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kếtoán quản trị
+ Hệ thống thông tin kế toán tài chính là những thông tin được thuthập, lưu trữ và xử lý theo các quy định, chế độ, nguyên tắc và chuẩn mực
kế toán kế toán hiện hành nhằm cung cấp cho các đối tượng bên ngoài nhưcung cấp cho các cơ quan quản lý của nhà nước, ngân hàng, các nhà đầu tưvà các nhà cung cấp…
+ Hệ thông thông tin KTQT là những thông tin được thu thập, lưu trữvà xử lý nhằm cung cấp cho nội bộ, phục vụ cho việc điều hành quá trình
Trang 14SXKD của nhà quản trị trong doanh nghiệp để quyết định các phương án kinhdoanh tối ưu.
Hai là, về vai trò và hiệu quả của HTTT kế toán
Trong hoạt động của doanh nghiệp, HTTTKT có vai trò đặc biệt quantrọng, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho các đối tượng sửdụng khác nhau Các tác giả trên thế giới và trong nước luôn phát triển cácnghiên cứu về vai trò và hiệu quả của HTTTKT Theo Nancy A.Bagranoff vàcộng sự (2005): “Kế toán là một hệ thống thông tin, tức là một quá trình thuthập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin” [62]
Nghiên cứu về vai trò của HTTTKT còn được nhiều tác giả nghiên cứutại các đơn vị khác nhau Theo Hall, J.A và Bennett, P.E, nghiên cứu về vai tròcủa HTTT kế toán trong việc ra quyết định của nhà quản lý Nghiên cứu đượcthực hiện đối với các nhà quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoán Tehran, đã chỉ ra việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán có vai trò rấtlớn trong việc ra quyết định của nhà quản lý, trong công tác kiểm soát nội bộvà chất lượng của các báo cáo tài chính cũng như tạo thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh của công ty [60] Năm 2012, tác giả Hanini, Al (2013) cũng nghiêncứu về HTTT kế toán và vai trò của nó trong việc đo lường và kiểm soát chiphí trong các công ty cổ phần Công nghiệp Jordan nhằm xác định đặc điểm vàyêu cầu cần thiết về tài sản, kỹ thuật và tổ chức đối với HTTT kế toán để đápứng các yêu cầu của quản lý hiện đại tại các công ty dược phẩm ở Jordan.Nghiên cứu cho thấy HTTTKT cần có các đặc điểm để phân biệt các thông tintài chính và phi tài chính theo yêu cầu của nhà quản trị phục vụ cho việc raquyết định Nghiên cứu cũng đề nghị cần có sự quyết định của nhà quản lý tạo
ra nguồn ngân sách cho việc tái thiết kế hệ thống và phát triển các hệ thống, vì
nó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra thông tin cần thiết nhanh chóng vàchính xác [43] Một khía cạnh khác về vai trò của HTTT kế toán được tác giảnghiên cứu là tác động của việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán đến chất
Trang 15lượng của báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế thu nhập và bán hàng tạiJordan [43]
Vai trò của hệ thống kế toán còn tác giả Dunn, Philip E (2002) nghiêncứu sâu hơn trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và kiểm soát trong một đấtnước đang phát triển, trường hợp ở Libya Nghiên cứu xem xét vai trò hiện tạivà tiềm năng của HTTTKT trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển của các nướcđang phát triển, đặc biệt tập trung vào Libya và những yếu tố về pháp lý, kinh
tế, chính trị, tôn giáo và bối cảnh xã hội riêng có của nó Nghiên cứu đã giúpnâng cao nhận thức về vai trò của kế toán và đóng góp của nó vào sự phát triểnkinh tế ở cấp vĩ mô và vi mô và là một điểm khởi đầu cho một sự khác biệt ởcác nước đang phát triển Nghiên cứu đã tập trung vào sự phù hợp của hệ thống
kế toán trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển, ít chú ý đến giải quyết như thếnào để hệ thống này có thể được thực hiện hữu ích hơn trong việc ra quyếtđịnh, lập kế hoạch và kiểm soát [50]
Khi nghiên cứu về vai trò của HTTTKT, tác giả Ammar MohammedHussein (2011) cho rằng: HTTTKT được coi như công cụ chiến lược để nângcao hiệu quả của DN, tác giả này còn cho rằng HTTT kế toán và chiến lượckinh doanh có mối quan hệ rất lớn trong việc sử dụng hệ thống thông tin kếtoán và việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa[48] Ngoài ra, còn rất nhiều công trình khác như: Tác giả Elhamma, Azzouzand Yi Fei, Zhang nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng và sự hàilòng đối với HTTT kế toán, cũng như mối quan hệ giữa sự hài lòng với tácđộng của nó đến tổ chức ở Malaysia [51]; tác giả Zsuzsanna (2012) nghiên cứuvề chức năng và vị trí của HTTT kế toán nói chung như [55]; tác giảZhangTing Hu (2013) nghiên cứu các nhân tố tạo nên kết quả thành công củahoạt động SXKD đối với chất lượng dữ liệu HTTT kế toán và cho rằng: chấtlượng của hệ thống thông tin kế toán quyết định rất lớn đến sự thành công trongSXKD của một doanh nghiệp, bởi vì nó sẽ tạo điều kiện cho nhà quản trị rađược quyết định kinh tế phù hợp nhất [52] Tác giả Robert L Hurt (2010), khi
Trang 16nghiên cứu về HTTT kế toán cũng cho rằng, HTTT kế toán có vai trò quantrọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, bởi nó quyết định phương hướng kinhdoanh đúng đắn để đạt được hiệu quả cao nhất [57].
Các công trình nghiên cứu trong nước đã kế thừa và thống nhất quanđiểm với các nghiên cứu trên thế giới, xác định vai trò trọng tâm của HTTTKTtrong quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin cho các đốitượng sử dụng Theo Nguyễn Đăng Huy và cộng sự (2012): Vai trò cung cấpthông tin, hỗ trợ việc điều hành quản lý hoạt động của DN thể hiện trong việccung cấp các báo cáo cho các đối tượng sử dụng bên ngoài, hỗ trợ thực hiệnvà quản lý các hoạt động phát sinh hàng ngày, hỗ trợ ra các quyết định quảntrị, hoạch định và kiểm soát, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ [16] Tác giả
Vũ Bá Anh (2005) cũng đồng quan điểm, xác định vai trò của HTTT kế toánlà thành phần quan trọng nhất trong quá trình cung cấp thông tin ở mọi cấp độ
ra quyết định của người lãnh đạo Ngoài ra, HTTTKT còn thể hiện vai trò chủđạo trong quá trình kiểm soát nội bộ trong DN [1]
Các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới nhìn chung đềunhất quán về vai trò của HTTT kế toán và đều cho rằng HTTT kế toán được coinhư thành phần quan trọng nhất trong quản trị tài chính của doanh nghiệp, giữvai trò trung tâm của quá trình phân phối và cung cấp nhiều loại thông tin khácnhau trong doanh nghiệp và chính HTTT kế toán góp phần quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Ba là, về cấu thành của HTTT kế toán
Nghiên cứu cấu thành của HTTT kế toán được nhiều tác giả đề cập đếnnhư: tác giả Marshall Romney và Paul Steibart (2006) [54]; tác giả DavidKroenke (1994)[59]; tác giả Nancy A Bagranoff và cộng sự (2005) [62]… Cácnghiên cứu của các tác giả này tuy có nhiều điểm khác nhau về các nội dungtrình bày, song nhìn chung vẫn có sự thống nhất về cấu thành của HTTT kếtoán và cho rằng HTTT kế toán được cấu thành bởi 5 thành phần: con người,thủ tục, dữ liệu, phần cứng và phần mềm Khi nghiên cứu về cấu thành của
Trang 17HTTT kế toán, các tác giả đều xem xét các thành phần trong mối liên hệ vớiquá trình xử lý thông tin, bao gồm: thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lýthông tin và truyền đạt thông tin.
