Hoạt động trải nghiệm là một nội dung đổi mới quan trọng trong chương trình GDPT tổng thể 2018, kế thừa và phat huy của các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới hoạt động trải nghiệm chiếm 105 tiết năm học tức là 3 tiết một tuần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
ĐINH THỊ HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
ĐINH THỊ HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh
THANH HÓA - 2019
Trang 4Theo Quyết định số 2287 ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Hồng Đức
Học hàm, học vị, Họ và tên Cơ quan Công tác Chức danh
trong Hội đồng
PGS.TS Hoàng Thị Mai Trường Đại học Hồng Đức Chủ tịch
PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh Trường ĐHSP Hà Nội Phản biện 1
TS Hồ Thị Dung Trường Đại học Hồng Đức Phản biện 2
TS Lê Thị Thu Hà Trường Đại học Hồng Đức Thư ký
Xác nhận của Người hướng dẫn
Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng
Ngày tháng năm (Ký và ghi rõ họ tên )
* Có thể tham khảo luận văn tại Thư viện trường và Bộ môn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực,được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bấtkỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân Tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Nhà trường, cơ quan và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Hồng Đức và các thầy cô giáo Khoa Tâm lí giáo dục những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
cô giáo TS Nguyễn Thị Thanh người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ nhân viên các trường THPT Thành phố Tam Điệp đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đinh Thị Hiền
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Trải nghiệm 9
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm 10
1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh THPT 11
1.3 Hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục 13
1.3.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 13
Trang 91.3.2 Đặc điểm của học sinh THPT 14
1.3.3 Mục đích hoạt động trải nghiệm của HS ở trường THPT 16
1.3.4 Nội dung hoạt động trải nghiệm của HS THPT 16
1.3.5 Phương pháp tổ chức HĐTN của HS ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục 17
1.3.6 Các hình thức tổ chức HĐTN của HS ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục 24
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm HS ở trường THPT của HS ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục 31
1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong việc quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh 31
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm 32
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm 35
1.4.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm 37
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục 38
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 38
1.5.2 Các yếu tố khách quan 41
Kết luận chương 1 43
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 44
2.1 Vài nét về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát 44
2.1.1 Vài nét về thành phố Tam Điệp 44
2.1.2 Vài nét về các trường THPT ở thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình 45
2.2 Giới thiệu về cách thức khảo sát thực trạng 46
Trang 102.2.1 Mục đích khảo sát 46
2.2.2 Nội dung khảo sát 46
2.2.3 Phương pháp khảo sát 47
2.2.4 Cách cho điểm và thang đánh giá 47
2.2.5 Đối tượng khảo sát 47
2.3 Thực trạng HĐTN của học sinh ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổi mới giáo dục 48
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về hoạt động trải nghiệm 48
2.3.2 Thực trạng việc thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 51
2.3.3 Thực trạng mức độ sử dụng hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 54
2.3.4 Thực trạng mức độ tham gia các HĐTN cho học sinh ở trường THPT 57
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổi mới giáo dục 60
2.4.1 Thực trạng tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT 60
2.4.2 Thực trạng tổ chức HĐTN ở các trường THPT 62
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT 64
2.4.4 Thực trạng kiểm tra hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT 67
2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện tổ chức HĐTN ở các trường THPT 68
2.4.6 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT 70
Trang 112.5 Đánh giá chung 72
2.5.1 Những kết quả đạt được 72
2.5.2 Những mặt hạn chế 73
Kết luận chương 2 75
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 76
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 76
3.1.1 Đảm bảo mục tiêu của hoạt động trải nghiệm 76
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 76
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 76
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 77
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 77
