I.THIẾT KẾ XÂY DỰNG VƯỜN GIỐNG HỮU TÍNH1.Nội dung tiếnhànhXác định mục tiêu và lựa chọn địa điểm xây dựng vườn giốngMục đích:Xây dựng vườn giống Hữu tính phục vụ cho nhu cầu xây dựng vườn giống: Để tạo vật liệu giống (hạt phấn, hạt giống,… mô, hom, cành, mắt, mầm, chồi ) với diện tích 1ha. … và phát triển nông, lâm nghiệp bằng phương pháp Lai hữu tính nhằm tao ra thế hệ F1 có ưu thế về Tổ hợp lai.Địa điểm: Địa điểm xây dựng vườn giống phải: ở khu đất khá bằng phẳng, thuận tiện, hạn chế nguồn nấm bệnh gây hại. Chọn nơi đất tốt, thuận tiện chăm sóc, bảo vệ và thu hoạch, có điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cây giống.Dự toán chi phí thiết kết xây dựng vườn giống.Dự toán chi phí nhân công (thiết kế, xử lý thực bì, làm đất, vận chuyển cây và trồng, trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ); Chi phí mua cây giống (đảm bảo chất lượng, đủ tiêu chuẩn trồng); Các chi phí khác (biển, bảng cấm, biển báo, bảng chỉ dẫn, đai xanh bảo vệ, hàng rào bảo vệ, điều tra, tỉa thưa kiểu hình, kiểugen).II.XÂY DỰNG RỪNG GIỐNG CHUYỂN HÓA1.Thông tin về Rừng trồng Nguồn gốc: Rừng trồng Tuổi trung bình hoặc năm trồng: Trồng khoảng năm 2005 Nguồn vật liệu giống ban đầu: Trồng bằng cây con có bầu. Diện tích trồng: khoảng 5ha (Tại nơi điều tra ) Các chỉ tiêu sinh trưởng:+ Đường kính bình quân: 23,6 cm+ Chiều cao vút ngọn bình quân: 15,6 m+ Đường kính tán: 4,7 mIII.ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN HỆ GIỮA BIẾN DỊ HÌNH THÁI VÀ SINH TRƯỞNG.1.Mục tiêu đánh giá mối liên hệ. Mục tiêu: Tìm ra sự sai khác nhau của các biến dị hình thái với các chỉ tiêu sinh trưởng phân lập, nhằm mục đính lựa chọn được những cá thể ưu tú để có thể nhân lên thành dòng đọt biến phục vụ cho mục đích chọn tạo giống mới.Do cây Lâm nghiệp có đời sống, sinh trưởng dài, vì vậy đánh giá mối liên hệ có ảnh hưởng đến thời hạn, chất lượng và chi phí trong vấn đề phát triển kinh tế lâm nghiệp+ Vấn đề và khả năng ra hoa kết quả ( thành thục sinh sản) => thời gian đánh giá chính xác cần rất dài. Để rút ngắn thời chu kì kinh doanh cần phải đánh giá qua các chỉ tiêu biểu thị khả năng sinh trưởng và các đặc điểm hình thái cây rừng bằng quan sát và đo đếm tính toán thống kê và nhận xét từ đó đưa ra các mối liên hệ của chúng qua các chỉ tiêu và công thức kĩ thuật lâm sinh cho trước.