Năm 2011, hai tác giả Hall, J.A và Bennett, P.E, trong công trình nghiêncứu của mình đã cho rằng HTTT kế toán bao gồm 3 thành phần: hệ thống xử lýnghiệp vụ hàng ngày, hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị[60] Theo các tác giả Gelinas, U và cộng sự (2011) thì HTTTKT bao gồm 11yếu tố cơ bản, gồm: Cơ sở dữ liệu, báo cáo, kiểm soát thông tin, hoạt động kinhdoanh, xử lý nghiệp vụ, ra quyết định quản trị, hệ thống phát triển các hoạtđộng, truyền tải thông tin, các thủ tục và phương pháp kế toán Theo nghiêncứu này, các yếu tố thuộc về chức năng nhà quản trị nhiều hơn là HTTT kếtoán, đây là dòng lưu chuyển dữ liệu trong đơn vị hơn là các thành phần củaHTTTKT [58]
Ở nước ta, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về cấu thành của HTTT
kế toán Theo tác giả Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015),HTTT kế toán được nhìn nhận xuất phát từ quá trình vận hành của hệ thốngnên nó bao gồm tối thiểu 3 thành phần: con người, thủ tục và dữ liệu Trongđiều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, thì HTTTKT bao gồm 5 thành phần:con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng và phần mềm [26] Tác giả NguyễnĐăng Huy và cộng sự (2011) cho rằng, HTTTKT là một hệ thống con trongnhiều hệ thống con khác của HTTT quản lý, vì thế, HTTT kế toán có các thànhphần cơ bản của một hệ thống thông tin nói chung Các thành phần của HTTT
kế toán bao gồm: hệ thống thu nhận dữ liệu, hệ thống xử lý thông tin, hệ thốnglưu trữ thông tin và quản trị dự liệu, hệ thống kiểm soát thông tin, hệ thống báocáo và phân tích thông tin [16] Tác giả Nguyễn Hữu Đồng (2011) cho rằng,các yếu tố cấu thành HTTT kế toán bao gồm: bộ máy kế toán; phương tiện kỹthuật; hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán; các quá trình
kế toán cơ bản và hệ thống kiểm soát [11] Tác giả Nguyễn Mạnh Toàn và
Trang 18Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011) khi nghiên cứu về HTTT kế toán trong các bệnhviện công, đã tiếp cận theo chu trình phù hợp với hoạt động của bệnh viện, tácgiả đã chỉ ra 6 thành phần của HTTT kế toán bao gồm: con người, thủ tục, quytrình, dữ liệu, phần mềm kế toán, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và kiểmsoát nội bộ [26] Tuy nhiên, kiểm soát nội bộ được nhiều nghiên cứu xem xét làmột nội dung của thủ tục kế toán Tác giả Vũ Bá Anh (2015) khi nghiên cứu đềtài luận án tiến sỹ về HTTT kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin đã cho rằng, HTTTKT bao gồm
5 thành phần: con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng và phần mềm [1] Tác giảNguyễn Thị Thu Hương (2016) trong luận án của mình cho rằng, xét dưới gócđộ hệ thống, nếu được ứng dụng trong điều kiện công nghệ thông tin, HTTTKTbao gồm 4 thành phần cơ bản: Lưu đồ luân chuyển thông tin; quy trình hoạtđộng của hệ thống; các phương tiện kỹ thuật và kiểm soát nội bộ đối với hệthống [19]
Bốn là, về ứng dụng công nghệ thông tin trong HTTT kế toán
Khi nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin đối với HTTT kế toán,nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đều đã có sự thống nhấtvề vai trò quan trọng của CNTT đối với HTTT kế toán và cho rằng HTTT kếtoán nói riêng và HTTT nói chung không thể phát triển hiệu quả nếu không ápdụng các phương tiện kỹ thuật Nhiều nghiên cứu đề cập đến phần mềm hoạchđịnh nguồn nhân lực - ERP trong doanh nghiệp Điển hình là nghiên cứu củatác giả Ivana Mamic’ Sac’cer và Ana Oluic’, về tác động của CNTT đối vớiquy trình kế toán trong các công ty có quy mô lớn và vừa ở Croatian đã chorằng chỉ có áp dụng công nghệ thông tin trong HTTT kế toán mới có thể nângcao hiệu suất của việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ quản lý;Nghiên cứu của tác giả Zhangxiao Yan (2014) về HTTT kế toán trong môitrường ERP và hiệu quả đối với các doanh nghiệp cũng cho rằng trong bối cảnhcạnh tranh gay gắt toàn cầu hiện nay, vấn đề sử dụng công nghệ ERP vào việc
Trang 19thu nhận, xử lý và cung cấp là không thể không thực hiện đối với một tập đoàn,vì nó đảm bảo cho việc cung cấp kịp thời và chính xác lượng thông tin khổng lồnhằm cho mục tiêu quản trị doanh nghiệp [61].
Trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác dữ liệu phục vụcho công tác quản lý, tác giả Zsuzsanna Tóth (2012) đã nghiên cứu về vấn đềnày và cho rằng công nghệ ảnh hưởng và hỗ trợ rất lớn trong quá trình raquyết định và hỗ trợ trong việc cải thiện chất lượng của các quyết định [55].Nghiên cứu về CNTT trong HTTTKT, tác giả Zhangxiao Yan (2014) đã đềcập đến mối quan hệ giữa HTTT kế toán và công nghệ thông tin và cho rằngHTTT kế toán và công nghệ thông tin có mối quan hệ mật thiết với nhau, đảmbảo cho quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhất và đạthiệu quả cao nhất [61]
Ở Việt Nam, nhiều tác giả cho rằng CNTT ảnh hưởng rất lớn đến HTTT
kế toán, các mức độ ứng dụng CNTT trong HTTT kế toán bao gồm: xử lý bánthủ công, tự động hóa công tác kế toán và tự động hóa công tác quản lý Tácgiả Vũ Bá Anh (2015), trong luận án tiến sỹ của mình đã nghiên cứu những lýluận cơ bản về tổ chức HTTT kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh trong điều kiện ứng dụng CNTT [1] Ngoài ra, rất nhiều công trình khác
đã khảo sát, phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệpthuộc nhiều loại hình SXKD khác nhau, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý đốivới từng đơn vị, lĩnh vực như nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Hữu Đồng(2012) [11], Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) [26], TrầnThị Nhung (2016), Nguyễn Hoàng Dũng (2017)…
Năm là, về các nội dung của tổ chức HTTT kế toán
Các công trình nghiên cứu về tổ chức HTTT kế toán ở Việt Nam chủyếu là các luận án tiến sỹ và các bài báo khoa học Các công trình này đều tậptrung nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về tổ chức HTTT kế toán trong doanhnghiệp; khảo sát thực trạng và đánh giá thực trạng tổ chức HTTT kế toán, gồm
Trang 20các nội dung thu nhận thông tin, xử lý thông tin, phân tích và cung cấp thôngtin Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT kế toán Nộidung nghiên cứu về tổ chức HTTT kế toán được tiếp cận chủ yếu theo cáchướng sau:
- Tiếp cận tổ chức HTTT kế toán theo các nội dung của tổ chức công tác
kế toán Các nội dung được các nghiên cứu đề cập đến là tổ chức bộ máy kế
toán, tổ chức phương tiện kỹ thuật, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tàikhoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán Theo quan điểm này, chủ yếu làcác công trình nghiên cứu trong nước ở giai đoạn mới tiếp cận về HTTT kếtoán như công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Đồng (2011) Theohướng tiếp cận này, nội dung tổ chức HTTT kế toán được đồng nhất với tổchức công tác kế toán Các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán từ năm
2012 trở về trước của các tác giả vẫn có dáng dấp các nội dung của tổ chứccông tác kế toán
- Tiếp cận tổ chức HTTT kế toán theo quá trình xử lý thông tin của hệ thống kế toán Theo hướng tiếp cận này, quy trình xử lý thông tin của HTTT kế
toán được xác định bao gồm: hệ thống thu nhận thông tin, hệ thống xử lý thôngtin, hệ thống lưu trữ dữ liệu, hệ thống phân tích và cung cấp thông tin Cáccông trình nghiên cứu theo quan điểm này có thể kể đến như công trình nghiêncứu của tác giả Hoàng Văn Ninh (2010), Nguyễn Đăng Huy và cộng sự (2012)
- Tiếp cận tổ chức HTTT kế toán dưới góc độ hệ thống Ngày nay, công
nghệ thông tin ứng dụng mạnh mẽ và trở thành một phần không thể thiếu củaHTTT kế toán Các công trình nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tiếp cận HTTT
kế toán theo các thành phần của hệ thống Ở Việt Nam, một số công trìnhnghiên cứu đồng quan điểm này, như tác giả Vũ Bá Anh (2015) đã xác địnhcác thành phần của HTTT kế toán bao gồm: con người, cơ sở dữ liệu, thủ tục
kế toán, phần cứng và phần mềm Từ đó, các nội dung của tổ chức HTTT kếtoán được xác định bao gồm: Tổ chức con người, tổ chức dữ liệu kế toán, tổ
Trang 21chức thủ tục kế toán, tổ chức hệ thống phần cứng, tổ chức phần mềm kế toán.Trong mỗi nội dung, tác giả đã gắn kết yếu tố CNTT với từng thành phần của
hệ thống như việc thực hiện các thủ tục kế toán [1]
2.2 Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị
Trong những năm gần đây, có khá nhiều công trình nghiên cứu về HTTT
kế toán quản trị, điển hình là bài báo khoa học của hai tác giả Avi Rushinek vàSarah F.Rushiimek trên Tạp chí Cybernetics and Systems Nghiên cứu đã chỉra: Các hoạt động hàng ngày được khám phá và liên quan đến việc lập kếhoạch gồm cả kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn, kiểm soát, tổ chức và chỉđạo các chức năng Hệ thống thông tin kế toán có liên quan như một thànhphần chính và thường là trung tâm để thành công [54] Nghiên cứu đã chỉ racác chức năng của HTTT KTQT bao gồm lập kế hoạch, kiểm soát và tổ chứcchỉ đạo Tác giả Đàm Bích Hà và cộng sự (2018) đã nghiên cứu về HTTT kếtoán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý Nghiêncứu đã đề cập đến tình hình ứng dụng hệ thống thông tin hỗ trợ quyết địnhtrong các tổ chức Việt Nam, từ đó đề xuất ba nhóm giải pháp hỗ trợ cho việc raquyết định cho doanh nghiệp Việt Nam, gồm: xây dựng và sử dụng hệ thốngthông tin doanh nghiệp, xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin kế toán để raquyết định, và một số giải pháp khác Trong đó, trọng tâm là nhóm giải phápthứ 2 về xây dựng và sử dụng HTTT kế toán để ra quyết định Nghiên cứu đãchỉ ra mô hình thu thập thông tin, mô hình xử lý thông tin và mô hình cung cấpthông tin [14] Tác giả Angie Mohr đã chỉ ra các đặc điểm của HTTT kế toánquản trị, bao gồm: cung cấp các thông tin kịp thời, cung cấp các thông tin quantrọng chớp nhoáng, cung cấp thông tin phù hợp và HTTT kế toán quản trị luônđược đào tạo và nâng cấp [48] Tác giả Thái Phúc Huy và cộng sự (2012) chorằng “HTTT kế toán quản trị cung cấp các thông tin nhằm mục đích quản trịnội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán các ảnh hưởngvề tài chính kinh tế của chúng đối với tổ chức” [15] Ngoài ra, có nhiều tác giả
Trang 22trong nước nghiên cứu về HTTT kế toán quản trị, chủ yếu là các luận án tiến sĩvà các bài báo khoa học như: nghiên cứu của tác giả Trương Thùy Vân (2011),tác giả Hồ Mỹ Hạnh (2013), tác giả Trần Thị Nhung (2016), tác giả NguyễnHoàng Dũng (2017)…
Các công trình nghiên cứu liên quan đến HTTT kế toán quản trị thườngxoay quanh các nội dung sau:
Về cấu trúc hệ thống thông tin kế toán quản trị: Theo tác giả Trần Thị
Nhung (2016) cho rằng cấu trúc là tập hợp các thành phần cấu tạo nên thực thể.Cấu trúc HTTT kế toán quản trị được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau vềnội dung kinh tế, chức năng của KTQT, phương thức cung cấp thông tin, tiếntrình cung cấp thông tin Nếu xét theo góc độ nội dung kinh tế, HTTT kế toánquản trị được chia thành: Phân hệ thông tin về tài sản cố định, phân hệ thôngtin về hàng tồn kho, phân hệ thống tin về lao động và tiền lương, phân hệ thôngtin về chi phí và giá thành, phân hệ thông tin về doanh thu và kết quả, phân hệthông tin về các khoản phải thu, phải trả; phân hệ thông tin về vốn bằng tiền;phân hệ thông tin về vốn chủ sở hữu… Nếu xét dưới góc độ chức năng củaKTQT thì HTTT kế toán quản trị bao gồm: Phân hệ thông tin thực hiện, phân