3.2 Một số biện pháp quản lý HĐTN của học sinh ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổi mới giáo dục 77
3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh, các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của tổ chức HĐTN của học sinh ở các trường THPT 77
3.2.2 Xây dựng kế hoạch HĐTN của học sinh (theo chủ điểm, chủ đề, bám sát nội dung, chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương) 79
3.2.3 Huy động các nguồn lực đảm bảo các điều kiện, phương tiện để tổ chức hoạt động nghiệm của học sinh ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổi mới giáo dục 81 3.2.4 Phối hợp chỉ đạo các tổ chức, GVCN, GVBM, các lực lượng
tham gia hoạt động theo đúng nội dung, chương trình, kế hoạch
Trang 12đã đề ra 83
3.2.5 Xây dựng tiêu chí thi đua và đánh giá kết quả trên cơ sở đánh giá HĐTN của học sinh ở các trường THPT 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.4.1 Mục tiêu khảo sát 88
3.4.2 Đối tượng khảo sát 88
3.4.3 Tiêu chí và thang đánh giá 88
3.4.4 Kết quả khảo sát 89
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDKNS Giáo dục kỹ năng sống
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 14Bảng 2.1 Quy mô các trường THPT trên địa bàn Thành phố Tam
Điệp, tỉnh Ninh Bình năm học 2018-2019 45Bảng 2.2 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về lợi ích của HĐTN cho
học sinh trong các trường THPT thành phố Tam Điệp 48Bảng 2.3 Đánh giá của học sinh về lợi ích của HĐTN cho học sinh
trong các trường THPT thành phố Tam Điệp 50Bảng 2.4 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức độ thực hiện nội
dung chương trình HĐTN 52Bảng 2.5 Đánh giá của học sinh về mức độ thực hiện nội dung
chương trình HĐTN 53Bảng 2.6 Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức độ thực hiện các
hình thức tổ chức HĐTN 54Bảng 2.7 Đánh giá của học sinh về mức độ thực hiện các hình thức tổ
chức HĐTN 55Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ tham gia các HĐTN 57Bảng 2.9 Đánh giá của học sinh về mức độ tham gia các HĐTN 58Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch
HĐTN của nhà trường 60Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức HĐTN của nhà trường
62Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về việc chỉ đạo tổ chức HĐTN của
nhà trường 65Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng kiểm tra HĐTN của
nhà trường 67Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý các điều
kiện tổ chức HĐTN của nhà trường 69Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL, GV về các nhân tố ảnh hưởng tới quản
lý HĐTN của nhà trường 70Bảng 3.1 Mẫu khảo nghiệm 88
Trang 15Bảng 3.2 Tiêu chí và thang đánh giá 88Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp quản lý
HĐTN theo định hướng đổi mới giáo dục 89Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý
HĐTN theo định hướng đổi mới giáo dục 91Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý HĐTN cho học sinh THPT theo định hướng đổi mớigiáo dục 93
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, thực hiện mục tiêu giáo dục con người Việt Nam phát triểntoàn diện, bậc học phổ thông cần tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hìnhthành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu và địnhhướng nghề nghiệp Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI với nội dung: “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học” [1.tr.5] Bộ giáo dục đào tạo chỉ đạo, triển khai
các hoạt động ở trường phổ thông phải thông qua thực hành, thông qua làm,hành động với kinh nghiệm của từng cá nhân học sinh Tất cả các hoạt độngnày là trải nghiệm, là con đường rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức vớithực tế
Trong những năm gần đây xã hội đang rất bức xúc vì tình trạng vi phạmđạo đức, vô lễ, lối sống buông thả, bạo lực học đường, tệ nạn xã hội đangdiễn ra ngày càng nhiều đặc biệt với lứa tuổi học sinh phổ thông Một trongnhững nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên là do công tác giáo dục vàquản lý hoạt động giáo dục của học sinh chưa được quan tâm đúng mức, thiếusát sao, không hiệu quả thậm chí còn nhiều bất cập Kể cả các nhà trường, giađình, học sinh mới chỉ trú trọng đến việc “học” để “thi” Chính vì vậy trong
“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” của Thủ tướng Chính phủ, đã chỉ
ra những yếu kém bất cập của giáo dục: “Chất lượng giáo dục còn thấp so với
yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới Nội dung chương trình,
Trang 17phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, phương pháp dạy học còn lạc hậu chưa phù hợp với đặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng miền và các đối tượng người học; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng HĐTN phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” [14, tr.3.4].
