1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận hành vi tổ chức: Thay đổi trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp

20 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận hành vi tổ chức: Thay đổi trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp. Hiện nay, các vấn đề của xã hội đang ngày càng có nhiều chuyển biến và sự thay đổi trở thành một xu hướng chung, đồng thời có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng của con người cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, xu hướng này cũng có tác động đến những giá trị của cuộc sống, đến công việc và tất cả những yếu tố khác trong đời sống hàng ngày. Chính vì vậy, việc thay đổi và có những phương pháp quản lý sự thay đổi của doanh nghiệp có tầm quan trọng rất lớn trong các doanh nghiệp hiện nay. Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ và quá trình quốc tế hóa cũng khiến cho sự phụ thuộc giữa các doanh nghiệp, các quốc gia cũng ngày càng tăng lên rõ rệt, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu. Và toàn bộ những sự thay đổi đó có ảnh hưởng rất lớn đến với các tổ chức, doanh nghiệp, do đó nếu như không có sự thay đổi thì chắc chắn các doanh nghiệp sẽ khó có thể theo kịp được với tốc độ phát triển nhanh chóng của thị trường và không thể duy trì lâu dài. Song song với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thì ngày càng nhiều những kiến thức mới được sáng tạo và với sự bùng nổ kiến thức mới đó cũng đòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải có những phương pháp để thay đổi sao cho phù hợp, biết cách áp dụng, vận hành vào quá trình sản xuất, kinh doanh và mang lại hiệu quả công việc tốt, phục vụ và đáp ứng được tối đa những nhu cầu của người tiêu dùng trong cuộc sống hiện đại. Như vậy, việc thay đổi trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp là rất quan trọng. ĐỀ TÀI: TÌNH HUỐNG 2 Quang là giám đốc điều hành của một công ty sản xuất vật liệu nhựa ở Hà Nội. Trong thời gian qua, công ty đã phải đối mặt với tình trạng suy thoái tồi tệ Quang phải sa thải những nhân viên có trình độ và có động lực làm việc. Không chỉ có thế, cứ mỗi khi hoạt động kinh doanh của công ty khấm khá lên là một số nhân viên của công ty lại đi tìm việc làm ở nơi khác. Trong những hoàn cảnh như vậy, Quang lại phải tuyển những nhân viên mới chưa có kinh nghiệm vào làm việc và hoạt động kinh doanh của công ty lại có chiều hướng đi xuống. Dường như đây là một vòng luẩn quẩn ảnh hưởng rất lớn đến công việc kinh doanh của công ty. Sau khi tìm hiểu về cách thức quản lý của các công ty Nhật Bản, Quang đưa ra một số thay đổi. Anh thuyết phục nhân viên làm thêm giờ và tập trung vào đào tạo nhân viên để họ có thể đảm nhiệm được nhiều công việc. Trong những lúc nhiều việc, Quang huy động cả những nhân viên đã nghỉ hưu hay những sinh viên tham gia thực hiện công việc. Kết quả đạt được vượt quá sự mong đợi của Quang. Hoạt động kinh doanh của công ty được cải thiện hơn nhiều, người lao động cảm thấy rất phấn khởi. Chi phí bảo hiểm thất nghiệp và y tế giảm mạnh vì công ty có lực lượng lao động ổn định và vừa đủ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Thái độ làm việc của người lao động được cải thiện. Nhân viên sẵn sàng và nỗ lực hết mình để thực hiện công việc. Họ coi công ty như là gia đình của mình. Kết quả là trong vòng tám năm liên tiếp, công ty không phải sa thải nhân viên nào, mọi người đều gắn bó và nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc. Câu hỏi: 1. Theo bạn, những thay đổi nào tại công ty đã mang đến thành công của công ty sau 8 năm? 2. Trong những thay đổi đó, thay đổi nào có tính quyết định nhất? I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Nhận thức 1.1.1. Khái niệm của nhận thức Nhận thức là quá trình trong đó cá nhân tổ chức sắp xếp và diễn đạt những ấn tượng mang tính cảm giác để giải thích về môi trường của họ.  Quá trình nhận thức:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