Trang 1Báo cáo
GIỐNG CÂY RỪNG ( Xây dựng rừng giống
chuyển hóa; Thiết kế xây dựng vườn giống vô tính; Đánh giá mối liên hệ giữa biến dị hình thái và sinh trưởng)
Trang 2Mục lục
GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC
III NỘI DUNG- KẾT QUẢ - NHẬN XÉT
3.1 Xây dựng rừng giống chuyển hóa
3.2 Thiết kế xây dựng vườn giống vô tính
3.3 Đánh giá mối liên hệ giữa biến dị hình thái và sinh trưởng
IV KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3I. Giới thiệu khu vực
I.2 Địa hình và thổnhưỡng
Tam Đảo có địa hình phức tạp, xen kẽ giữa núi đồi và đồng ruộng Đấtcanh tác thuộc loại địa hình cao
Một số nhóm đất chính ở Tam Đảo như sau:
Đất phù sa sông (sông Đáy): có địa hình khá bằng phẳng, thành phần
cơ giới trung bình, phù hợp để phát triển cây lúa, kết hợp với màu, cây
ăn quả
Đất dốc tụ và phù sa: loại này có từ độ cao 100 m trở xuống, thường
thấy ở ven chân núi, thung lũng hẹp, ven sông suối lớn, phù hợp sảnxuất nông nghiệp theo mô hình vườn
Đất feralit mùn vàng đỏ: phát triển trên nhiều loại đá khác nhau, thường thấy ở
độ cao 100 - 400 m, phân bố trên địa hình dốc, thoải, lượn sóng, phù hợp với việctrồng rau, cây lâu năm, cây công nghiệp, cây ănquả
Đất feralit mùn vàng nhạt: phát triển trên đá magma axid kết tinh chua
như rhyolit daxit, granite ở độ cao 700 m trở lên
Nhìn chung, tài nguyên đất ở huyện Tam Đảo đa dạng, thuận lợi để phát triểnnông nghiệp, đặc biệt là các loại rau có giá trị hàng hóa cao như cây su su Diệntích đất chưa sử dụng hiện còn khá nhiều.Diện tích đất dành cho phát triển cơ sở
hạ tầng, khu công nghiệp mới chiếm tỷ lệ nhỏ.Trong giai đoạn tới, huyện có thểphát triển thêm quỹ đất trồng cây hằng năm (có mô hình trồng rau sạch), mởrộng diện tích đất xây dựng cơ sở hạ tầng và du lịch
I.3 Khí hậu
Khí hậu Tam Đảo chia thành bốn mùa rõ rệt.Nhiệt độ trung bình năm
21oC - 23oC; nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 Riêng thị trấn TamĐảo (ở độ cao 950 -
Trang 41.000 m) có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, khoảng 15 - 16oC, rất mát mẻ vàomùa hè, thuận lợi cho phát triển du lịch.
Lượng mưa trung bình năm đạt 1.567 mm nhưng phân bố không đều, tậptrung chủ yếu vào tháng 6, tháng 7, cao nhất là 2.157 mm, thấp nhất là1.060 mm
Tam Đảo chịu ảnh hưởng của gió đông nam (từ tháng 4 đến tháng 9), gió đôngbắc (từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau)
Độ ẩm không khí trung bình năm là 84%, độ ẩm cao nhất 87%, thấp nhất67%.Khí hậu cơ bản thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi.Tuy nhiên, mùađông có các đợt rét đậm, rét hại, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất nôngnghiệp
I.4 Thủyvăn
Nguồn tài nguyên nước của Tam Đảo khá đa dạng
có thể chia hệ thực vật ở Tam Đảo thành các loại: trảng cỏ, cây bụi, các loài cây
gỗ trên núi đất và núi đá Theo giá trị sử dụng, có thể chia hệ thực vật này thànhcác nhóm: cây cho tinh dầu, cây làm rau ăn, cây làm cảnh, cây cho gỗ, cây dượcliệu, cây cho tinh bột, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm cây cho gỗ và nhómcây dược liệu Ở Tam Đảo có nhiều loại thực vật lần đầu tiên được thu thập, mô
tả ở ViệtNam
I.5 KINH TẾ
Hoạt động trồng rừng và chăm sóc rừng được quan tâm, đầu tư Bên cạnh đó, côngtác khoanh nuôi, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cũng được tiến hành thườngxuyên; nhờ đó, độ che phủ rừng đến nay đã nâng lên 90%
Nội dung – kết quả - nhận xét.
Trang 5I THIẾT KẾ XÂY DỰNG VƯỜN GIỐNG HỮU TÍNH
Yêu cầu :Xây dựng vườn giống hữu tính bạch đàn trắng (Eucalyptus
camaldulensis), với 80 gia đình 6 lần lặp.