hệ thông tin phục vụ lập dự toán; phân hệ thông tin phục vụ hoạt động kiểmsoát, phân hệ thông tin phục vụ hoạt động ra quyết định Nếu xét dưới góc độphương thức cung cấp thông tin, HTTT kế toán quản trị, gồm: Phân hệ thôngtin được cung cấp theo phương thức thủ công, phân hệ thông tin được cung cấptheo phương thức bán thủ công, phân hệ thông tin được cung cấp dựa trên nềnmáy tính Nếu xét dưới góc độ tiến trình cung cấp thông tin của hệ thống,HTTT kế toán, bao gồm: Phân hệ thu thập dữ liệu, phân hệ xử lý dữ liệu, phân
hệ cung cấp thông tin và phân hệ lưu trữ dữ liệu Trên cơ sở đó, tác giả tậptrung nghiên cứu HTTT kế toán quản trị dưới góc độ tiến trình cung cấp thôngtin của hệ thống để hoàn thiện HTTT kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sảnxuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Một số công trình nghiên cứu về cấu
Trang 23trúc HTTT kế toán quản trị còn được nghiên cứu một cách chi tiết hơn nhưnghiên cứu về HTTT kế toán quản trị chi phí của tác giả Hồ Mỹ Hạnh (2013)cho rằng “HTTT kế toán quản trị chi phí là việc thu thập các dữ liệu về chiphí và xử lý các dữ liệu này theo một trình tự để có thể cung cấp thông tin vềchi phí nhằm xây dựng kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí, từ đó đánh giá cáchoạt động và ra quyết định quản lý” [13] Từ khái niệm trên, tác giả cho rằngHTTT kế toán quản trị chi phí bao gồm ba thành phần là HTTT dự toán chiphí, HTTT chi phí thực hiện chi phí và HTTT kiểm soát chi phí [13] Tác giảNguyễn Đăng Huy (2012) khi nghiên cứu các thành phần của HTTT kế toánquản trị chi phí cho rằng HTTT kế toán quản trị chi phí là một bộ phận củaHTTT kế toán trong đơn vị Việc tiếp cận HTTT kế toán quản trị chi phí dướigóc độ các thành phần cấu tạo nên hệ thống là phương pháp tiếp cận phù hợp.Trong điều kiện ứng dụng CNTT, các thành phần của HTTT kế toán quản trịchi phí được xác định bao gồm lưu đồ luân chuyển thông tin kế toán quản trịchi phí, quy trình hoạt động của HTTTKT quản trị chi phí; các phương tiện
kỹ thuật HTTT kế toán quản trị chi phí và kiểm soát nội bộ đối với HTTT kếtoán quản trị chi phí [16]
Về nội dung tổ chức HTTT kế toán quản trị: Các nghiên cứu trong nước
và trên thế giới về HTTT kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào việc xác địnhcấu trúc của hệ thống này, ít quan tâm dưới góc độ tổ chức Một số công trìnhnghiên cứu dưới góc độ tổ chức, nhưng nội dung bao quát hơn là tổ chứcHTTTKT hoặc có nghiên cứu dưới góc độ tổ chức nhưng cụ thể vào tổ chứcHTTTKT quản trị chi phí Các nội dung của tổ chức hệ thống được các tác giảxác định thống nhất với các thành phần của hệ thống Theo tác giả Hồ MỹHạnh (2013): “Ba nội dung của tổ chức HTTT kế toán quản trị chi phí là (1) Tổchức HTTT dự toán chi phí; (2) Tổ chức HTTT chi phí thực hiện; (3) Tổ chứcHTTT kiểm soát chi phí và ra quyết định” [13] Theo cách tiếp cận này, quá
Trang 24trình thu thập thông tin, phân tích, xử lý thông tin và cung cấp thông tin lạikhông được thể hiện rõ, trong khi đây là mô hình chung của tất cả các HTTT.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về về thành phần, cấu trúc củaHTTT KTQT như trên có thể nhận thấy các tác giả nghiên cứu được phân chiathành hai loại: Nghiên cứu HTTT kế toán quản trị theo bộ phận cấu thành hệthống và nghiên cứu HTTT kế toán quản trị theo các chu trình các loại nghiệp
vụ Các nghiên cứu HTTT kế toán quản trị theo bộ phận cấu thành hệ thống cótính ứng dụng rộng và phù hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp; cácnghiên cứu HTTTKT quản trị theo chu trình nghiệp vụ phù hợp cho từng loạihình doanh nghiệp cụ thể
2.3 Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu của luận án
2.3.1 Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước vềcác vấn đề liên quan đến luận án, NCS nhận thấy các công trình này còn một sốvấn đề cơ bản như sau:
Về nội dung nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu chủ yếu nghiên cứu
chung về HTTT kế toán, theo nhiều nội dung và khía cạnh khác nhau như kháiniệm và đặc điểm của HTTT kế toán; vai trò và hiệu quả của HTTT kế toán,các yếu tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán; cấu trúc hay các thành phần củaHTTT kế toán; ứng dụng công nghệ thông tin trong HTTT kế toán; các nộidung của tổ chức HTTT kế toán Một số công trình nghiên cứu về HTTT kếtoán quản trị không nhiều Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thị Nhung(2016) nghiên cứu hoàn thiện HTTT kế toán quản trị theo tiến trình cung cấpthông tin gồm các phân hệ: Phân hệ thu thập thông tin, phân hệ xử lý thông tin,phân hệ cung cấp thông tin và phân hệ lưu trữ thông tin Tác giả này đã thểhiện rõ quá trình cung cấp thông tin theo mô hình hệ thống, tuy nhiên nghiêncứu chưa đề cập đến vấn đề kiểm soát nội bộ và quản trị trong hệ thống thôngtin Công trình nghiên cứu của tác giả Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu cụ thể
Trang 25hơn về HTTT kế toán quản trị chi phí, bao gồm tổ chức ba hệ thống thông tincon là tổ chức hệ thống thông tin dự toán, tổ chức hệ thống thông tin chi phíthực hiện và tổ chức hệ thống thông tin về chi phí kiểm soát Cách tiếp cận nàychưa thể hiện rõ được quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theo môhình hệ thống thông tin Tác giả Nguyễn Đăng Huy (2012) nghiên cứu HTTTchi phí dưới góc độ các thành phần cấu thành nên hệ thống trong điều kiện ứngdụng công nghệ thông tin, bao gồm: Lưu đồ luân chuyển thông tin KTQT chiphí, quy trình hoạt động của HTTT kế toán quản trị chi phí, các phương tiện kỹthuật HTTT kế toán quản trị chi phí, kiểm soát nội bộ đối với HTTT kế toánquản trị chi phí Nghiên cứu đã làm rõ các thành phần cấu thành của HTTT kếtoán phục vụ cho mục đích quản trị chi phí, mà không nghiên cứu dưới góc độtổ chức hệ thống nhằm xác định rõ các nội dung về: chủ thể, phương tiện,phương pháp, quy trình của hệ thống.
Về lĩnh vực nghiên cứu: Các lĩnh vực nghiên cứu về KTQT chi phí, hệ
thống thông tin nói chung và HTTTKT quản trị nói riêng thường được nghiêncứu trên một lĩnh vực cụ thể như ngành may, ngành thép, các đơn vị sự nghiệpnhư trường học, bệnh viện công…
2.3.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận
án và xác định nội dung nghiên cứu của luận án, tác giả cho rằng đã cung cấpcho tác giả những hiểu biết sâu thêm lý luận và thực tiễn về HTTT kế toán vàvận hành tổ chức hệ thông thông tin kế toán nói chung và HTTT kế toán quảntrị nói riêng Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống để tác giả tiếp tục nghiên cứuhoàn thiện HTTT trong các doanh nghiệp thuộc tổng cục Công nghiệp Quốcphòng- Bộ Quốc phòng, cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài đề
cập đến Song, một số nghiên cứu tiếp cận theo các nội dung của tổ chức côngtác kế toán hiện nay đã không còn phù hợp; một số nghiên cứu cụ thể dưới góc
Trang 26độ tổ chức HTTT hoặc tổ chức HTTT kế toán quản trị chi phí Tác giả sẽ kếthừa những lý luận và làm rõ hơn về HTTT kế toán theo quá trình thu thập, xửlý, phân tích và cung cấp thông tin Trong điều kiện CNTT phát triển mạnh mẽnhư hiện nay, mỗi nội dung của quá trình thu nhận, xử lý, phân tích và cungcấp thông tin đều gắn kết với CNTT.