Thực tế trong những năm gần đây các trường THPT trên Thành phố Tam
Điệp đã hướng hoạt động giáo dục cho học sinh “học để biết, học để làm”
nhất là hoạt động trải nghiệm vào các hoạt động chung của nhà trường tuynhiên phần lớn những hoạt động này chưa có cách thức hoạt động khoa học.Mới chỉ dừng lại ở các hoạt động hướng nghiệp, hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ, sân khấu hóa trong cácbuổi chào cờ, các ngày lễ lớn, các hội thi Giáo viên trong các nhà trường đãđược tham gia các lớp tập huấn nhưng cũng chưa hiểu hết được mục đích, ýnghĩa của hoạt động này nên việc tổ chức chưa được thường xuyên, liên tụctại các nhà trường trên địa bàn thành phố Tam Điệp Đối với Tam Điệp thànhphố miền núi non trẻ mới được công nhận năm 2015 với diện tích trên 106
km2, dân số tính 4/2015 là 102.175 người với 9 đơn vị hành chính gồm 6phường và 3 xã là thành phố còn mang đậm màu sắc của vùng nông thôn vớiđồi dứa nương chè và các nông trường, đa số phụ huynh chưa hiểu hết về mụcđích ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm thì việc huy động các nguồn lực xãhội hóa rất khó Vì vậy việc tuyên truyền để phụ huynh thấy được năng lựccủa con em mình được phát huy như thế nào thông qua hoạt động trải nghiệm
Trang 18Xuất phát từ những lý do khách quan cũng như chủ quan tôi mạnh dạn
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường THPT Thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổi mới giáo dục” để
làm luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành quản lý giáo dục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Qúa trình quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT thànhphố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
4 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT thành phố Tam Điệp đã manglại những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên đứng trước yêu cầu đổi mới củanước ta và trên thế giới thì còn nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả như mongmuốn Thực tiễn đó do rất nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân
cơ bản đó là việc quản lý hoạt động này chưa được các nhà quản lý quan tâmđúng mức Vì vậy, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động trảinghiệm cho học sinh ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
có tính khoa học, tính khả thi và phù hợp với đặc điểm địa phương thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm của họcsinh ở các trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
Trang 195.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ởcác trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổimới giáo dục.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của họcsinh ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo địnhhướng đổi mới giáo dục
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn khảo sát: THPT Ngô Thì Nhậm, THPT Nguyễn Huệ
- Khách thể khảo sát: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng - tổ phóchuyên môn, chủ tịch - phó chủ tịch Công đoàn, bí thư - phó bí thư ĐoànTNCSHCM, giáo viên, HS trường THPT Ngô Thì Nhậm - THPT Nguyễn Huệ.Cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm: 80/125 người
Học sinh khối 10;11;12 của 2 trường: 300/1702 người
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm có các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dùng đểnghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, của Bộ GD&ĐT bàn về côngtác giáo dục và các hoạt động giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục Nghiêncứu các giáo trình, sách báo, các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lýluận giáo dục, các hoạt động giáo dục đặc biệt là hoạt động trải nghiệm.Những kinh nghiệm của các quốc gia về hoạt động về cách thức tổ chức trảinghiệm nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát tổ chức các hoạt động giáo dục theo chủ đề, chủ điểm, các diễnđàn, hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp của Đoàn cho họcsinh, để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho khảo sát thực trạngquản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnhNinh Bình
Trang 207.2.2 Phương pháp điều tra, khaỏ sát
Xây dựng bộ phiếu thăm dò ý kiến với các nội dung về thực trạng hoạtđộng trải nghiệm cho học sinh THPT, thực trạng công tác quản lý hoạt độngtrải nghiện và tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt độngtrải nghiệm Khảo sát thực tế, thống kê số liệu, phân tích thực trạng; cán bộquản lý, giáo viên về nhận thức, mức độ thực hiện, kết quả và biểu hiện hành
vi, thái độ của học sinh khi tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm
Đối tượng khảo sát: CBQL, Giáo viên, học sinh trường THPT trên địabàn thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi trực tiếp với một số CBQL Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên, phụ huynh họcsinh, học sinh để tìm hiểu hoạt động trải nghiệm và công tác quản lý hoạt động;các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinhTHPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng công thức toán học tính toán, xử lý các số liệu đã thu được ở cácphương pháp khác Sử dụng bảng biểu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, bảng biểu, tài liệu tham khảo,phụ lục; Nội dung cơ bản của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở THPT Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các
trường THPT ở thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổimới giáo dục
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các
trường THPT ở thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình theo định hướng đổimới giáo dục
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Trong chương trình giáo dục của mỗi nước, bên cạnh các hoạt động dạy
và học qua các môn học còn có chương trình hoạt động ngoài các giờ học Ở
đó HS thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn đểtrải nghiệm, thử sức Thông qua các hoạt động, HS vừa được củng cố kiếnthức đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tìnhhuống cụ thể HĐ giáo dục được tổ chức tốt sẽ giúp HS phát triển hài hòa cảthể chất lẫn tinh thần Do đó các nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dụccho HS được quan tâm nghiên cứu
Từ những năm 60-70, các nhà Tâm lý học Xô viết cũng chú ý nhiều đến
kỹ năng tổ chức hoạt động Đó là các nghiên cứu của N.V.Cudơmina,A.G.Côvaliôv, P.M.Kecgientxev, L.I.Umanxki, A.N.Lutoskin, L.T.Tiuptia
Tài liệu “Những nguyên lý của công tác tổ chức” [41] của P.M.Kecgientxev
đã nghiên cứu về công tác tổ chức ở mức độ khái quát nhất Trong tài liệu,ông đã nêu lên cụ thể 7 yếu tố cơ bản của công tác tổ chức và đến nay vẫn
được coi là những yếu tố nền tảng trong việc tổ chức hoạt động
Trong cuốn “Tâm lý học về công tác của Bí thư chi đoàn” [42],
L.I.Umanxki và A.N.Lutoskin đã nêu lên cấu trúc của hoạt động tổ chức baogồm 9 hành động được sắp xếp theo trình tự từ mở đầu đến khi kết thúc hoạtđộng Những bước tiến hành đó được mô tả khá đầy đủ, chi tiết, có thể vậndụng trong công tác tổ chức các hoạt động tập thể cho học sinh
Việc thực hiện chương trình giáo dục thông qua hoạt động trong các nhàtrường được các nước phát triển thực hiện một cách linh hoạt, có nước do nhà
Trang 22trường tổ chức, có nước do tổ chức xã hội kết hợp với nhà trường để tổ chứcchương trình này giúp học sinh vừa trải nghiệm thực tiễn vừa học tốt các mônhọc chính khóa Theo báo cáo tổng hợp của Bộ GD&ĐT cho thấy: Ở nướcAnh chương trình giáo dục phổ thông cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh
đa dạng, phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều trithức, kỹ năng trong chương trình, cho phép HS sáng tạo và tư duy; giải quyếtvấn đề theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp
cho HS các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm
Tại Hàn Quốc, mục tiêu HĐTN hướng đến con người được giáo dục, cósức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhấn mạnhcảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp THPT phát triển công dân toàn cầu có suynghĩ sáng tạo
Với giáo dục của nước Netherland họ thiết lập trang mạng nhằm trợ giúpnhững HS có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp HS gửi hồ sơ sángtạo (dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từđây; mỗi HS nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình [40]
Ở Singapore Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dụcnghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trìnhcủa các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật [40] Tại Phần Lan, triết lý cơ bản của nền giáo dục là niềm tin vào khả năngcủa con người Những người làm chính sách giáo dục của Phần Lan tin rằngbất kỳ ai cũng mang trong mình những giá trị có thể đóng góp cho xã hội.Mục đích của giáo dục không phải đưa con người vào khuôn khổ, mà là giúp
HS phát hiện và phát huy tố chất vốn có của bản thân Do đó trường học lànơi bất bình đẳng, mọi HS đều hưởng những cơ hội ngang nhau, để trẻ tự dophát triển cá tính, nguyện vọng và tài năng
Có thể thấy đây là những kinh nghiệm quí giá để chọn lọc, vận dụng phùhợp vào bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng phát triểnnăng lực người học đáp ứng yêu cầu mới
