1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn an toàn mạng máy tính tìm hiểu tấn công heartbleed và phương pháp phòng chống

38 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo vệ thông tin trên mạng, chúng ta có thể can thiệp mật mã vàotrong môi trường internet nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu tránh được những kẻxấu có mục đích tấn công khai thác dữ liệu

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ KHOA AN TOÀN THÔNG TIN



BÀI TẬP LỚN MÔN AN TOÀN MẠNG MÁY TÍNH

ĐỀ TÀI

TÌM HIỂU TẤN CÔNG HEARTBLEED VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN

2

Trang 3

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

1.1.1 Tấn công OpenSSL dựa trên lỗ hỗng Heartbleed 6

1.1.2 Quá trình phát hiện 6

1.1.3 Phương pháp tấn công và khai thác lỗ hổng 7

CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT VÀ THỰC HIỆN TẤN CÔNG HEARTBLEED 14

2.1 Mô hình cài đặt và thực hiện tấn công 14

2.2 Cài đặt máy chủ 15

2.2.1 Thiết lập cấu hình mạng 15

2.2.2 Thiết lập cấu hình dịch vụ DNS 15

2.2.3 Thiết lập Web site chứa lỗ hổng bảo mật heartbleed 18

2.2.4 Cài đặt cơ sở dữ liệu cho trang web www.test.com 22

2.2 Cài đặt máy trạm 25

2.2.1 Thiết lập cấu hình mạng 25

2.2.2 Truy cập www.test.com 26

2.3 Tấn công khai thác lỗ hổng Heartbleed 26

2.3.1 Cài đặt mạng trên máy thực hiện tấn công 26

2.3.2 Tấn công khai thác lỗ hổng Heartbleed 27

2.4 Phương pháp phòng chống 28

2.4.1 Lời khuyên cho các doanh nghiệp 28

2.4.2 Lời khuyên cho người dùng cuối 29

2.4.3 Lời khuyên khác 29

CHƯƠNG III KỊCH BẢN DEMO 30

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Mạng Internet mang lại cho con người những lợi ích to lớn, nó giúp mọingười trên thế giới xích lại gần nhau hơn, chia sẻ thông tin và liên lạc với nhaumột cách dễ dàng hơn Lượng thông tin được chia sẻ và trao đổi ngày càng lớn,trong đó có rất nhiều thông tin nhạy cảm, quan trọng Do đó môi trường kết nốiInternet vô hình chung lại là một môi trường dễ dàng cho những kẻ xấu lợi dụng

để tấn công khai thác những dữ liệu quan trọng hay thực hiện những mục đíchphá hoại Do vậy nhu cầu đặt ra là tìm ra những giải pháp bảo vệ thông tin nhạycảm, quan trọng được truyền trong môi trường mạng

Để bảo vệ thông tin trên mạng, chúng ta có thể can thiệp mật mã vàotrong môi trường internet nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu tránh được những kẻxấu có mục đích tấn công khai thác dữ liệu cũng như phá hoại.Trong đó, giảipháp sử dụng bộ giao thức SSL để thiết lập các kênh truyền tin an toàn trênInternet là giải pháp được sử dụng rộng rãi và hiệu quả Khi đó, dữ liệu trênkênh liên lạc sẽ được mã hóa và xác thực để đảm bảo sự an toàn Tuy nhiên,trong bộ giao thức này vẫn có một lỗ hổng bảo mật khá nghiêm trọng đó là lỗ

hổng heartbleed Xuất phát từ lý do trên, nhóm em đã chọn đề tài “Tìm hiểu tấn công heartbleed và phương pháp phòng chống” để hiểu rõ hơn về lỗ hổng

và dạng tấn công này Nội dung của bài tập lớn gồm có 3 chương:

Chương I: Nghiên cứu phương pháp tấn công heartbleed vào bộ giao thức SSL/TLS: Chương này giới thiệu phương pháp tấn công heartbleed vào bộ

giao thức SSL/TLS

Chương II: Cài đặt, thực hiện tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống : Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về cài đặt và thực

hiện tấn công HeartBleed và đưa ra một số lời khuyên để phong chống

Chương III: kịch bản demo: chương này nhóm sẽ trình bày chi tiết

những nội dung mà nhóm thực hiện demo trong báo cáo

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót trong nội dung cũng như hình thức, mong thầy và các bạn xem xét và

bổ sung để nhóm hoàn thiện hơn bản báo cáo của mình

Chúng em xin chân thành cảm ơn !!!