- Bối cảnh nghiên cứu của luận án tập trung tại các doanh nghiệp thuộctổng cục Công nghiêp Quốc phòng quốc phòng Theo quan điểm của tác giảthì nội dung nghiên cứu và lĩnh vực nghiên cứu của luận án hoàn toàn phùhợp trong điều kiện kết hợp kinh tế với quốc phòng nhằm nâng cao hiệu quảcủa việc thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầuquản trị đối với các doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận và làm rõ thêm về hệ thông thông tin kế toán
trong các doanh nghiệp
- Khảo sát thực trạng HTTTKT trong các doanh nghiệp thuộc tổng
cục Công nghiệp Quốc phòng, đánh giá những kết quả đạt được, những hạnchế và nguyên nhân hạn chế;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp
thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Để đạt được mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cho đề tàibao gồm:
(1) Hệ thống thông tin kế toán là gì? Cấu trúc cơ bản của HTTT kếtoán trong doanh nghiệp bao gồm những gì?
(2) Nội dụng các thành phần trong HTTT kế toán tại các doanh nghiệp?(3) Kinh nghiệm vận hành HTTT kế toán của các nước tiên tiến trênthế giới và bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam nói chung và cho các
DN thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng?
(4) Thực trạng của việc áp dụng HTTT kế toán trong các doanh nghiệp
Trang 27thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng? Những kết quả đạt được, nhữnghạn chế và nguyên nhân là gi?
(5) Các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong cácdoanh nghiệp thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận về HTTTKT trong các doanh
nghiệp; cụ thể là nghiên cứu lý luận về HTTTKT trong doanh nghiệp, bao gồmkhái niệm và vai trò của HTTTKT trong quản lý doanh nghiệp; mục tiêu, yêucầu của HTTTKT; các yếu tố cấu thành của HTTTKT; các thủ tục và cácphương tiện sử dụng trong HTTTKT của doanh nghiệp;
- Khảo sát thực trạng về HTTT kế toán trong các doanh nghiệp thuộctổng cục Công nghiệp Quốc phòng, qua đó đánh giá những kết quả đạt được,những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của HTTT kế toán trong các doanhnghiệp này
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu lý luận về HTTTKT trong cácdoanh nghiệp;
- Về không gian: Nghiên cứu, khảo sát thực trạng về hệ thống thông tin
kế toán trong các doanh nghiệp thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng;
- Về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian từ 2016 - 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vànhững nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin, nghiên cứu các vấn đề trong mốiquan hệ biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử
5.2 Phương pháp kỹ thuật
Luận án vận dụng kết hợp các phương pháp điều tra, khảo sát thu thập
dữ liệu; tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu, sử dụng phương pháp so sánh,
Trang 28tổng hợp và phân tích trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng kết hợp vớiquan điểm duy vật lịch sử để tiến hành nghiên cứu thực trạng HTTTKT quảntrị trong các doanh nghiệp thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Luận áncũng sử dụng phương pháp hệ thống hóa và tổng hợp các vấn đề nghiên cứu lýluận làm cơ sở về lý thuyết cho nghiên cứu và đánh giá thực trạng Từ đó, đềxuất các giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán trong các doanh nghiệp thuộcTổng cục này
5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thu thập được từ các công trình nghiên cứu ở
trong và ngoài nước, từ sách, báo, tạp chí…; các văn bản của Chính phủ vàcác Bộ, Ngành, các báo cáo tổng kết, báo cáo tình hình hoạt động của cácdoanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát
thực tế tại các doanh nghiệp thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thông quabảng câu hỏi Ngoài ra, còn thực hiện phỏng vấn một số lãnh đạo, nhân viên trựctiếp làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục này
Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn được chia thành những
nhóm chính: nhóm quản lý và nhóm làm công tác kế toán tại các DN Bằngphương pháp phỏng vấn trực tiếp kết hợp với gọi điện thoại, quan sát trực tiếpHTTT kế toán Công tác thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp giúpNCS có nhận định rõ hơn về các vấn đề tồn tại của HTTT kế toán trong DN
Gửi phiếu điều tra: NCS thiết kế bảng hỏi gửi đến những nhân viên kế
toán, bộ phận tin học và các lãnh đạo doanh nghiệp Các câu hỏi xoay quanhnhững đánh giá của lãnh đạo DN, bộ phận chuyên môn về nội dung của HTTT
kế toán trong doanh nghiệp (Phụ lục 2)
5.4 Phương pháp xử lý số liệu
Thông qua những phiếu điều tra được gửi về, kết hợp với số liệu từ việcquan sát, phỏng vấn trực tiếp, tác giả sử dụng chương trình tính toán Excel để
Trang 29tổng hợp các phiếu điều tra, xử lý, phân tích số liệu Kết quả điều tra được trìnhbày tại (Phụ lục 3) Sử dụng đồng thời các phương pháp, trong đó tập trung sosánh, phân tích các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa cùng nộidung và tính chất tương tự như nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh cácthông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo khônggian để có được những đánh giá rõ nét về các nội dung của HTTT kế toán.
6 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh
nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Chương 3: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh
nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Trang 30Chương 1 LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Hệ thống là tập hợp các phần tử cũng với mối quan hệ hữu cơ giữa cácphần tử để tạo thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực hiện một mục tiêunào đó [2] Tất cả các hệ thống đều gồm các đặc điểm sau (i) các thành phầnhữu hình;(ii) phương thức hay thủ tục xử lý và (iii) mục tiêu hoạt động
Thông tin là sự nhận thức của con người về thế giới xung quanh trongbộ não con người để mang lại cho con người sự hiểu biết, đồng thời làm giảmtính không hiểu biết về một vấn đề, một đối tượng nào đó [2] Như vậy, thôngtin thuộc phạm trù ý thức mà bản thân nó không tự tồn tại; thông tin chỉ tồntại trên các giá đỡ vật chất gọi là vật mang tin, ví dụ bộ nào con người,bộ nhớcủa máy tính điện tử, sổ sách, chứng từ kế toán, bảng biểu, đồ thị…về nguyêntắc, bất kỳ cấu trúc vật chất nào cũng có thể mang thông tin, do đó trong mỗitrường hợp cụ thể, con người có thể lựa chọn vật mang tin phù hợp