1. Nội dung tiếnhành
*Xác định mục tiêu và lựa chọn địa điểm xây dựng vườn giống
- Mục đích:Xây dựng vườn giống Hữu tính phục vụ cho nhu cầu - xây dựngvườn giống: Để tạo vật liệu giống (hạt phấn, hạt giống,… mô, hom, cành,mắt, mầm, chồi ) với diện tích 1ha … và phát triển nông, lâm nghiệp bằngphương pháp Lai hữu tính nhằm tao ra thế hệ F1 có ưu thế về Tổ hợp lai
- Địa điểm: Địa điểm xây dựng vườn giống phải: ở khu đất khá bằng phẳng,thuận tiện, hạn chế nguồn nấm bệnh gây hại Chọn nơi đất tốt, thuận tiệnchăm sóc, bảo vệ và thu hoạch, có điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi chosinh trưởng và phát triển cây giống
*Thiết kế sô đồ bố trí các gia đình/ dòng vô tính trong vườn giống
a Nội dung:
- Vẽ sơ đồ vườn giống hữu tính cần xây dựng thiết kế
- Thiết kế và bố trí sơ đồ vườn giống hữu tính ngoài thực địa, nơi có địa hìnhrộng khá bằng phẳng
- Lên danh sách số lần lặp, và số gia đình của mỗi lần lặp ( 6 lần lặp với 80gia đình/ 1 lần lặp → có 480 gia đình được bố trí trong sơ đồ thiết kế vườngiống
- Phương pháp bố trí vị trí gia đình trong sơ đồ vườn giống, như sau
+ bố trí theo khối lặphoàn toàn ngẫu nhiên
+ Các gia đình trong 1 khối lặp sắp xếp theo thứ tự: từ 1 đến 80 theo sơ đồhình ziczac từ dưới lên, hàng đầu tiên là gđ từ 1 đến 8, tính từ phải sang tráibắt đầu là gia đình 1 được bố trí ở ô đầu tiên dưới cùng bên phải , và áp dụngtương tự cho lần lặp tiếp theo Sao cho, 2 gia đình có cùng số hiệu không ởcạnh nhau
Trang 6- cách bố trí cây trong vườn giống, như sau: 3 cây / 1 gia đình / 1 lần lặp làgiống nhau Cây giống của 2 gia đình ở cạnh nhau là hoàn toàn khác nhau.
- Bố trí đường bao: bố trí 3 hàng cây dày quanh nơi xây dựng vườn giống,với 3 hàng so le nhau, và cây được chọn trồng ở hàng bao không phải là loàibạch đàn.đảm bảo mục đích trước mắt ngăn chặn tác động bất lợi từ bênngoài,…
b Kết quả:
- Bố trí hoàn chỉnh sơ đồ thiết kế 1 vườn giống tạo vật liệu giống ngoài thựcđịa, với diện tích sơ đồ 117m2( 13m x 9m ) Gồm có : 80 gia đình với 6 lần lặp( tổng là 480 gia đình/ sơ đồ thiết kế đường đi (1m), hướng ( Nam – Bắc ), đườngbao ( 3 hàng cây khác loài bạch đàn trồng so le nhau ), biển (tên vườn giống, thứ tựlần lặp… )
- Xác định được: Số cây giống cần trồng khi xây dựng vườn giống có diệntích 1 là 1440 cây / ha ( có 6 lần lặp, 1 lần lặp có 80 gia đình, 1gia đình trồng 3 cây
→ N= 6*80*3 = 1440 cây/ ha Với cự li là 3.5m x 2m ( Hàng cách hang 3.5m, Câycách cây 2m )
Sơ đồ thiết kế xây dựng vườn giống:
Trang 8Bảng các chỉ tiêu cần thiết và yêu cầu tính toán
chỉ tiêu số lượng đơn vị
hộ gia đình 80 gđ
số lần lặp 6 lần
số cây giống 3 cây/1gđ
Yêu cầu tính toán
số cây = (80*3)*6 1440 cây/haKhông gian DD = 10^4/1440 7 m^2
Cự li cây = 3.5m x 2m hàng cách hàng: 3.5mcây cách cây: 2m
Nhận xét:
- Với cách bố trí cây trồng: sắp xếp ngẫu nhiên 3 cây/ 1 gia đình, Số cây giốngở: 1 gia đình cụ thể không bố trí ở cạnh nhau qua mỗi lần lặp.( tránh hiện tượng tự thụ phấn ), với số lượng cây trồng như thế : qua chọn lọc cá thể sẽ chọn ra cây tốt nhất để làm giống trong 3 cây/ 1 gia đình và có phương án chặt tỉa 2 cây còn lại
- Với cách bố trí 80 gia đình/ 1 lần lặp: cũng tương tự như bố trí cây giống, qua chọn lọc gia đình sẽ chọn ra gia đình có cây giống tốt nhất để giữ lại, và tiếp tục điều chỉnh mật độ cho vườn giống bằng cách (chặt tỉa) bỏ đi những gia đình có cây giống (cây mẹ) không đạt tiêu chuẩn
- Khi xây dựng vườn giống Hữu tính: Cây con sử dụng là cây hạt có bầu.( Câycon có nguồn gốc từ hạt )
- Hướng vườn giống bố trí trùng hướng đường đi Bắc - Nam: Mục đích là để vườn giống nhận được sự chiếu sáng tối thích nhất ( mặt trời di chuyển từ Đông sang Tây )
- Khi xây dựng vườn giống 1 ha : có thể không cần bố trí lối đi Nhưng với diện tích lớn hơn thì bắt buộc cần bố trí lối đi
*Dự toán chi phí thiết kết xây dựng vườn giống.