Trang 231.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Thực hiện nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận gắn liền vớithực tiễn, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội, trong thời gian qua đã cónhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về vấn đề giáo dục HS và quản lý giáo dụchọc sinh Tác giả Hà Nhật Thăng và Nguyễn Dục Quang (2000) biên soạn
“Tài liệu tập huấn bổ sung và cập nhật kiến thức cho giảng viên CĐSP ngành giáo dục công dân” [29] Trong tài liệu này, vấn đề những yêu cầu đối
với sinh viên cao đẳng sư phạm trong việc rèn luyện kỹ năng tổ chứcHĐNGLL đã được đề cập tới Đó là nêu lên những yêu cầu về nhận thức màsinh viên cần nắm vững, hệ thống kỹ năng mà sinh viên cần rèn luyện
Gần đây nhất có công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Mộng Tuyền
(2009) về vấn đề “Bồi dưỡng năng lực HĐGDNGL cho sinh viên CĐSP” Tác
giả đã đặt sinh viên ở vị trí là chủ thể tham gia vào các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp do giáo viên cao đẳng sư phạm tổ chức Quá trình này sẽ tạo
ra một sản phẩm kép: sinh viên vừa tiếp thu kiến thức, vừa bồi dưỡng nănglực HĐGDNGLL [32] Những kết quả nghiên cứu đó có tác dụng thiết thựctrong quá trình đào tạo sinh viên để sau khi tốt nghiệp họ có năng lực để tổchức các hoạt động giáo dục cho học sinh
Về khía cạnh quản lý hoạt động giáo dục gần đây có nhiều luận văn thạc
sĩ đã lựa chọn làm đề tài tốt nghiệp Tác giả Nguyễn Ngọc Trang (2013) đã
thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của
hiệu trưởng trường THPT Từ Sơn-Bắc Ninh” [30]; Tác giả Lê Thị Thanh
Xuân (2014) nghiên cứu đề tài luận văn “Quản lý GDKNS cho học sinh thông
qua hoạt động dạy học ở trường THPT thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”
[36], tác giả Lương Thị Hằng (2012) nghiên cứu luận văn với đề tài “Biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phù Cừ tỉnh Hưng Yên” [21]; Các tác giả này thông qua nghiên
cứu của mình đã phân tích làm rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục giátrị sống và kỹ năng sống cho học sinh, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
Trang 24động giá trị sống kỹ năng sống theo tiếp cận đề xuất biện pháp thực hiện cácchức năng quản lý trong quản lý hoạt động đó ở các trường học của một cấphọc nhất định ở một địa phương cụ thể.
Có thể thấy HĐTN là một cách gọi bao quát các hoạt động giáo dục mà ở
đó người học được tham gia vào các hoạt động thực tiễn để khám phá sángtạo, trong đó bao gồm cả hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp Do đó cácnghiên cứu kể trên đã nghiên cứu phần nào về quản lý HĐTN theo góc độquản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hay quản lý hoạt động HĐTN Ởcác chuyên đề tập huấn, các báo cáo khoa học đã phân tích làm rõ tính cấpbách của việc tổ chức các HĐTN, nội dung và hình thức tổ chức HĐTN Tuy nhiên các nghiên cứu trước đó chưa đề cập các biện pháp quản lýHĐTN trong các trường học một cách toàn diện Hình thức và phương pháp
tổ chức các HĐTN như thế nào cho phù hợp và hiệu quả đối với từng đốitượng HS chưa được đề cập nhiều Mục đích cho HS được trải nghiệm trongcác môn học, tiết học chưa được xác định tường minh vì thế hiệu quả của việc
tổ chức các HĐTN cho HS còn nhiều hạn chế Theo đó nghiên cứu để có cácbiện pháp quản lý HĐTN trong bối cảnh cụ thể của nhà trường thuộc mỗi cấphọc, ở từng địa phương cần tiếp tục được triển khai trên cơ sở nhận thức đầy
đủ về HĐTN, làm rõ trách nhiệm của nhà trường, của nhà quản lý, của GV vàcác lực lượng giáo dục Với ý nghĩa đó, tác giả luận văn lựa chọn và triển khai
đề tài này ở trường THPT thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Trải nghiệm
Theo từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có
quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội; Hoạt động là vận động, cử động nhằm một mục đích nhất định nào đó”
[38] Từ sự phân tích trên chúng tôi quan niệm, hoạt động là tiến hành làmmột việc nào đó nhằm đạt được mục đích nhất định
Trang 25Khái niệm trải nghiệm theo từ điển Tiếng việt, "trải có nghĩa là đã từng
qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng" [38].
Trong tiếng Anh, “experience” được dùng với cả hai nghĩa là kinh nghiệm
và trải nghiệm Trải nghiệm được dùng với nghĩa là động từ, theo cách hiểu nàythì trải nghiệm được hiểu là hành động mà người học tương tác với đối tượng.Trải nghiệm dùng với nghĩa là danh từ, có nghĩa là kinh nghiệm
Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa sau:
Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy; Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không được giảng dạy trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn…[21].