Theo tác giả Vũ Bá Anh và Đào Văn Thành (2002), cho rằng, HTTT làtập hợp các nguồn lực, công cụ được tổ chức thành một thể thống nhất đểthực hiện quá trình xử lý thông tin Quá trình xử lý thông tin bao gồm 4 khâu:thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin và truyền tin [2] Cácthông tin kế toán mà hệ thống thu nhận được gọi là dữ liệu hay gọi là thôngtin ban đầu Các thông tin ban đầu hay dữ liệu này cần được lưu trữ và xử lý
để có những thông tin đảm bảo chất lượng, phù hợp nhằm cung cấp cho cácđối tượng sử dụng thông tin đó phục vụ cho mục tiêu của họ
Đứng trên quan điểm hệ thống, mỗi tổ chức là một hệ thống lớn, baogồm các bộ phận/đơn vị hay là hệ thống nhỏ có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Các các bộ phận/đơn vị hay hệ
Trang 31thống nhỏ này cũng có các mục tiêu riêng, phù hợp với chức năng nhiệm vụcủa mình trên cơ sở mục tiêu chung của tổ chức Hệ thống thông tin kế toán làmột trong các hệ thống nhỏ của tổ chức Theo Gelinas và cộng sự (2011) thìHTTT kế toán là một hệ thống con trong HTTT quản lý, các hệ thống con trongHTTT quản lý bao gồm: HTTT bán hàng, HTTT sản xuất, HTTT nhân sự,HTTT tài chính và HTTT kế toán [58] Theo tác giả Romney & Steinbart.(2012) cho rằng “Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, ghi chép,lưu trữ và xử lý số liệu về các nghiệp vụ kinh tế trong mỗi tổ chức để cungcấp thông tin cho những người ra quyết định” [53]
Hệ thống thông tin kế toán thu nhận dữ liệu đầu và tiến hành lưu trữ, xửlý sau đó lập báo cáo kế toán để cung cấp cho các đối tượng sử dụng vớinhững mục đích khác nhau (gồm các đối tượng bên trong và đối tượng bênngoài), vì thế HTTT kế toán có thể được hiểu như là một tập hợp các nguồnlực (con người, thủ tục) và công cụ (phần cứng, phần mềm) được thiết kếnhằm thu thập, lưu trữ, xử lý các dữ liệu kinh tế tài chính và các dữ liệu khác
để cung cấp các thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng thông qua các báocáo kế toán [58] HTTTKT xử lý các dữ liệu đầu vào thành các sản phẩm thôngtin đầu ra và sử dụng các qui trình kiểm soát nội bộ để hạn chế ảnh hưởng củamôi trường tới tổ chức Đầu vào của hệ thống kế toán là các sự kiện kinh tế(các nghiệp vụ kinh tế), bao gồm các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ,các hoạt động phát sinh chi phí và tạo lợi nhuận cho tổ chức Các quá trìnhtrong hệ thống kế toán thu nhận các thông tin kế toán qua việc ghi chép lại cácnghiệp vụ kinh tế vào các sổ kế toán và tổng hợp theo các chỉ tiêu cụ thể đểphản ánh vào các BCKT Đầu ra của hệ thống kế toán là các tài liệu và báo cáo
kế toán, bao gồm các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị
Như vậy, có nhiều cách trình bày và thể hiện khác nhau về khái niệmHTTT kế toán Song, các quan niệm đều có sự thống nhất, đó là một hệ thốngthu nhận, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tài chính, kế toán cho các đối tượng
sử dụng nhằm mục đích khác nhau Tùy theo từng giai đoạn phát triển của
Trang 32nền kinh tế xã hội mà nội dung của HTTT kế toán cũng khác nhau Trongđiều kiện thực hiện kế toán thủ công, HTTT kế toán chỉ gồm 3 thành phần:con người, biểu hiện cụ thể là con người trong bộ máy kế toán của doanhnghiệp, chính sách kế toán, thủ tục kế toán (các quy định, quy tắc cụ thể đượcxác định trước), còn trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin thì HTTT
kế toán, ngoài các thành phần trên còn bao gồm thêm 2 thành phần là phầncứng và phần mềm kế toán
Từ phân trên, có thể khái quát: “HTTT kế toán là hệ thống gồm những người làm kế toán cùng với các chính sách, thủ tục, quy định về tài chính, kế toán, kết hợp với việc sử dụng các phần cứng, phần mềm kế toán để thực hiện chức năng thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng”.
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong quản lý doanh nghiệp
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên mọi lĩnh vực khác nhau của nềnkinh tế đều phải thiết lập Hệ thống thông tin kế toán để thu nhận, lưu trữ, xửlý và cung cấp thông tin tài chính kế toán và các thông tin khác phục vụ chocác đối tượng sử dụng thông tin khác nhau Mỗi doanh nghiệp hoạt động trênnhững lĩnh vực khác nhau có những đặc điểm cụ thể khác nhau về tổ chức sảnxuất kinh doanh, về môi trường kinh doanh nên hệ thống kế toán ở các đơn vịkhác nhau có mức độ phức tạp khác nhau, song chúng đều tương tự nhau dưới
3 góc độ: (i) đều có cấu trúc tương tự nhau (nguồn nhân lực và phương tiện
kỹ thuật); (ii) có quá trình tương tự nhau (sử dụng các phương pháp kế toán)và (iii) có mục đích tương tự nhau (cung cấp thông tin)
Kế toán cung cấp thông tin cho cả đối tượng bên trong doanh nghiệp vàđối tượng bên ngoài doanh nghiệp Các đối tượng bên trong doanh nghiệp sửdụng thông tin kế toán, bao gồm các nhà quản trị các cấp với mục đích điềuhành và ra các quyết định kinh doanh phù hợp với mỗi cấp quản trị Các đốitượng bên ngoài sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp bao gồm các nhàđầu tư, các nhà cung cấp hàng hóa, cung cấp tín dụng, các nhà phân tích tài
Trang 33chính, các cơ quan quản lý nhà nước, kiểm toán nhà nước… Các đối tượngbên ngoài tổ chức sử dụng thông tin kế toán để ra các quyết định liên quan tớilợi ích trực tiếp của họ Các nhà đầu tư sử dụng thông tin kế toán của doanhnghiệp để đánh giá về hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời của đồng vốnđầu tư cũng như mức độ an toàn để họ có quyết định nên đầu tư hay rút vốnđầu tư vào doanh nghiệp Các nhà cung cấp hàng hóa sử dụng thông tin kếtoán của doanh nghiệp để đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng thanhtoán của doanh nghiệp để quyết định cho việc có cung cấp hàng hóa chodoanh nghiệp hay không; các nhà tín dụng sử dụng thông tin kế toán để đánhgiá khả năng thanh toán của doanh nghiệp để từ đó quyết định cho doanhnghiệp vay vốn hay không Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin
kế toán để đánh giá việc thực hiện các qui định của luật pháp, như việc thựchiện chính sách, nghĩa vụ thuế, các khoản nộp ngân sách, nộp bảo hiểm xã hộivà các mục tiêu chung đối với xã hội của doanh nghiệp như thế nào
Trên góc độ đối tượng sử dụng thông tin, hệ thống thông tin kế toántrong mỗi doanh nghiệp thường bao gồm hai hệ thống nhỏ: hệ thống kế toántài chính và hệ thống kế toán quản trị Mục tiêu chủ yếu của hệ thống kế toántài chính là ghi chép, xử lý và báo cáo về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh và thực sự hoàn thành với sản phẩm là các báo cáo tài chính; hệ thốngKTTC tuân thủ theo các Nguyên tắc, Chuẩn mực và Chế độ kế toán Mục tiêucủa hệ thống kế toán quản trị có là thu thập, xử lý, phân tích và cung cấpthông tin cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp để thực hiện các chức nănglập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm soát hoạt động của tổ chức
