1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tìm hiểu về ngân hàng chính sách xã hội

52 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng cho người nghèo là một trong những chính sách quan trọng đối với người nghèo trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Việt Nam là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nên mục tiêu xóa đói giảm nghèo được Đảng và Chính phủ vô cùng chú trọng. Đời sống bộ phận người dân nông thôn những năm gần đây đã có nhiều cải thiện, sinh hoạt của người lao động đã bớt nhiều khó khăn do mỗi hộ nông dân đã được tham gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Tiền thân của NHCSXHVN là Ngân hàng phục vụ người nghèo, là ngân hàng của người nghèo nên nó ra đời xuất phát từ nhu cầu bức thiết của người lao động, Việc giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước là một yêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính chất nhân đạo giữa con người với con người mà nó còn mang tính chất kinh tế. Việc tiếp nhận được nguồn vốn từ hệ thống ngân hàng chính sách là có ý nghĩa to lớn đối với những hộ nghèo đang cần vốn để sản xuất kinh doanh, thay vì phải chấp nhận những nguồn vốn vay đắt đỏ từ ngân hàng thương mại trong cả nước. Từ khi ngân hàng chính sách xã hội ra đời, họ đã có thể tiếp cận được với một nguồn vốn rẻ hơn, những điều kiện cho vay dễ dàng hơn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho người nghèo. Có thể tìm hiểu và nghiên cứu cụ thể về ngân hàng chính sách xã hội và những hoạt động của nó, vì thế cho nên chúng em quyết định lựa chọn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam làm đề tài nghiên cứu và hy vọng qua đề tài này sẽ có thể giúp chúng em tìm hiểu thêm về hoạt động của Ngân Hàng Chính sách xã hội

Trang 1

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

(TÀI CHÍNH CÔNG)

- -BÀI TIỂU LUẬN Đề tài: Tìm hiểu về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Nhóm 1-Lớp 2023EFIN2921 Giáo viên hướng dẫn: Cô Đỗ Thị Diên MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 3

1.1 Tuyên bố lý do chọn đề tài 3

1.2 Mục đích,ý nghĩa nghiên cứu 4

1.3 Kết cấu bài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1

2.1 Lịch sử ra đời của NHCSXH 1

Trang 2

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM 4

3.1 Khái quát các dịch vụ đã triển khai và địa bàn đã triển khai 4

3.1.1 Các dịch vụ chính của Ngân hàng Chính sách xã hội 4

3.1.2 Địa bàn triển khai 5

3.1.3 Đối tượng phục vụ của ngân hàng chính sách xã hội 5

3.2 Quy trình dịch vụ cho vay 6

3.2.1 Cho vay hộ nghèo 6

3.2.2 Cho vay xuất khẩu lao động 8

3.2.3 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ 10

3.2.4 Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo 13

3.2.5 Cho vay học sinh, sinh viên 15

3.2.6 Cho vay giải quyết việc làm 18

3.2.7 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 20

3.2.8 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lụt ĐBSCL 21

3.2.9 Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 23

3.2.10 Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (KfW) 26

3.3 Kết quả hoạt động 28

3.3.1 Kết quả hoạt động nghiệp vụ: 28

3.3.2 Kết quả hoạt động khác: 32

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 33

4.1 Thành công 33

4.2 Hạn chế 36

4.2.1 Hạn chế, thiếu sót: 37

4.2.2 Nguyên nhân: 38

CHƯƠNG 5 : KHUYẾN NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 39

5.1 Bài học kinh nghiệm từ các nước 39

5.2 Khuyến nghị 42

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tuyên bố lý do chọn đề tài

Tín dụng cho người nghèo là một trong những chính sách quan trọng đối với người nghèo trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo Việt Nam là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nên mục tiêu xóa đói giảm nghèo được Đảng và Chính phủ vô cùng chú trọng Đời sống bộ phận người dân

Trang 3

nông thôn những năm gần đây đã có nhiều cải thiện, sinh hoạt của người lao động đã bớtnhiều khó khăn do mỗi hộ nông dân đã được tham gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tàitrợ khác nhau, trong đó có nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Tiềnthân của NHCSXHVN là Ngân hàng phục vụ người nghèo, là ngân hàng của ngườinghèo nên nó ra đời xuất phát từ nhu cầu bức thiết của người lao động, Việc giải quyếtvấn đề xóa đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn củaĐảng và Nhà nước là một yêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính chất nhânđạo giữa con người với con người mà nó còn mang tính chất kinh tế.