Dự toán chi phí nhân công (thiết kế, xử lý thực bì, làm đất, vậnchuyển cây và trồng, trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ); Chi phí mua cây giống
Trang 9(đảm bảo chất lượng, đủ tiêu chuẩn trồng); Các chi phí khác (biển, bảngcấm, biển báo, bảng chỉ dẫn, đai xanh bảo vệ, hàng rào bảo vệ, điều tra,tỉa thưa kiểu hình, kiểugen).
lượng (ha)
Định mức
Trang 10II XÂY DỰNG RỪNG GIỐNG CHUYỂN HÓA.
1. Thông tin về Rừng trồng thông nơi điều tra:
- Khu vực nghiên cứu là khu đồi thông xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh VĩnhPhúc
- Nguồn gốc: Rừng trồng
- Tuổi trung bình hoặc năm trồng: Trồng khoảng năm 2005
- Nguồn vật liệu giống ban đầu: Trồng bằng cây con có bầu
- Diện tích trồng: khoảng 5ha (Tại nơi điều tra )
- Các chỉ tiêu sinh trưởng:
+ Đường kính bình quân: 23,6 cm
+ Chiều cao vút ngọn bình quân: 15,6 m
+ Đường kính tán: 4,7 m
- Mật độ hiện tại: 400 cây/ha
2. Tính toán nội nghiệp ( sau quá trình điều tra ):
Trang 11Mật độ tối ưu: Notp : 10.000/0,785* Dt2 302 cây/haCây để lại: Nđl : 80%*Notp 242 cây/haCây chặt bỏ: Ncb : Nht-Nđl 158 cây/haCường độ chặt: Ic : (Ncb/Nht)*100 (%) 39.5 Chặt lần 1: L1: 75% 119 cây/haChặt lần 2: L2: 25% 39 cây/ha
Bản đồ hiện trạng khu vực điều tra.
Trang 123. Lập phương án tác động nhằm chuyển hóa rừng giống
- Loài cây: Thông nhựa
- vị trí: xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
- diện tích lâm phần đã chọn để chuyển hóa thàng rừng giống: 4,7ha Đánh giá chất lượng lâmphần:
+ Đường kính D1.3 bình quân: 23,6 cm
Trang 13+ Chiều cao vút ngọn bình quân: 15,6 m
+ Đường kính tán: 4,7 m
+ thể tích trung bình: 94,4 dm3
Lâm phần tuyển chọn đang ở giai đoạn phát triển tốt nhất, ít sâu bệnh…
- Khả năng sản xuất giống trong tương lai: Nếu chuyển hóa rừng giống thành công trong tương lai rừng giống chuyển hóa Thông nhựa sẽ tạo ra hạt giống tốt với số lượng nhiều
4. Đề xuất biện pháp tác động ( xây dựng rừng giống chuyển hóa )
- Cây giống để lại: Là những cây có sản lượng nhựa tốt nhất, hình thái đẹp, khôngsâu bệnh, thân thẳng, ưu tiên những cây cấp I và cấp II Trong đó, cây cấp I lànhững cây có sản lượng nhựa tốt nhất trong lâm phần, có sinh trưởng đường kính,chiều cao tốt nhất và hình thái cân đối; cây cấp II là những cây có sản lượng nhựatrung bình, đường kính và chiều cao ở mức trung bình so với với các cây trong lâmphần
- Số lần chặt tỉa thưa: Tỉa thưa lần 1 cường độ 39,5% Mật độ để lại sau khi tỉathưa: 242 cây/ha
Cây chặt là những cây bị chèn ép, cong queo, cụt ngọn, lệch tán phẩm chất kém vàcây không phục vụ cho mục đích chuyển hóa rừng giống
+ Chặt sát gốc (cách mặt đất 15 – 20cm), hướng đổ không ảnh hưởng đến câygiữ lại (khống chế cho cây đổ theo đường đồng mức, không đổ theo hướngxuôi dốc để tránh nguy hiểm đồng thời tránh gây tổn thương cây chừa Ngảcây xong, chặt cành nhánh trước, cắt khúc sau rồi vận xuất ra khỏi rừng.+ Sau khi chặt phải dọn sạch gỗ và cành nhánh vận chuyển ra khỏi lâm phần + Khi chặt phải đảm bảo ba yêu cầu đối với chặt nuôi dưỡng rừng là: Khôngchặt 2 cây liền nhau trong một lần chặt, Tạo điều kiện cho tán cây để lại có đủkhông gian để sinh trưởng, phát triển
5. Dự toán chi phí xây dựng rừng giống chuyển hóa:
Trang 14Chi phí máy thi công Cưa gỗ bằng máy 3.809.005,92đ
Chi phí vật liệu Tỉa cành bằng dao… 500.000đ
Trang 155 Chi phí khác
đ
III ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN HỆ GIỮA BIẾN DỊ HÌNH THÁI VÀ SINH TRƯỞNG.