4

Trang 5

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TẤN CÔNG

HEARTBLEED VÀO BỘ GIAO THỨC SSL/TLS 1.1 Tấn công HeartBleed

1.1.1 Tấn công OpenSSL dựa trên lỗ hỗng Heartbleed

Heartbleed tạm dịch là “trái tim rỉ máu” là một lỗi về bảo mật trong thưviện mật mã dạng mã nguồn mở OpenSSL, thư viện này được sử dụng rộngrãi để phát triển giao thức bảo mật tầng truyền tải (TLS) trên Internet Lỗhổng này chính là kết quả của việc thiếu hàm kiểm tra giới hạn khi xử lý tínhnăng mở rộng heartbeat trên TLS Tính năng heartbeat chính là nguồn gốc chotên gọi của lỗ hổng heartbleed Lỗ hổng này cho phép đối phương lấy đượcnhững thông tin bí mật như: khóa riêng của máy chủ, cookies và mật khẩuphiên liên lạc của người sử dụng Nhiều cơ quan bảo mật uy tín trên thế giới

đã đưa ra cảnh báo và tư vấn bảo mật đối với những người quản trị hệ thống

về lỗi nghiêm trọng này

1.1.2 Quá trình phát hiện

Tính năng mở rộng Heartbeat trong các giao thức TLS và DTLS là một

bộ tiêu chuẩn được mô tả cụ thể trong RFC 6520, công bố vào tháng 2 năm

2012 Nó cho phép dễ dàng kiểm tra và giữ trạng thái “sống” (alive) cho cácliên kết thông tin bảo mật mà không cần phải tiến hành thỏa thuận lại cho mỗilần kết nối

Trang 6

Năm 2011, Robin Seggelmann tại trường Đại học Duisburg-Essen đãphát triển tính năng mở rộng Heartbeat cho bộ thư viện mã nguồn mởOpenSSL Sau khi Seggelmann yêu cầu đưa tính năng mới này của mình vàoOpenSSL, thay đổi của ông đã được Stephen N Henson, một trong bốn nhàphát triển chính của OpenSSL tiến hành xem xét, đánh giá Henson đã khôngphát hiện ra lỗi trong quá trình phát triển của Seggelmann và đã đưa đoạn mãnguồn không hoàn thiện này vào thư viện mã nguồn mở của OpenSSL vàongày 31 tháng 12 năm 2011 Đoạn mã chứa lỗ hổng bảo mật này được sửdụng rộng rãi trong phiên bản OpenSSL 1.0.1 ngày 14 tháng 3 năm 2012.Tính năng heartbeat được kích hoạt và chính là nguyên nhân gây ra các phiênbản OpenSSL chứa lỗ hổng bảo mật Heartbleed.

Neel Mehta thành viên nhóm bảo mật của công ty Google đã công bố lỗhổng Heartbleed vào ngày 1 tháng 4 năm 2014 Lỗ hổng này kéo theo lỗinghiêm trọng khi xử lý bộ nhớ do thực hiện tính năng mở rộng Heartbeat gây

ra Đối phương có thể ăn cắp lượng thông tin lên đến 64KB từ bộ nhớ của ứngdụng với mỗi lần thực hiện hàm heartbeat

Lỗ hổng do một kỹ sư tại công ty Codenomicon, một công ty an ninhmạng của Phần Lan đặt tên đồng thời gắn với logo trái tim rỉ máu Họ đã lấytên miền là Heartbleed.com nhằm giải thích lỗi này cho công chúng

1.1.3 Phương pháp tấn công và khai thác lỗ hổng

Phương thức hoạt động của tính năng Heartbeat trên TLS

Heartbeat là cơ chế được thiết kế để giữ kết nối TLS/DTLS (một tiêuchuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết được mã hóa giữa client

và server) mà không cần tạo ra một liên kết mới vì các thủ tục tạo mới liên kếtqua SSL/TLS phức tạp và mất nhiều thời gian Thông điệp Heartbeat Requestđược gửi từ phía client tới server bao gồm dữ liệu tùy chọn và độ dài của dữliệu Server nhận được thông điệp này sẽ phải gửi lại phía client chính xác dữliệu yêu cầu (hình 1.1):

7

Trang 7

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

Hình 1.1 Heartbeat request (dạng bình thường)