Đối với nội bộ doanh nghiệp, hệ thống kế toán cung cấp thông tin choviệc ra quyết định ở tất cả các cấp quản trị trong doanh nghiệp Hoạt động
quản trị trong doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp: Một là, lập kế hoạch chiến lược; Hai là, kiểm soát quản lý; Ba là, kiểm soát hoạt động
+ Lập kế hoạch chiến lược: là quá trình quyết định các mục tiêu của
doanh nghiệp và lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục
Trang 34tiêu đó Việc lập kế hoạch chiến lược chủ yếu liên quan tới các nhà quản trịcấp cao nhất trong doanh nghiệp
Lập kế hoạch chiến lược được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin kế toán
thông qua các báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin tổng quát về tìnhtrạng tài chính, kết quả hoạt động của doanh nghiệp, qua đó các nhà quản trịcấp cao có thể hoạch định các chiến lược hoạt động cho toàn doanh nghiệp.Bên cạnh đó, hệ thống dự toán cho phép các nhà quản trị cấp cao kết nối mụctiêu của doanh nghiệp đến tất cả các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp
+ Kiểm soát quản lý: là quá trình các nhà quản trị tìm kiếm các nguồn
lực và tổ chức sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả và hiệu năng để đạtđược các mục tiêu của đơn vị Kiểm soát quản lý chủ yếu liên quan tới cácnhà quản trị cấp trung gian trong doanh nghiệp
Kiểm soát quản lý được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin kế toán thông qua
hệ thống dự toán và hệ thống báo cáo trách nhiệm Hệ thống dự toán được sửdụng để giúp các nhà quản trị xem xét việc huy động và sử dụng các nguồnlực của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được các mụctiêu của doanh nghiệp Hệ thống báo cáo trách nhiệm tổng kết các số liệu vềviệc huy động và sử dụng các nguồn lực trong một kỳ nhất định nhằm đánhgiá hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp và đánh giá trách nhiệmcủa các nhà quản trị cấp trung gian trong việc sử dụng các nguồn lực đó
+ Kiểm soát hoạt động: là quá trình các nhà quản trị bảo đảm thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể một cách hiệu quả và hiệu năng Kiểm soát quản trịthường liên quan tới các nhà quản trị cấp thấp trong doanh nghiệp
Kiểm soát hoạt động được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin kế toán thôngqua hệ thống xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Đây là thànhphần có cấu trúc chặt chẽ nhất trong hệ thống thông tin Các nhà quản trị ởcấp hoạt động tác nghiệp thường được doanh nghiệp căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận/đơn vị để giao các nhiệm vụ cụ thể và đượcđịnh hướng một cách rõ ràng cách thức thực hiện các nhiệm vụ đó Các nhà
Trang 35quản trị ở cấp này thường đòi hỏi thông tin kế toán được cung cấp rất đadạng, chi tiết, trung thực và chính xác do chúng tập trung vào việc xử lý sốliệu quá khứ trong nội bộ đơn vị Các nhà quản trị thường cần những thông tinphù hợp với từng hoạt động để lựa chọn chỉ tiêu hợp lý nhằm đáp ứng đượcyêu cầu của việc cung cấp thông tin.
Như vậy, có thể nói rằng HTTT kế toán có vai trò đặc biệt quan trọngđối với bất kể doanh nghiệp thuộc loại hình kinh doanh nào Với chức năngcủa mình, HTTT kế toán thu thập, phân loại, lưu trữ, xử lý, phân tích và cungcấp thông tin phục vụ cho điều hành hoạt động SXKD của nhà quản trị doanhnghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý của các cơquan chức năng của nhà nước cũng như các đối tượng khác quan tâm tớidoanh nghiệp
1.1.3 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Mục tiêu của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp cần đạt được cácmục tiêu sau:
Một là, HTTT kế toán phải đáp ứng được việc ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin phù hợp cho từng đối tượng sử dụng thông tin.
Mục tiêu quan trọng của việc thiết lập HTTT kế toán trong doanh
nghiệp là đáp ứng được việc thu nhận đầy đủ và trung thực các dữ liệu đầuvào, qua đó xử lý các dữ liệu bằng những phương pháp nhất định, đồng thờinắm bắt nhu cầu sử dụng thông tin của từng đối tượng để cung cấp các thôngtin hữu ích và phù hợp Các dữ liệu đầu vào được ghi nhận trên các chứng từ
kế toán hợp pháp, là cơ sở pháp lý để phản ánh trên hệ thống tài khoản, sổ kếtoán và cuối cùng được tổng hợp thành các chỉ tiêu phù hợp trình bày trên cácbáo cáo kế toán nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin Trongquá trình xử lý dữ liệu, việc đạt được mục tiêu này nghĩa là xác định một cách
rõ ràng và cụ thể cần ghi nhận, xử lý những thông tin gì, sử dụng phương tiện
Trang 36gì và phương pháp ghi nhận như thế nào, đối tượng xử lý và cung cấp thôngtin cho những đối tượng nào…
Hai là, HTTT kế toán đáp ứng các yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm đặc thù riêng, do đó yêu cầu quản trịcủa mỗi doanh nghiệp cũng không giống nhau Vì vậy, mục tiêu thiết lậpHTTT kế toán là phải nắm bắt đầy đủ các yêu cầu quản trị cụ thể của doanhnghiệp để thiết lập phù hợp Các yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp cóthể là yêu cầu về nội dung, tính chất, thời điểm cung cấp thông tin kế toán,các yêu cầu quản trị hoạt động kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp, quản trịvốn kinh doanh, quản trị tài sản hay quản trị nhân lực…
1.1.3.2 Yêu cầu của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Để thực sự phát huy được vai trò quan trọng trong quản trị doanhnghiệp, HTTT kế toán của doanh nghiệp cần đáp ứng được các yêu cầu cơbản dưới đây:
Một là, HTTT kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm đặc thù về hoạt động SXKD như ngànhnghề kinh doanh, chu kỳ kinh doanh dài hay ngắn, mức độ rủi ro trong kinhdoanh nhiều hay ít, về trình độ quản lý của nhà quản trị các cấp, trình độchuyên môn và trình độ sử dụng công nghệ thôing tin của những người thựchiện nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin và một số đặc điểm khác
Do vậy, HTTT kế toán ở mỗi doanh nghiệp phải được thiết lập phù hợp vớinhững đặc điểm cụ thể đó nhằm phát huy được tốt nhất chức năng, vai trò của
hệ thống này trong công tác quản trị Cụ thể là, việc vận dụng các phươngpháp kế toán, vận dụng chế độ kế toán hay phần mềm kế toán phải phù hợp.Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong những năm tới, vấn đề ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác kế toán đã trở nên bắt buộc, không thểkhông áp dụng trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 Vì vậy, việc ứngdụng các tiến bộ của công nghệ thông tin trong HTTT kế toán sẽ đảm bảo cho
Trang 37việc cung cấp thông tin chính xác kịp thời phục vụ điều hành hoạt động doanhnghiệp của nhà mang lại hiệu quả cao nhất.