Việc tiếp nhận được nguồn vốn từ hệ thống ngân hàng chính sách là có ý nghĩa to lớn đốivới những hộ nghèo đang cần vốn để sản xuất kinh doanh, thay vì phải chấp nhận nhữngnguồn vốn vay đắt đỏ từ ngân hàng thương mại trong cả nước Từ khi ngân hàng chínhsách xã hội ra đời, họ đã có thể tiếp cận được với một nguồn vốn rẻ hơn, những điều kiệncho vay dễ dàng hơn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho người nghèo Có thể tìmhiểu và nghiên cứu cụ thể về ngân hàng chính sách xã hội và những hoạt động của nó, vìthế cho nên chúng em quyết định lựa chọn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam làm đềtài nghiên cứu và hy vọng qua đề tài này sẽ có thể giúp chúng em tìm hiểu thêm về hoạtđộng của Ngân Hàng Chính sách xã hội

1.2 Mục đích,ý nghĩa nghiên cứu

- Vận dụng được các kiến thức trong môn học Tài chính vi mô để nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu được lịch sử ra đời, hoạt động, sản phẩm dịch vụ đã và đang triển khai, quytrình triển khai dịch vụ, địa bàn triển khai, một số kết quả hoạt động và tác đông củaNgân hàng chính sách xã hội Việt Nam, từ đó rút ra tác động của tổ chức này trong việcxóa đói giảm nghèo Đồng thời đưa ra khuyến nghị giúp phát triển Ngân hàng chính sách

xã hội

1.3 Kết cấu bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu gồm 5 chương lớn bao gồm:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Quá trình hình thành và phát triển NHCSXHVN

Chương 3: Tình hình hoạt động của NHCSXHVN qua các năm

Trang 4

Chương 4: Đánh giá tình hình hoạt động của NHCSXHVNChương 5: Khuyến nghịc định hướng phát triển NHCSXHVN

Trang 5

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 2.1 Lịch sử ra đời của NHCSXH

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hànhTrung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ chính sách, vùngnghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức chovay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảmnghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn banđầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàngNgoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèothiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, ngườivay không phải bảo đảm tiền vay

Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, ngày31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lậpNgân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, đểcung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất

Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương trên cơ sởtận dụng bộ máy và màng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Phục vụngười nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo ởViệt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điều kiệnthoát khỏi đói nghèo

Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục vụ ngườinghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiên cứu những vấn

đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơ chế quản lý điều hành.Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đều giao cho ban điều hành

Trang 6

nghiên cứu soạn thảo trong khi ban điều hành đang thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Nhưvậy, không tách được chức năng hoạch định chính sách và điều hành theo chính sách.Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước

hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao cho nhiều cơquan Nhà nước, hội đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước cùng thực hiện theocác kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán, chồng chéo, trùng lắp,thậm chí cản trở lẫn nhau Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo được Ngân hàng Phục

vụ người nghèo và NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn chovay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đốivới học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện;nguồn vốn cho vay ưu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo,thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 củaChính phủ…

Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổ chức tài chínhvới cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình kiểm soát của Nhànước, không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại

Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của Đại hội Đảng IX, nghịquyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức và hoạt động củaNHCSXH, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kếtvới Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân hàngChính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam

2.2 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội :

Trang 7

 NHCSXH được tổ chức theo 3 cấp: Hội sở chính ở Trung ương, Chi nhánh ở cấptỉnh, Phòng giao dịch ở cấp huyện Mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điềuhành tác nghiệp:

 Bộ máy quản trị, gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung ương; Ban đạidiện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện

 Bộ máy điều hành tác nghiệp bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương; Sở giao dịch,Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin; 63 Chi nhánh cấp tỉnh và 631Phòng giao dịch cấp huyện

Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội:

Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

Trang 8

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM 3.1 Khái quát các dịch vụ đã triển khai và địa bàn đã triển khai

3.1.1 Các dịch vụ chính của Ngân hàng Chính sách xã hội

-Dịch vụ nhận tiền gửi của các đối tượng:

+Nhận tiền gửi tiết kiệm : Ngân hàng Chính sách xã hội đang triển khai các sản phẩm tiếtkiệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (Trả lãi đầu kỳ/Trảlãi cuối kỳ/Trả lãi định kỳ); Tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ tiết kiệm và vay vốn.Những đối tượng có thể gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách xã hội là các cá nhânViệt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

+Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội : Ngân hàng chính sách xã hội cóthể huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội.Tuy nhiên nguồn vốnnày luôn gắn với nhu cầu thanh toán tức thời Điều này yêu cầu tổ chức huy động phải cókhả năng thực hiện công tác thanh toán trên phạm vi rộng, trong và ngoài nước, phải đảmbảo khả năng thanh khoản Vì vậy rất khó huy động từ nguồn này

-Dịch vụ cho vay

Trang 9

Cho vay ưu đãi: Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với các đối tượngthuộc diện chính sách ,tuy nhiên ngân hàng chính sách xã hội vẫn có những hoạt độngcủa một trung gian tài chính :

+Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trongvà ngoài nuớc

+ NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và than gia hệ thống liên NH trong nuớc + NHCSXH được thực hiện các dịch vụ về thanh toán và ngân quỹ :

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nuớc

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

- Các dịch vụ khác theo quy dịnh của Thống dốc NHNN

+ Cho vay ngắn hạn trung hạn và daì hạn phục vụ cho sản xuất,kinh doanh tạo việc làmcải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổn dịnh xã hội + Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức Quốc tế, Quốc gia, cá nhân trongnuớc, ngoài nuớc theo hợp đồng uỷ thác

Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp và không có tài sản đảm bảo phản ánh tính đặc trưng củaNHCS Rủi ro trong cho vay rất cao do năng lực tài chính của người vay thấp hoặc không

có, điều kiện làm ăn không thuận lợi Với vốn huy động thấp, cộng với qui định chặt chẽ

về đối tượng cho vay và tư tưởng bình quân hoá, NHCSXH chỉ có thể cho vay món nhỏ,chi phí cho vay cao

3.1.2 Địa bàn triển khai

Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượngphục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chínhsách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổchức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi,vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III Hoạt động của NHCSXHVN là không vì mục đíchlợi nhuận Sự ra đời của NHCSXHVN có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sáchtín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạođiều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công

Trang 10

quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn Trong chiến luợcphát triển kinh tế xã hội, Ðảng và Nhà nước ta luôn ưu tiên quan tâm đến vấn đề xoá dóigiảm nghèo Vì vậy Chính phủ đã hình thành một chương trình quốc gia về xoá dói giảmnghèo, thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá các kênh huy dộng vốn và hỗ trợ mọi mặt chocác hộ nghèo.Từ cuối năm 1995, Chính phủ đã quyết dịnh thành lập riêng một định chếtài chính để hỗ trợ vốn tín dụng cho nguời nghèo , đó là Ngân hàng phục vụ nguời nghèoViệt nam , có mạng luới chi nhánh ở tất cả 64 tỉnh thành phố trong cả nuớc Từ dầu năm

2003 thành lập và đưa vào hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội , thực hiện chức năngcủa Ngân hàng phục vụ nguời nghèo truớc dó , tiếp nhận chương trình cho sinh viên vayvốn học tập từ Ngân hàng Công thương Việt Nam chuyển sang , tiếp nhận một số chươngtrình cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nuớc chuyển sang , triển khai cho vayvốn di xuất khẩu lao động

3.1.3 Đối tượng phục vụ của ngân hàng chính sách xã hội

 Người nghèo và các đối tượng chính sách khác

 Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

 Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Ngời lao đồn bị thu hồi đất

 Người dân tôc thiểu số

 Người lao động đi làm việc ở nước ngoài

 Thương nhân hoạt động thương mại tai vùng khó khăn

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Hộ gia đình có người nhiễm HIV, cai nghiện ma tuý,…

3.2 Quy trình dịch vụ cho vay

3.2.1 Cho vay hộ nghèo

1 Đối tượng được vay vốn

Trang 11

a) Hộ nghèo: Là những hộ được xác định theo chuẩn nghèo của Chính phủ từngthời kỳ

b) Hộ nghèo không được vay vốn bao gồm:

- Hộ không còn sức lao động, hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án; hộlười biếng không chịu lao động; hộ mắc các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút,trộm cắp

- Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: Già cả neo đơn, tàn tật, thiếu

ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp

2 Điều kiện để được vay vốn

a) Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay

b) Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo doThủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ

c) Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản nhưng phải là tổ viên của Tổ tiếtkiệm và vay vốn được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xácnhận của UBND xã, phường, thị trấn

d) Hộ gia đình vay vốn NHCSXH lần đầu thì các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên,

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật phải thỏa thuận cử

01 (một) cá nhân trong số các thành viên này đại diện theo ủy quyền để đứng tênngười vay và thực hiện các giao dịch với NHCSXH nơi cho vay

3 Thời hạn cho vay

a) Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng (1 năm)

b) Cho vay trung hạn: Cho vay từ trên 12 tháng đến 120 tháng (10 năm)

4 Mức cho vay

Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 100 triệu đồng

Trong đó:

- Cho vay sửa chữa nhà ở: Tối đa không quá 03 triệu đồng/hộ

- Cho vay điện thắp sáng: Tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ

- Cho vay nước sạch: Tối đa không quá 06 triệu đồng/hộ

Trang 12

- Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tại cáccấp học phổ thông: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh các tỉnh,thành phố quyết định trên cơ sở 4 khoản chi gồm: Tiền học phí, tiền xây dựngtrường, tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục.

- Còn lại là cho vay để sản xuất kinh doanh, dịch vụ

5 Lãi suất cho vay

a) Lãi suất cho vay: 0,55%/tháng

b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay

6 Quy trình thủ tục vay vốn

a) Đối với hộ nghèo:

- Tự nguyện tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn

- Hộ nghèo viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (theo mẫu

in sẵn do NHCSXH cấp) gửi Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn

- Khi giao dịch với ngân hàng, người vay hoặc người thừa kế hợp pháp được ủyquyền phải có CMND, nếu không có CMND thì phải có Giấy xác nhận củaUBND cấp xã nơi cư trú

b) Đối với Tổ tiết kiệm và vay vốn:

- Nhận Giấy đề nghị vay vốn của hộ nghèo

- Tổ chức họp Tổ để bình xét những hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm Danh sách hộgia đình đề nghị vay vốn ngân hàng chính sách xã hộ và Giấy đề nghị vay vốnkiêm phương án sử dụng vốn vay của hộ nghèo trình UBND xã, phường, thị trấnxác nhận thuộc diện nghèo, cư trú hợp pháp tại địa phương và được UBND xã,phường, thị trấn phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gửi ngân hàng

- Thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địađiểm giải ngân tới hộ nghèo

- Cùng ngân hàng giải ngân trực tiếp đến từng hộ vay vốn tại điểm giao dịch củaNHCSXH đặt tại UBND cấp xã

7 Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo

Trang 13

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêmphương án

Bước 3: Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng

Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã

Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức hội, đoàn thể cấp xã

Bước 6: Tổ chức hội, đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ tiết kiệm và vay vốn.Bước 7: Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biếtdanh

sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay tại Điểm giao dịchxã

đặt tại UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay

3.2.2 Cho vay xuất khẩu lao động

1 Đối tượng vay vốn

a) Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo được Thủ tướng Chính phủquy định từng thời kỳ

b) Người lao động là người dân tộc thiểu số (không bao gồm người kinh trên địabàn)

c) Người lao động thuộc hộ cận nghèo

d) Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng

đ) Người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp

e) Người lao động sinh sống tại huyện nghèo

Trang 14

f) Người lao động thuộc hộ gia đình có cá nhân trong danh sách bị thiệt hại do sự

cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

-2 Điều kiện vay vốn

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

b) Cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND cấp xã xác nhận; được các cơquan có chức năng xác nhận thuộc các đối tượng vay vốn tại NHCSXH

c) Có Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sựnghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (gọi chung làDoanh nghiệp)

3 Mức cho vay

Tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài

4 Thời hạn cho vay

Không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghitrong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 Vốn vay được sử dụng vào việc

Chi trả các khoản chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài

6 Lãi suất cho vay

a) Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ doChính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định (Hiện nay, lãi suất cho vay hộ nghèo là0,55%/tháng, 6,6%/năm) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay

b) Riêng đối tượng thuộc hộ nghèo, người lao động là dân tộc thiểu số sinh sốngtại các huyện nghèo lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành củaNHCSXH áp dụng đối với cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thờihạn ở nước ngoài