1. Mục tiêu đánh giá mối liên hệ.
- Mục tiêu: Tìm ra sự sai khác nhau của các biến dị hình thái với các chỉ tiêu sinh
trưởng phân lập, nhằm mục đính lựa chọn được những cá thể ưu tú để có thể nhânlên thành dòng đọt biến phục vụ cho mục đích chọn tạo giống mới.Do cây Lâmnghiệp có đời sống, sinh trưởng dài, vì vậy đánh giá mối liên hệ có ảnh hưởng đếnthời hạn, chất lượng và chi phí trong vấn đề phát triển kinh tế lâm nghiệp
+ Vấn đề và khả năng ra hoa kết quả ( thành thục sinh sản) => thời gian đánh giáchính xác cần rất dài Để rút ngắn thời chu kì kinh doanh cần phải đánh giá qua cácchỉ tiêu biểu thị khả năng sinh trưởng và các đặc điểm hình thái cây rừng bằngquan sát và đo đếm tính toán thống kê và nhận xét từ đó đưa ra các mối liên hệ củachúng qua các chỉ tiêu và công thức kĩ thuật lâm sinh cho trước
Để đánh giá hoàn chỉnh và có độ chính xác ta cần thực hiện các công tác sau :1) Chuẩn bị: + Thước ( kẹp kính, đo cao, thước dây)
+ Dây+ Sơn hoặc phấn để đánh số cây+ Dao phát, cọc tiêu
Trang 162) Tiến hành:
- Điều tra theo tuyến hoặc lập OTC
- Chọn vị trí đạt tiêu chuẩn để lập ô tiêu chuẩn hoặc xác định tuyến điều tra
theo đúng kĩ thuật trong công tác điều tra quy hoạch lâm nghiệp
- Từ tuyến điều tra hoặc ô tiêu chuẩn đã lập: xác đinh hướng dốc và hướng
đánh số cây lần lượt để tránh bỏ sót; đo đếm và ghi chép các tất cả các chỉ tiêu
( D1.3, Hvn, Hdc, Dt, độ nứt vỏ, độ thẳng thân, gốc phân cành, màu sắc lá…) vào
Sau khi đo đếm được số liệu quan trọng và cần thiết vào bảng ta tiến hành xử
lý số liệu nội nghiệp để đưa ra nhận xét và đánh giá mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
sinh trưởng và chỉ tiêu chất lượng của ô tiêu chuẩn cho lâm phần Thông
Đếm số lượng cây ứng với từng chỉ tiêu ( sâu bệnh, dạng thân, dạng nứt vỏ, ,
dạng tán, hoa quả…)
Biểu thống kê các nhân tố điều tra:
Biểu thống kê các nhân tố biến dị và chỉ tiêu sinh trưởng
Biến dị hình
thái
số lượng
D1,3(cm )
Hvn(m )
Dt(m )
vi (dm^3)
D1,3(cm )
Hvn(m )
Dt(m )
vi (dm^3) tán
Trang 17nông 196 22.3 15.1 4.4 81.5 37.2 10.4 2.4 2734.1 Nhựa Dài 253 24.31 16.09 4.74 102.16 35.5 13.5 2.1 3803.0
Ngắn 90 21.65 14.07 4.59 73.21 41.3 10.1 2.7 2523.6 hoa
sử lý số liệu tính các giá trị như: XTB, S, N,…
Biểu đánh giá mối liên hệ giữa biến dị hình thái và sinh trưởng.