Hai là, hệ thống thông tin kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin tin cậy và kịp thời
Trong quá trình điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đặc biệtlà trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và công nghệ thông tin pháttriển nhanh như hiện nay, nhà quản trị trong các doanh nghiệp rất cần có cácthông tin chính xác, tin cậy, trung thực nhưng phải kịp thời để có thể ra cácquyết định kinh doanh tối ưu
Trong một hệ thống kế toán, sai sót và gian lận là hai nguyên nhân chủyếu dẫn đến đúng đắn trong kinh doanh bởi do lỗi mà thông tin được cung cấpkhông trung thực Trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
kế toán vẫn có thể dẫn đến sai sót và gian lận nếu trình độ công nghệ thôngtin và đạo đức nghề nghiệp của người xử lý không tốt Chính vì vậy, một hệthống kế toán thành công phải có hệ thống kiểm soát nội bộ tương xứng nhằmphòng chống và phát hiện các kịp thời những sai sai sót và gian lận
Để đáp ứng yêu cầu này, doanh nghiệp phải xây dựng các quy định cụthể trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin thông qua việc tổ chức bộmáy kế toán, phân công trách nhiệm phù hợp đối với những người làm kếtoán tài chính vfa kế toán quản trị trong bộ máy kế toán, sử dụng các phươngpháp, quy trình kế toán cũng như việc sử dụng các mẫu biểu chứng từ kế toán,tài khoản, sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán để cung cấp thông tin chocác đối tượng sử dụng
Ba là, HTTT kế toán phải đáp ứng được nhu cầu thông tin của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào qui mô, lĩnh vực hoạt động và đặc điểm hoạt động củamỗi doanh nghiệp mà nhu cầu thông tin kế toán của mỗi doanh nghiệp rấtkhác nhau Một trong những yếu tố bảo đảm cho thành công của một hệ thốngthông tin kế toán, đó là hệ thống thông tin kế toán cần cung cấp thông tin có ý
Trang 38nghĩa và phù hợp với nhu cầu của các đối tượng sử dụng gồm cả các đốitượng bên trong và các đối tượng bên ngoài Thông tin cung cấp cho các đốitượng bên ngoài thường là thông tin KTTC còn thông tin cung cấp cho cácđối tượng bên trong doanh nghiệp thường là các thông tin KTQT Trongdoanh nghiệp, nhu cầu thông tin của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi theosự phát triển trong từng thời kỳ Điều này, đòi hỏi hệ thống thông tin kế toáncũng cần có sự phát triển phù hợp để đáp ứng được các nhu cầu thông tin đó.Khi thiết lập một hệ thống thông tin kế toán ngoài việc đáp ứng nhu cầu thôngtin hiện tại còn cần thiết phải đáp ứng cả các nhu cầu thông tin trong tương laicủa doanh nghiệp.
Bốn là, HTTT kế toán phải thuận tiện cho người sử dụng hệ thống
Khi thiết lập một HTTTKT, doanh nghiệp cần chú ý đến việc thuận tiệncho những người sử dụng hệ thống đó Một hệ thống thông tin kế toán đượccoi là thành công, mang lại hiệu quả nếu bản thân những người sử dụng hệthống đó cảm thấy hài lòng và thuận tiện khi sử dụng với hệ thống Từ độingũ người làm kế toán đến kế toán trưởng đều cảm thấy hài lòng và thuận tiệntrong tất cả các khâu công việc, từ việc ghi chép, nhập số liệu vào hệ thốngthunhận, xử lý số liệu đến việc kiểm tra, kiểm soát các báo cáo của hệ thống kếtoán trách nhiệm hay hệ thống dự toán Những người sử dụng hệ thống cảmthấy hài lòng về hệ thống và sử dụng hệ thống thuận tiện sẽ tạo điều kiện choviệc nâng cao năng suất lao động kế toán và thể hiện là hệ thống đã cung cấpthông tin tin cậy và kịp thời, đáp ứng được nhu cầu thông tin của các đốitượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp cho những mục đích khác nhau
1.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Căn cứ xác định các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành hay còn gọi là thành phần của HTTTKT trong doanhnghiệp Nếu theo cách tiếp cận hệ thống theo phương pháp “trên- xuống”, nghĩa
Trang 39là phân chia HTTT thành các thành phần nhỏ, mỗi thành phần nhỏ đó gọi là phân
hệ của HTTT, mỗi thành phần nhỏ đó lại được chia thành các thành phần nhỏhơn Theo nguyên lý tổ chức phân cấp hệ thống thì mỗi phân hệ trong hệ thốngđược xem như một hệ thống độc lập tương đối với các phân hệ khác trong hệthống Tuy nhiên, các phân hệ này lại có mối quan hệ mật thiết với nhau trongviệc thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ của hệ thống lớn
Về lý thuyết, có nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia HTTT thànhcác phân hệ, mỗi tiêu thức phân chia có tác dụng đáp ứng nhu cầu khác nhautrong quản trị hệ thống đó Song, việc phân chia này đều phải đảm bảonguyên tắc nhất định và tính khoa học trong việc phân chia này Các nguyêntắc cơ bản như sau:
Nguyên tắc phân cấp: Nguyên tắc phân cấp là nguyên tắc tổ chức
chung của mọi hệ thống, trong đó có cả HTTTKT Theo nguyên tắc này, hệthống được phân chia thành các cấp độ cao thấp khác nhau, hệ thống sẽ cómột cấp quản lý cao nhất (cấp 1), dưới nó là các phân hệ nhỏ hơn (cấp 2),dưới nữa là phân hệ nhỏ hơn nữa (cấp 3)…trường hợp này, không có mộtphần tử nào được phép nằm đồng thời trong 2 phân hệ trong hệ thống
Nguyên tắc lựa chọn tiêu thức hợp lý: Theo nguyên tắc này thì khi phân
chia hệ thống thành các phân hệ, có thể căn cứ theo nhiều tiêu thức khácnhau Tuy nhiên, cần phải căn cứ vào những điều kiện cụ thể và nhu cầu sửdụng thông tin quản trị khác nhau để lựa chọn tiêu thức phù hợp nhằm thuậntiện cho việc sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất
Đối với HTTT kế toán, có nhiều tiêu thức để phân chia thành các phần
tử độc lập tương đối sau đây:
Một là, căn cứ trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ kế toán: Theo tiêu
thức này HTTT kế toán được phân chia thành các phân hệ kế toán tương đốiđộc lập với nhau, bao gồm: Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán tài sản cố định vàcác loại vật tư; Kế toán bán hàng và các khoản phải thu; Kế toán tiền lương và
Trang 40các khoản trích theo lương; Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh;
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán nguồn vốn vàcác Quỹ của doanh nghiệp
Tiêu thức phân chia này tạo điều kiện cơ bản cho HTTT kế toán cungcấp được những thông tin và kiểm soát thông tin về sự hình thành và vậnđộng của từng đối tượng kế toán trong doanh nghiệp Tuy nhiên, tiêu thức nàychỉ phù hợp với điều kiện áp dụng kế toán thủ công, không phù hợp với điềukiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, vì chưa bao quáthết các thành phần của HTTT kế toán trong doanh nghiệp
Hai là, căn cứ trên cơ sở phân loại chu trình nghiệp vụ: dựa trên căn
cứ này, HTTT kế toán được cấu trúc bởi 4 chu trình nghiệp vụ chủ yếu, đó là(i) chu trình tài chính; (ii) chu trình sản xuất, (iii) chu trình tiêu thụ và (iv) chutrình cung cấp Cụ thể là:
(i) Chu trình tài chính: gồm các sự kiện liên quan đến việc huy động và
vụ cho doanh nghiệp [28]
Tiêu thức này hướng đến đối tượng sử dụng thông tin kế toán trên cơ sởxác định từng loại thông tin cần thiết cho từng đối tượng sử dụng Tác dụng
cơ bản của tiêu thức này là phù hợp với doanh nghiệp áp dụng giải pháp quảnlý tổng thể ERP
Ba là, căn cứ trên cơ sở tiến trình xử lý thông tin: dựa trên căn cứ này,
HTTT kế toán được cấu trúc bởi 4 phân hệ chủ yếu, đó là phân hệ thu nhậnthông tin kế toán; phân hệ lưu trữ thông tin kế toán; phân hệ xử lý thông tin