7 Phương thức cho vay

Trang 15

a) Đối với phương thức cho vay trực tiếp (người lao động là người độc thân; ngườilao động vay thông qua hộ gia đình có mức vay trên 50 triệu đồng/lao động) ngườivay trả nợ gốc và lãi tại Điểm giao dịch tại xã hoặc tại Phòng giao dịch NHCSXHnơi cho vay

b) Đối với phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn (đối với người lao động vay thông qua hộ gia đình có mức vay đến 50 triệu đồng/lao động) Nếu người vay trả nợ vốn vay thì người vay đến Điểm giao dịch tại xã hoặc tại Phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay, nếu người vay trả lãi vốn vay thì nộp cho Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ tiết kiệm và vay vốn mà người vay tự nguyện gia nhập tại nơi cư trú)

3.2.3 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ

1 Đối tượng được vay vốn

Hộ gia đình nghèo có tên trong Danh sách (kể cả danh sách bổ sung) hộ nghèo được vay vốn tại Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn

2011 - 2015 do UBND cấp tỉnh phê duyệt và cung cấp cho NHCSXH Trường hợp

hộ nghèo có tên trong Danh sách hộ nghèo được vay vốn tại Đề án hỗ trợ nhà ở đãđược UBND cấp tỉnh phê duyệt, nhưng trong quá trình thực hiện chính sách này

đã thoát nghèo, thì vẫn được xem xét cho vay vốn để làm nhà ở

2 Mức cho vay

Tối đa 25 triệu đồng trên một hộ

3 Lãi suất cho vay

a) Lãi suất cho vay: 3%/năm

b) Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay

(3,9%/năm)

4 Thời hạn cho vay

a) Thời hạn cho vay là 15 năm kể từ thời điểm hộ vay nhận nợ món vay đầu tiên, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm đầu

Trang 16

b) Trong thời gian ân hạn, hộ vay chưa phải trả nợ, trả lãi Hộ vay bắt đầu trả nợ, trả lãi tiền vay từ năm thứ 6 trở đi Mức trả nợ mỗi năm tối thiểu bằng 10% tổng

số vốn đã vay

5 Phương thức cho vay

Thực hiện theo phương thức ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội, gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh Cơ chế ủy thác cho vay được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo Hộ vay là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn được thành lập theo quy địnhcủa NHCSXH

6 Quy trình cho vay

a) Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay theo mẫu (do NHCSXH cung cấp) gửi Tổ tiết kiệm và vay vốn Trên mẫu này, người vay phải tự viết bổ sung nội dung cam kết “và không chuyển nhượng nhà ở khi chưa trả hết nợ gốc và lãi của khoản vay này” vào cuối cùng phần cam kết của hộ vay Trường hợp, thành viên trong hộ đứng tên vay vốn không trùng với tên người đại diện hộ gia đình trong danh sách hộ nghèo có nhu cầu vay vốn hỗ trợ nhà ở tại

Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt thì phải được UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú xác nhận quan hệ của người vay và người có tên trong danh sách là thành viên trong cùng một hộ Việc xác nhận này được Chủ tịch UBND cấp xã ghi, ký tên, đóng dấu vào dưới phần “Cam kết của hộ vay” trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương

Trang 17

cho vay phê duyệt Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ

sơ vay vốn theo đúng quy định, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay gửi UBND cấp xã

d) UBND cấp xã thông báo kết quả phê duyệt giải ngân tới các đơn vị nhận ủy thác cấp xã và Tổ tiết kiệm và vay vốn để tiếp tục thông báo đến từng hộ vay vốn biết về kế hoạch giải ngân (thời gian, địa điểm giải ngân, ) đ) NHCSXH nơi cho vay thực hiện giải ngân vốn vay trực tiếp cho hộ vay vốn theo quy định hiện hành

7 Thu nợ gốc, thu lãi vốn vay

a) Thu nợ gốc: Trước thời hạn trả nợ theo định kỳ trả nợ gốc và trước thời hạn trả

nợ cuối cùng ít nhất 30 ngày, NHCSXH nơi cho vay lập và gửi Thông báo nợ đến hạn cho đơn vị nhận ủy thác cấp xã, Tổ tiết kiệm và vay vốn để thông báo, đôn đốc hộ vay có kế hoạch trả nợ Hộ vay trả nợ trực tiếp cho Ngân hàng tại Điểm giao dịch xã hoặc tại trụ sở NHCSXH Trường hợp, người vay chưa trả được nợ gốc của kỳ hạn này thì được theo dõi trả vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo

b) Thu lãi vốn vay:

- Kể từ năm thứ 06 trở đi, NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị nhận ủy thác và Tổ tiết kiệm và vay vốn đôn đốc hộ vay thực hiện trả lãi vốn vay hàng tháng Số tiền lãi phải trả hàng tháng tối thiểu bằng số tiền lãi tháng cộng với số lãi được phân bổ trong thời gian ân hạn

- Trường hợp trong thời gian ân hạn, hộ vay có nhu cầu trả lãi vốn vay hàng tháng,NHCSXH nơi cho vay phục vụ theo đề nghị của người vay và áp dụng quy trình, thủ tục thu lãi theo quy định hiện hành

8 Gia hạn nợ

a) Thủ tục gia hạn nợ: Trước 5 ngày khi đến thời hạn trả nợ cuối cùng, nếu hộ vay

có khó khăn do nguyên nhân khách quan chưa trả được nợ thì viết Giấy đề nghị gia hạn nợ theo mẫu gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét, cho gia hạn nợ trên cơ sởkhả năng trả nợ của hộ vay trong thời gian tiếp theo

Trang 18

b) Thời gian gia hạn nợ: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, NHCSXH nơi cho vay xem xét, cho gia hạn nợ một hoặc nhiều lần đối với khoản vay nhưng tổng thời gian giahạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn đã cho vay.

9 Chuyển nợ quá hạn

a) Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

- Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích, kể cả trường hợp hộ vay chuyển nhượng nhà ở khi chưa trả hết nợ gốc và lãi của khoản vay này thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện thu hồi nợ trước hạn Nếu chưa thu hồi được nợ thì chuyển toàn bộ số dư

nợ gốc sang nợ quá hạn

- Đến hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không trả nợ đúng hạn và không được

NHCSXH nơi cho vay cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ gốc sang nợ quá hạn

b) NHCSXH nơi cho vay tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn

vị nhận ủy thác và Tổ tiết kiệm và vay vốn có biện pháp kiên quyết đôn đốc, thuhồi nợ quá hạn

3.2.4 Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo

1 Đối tượng được vay vốn

a) Là hộ nghèo thuộc diện được vay vốn theo quy định hiện hành tại NHCSXHthuộc địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ

b) Hộ nghèo không được vay vốn bao gồm: - Hộ không còn sức lao động, những

hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án; hộ lười biếng không chịu lao động; hộ mắc

tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp - Những hộ nghèo thuộc diện chínhsách xã hội như: Già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp

2.Điều kiện được vay

a) Là hộ gia đình nghèo đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các

xã, thị trấn thuộc huyện nghèo và phải có trong Danh sách hộ nghèo được Chủ tịchUBND cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công

Trang 19

bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn cóxác nhận của UBND cấp xã

b) Hộ gia đình vay vốn NHCSXH lần đầu thì các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên,

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật phải thỏa thuận cử 01(một) cá nhân trong số các thành viên này đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay

và thực hiện các giao dịch với NHCSXH nơi cho vay

3 Mức cho vay, lãi suất, thời hạn

- Hộ nghèo trên địa bàn huyện nghèo được vay vốn tại NHCSXH theo quy địnhtại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác và các văn bản liên quan khác của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ và các Bộ, ngành Ngoài ra, hộ nghèo trên địa bàn huyện nghèo còn được vay

ưu đãi lãi suất tại NHCSXH để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triểnngành nghề với mức cho vay và lãi suất cho vay như sau:

- Mức cho vay tối đa là 10 triệu đồng/hộ, hộ nghèo có thể vay một hoặc nhiều lầnnhưng tổng doanh số các lần vay cộng lại không quá 10 triệu đồng

- Lãi suất vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (hiện nay,lãi suất cho vay hộ nghèo là 0,55%/tháng

- Thời gian áp dụng mức lãi suất theo quy định trên tối đa là 03 năm kể từ thờiđiểm hộ nghèo bắt đầu nhận vốn vay

- Trường hợp hộ nghèo đã vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo theo văn bản số316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 và đang có dư nợ, nếu tiếp tục có nhu cầu vay vốn để sửdụng vào mục đích mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề thìtiếp tục được vay thêm tối đa 10 triệu đồng, với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hộnghèo trong thời gian tối đa là 3 năm nhưng tổng dư nợ cả cũ và mới không vượt quámức cho vay tối đa theo quy định từng thời kỳ của chương trình cho vay hộ nghèo (Hiệnnay, mức cho vay tối đa của chương trình cho vay hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ) Trườnghợp hộ nghèo có nhu cầu vay vốn mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triểnngành nghề trên 10 triệu đồng và thời gian vay vốn trên 03 năm thì số tiền vay trên 10

Trang 20

triệu đồng và thời hạn vay vốn trên 3 năm được áp dụng lãi suất cho vay hộ nghèo và cácquy định về cho vay hộ nghèo hiện hành.