-*** -BÀI THẢO LUẬN

MÔN HÀNH VI TỔ CHỨC

Nhóm: 3

Lớp HP:

Giảng viên:

Năm học: 2019 - 2020

1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các vấn đề của xã hội đang ngày càng có nhiều chuyển biến và sự thay đổi trở thành một xu hướng chung, đồng thời có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng của con người cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Bên cạnh đó, xu hướng này cũng có tác động đến những giá trị của cuộc sống, đến công việc và tất cả những yếu tố khác trong đời sống hàng ngày Chính vì vậy, việc thay đổi và có những phương pháp quản lý sự thay đổi của doanh nghiệp có tầm quan trọng rất lớn trong các doanh nghiệp hiện nay

Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ và quá trình quốc tế hóa cũng khiến cho sự phụ thuộc giữa các doanh nghiệp, các quốc gia cũng ngày càng tăng lên rõ rệt, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu Và toàn bộ những sự thay đổi đó có ảnh hưởng rất lớn đến với các tổ chức, doanh nghiệp, do đó nếu như không có sự thay đổi thì chắc chắn các doanh nghiệp

sẽ khó có thể theo kịp được với tốc độ phát triển nhanh chóng của thị trường và không thể duy trì lâu dài

Song song với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thì ngày càng nhiều những kiến thức mới được sáng tạo và với sự bùng nổ kiến thức mới đó cũng đòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải có những phương pháp để thay đổi sao cho phù hợp, biết cách áp dụng, vận hành vào quá trình sản xuất, kinh doanh

và mang lại hiệu quả công việc tốt, phục vụ và đáp ứng được tối đa những nhu cầu của người tiêu dùng trong cuộc sống hiện đại Như vậy, việc thay đổi trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp là rất quan trọng

Trang 3

ĐỀ TÀI: TÌNH HUỐNG 2

Quang là giám đốc điều hành của một công ty sản xuất vật liệu nhựa ở Hà Nội Trong thời gian qua, công ty đã phải đối mặt với tình trạng suy thoái tồi tệ -Quang phải sa thải những nhân viên có trình độ và có động lực làm việc Không chỉ có thế, cứ mỗi khi hoạt động kinh doanh của công ty khấm khá lên là một số nhân viên của công ty lại đi tìm việc làm ở nơi khác Trong những hoàn cảnh như vậy, Quang lại phải tuyển những nhân viên mới chưa có kinh nghiệm vào làm việc

và hoạt động kinh doanh của công ty lại có chiều hướng đi xuống Dường như đây

là một vòng luẩn quẩn ảnh hưởng rất lớn đến công việc kinh doanh của công ty Sau khi tìm hiểu về cách thức quản lý của các công ty Nhật Bản, Quang đưa ra một

số thay đổi Anh thuyết phục nhân viên làm thêm giờ và tập trung vào đào tạo nhân viên để họ có thể đảm nhiệm được nhiều công việc Trong những lúc nhiều việc, Quang huy động cả những nhân viên đã nghỉ hưu hay những sinh viên tham gia thực hiện công việc Kết quả đạt được vượt quá sự mong đợi của Quang Hoạt động kinh doanh của công ty được cải thiện hơn nhiều, người lao động cảm thấy rất phấn khởi Chi phí bảo hiểm thất nghiệp và y tế giảm mạnh vì công ty có lực lượng lao động ổn định và vừa đủ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Thái

độ làm việc của người lao động được cải thiện Nhân viên sẵn sàng và nỗ lực hết mình để thực hiện công việc Họ coi công ty như là gia đình của mình Kết quả là trong vòng tám năm liên tiếp, công ty không phải sa thải nhân viên nào, mọi người đều gắn bó và nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc

Câu hỏi:

3

Trang 4

1 Theo bạn, những thay đổi nào tại công ty đã mang đến thành công của công ty sau 8 năm?

2 Trong những thay đổi đó, thay đổi nào có tính quyết định nhất?

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Nhận thức

1.1.1 Khái niệm của nhận thức

Nhận thức là quá trình trong đó cá nhân tổ chức sắp xếp và diễn đạt những

ấn tượng mang tính cảm giác để giải thích về môi trường của họ

 Quá trình nhận thức:

1.1.2 Đặc điểm của nhận thức

 Con người chỉ nhận được một số kích thích nhất định từ môi trường: sự nhận biết các giác quan có hạn

 Mức độ chú ý tới các kích thích không giống nhau

 Sự nhận thức, đánh giá kích thích mang tính chủ quan

 Con người chỉ chú ý đến một số ít hơn tín hiệu trong số tín hiệu nhận được

 Hành vi con người dựa trên nhận thức của họ về thế giới: người lao động sẽ thực hiện hoạt động theo thế giới được nhận thức

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức

 Đối tượng nhận thức: có 4 xu thế xảy ra khi quan sát đối tượng

o Tương quan vật - nền: phụ thuộc cách phân hình ảnh/hình dáng từ nền

o Tương tự - tương đồng: nhận thức về nhóm vật giống/tương tự nhau

Thế

giới

khách

quan

Các tín hiệu Cảm giác Chú ý Nhận thức

Thế giới được nhận thức

Trang 5

o Gần nhau: về thời gian, không gian nhận thức cùng nhau hơn là riêng biệt

o Kết thúc: thông tin nhận không đầy đủ nhưng có khuynh hướng kết thúc hoặc kết luận về môi trường qua bổ sung thông tin

 Người nhận thức: diễn đạt sự vật mà con người thấy, chịu ảnh hưởng của đặc tính cá nhân Thái độ, động cơ, lợi ích, kiến thức, kinh nghiệm quá khứ, mong đợi của con người

 Tình huống (bối cảnh) trong đó quá trình nhận thức diễn ra: yếu tố môi trường ảnh hưởng quan trọng - người và đối tượng nhận thức là không thay đổi nhưng nhận thức là rất khác nhau

1.1.4 Nhận thức và việc ra quyết định cá nhân – quan điểm cổ điển về ra quyết định

 Quá trình ra quyết định:

Bước 1: Xác định cơ hội hay vấn đề giải quyết (nhận nhiệm vụ).

Bước 2: Phát triển các giải pháp (đưa ra đầy đủ các giải pháp trên các khía

cạnh Có những hành động nào cần làm, người lao động có thể đánh giá tính hiệu quả/khả thi của các phương án, giải pháp họ đưa ra)

Bước 3: Lượng giá các giải pháp.

Bước 4: Giải pháp tốt được chọn và được thực hiện.

1.2 Học tập

1.2.1 Khái niệm học tập

Học tập là bất kỳ sự thay đổi tương đối bền vững nào về nhận thức và hành

vi diễn ra do kết quả của quá trình trải nghiệm

 Quá trình học tập:

5

Định hình

Hành vi Môi trường Quy luật ảnh

hưởng

Bắt chước

Trang 6

1.2.2 Đặc điểm của học tập

 Học tập là sự thay đổi (đổi mới)

 Sự thay đổi là thay đổi hẳn (không quay đầu lại)

 Khái niệm này quan tâm đến hành vi cá nhân

 Học tập có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

1.2.3 Thuyết học tập – thuyết học tập xã hội

 Cho rằng con người học cách quan sát những điều xảy ra đối với người khác hoặc nghe người khác nói về một điều gì đó

 Để xây dựng mô hình này, quá trình học tập diễn ra theo 4 bước:

Bước 1: Quá trình chú ý - quan sát mô hình mẫu.

Bước 2: Quá trình tái hiện - nhớ lại những gì mình đã quan sát được Mức

độ ảnh hưởng của mô hình sẽ phụ thuộc vào mức độ mà con người nhớ về hoạt động của mô hình ngay sau khi không thấy mô hình

Bước 3: Quá trình thực tập - làm lại những gì mình đã quan sát và nhớ được Bước 4: Quá trình củng cố - động viên để hành vi này thường xuyên lặp lại.