Kết luận Hvn(m) Kết luận
Dt(m ) Kết luận vi (dm^3) Kết luận tán 3.57 Ko có mlh 2.10 Ko có mlh 2.16 Ko có mlh 3.55 Ko có mlh thân 1.65 có mlh 3.47 Ko có mlh 1.92 có mlh 1.79 có mlh
vỏ 4.72 Ko có mlh 2.54 Ko có mlh 4.77 Ko có mlh 4.63 Ko có mlh Nhựa 3.43 Ko có mlh 4.98 Ko có mlh 0.76 có mlh 4.41 Ko có mlh hoa 1.15 có mlh 3.35 Ko có mlh 1.26 có mlh 2.17 Ko có mlh
Nhận xét:Từ kết quả tính toán được cho thấy khi nghiên cứu, đánh giá mối
liên hệ giữa biến dị hình thái ( độ thẳng thân, độ nứt vỏ,hình dạng tán, hoa
quả…) với các chỉ tiêu sinh trưởng (Hvn, D1.3,…), hầu hết các biến dị hình
thái ít có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng Chẳng hạn như: Độ nứt
vỏ (nông – sâu) không có tương quan với D1.3, Hvn, Dt, V… Tuy nhiên có
1 số biến dị hình thái lại có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng như:
- Độ thẳng thân có ảnh hưởng đến D1.3 và V → Đúng với ngoài thực tế
- Lượng nhựa và số lượng hoa quả có chịu ảnh hưởng bởi đường kính tán cây
→ Đúng với ngoài thực tế
Trang 18- Số lượng hoa quả có chịu ảnh hưởng của D1.3 và đường kính tán Dt→ Đúng
với ngoài thực tế
- Còn 1 giả thuyết nữa được chấp nhận đó là: Độ thẳng thân có ảnh hưởng đến
Dt → chưa được xác định chắc chắn là đúng ngoài thực tế
* Đề xuất hướng chọn giống tiếp theo
- Dựa vào tương quan giữa biến dị hình thái với chỉ tiêu sinh trưởng: Hướng
chọn giống trong tương lai, nên chọn những cây có D1.3 và có đường kính
tán lớn thì những cây đó sẽ cho cho nhiều hoa – quả - nhựa, vì đó là những
cây sinh trưởng tốt, tán lớn rộng tất nhiên sẽ cho nhiều hoa – quả hơn và
cũng sẽ tạo ra được nhiều nhựa hơn ( nhựa luyện ), chi tiết xem ở phụ biểu
1
IV. Kết luận và tồn tại.
1. Kết luận: Kết thúc đợt thực tập chúng em thu được các kết quả đó là
- Bố trí hoàn thiện sơ đồ vườn giống hữu tính bạch đàn, với 80 gia đình và 6
lần lặp Xác định được kinh phí dự trù để xây dựng 1 vườn giống thật có
diện tích 1 ha
- Đánh giá được lâm phần tuyển chọn để có thể chuyển hóa thành rừng giống
Xác định được chi phí dự trù để chuyển hóa rừng trồng kinh tế thành rừng
giống với diện tích hơn 4ha
- Đánh giá được mối lien hệ giữa biến dị hình thái và chỉ tiêu sinh trưởng
Qua đó, đề xuất sơ bộ phương án chọn cây giống trong tương lai là: chọn
những cây có tán lớn-rộng, có vạc nhựa dài ( vạc nhựa dài -> lượng nhựa
nhiều ) → Những cây đáp ứng được các chỉ tiêu đó chắc chắn sẽ cho nhiều
hoa và quả
2. Tồn tại:
- Do thời gian thực tập ngắn, nên quá trình điều tra lấy số liệu còn nhiều sai
sót
- Trong quá trình xử lí, có 1 số mục như: Định mức, đơn giá… ít có tài liệu
tham khảo Nên còn nhiều thiếu sót
Dt(m )
vi (dm^3 )
Dạng tán (đối- lệch)
Độ nứt vỏ nông)
(sâu-Thẳng thân (thẳng- cong)
Nhựa (Dài - ngắn)