4 Quy trình và thủ tục cho vay

a) Đối với hộ nghèo:

- Tự nguyện tham gia tổ tiết kiệm và vay vốn

- Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu in sẵn do NHCSXH cấp) gửi Tổtrưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn

- Khi giao dịch với ngân hàng, người được ủy quyền giao dịch phải có CMND(Căn cước công dân), nếu không có CMND (Căn cước công dân) thì phải có xác nhậncủa UBND cấp xã nơi cư trú

b) Đối với Tổ tiết kiệm và vay vốn:

- Nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên

- Tổ chức họp tổ để bình xét, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXHkèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của các tổ viên trình UBNDcấp xã xác nhận thuộc diện hộ nghèo, cư trú hợp pháp tại địa phương để gửi ngân hàng

- Thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địađiểm giải ngân tới tổ viên

- Cùng ngân hàng giải ngân trực tiếp đến từng hộ vay vốn tại Điểm giao dịch củangân hàng đặt tại UBND cấp xã

3.2.5 Cho vay học sinh, sinh viên

1 Đối tượng được vay vốn : Có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại

học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đàotạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lạikhông có khả năng lao động

- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

Trang 21

+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thunhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

+ HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoảhoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi

cư trú Trong quá trình triển khai thực hiện có những đối tượng phát sinh NHCSXH đềutổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chovay kịp thời theo các Quyết định

- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phùhợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: Trường đại học, cao đẳng, trung cấpnghề, trung tâm dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị -

xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ

sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo qui định tại Quyết định số121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Người lao động bị thu hồi đất theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyếtviệc làm cho người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề được vay vốn một lầntheo quy định của chính sách tín dụng đối với HSSV

- HSSV Y khoa có hoàn cảnh khó khăn đã tốt nghiệp (nhưng không quá 12 tháng

kể từ ngày tốt nghiệp) các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và tại các cơ sở đào tạochuyên ngành Y được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,trong thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để được cấp chứng chỉ hànhnghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh theo Quyết định số 09/2016/QĐ-TTgngày 02/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ được vay vốn theo quy định của chính sách tíndụng đối với HSSV

2 Điều kiện được vay vốn – HSSV: Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp

pháp tại địa phương nơi cho vay

Trang 22

- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhậnđược vào học của nhà trường

- Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà trường về việcđang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi cờ bạc,nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu

3.Phương thức cho vay: Thực hiện cho vay trực tiếp thông qua đại diện hộ gia

đình HSSV, có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổchức chính trị - xã hội và thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiện hành củaNHCSXH

Riêng đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưngngười còn lại không có khả năng lao động được vay vốn, trả nợ trực tiếp tại NHCSXHnơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở

4 Thủ tục, quy trình cho vay

a) Đối với cho vay qua đại diện hộ gia đình HSSV:

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu in sẵn do ngân hàng cấp) kèmGiấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học của HSSV gửi cho Tổ tiết kiệm vàvay vốn

- Tổ tiết kiệm và vay vốn kiểm tra các điều kiện theo quy định, lập danh sách hộgia đình đủ điều kiện vay vốn trình UBND cấp xã xác nhận và gửi NHCSXH làm thủ tụcphê duyệt cho vay

b) Đối với cho vay trực tiếp HSSV: HSSV viết Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu insẵn do ngân hàng cấp) có xác nhận của nhà trường kèm Giấy báo nhập học gửi NHCSXHnơi nhà trường đóng trụ sở để được xem xét cho vay

5 Lãi suất cho vay

a) Lãi suất cho vay hiện nay là 0,55%/tháng

b) Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

6 Mức vốn vay Hiện nay là 1.500.000 đồng/tháng/HSSV:

7 Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món

vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong Sổ vay vốn Người

Trang 23

vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thunhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học

Thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thức sau: Thời hạn cho vay =thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ

- Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận mónvay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhàtrường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có)

- Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợđầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả

nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể là:

+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời giantrả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay

+ Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằngthời hạn phát tiền vay

8 Trả nợ ngân hàng

a) Trả nợ gốc:

- Sau 12 tháng kể từ ngày HSSV ra trường, người vay phải thực hiện nghĩa vụ trả

nợ ngân hàng với kỳ trả nợ tối đa 06 tháng/lần

- Đến hạn trả nợ cuối cùng người vay chưa trả được nợ thì viết Giấy đề nghị giahạn nợ gửi Tổ tiết kiệm và vay vốn hoặc NHCSXH để được xem xét cho gia hạn nợ.Thời gian gia hạn nợ tối đa bằng ½ thời hạn trả nợ

- Đến hạn trả nợ cuối cùng, người vay không trả nợ và không được NHCSXH chogia hạn nợ thì chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn

b) Trả lãi tiền vay:

- Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trảhết nợ gốc Tiền lãi được trả theo tháng sau khi HSSV ra trường được 12 tháng Trongthời gian HSSV đang theo học, nếu hộ vay tự nguyện trả lãi, NHCSXH tổ chức thu theotháng

Trang 24

- Nhà nước có chính sách giảm lãi suất để khuyến khích người vay trả nợ trướchạn.

3.2.6 Cho vay giải quyết việc làm

1 Đối tượng được vay vốn

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọichung là cơ sở sản xuất, kinh doanh)

b) Người lao động

2 Điều kiện vay vốn:

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:

- Có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật

b) Đối với người lao động:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc tạo việc làm cho thành viên trong

hộ hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thựchiện dự án

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án

3 Lãi suất cho vay:

a) Hiện nay lãi suất cho vay là 0,55%/tháng

b) Đối với các trường hợp sau đây được vay với mức lãi suất 0,275%/tháng:

- Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người khuyết tật

- Hộ gia đình vay vốn cho người lao động mà người lao động là người dân tộcthiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngườikhuyết tật

Trang 25

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là ngườikhuyết tật, người dân tộc thiểu số, tổng cả người khuyết tật và người dân tộc thiểu số

c) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay

4 Mức vốn cho vay

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay 01 dự án tối đa là 01 tỷ đồng vàkhông quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm

b) Đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng

5 Phương thức cho vay

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; hộ gia đình hoặc người lao động vay vốnthuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã ViệtNam và Hội người mù Việt Nam quản lý: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sởchi nhánh NHCSXH tỉnh hoặc trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện

b) Đối với người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do: UBND cấp tỉnh, Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân ViệtNam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam quản lý: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp có

ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xãhội và thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiện hành của NHCSXH

3.2.7 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

1 Điều kiện vay vốn

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chinhánh NHCSXH đóng trụ sở

- Chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêuchuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn đượcUBND cấp xã xác nhận

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốnđược tổ bình xét lập thành Danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã

2 Mục đích sử dụng vốn vay

Mua nguyên vật liệu, trả công xây dựng và các chi phí cần thiết khác cho việc xây dựngmới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về

Trang 26

nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (hố xí hoặc hố xí kèm bể biogaz, chuồng trạichăn nuôi gia súc, gia cầm; xử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn)

3 Mức cho vay

Tối đa 12 triệu đồng/hộ 06 triệu đồng/công trình

4.Lãi suất cho vay

a) Lãi suất hiện nay: 0,75%/tháng

b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn

5 Thời hạn cho vay

Tối đa không quá 60 tháng trong đó thời gian ân hạn là 06 tháng Trong thời gian ân hạn

hộ vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay

3.2.8 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lụt ĐBSCL

1 Đối tượng được vay vốn

Hộ dân sinh sống tại những khu vực không đảm bảo an toàn khi có lũ, phải di dời vào cáccụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư gồm: Hộ dân định cư thường trú tại địa phương;

hộ di cư từ nơi khác đến hiện đang cư trú hợp pháp tại địa phương; hộ sinh sống ở nhữngnơi dễ xảy ra sạt lở, không đảm bảo an toàn khi bị tác động của lũ, lụt

2 Điều kiện vay vốn

a) Đối với hộ dân vay vốn để mua trả chậm nhà ở:

Ngày đăng: 25/08/2020, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w