Đặc điểm:

o Thuyết này là sự mở rộng của thuyết điều kiện hoạt động Song nó nhấn mạnh sự hiện hữu của học tập bằng quan sát và tầm quan trọng của nhận thức trong học tập

o Con người phản ứng với những cách thức mà họ nhận thức về kết cục và những cách thức mà họ xác định chứ không phải kết cục của hành vi

Trang 7

o Bốn quá trình trong việc xác định sự ảnh hưởng tác động tới cá nhân: quá trình chú ý, quá trình tái hiện, quá trình thực tập, quá trình củng cố (thực hiện lại hành vi mang tính thường xuyên)

1.3 Phong cách lãnh đạo

1.3.1 Khái niệm và phân loại phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định

Phân loại: Có 4 loại phong cách lãnh đạo điển hình sau đây:

 Chuyên quyền: Người quản lý quyết định mọi vấn đề và hướng dẫn cho nhân viên thực hiện Nhân viên không được tham gia bất cứ ý kiến gì vào quá trình này

 Thuyết phục: Người quản lý vẫn quyết định mọi vấn đề, giải thích cho nhân viên và cố gắng thuyết phục, khuyến khích họ thực hiện các quyết định ấy một cách tự nguyện

 Dân chủ: người quản lý thảo luận với nhân viên về vấn đề cần giải quyết, xem xét và cân nhắc các lời khuyên, các giải pháp do nhân viên đề xuất nhưng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng

 Tham gia: người quản lý nhận định vấn đề xem xét các giới hạn và cùng nhân viên thảo luận về các giải pháp Quyết định cuối cùng sẽ dựa trên cơ sở nhất trí của cả người quản lý và tất cả mọi thành viên

1.3.2 Học thuyết hành vi – Nghiên cứu của trường Đại học Ohio

Học thuyết này chú ý tới hai khía cạnh chủ yếu:

Khả năng tổ chức: là mức độ nhà lãnh đạo có thể xác định vai trò của mình

và của cấp dưới cũng như phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu Nó

7

Trang 8

bao gồm hành vi nhằm TC công việc, quan hệ trong công việc và đề ra các mục tiêu

Sự quan tâm: là mức độ mà người lãnh đạo có thể có các mối quan hệ nghề

nghiệp trên cơ sở tin tưởng, tôn trọng ý kiến cấp dưới và quan tâm tới tâm tư nguyện vọng của cấp dưới

=> Người lãnh đạo có khả năng tổ chức cao và quan tâm đến nhân viên nhiều hơn

sẽ mang lại không chỉ kết quả tích cực cho mối quan hệ với nhân viên mà còn giúp nhân viên thấy thoải mái, thân thiện, muốn làm việc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Từ đó, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ngày càng ổn định và phát triển hơn

1.4 Thay đổi của tổ chức

1.4.1 Giả thuyết về sự thay đổi

Thứ nhất, quá trình thay đổi bao hàm việc học hỏi cái mới và vứt bỏ những

thái độ hành vi đang tồn tại trong tổ chức

Thứ hai, sự thay đổi sẽ không xảy ra trừ khi động lực thay đổi xuất hiện

Thứ ba, con người là trung tâm của mọi sự thay đổi trong tổ chức Bất kì sự

thay đổi nào (cơ cấu, hệ thống khen thưởng, thiết kế công việc) đòi hỏi cá nhân phải thay đổi

Cuối cùng, sự thay đổi một cách có hiệu quả đòi hỏi sự khuyến khích những

hành vi, thái độ phải thay đổi

1.4.2 Những áp lực cho sự thay đổi của tổ chức

 Áp lực bên trong của sự thay đổi:

Công nghệ mới: máy móc mới, quá trình chế tạo mới, khám phá khoa học

mới Việc mới được tạo ra, máy tính, điện thoại di động, máy fax phổ biến

Trang 9

Sự thay đổi những giá trị công việc: Gia đình, quan điểm về tính ổn định,

sự suy giảm trong đánh giá lòng trung thành người lao động, sự khác biệt lớn hơn về phong cách sống đã ảnh hưởng đến sự thay đổi của tổ chức