Thông điệp Heartbeat request có cấu trúc như sau:

n byte <= 64KB payload

2 byte padding

Theo như cấu trúc này thì độ dài dữ liệu payload_length tối đa là 16-bit

usigned integer, tức là Heartbeat request có thể yêu cầu server trả lại dữ liệu

có thể lên tới 64KB Chính điều này là nguyên nhân gây ra lỗ hổng

Trang 9

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

Cơ chế phát sinh lỗ hổng Heartbleed

Lỗ hổng này được bắt nguồn từ hai hàm tls1_process_heartbeat/dtls1

_process_heartbeat chứa trong hai file ssl/t1_lib.c và ssl/dl_both.c của thư

viện OpenSSL

Nộidung của

hàm:“dtls1_process_heartbeat/dtls1_process_heartbeat”:

int dtls1_process_heartbeat(SSL *s){

unsigned char *p = &s->s3->rrec.data[0], *pl;

unsigned short hbtype;

unsigned int payload;

unsigned int padding = 16; /* Use minimum padding */

/* Read type and payload length first */

/* Allocate memory for the response, size is 1 byte

* message type, plus 2 bytes payload length, plus

* payload, plus padding

Trang 10

if (r >= 0 && s->msg_callback)

s->msg_callback(1, s->version, TLS1_RT_HEARTBEAT, buffer, 3 + payload + padding,

Cấu trúc bản ghi của SSL/TLS:

typedef struct ssl3_record_st {

int type; /* type of record */

unsigned int length; /* How many bytes available */

unsigned int off; /* read/write offset into 'buf' */

unsigned char *data; /* pointer to the record data */

unsigned char *input; /* where the decode bytes are */

unsigned char *comp; /* only used with decompression - malloc()ed

*/ unsigned long epoch; /* epoch number, needed by DTLS1 */

unsigned char seq_num[8]; /* sequence number, needed by DTLS1

*/ } SSL3_RECORD;

Bản ghi SSLv3 này bao gồm 3 thành phần chính: type, length và data Khi client gửi tới server thông điệp Heartbeat request: thành phần data

trongbản ghi SSLv3 mà server nhận được chính là dữ liệu mà Heartbeat

request Con trỏ p được dùng bởi server để xử lý bản ghi này theo cấu hình

mặc định sẽ trỏ tới byte đầu tiên trong bản ghi này, có cấu trúc được mô tảnhư sau:

Server sẽ tiến hành xử lý yêu cầu với đoạn code trong hàm

Trang 11

10

Trang 12

Ba dòng lệnh sẽ gán byte đầu tiên của bản ghi SSLv3 là Heartbeat type.Hàm n2s sẽ lấy 2 byte từ con trỏ p và đặt chúng vào payload Đây là độ dàiđược khai báo trong Heartbeat request (chú ý rằng độ dài này trong bản ghiSSLv3 không được kiểm tra xem có trùng với độ dài thực tế của Heartbeatdata trong Heartbeat request hay không) Kết quả dòng lệnh thứ 3 là con trỏ plsẽ trỏ vào thành phần Heartbeat data được mô tả như sau:

/* Allocate memory for the response, size is 1 byte

* message type, plus 2 bytes payload length, plus

* payload, plus padding

2 bytes tiếp theo của buffer Hàm memcpy(bp, pl, payload) sẽ thực hiện saochép các byte payload từ pl vào bp (tức là sao chép toàn bộ Heartbeat data củaHeartbeat request)

Điều gì sẽ xảy ra nếu như độ dài thực tế của Heartbeat data không bằngvới độ dài payload_length được khai báo trong Heartbeat request?

Nếu payload_length lớn hơn thì hàm memcpy sẽ sao chép cả phần dữliệu tiếp theo ngay sau Heartbeat data trong bộ nhớ đang hoạt động của tiếntrình

11

Trang 13

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

data leak data

1 byte 2 byte

hb res payload len

^

Như vậy hacker có thể dùng Heartbeat request với việc khai độ dài

payload tăng lên tối đa là 64KB tới server thì có thể lấy được những thông tin

bí mật trong bộ nhớ hoạt động của server Đây chính là lỗ hổng Heartbleed(hình 1.2):

Hình 1.2 Tấn công Heartbleed

Trang 14

Những thông tin rò rỉ qua lỗ hổng

Bộ nhớ mà payload trong Heartbeat request trỏ tới cũng chính là bộ nhớ

mà OpenSSL dùng để lưu trữ nhưng thông tin bí mật khác:

• Khóa riêng của server được sử dụng trong một thời gian dài

• Khóa phiên TLS

• Dữ liệu bí mật như: mật khẩu

• Session ID (dãy giá trị phiên liên lạc)

Như vậy với tấn công thông qua lỗ hổng Heartbleed thì hacker có thể cóđược những thông tin bí mật này

13

Trang 15

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT VÀ THỰC HIỆN TẤN CÔNG HEARTBLEED

Lỗ hổng Hearbleed có thể được khai thác theo những kịch bản khác

nhau như: tấn công dịch vụ web an toàn, tấn công dịch vụ thư điện tử an toàn

hoặc tấn công mô hình mạng riêng ảo triển khai bởi phần mềm OpenVPN

Nội dung chương này trình bày việc cài đặt và thực hiện tấn công Heartbleed

để tấn công dịch vụ web an toàn bao gồm các nội dung chính sau:

• Mô hình cài đặt và thực hiện tấn công

• Cài đặt máy chủ web

• Cài đặt máy trạm

• Thực hiện tấn công khai thác lỗ hổng Heartbleed

2.1 Mô hình cài đặt và thực hiện tấn công

Window 7 Attacker OpenSSLHeartBleedExploit.exeHình 2.1 Mô hình cài đặt và thực hiện tấn công Heartbleed

Theo hình 2.1, máy chủ chạy hệ điều hành CentOS 6.5, được cài đặt bộ

mã nguồn mở OpenSSL, hạ tầng khóa công khai X509 cung cấp dịch vụ web

an toàn (https) và DNS server Máy trạm chạy hệ điều hành Window XP,

được cài đặt trình duyệt Firefox để sử dụng dịch vụ web từ máy chủ Máy cài

đặt tấn công chạy hệ điều hành Win7, được cài đặt công cụ

OpenSSLHeartbleedExploit.exe để tấn công và khai thác những thông tin bí

mật trong bộ nhớ RAM của máy chủ

Trang 16

2.2 Cài đặt máy chủ

2.2.1 Thiết lập cấu hình mạng

Thiết lập cấu hình mạng IP tĩnh cho máy chủ Web trong tập tin eth0

2.2.2 Thiết lập cấu hình dịch vụ DNS

Thiết lập cấu hình tập tin named.conf bằng cách sử dụng câu lệnh:

#vi /etc/named.conf

Chương trình thực hiện như sau:

15

Trang 17

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

Trang 19

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

$TTL 1D

1D ; refresh 1H ; retry 1W ; expire 3H ); minimum

• Zone nghịch test.nghich được khai báo trong tập tin

/var/named/test.nghich như sau:

Khởi chạy dịch vụ DNS bằng câu lệnh service named start

Kiểm tra hoạt động của dịch vụ DNS đã cài đặt thông qua câu lệnh:

# nslookup test.com

Hình 2.2 Kiểm tra dịch vụ DNS

Trang 20

Như vậy dịch vụ DNS đã được cài đặt thành công.

2.2.3 Thiết lập Web site chứa lỗ hổng bảo mật heartbleed

Tạo thư mục chứa website:

#mkdir /var/www/html/web

Thông qua công cụ vi tạo các trang web như index.php,

authenticate.php, backend.php, database.php, process.php, logout.php trong

thư mục /var/www/html/web Nội dung các trang web này xem phụ lục 1.

Kiểm tra các gói openssl, mod_ssl đã được cài đặt trên máy chủ webbằng các câu lệnh sau:

#rpm –qa | grep ‘openssl’

#rpm –qa | grep ‘mod_ssl’

Hình 2.3 Kiểm tra các gói cài đặt openssl và mod_ssl

Như vậy, máy chủ web đã được cài sẵn các gói openssl và mod_ssl.Gói openssl được cài đặt ở đây là phiên bản 1.0.1e có dính lỗ hổng bảo mậtHeartbleed

Tạo khóa công khai RSA 2048 bit cho máy chủ web bằng câu lệnh:

#openssl genrsa –des3 –out ca.key 2048

Hình 2.4 Tạo khóa công khai cho máy chủ web

18

Trang 21

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

Tạo một Certificate Signing Request (CSR) kết hợp với server key vừatạo bằng câu lệnh:

#openssl req –new –key ca.key –out ca.csr

Hình 2.5 Tạo chứng chỉ số tự ký

Tạo một chứng chỉ số Certificate: Gửi tập tin ca.csr đến CA được kýtên –signed, sau khi được ký tên và trả về, tập tin sẽ có phần mở rộng crt Đặtchứng chỉ đã mã hóa vào nơi an toàn cùng với nơi chứa khóa riêng

#openssl x509 –in ca.csr –out ca.cert –req –signkey ca.key –days 365

Hình 2.6 Tạo một chứng chỉ số được ký bởi CA trong hạ tầng khóa công khai

X509

Trang 22

Chỉnh sửa tập tin /etc/httpd/conf/httpd.conf

Khởi động dịch vụ http bởi lệnh service httpd restart

Kiểm tra việc cài đặt https bằng việc truy cập vào trang web:

https://test.com

Nhấp chuột vào biểu tượng khóa trên thanh địa chỉ để xem bộ mã dùng

để bảo vệ đường truyền dữ liệu:

20

Trang 23

Tìm hiểu tấn công HeartBleed và phương pháp phòng chống

Hình 2.8 Tham số an toàn bảo vệ www.test.com

Bấm nút ‘View Certificate’ để xem chứng chỉ số của máy chủ web:

Hình 2.9 Chứng chỉ số của máy chủ web www.test.com

Trang 24

2.2.4 Cài đặt cơ sở dữ liệu cho trang web www.test.com

Đăng nhập vào MySQL Server bằng câu lệnh:

#mysql –u root –p

Khi đăng nhập mysql sẽ yêu cầu người dùng đặt mật khẩu cho tài khoản

root Ở đây thì tài khoản root sẽ được đặt mật khẩu là ‘123456’.

Hình 2.10 Đăng nhập vào MySQL Server

Tạo cơ sở dữ liệu test cho trang web www.test.com và trong cơ sở dữ

liệu này chứa một bảng user chứa thông tin người dùng bao gồm username và

password thông qua các lệnh:

mysql>create database test;

mysql> use test;

mysql>create table users(id INT(10) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(200) NOT NULL, password CHAR(200) NOT NULL, PRIMARY KEY(id));

Cài đặt công cụ quản lý PhpMyAdmin Trước tiên, cài đặtPhpMyAdmin:

#yum install phpmyadmin

PhpMyAdmin được cài đặt thành công khi đăng nhập được vàolocalhost/phpmyadmin như hình 3.10 Quá trình đăng nhập sẽ sử dụng tài

khoản root và mật khẩu là 123456 của MySQL Server.

22

Ngày đăng: 25/08/2020, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Sơn. Bảo mật gói IP. Học viện Kỹ Thuật Mật mã (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thanh Sơn. "Bảo mật gói IP. Học viện Kỹ Thuật Mật mã
2. Christopher Mayer. 20 year of SSL/TLS Research An Analysis Of The Internet’s Security Foundation. NDS Publishing (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Christopher Mayer. "20 year of SSL/TLS Research An Analysis Of TheInternet’s Security Foundation. NDS Publishing
3. Joshua Davies. Implementing SSL/TLS Using Cryptography and PKI. Wiley Punlishing (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Joshua Davies. "Implementing SSL/TLS Using Cryptography and PKI. Wiley Punlishing
4. Tim Diers. Christopher Allen. The TLS Protocol Version 1.0. (1990) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tim Diers. Christopher Allen. "The TLS Protocol Version 1.0
5. T.Dierks, C.Allen. RFC 2246-The TLS Protocol Version 1.0. (1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: T.Dierks, C.Allen. "RFC 2246-The TLS Protocol Version 1.0
6. Hong Lei Zhang. Three attacks in SSL/TLS protocol and their solution. The university of Auckland. (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hong Lei Zhang. "Three attacks in SSL/TLS protocol and their solution. The university of Auckland
8. How Heartbleed Works: The Code Behind the Internet’s Security Nightmare. (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Heartbleed Works
9. Jonathan Hobson. CentOS 6 Linux Server Cookbook. Packt Publishing (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jonathan Hobson. "CentOS 6 Linux Server Cookbook. Packt Publishing
10. Paul DuBois. MySQL Cookbook. O’Reilly Media. (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paul DuBois. "MySQL Cookbook. O’Reilly Media
11. David Sklar, Adam Trachtenberg. Php Cookbook, Third Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Sklar, Adam Trachtenberg
www.exploit-db.com/exploits/32791/ (2014) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w