Sự sáng tạo những kiến thức mới: các tổ chức phải tìm ra những phương

pháp mới trong việc hấp thu, lưu trữ các thông tin hữu ích và biến nó thành những sản phẩm và dịch vụ có hiệu quả cao

Sự lỗi thời của sản phẩm: sự bùng nổ kiến thức và tiến bộ kỹ thuật làm

cho chu kỳ sống sản phẩm ngắn lại

 Áp lực bên ngoài của thay đổi:

Sự cạnh tranh: cạnh tranh toàn cầu, cạnh tranh làm tăng sự không vững

chắc, góp phần vào việc phát triển những sản phẩm và dịch vụ tốt hơn

Nhu cầu tiêu dùng: thị hiếu, trào lưu tiêu dùng thay đổi thường xuyên,

điều kiện sống tăng lên, đòi hỏi giảm giá thành

Sự không sẵn có nguồn lực: nguồn cung ứng ngày càng ngặt nghèo hơn,

sự không chắc chắn của nguồn lực

Những thay đổi chính trị - xã hội: cải cách thủ tục hành chính, ban hành

các luật mới, xã hội văn minh hơn

Những áp lực quốc tế: sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia tăng lên,

cạnh tranh toàn cầu diễn ra nhanh chóng và khó có thể dự đoán, ảnh hưởng tới tất cả các tổ chức

1.4.3 Các phương pháp vượt qua kháng cự sự thay đổi

 Giáo dục, tiếp xúc, trao đổi với nhân viên về logic sự thay đổi

Việc áp dụng phương pháp này xuất phát từ nhận thức rằng nguồn gốc của

sự chống đối thay đổi là do người lao động trong tổ chức không nhận được những thông tin hoặc có sự truyền đạt kém từ người quản lí đến nhân viên về sự thay đổi

Do vậy, biện pháp này sử dụng trong trường hợp thành viên trong tổ chức thiếu thông tin hoặc có những thông tin không chính xác về sự thay đổi

9

Trang 10

Phương pháp này có ưu điểm là thuyết phục được mọi người hỗ trợ cho việc thực hiện thay đổi

Tuy nhiên, để làm được việc đó đòi hỏi mất nhiều thời gian nếu có nhiều người tham gia

 Củng cố

Biện pháp này nhằm đưa thêm những lời khuyến khích cho sự đồng ý trên

cơ sở thỏa thuận và bằng lòng

Điều kiện áp dụng:

 Khi người lao động muốn những cái lãnh đạo đưa ra

 Những khuyến khích không tốn kém

 Người lao động nhận thức về sự trao đổi công bằng

Ưu điểm: sự trao đổi công bằng giúp duy trì phẩm giá và sự công bằng Nhược điểm: tốn kém, chi phí gia tăng

 Trừng phạt

Ép người lao động chấp nhận sự thay đổi bằng sử dụng những đe dọa: giảm thu nhập

Điều kiện áp dụng: đội ngũ quản lý có đủ quyền đưa ra đe dọa

Ưu điểm: cần ít thời gian, nhanh hơn

Nhược điểm: xuất hiện rủi ro nếu nhân viên cảm thấy không thể theo kịp được sự thay đổi đó, người lao động giận dữ, họ sẽ trả đũa hay từ bỏ

 Ảnh hưởng của nhóm đồng sự

Cho phép các nhóm tham gia vào quá trình thay đổi

Điều kiện áp dụng: cần hợp tác thành viên, khi các chuẩn mực ngăn cản nhóm, khi con người đang chờ đợi sự thay đổi trong bản thân

Ưu điểm: tham gia tích cực hơn với sự thay đổi và ảnh hưởng của nhóm mạnh đối với cá nhân, tăng chất lượng của quyết định thay đổi

Trang 11

Nhược điểm: biện pháp này gây tốn thời gian, nhóm có thể quyết định chống lại sự thay đổi

1.5 Động viên người lao động

1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của động viên

 Khái niệm động viên: là sự sẵn lòng thể hiện ở mức độ cao nỗ lực để hướng đến các mục tiêu của tổ chức, trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân

 Đặc điểm của động viên:

 Nỗ lực: sự đo lường về cường độ

 Mục tiêu của tổ chức: nỗ lực của cá nhân phù hợp mục tiêu tổ chức

 Nhu cầu: là trạng thái bên trong làm cho kết cục nào đấy được thể hiện là hấp dẫn, là cơ sở để cá nhân tìm kiếm hành vi thỏa mãn nhu cầu

1.5.2 Học thuyết động viên - Thuyết 2 nhân tố của F.Herberg

Thuyết cho rằng đối ngược với thỏa mãn - không thỏa mãn, bất mãn - không bất mãn Thuyết đề cập tới 2 nhóm nhân tố:

 Nhân tố liên quan đến sự bất mãn - nhân tố duy trì

 Nhân tố liên quan đến thỏa mãn - nhân tố động viên

Nhóm nhân tố duy trì Nhóm nhân tố động viên

 Phương pháp giám sát

 Hệ thống phân phối thu nhập

 Quan hệ đồng nghiệp

 Điều kiện làm việc

 Chính sách của công ty

 Cuộc sống cá nhân

 Địa vị

 Sự thách thức của công việc

 Các cơ hội thăng tiến

 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện (cần xác định sự cống hiến của người lao động)

 Ý nghĩa của các thành tựu

 Ý nghĩa của các trách nhiệm (phải

11

Trang 12

 Quan hệ qua lại giữa các cá nhân hiểu biết công việc, vai trò của

mình)

II GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu hỏi 1: Theo bạn, những thay đổi nào tại công ty đã mang đến thành công của công ty sau 8 năm?

Những thay đổi tại công ty của anh Quang đã mang đến thành công cho công ty sau 8 năm:

Trước tiên, anh Quang đã nhìn nhận lại cách vận hành công ty của mình trong thời gian qua để tìm ra vấn đề còn vướng mắc.

Những năm trước hoạt động kinh doanh của công ty phải đối mặt với tình trạng suy thoái tồi tệ, khiến công ty phải sa thải những nhân viên có trình độ và có động lực làm việc làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với những ứng viên tiềm năng, nhưng việc sa thải nhân viên trong thời điểm này cũng là một giải pháp giúp công ty giảm thiểu tối đa mức chi phí, đó là những bước đi của cấp trên để tiếp tục duy trì hoạt động của công ty Tuy nhiên về phía người lao động cứ mỗi khi hoạt động kinh doanh của công ty khấm khá lên thì một số nhân viên của công ty lại đi tìm việc làm ở nơi khác vì họ cảm thấy chán nản với tình hình biến động của công

ty họ không đảm bảo thu nhập, không thỏa mãn nhu cầu về công việc,… và họ nghĩ rằng với cách vận hành này của công ty thì sớm muộn họ cũng bị sa thải nên

đã quyết định tự sa thải bản thân khỏi công ty trước khi công ty sa thải mình Để giải quyết tình trạng này anh Quang lại phải tuyển những nhân viên mới và chưa

có kinh nghiệm vào làm việc và hoạt động kinh doanh của công ty lại có chiều hướng đi xuống Tình trạng này nó cứ lặp đi lặp lại cứ tình hình kinh doanh suy thoái là anh Quang lại phải sa thải những nhân viên đáp ứng đủ yêu cầu và khi hoạt động kinh doanh tốt lên thì lại phải đào tạo đội ngũ nhân viên mới vừa tốn chi phí,

Ngày đăng: 25/08/2020, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

o Tương quan vật - nền: phụ thuộc cách phân hình ảnh/hình dáng từ nền. - Bài thảo luận hành vi tổ chức:  Thay đổi trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp
o Tương quan vật - nền: phụ thuộc cách phân hình ảnh/hình dáng từ nền (Trang 4)
Định hình - Bài thảo luận hành vi tổ chức:  Thay đổi trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp
nh hình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w