Như vậy, hoạt động trải nghiệm có thể định nghĩa là hành động trong đóchủ thể được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với cácđối tượng nào đó, qua đó hình thành được kiến thức, kỹ năng, xúc cảm về sựkiện, đối tượng đó HĐTN trong dạy học là HS thực hiện các nhiệm vụ họctập với sự tham gia trực tiếp, tích cực hoặc tương tác trực tiếp với đối tượnghọc tập nhằm hình thành kiến thức, kỹ năng, năng lực và xúc cảm với đốitượng học tập
Như đã phân tích ở trên, trong học tập trải nghiệm, các HĐTN phải được
tổ chức theo chu trình học xoáy trôn ốc gồm bốn pha: trải nghiệm cụ thể,quan sát phản ánh, trừu tượng hóa khái niệm, thử nghiệm tích cực
Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm: Trải nghiệm trong giáo
dục thông qua các HĐTN là hành động trong đó HS được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với các đối tượng nào đó, qua đó hình thành được kiến thức, kỹ năng, xúc cảm về sự kiện, đối tượng đó.
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm
* Hoạt động trải nghiệm
Trang 26Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục(nghĩa hẹp) gồm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể, sinhhoạt Đoàn Đội… Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, các hoạt độnggiáo dục được đổi thành HĐTN.
Theo tác giả Lê Thị Thanh Xuân (2014): HĐTN là hoạt động mang xã
hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân;
bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục [36].
HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm của cá nhân trongviệc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống,nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hoá thành năng lực[27]
Như vậy có thể thấy bản chất của HĐTN chính là hoạt động giáo dụctheo nghĩa hẹp, được thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường sự trảinghiệm cho người học
Từ việc kế thừa những khái niệm của tác giả trên, theo tác giả: HĐTN là
hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được trực tiếp trải nghiệm các hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội qua đó nhằm phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực xã hội và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng của cá nhân.
Như vậy có thể thấy bản chất của HĐTN chính là hoạt động giáo dục cóđộng cơ, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh, giúp các emhuy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dụckhác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội
1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh THPT
Trang 27* Quản lý
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý do các tác giảnước ngoài và trong nước đưa ra, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài, tác giảtiếp cận một số cách quan niệm về quản lý sau:
Trần Kiểm (1997), Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng
kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí
tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra
[19]
Như vậy, quản lý bao gồm việc thực hiện các quá trình như lên kế hoạch,lập ngân sách, cơ cấu việc làm, bố trí công việc, đánh giá hoạt động và giảiquyết vấn đề nhằm giúp tổ chức thực hiện những điều cần thiết để vận hành
tốt Trần Kiểm (1997), Hoạt động quản lý phải là sự tác động có định hướng,
có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà cho
sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững của tổ chức [19]
Trong luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ "Quản lý" theo cách hiểu:
Quản lý là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm định hướng, tổ chức, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất
* Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh THPT
Bùi Ngọc Diệp (2015), Quản lý HĐTN của HS trong trường phổ thông
về thực chất là quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, quản lí phương pháp
và các hình thức tổ chức HĐTN, tạo điều kiện về nguồn lực (con người, kinhphí, thời gian, các điều kiện cơ sở vật chất…) để thực hiện các hoạt động này.Trọng tâm của quản lý HĐTN là quản lí chất lượng các hoạt động này [16]
Trang 28Qua khái niệm trên, có thể xác định Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh có nghĩa là những tác động của CBQL (hiệu trưởng) tới việc tổ chức hoạt động trải nghiệm để hoạt động này đem lại những kết quả như mong muốn theo mục tiêu xác định.
Quản lý HĐTN của HS trong trường THPT về thực chất là quản lý chấtlượng của các hoạt động đó, bao gồm 04 hoạt động:
- Quản lí xây dựng kế hoạch quản lý HĐTN
- Quản lý tổ chức HĐTN ở các trường THPT
- Quản lí hoạt động chỉ đạo tổ chức HĐTN
- Quản lí hoạt động kiểm tra HĐTN
1.3 Hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
1.3.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên
đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạocủa Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáodục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thânngười học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học… [37]
Theo tài liệu Dự thảo về chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạtđộng trải nghiệm: Chương trình Hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt,mềm dẻo Các cơ sở giáo dục có thể căn cứ vào bốn nội dung hoạt động chínhlà: Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội vàphục vụ cộng đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp để thiết kế thành cácchủ đề hoạt động phù hợp với nhu cầu, đặc điểm học sinh, điều kiện của nhàtrường, địa phương
Trang 29Hoạt động trải nghiệm được tổ chức dưới bốn hình thức hoạt động chủyếu: Sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề và hoạtđộng câu lạc bộ và thông qua bốn loại hình trải nghiệm: Trải nghiệm có tínhkhám phá; trải nghiệm có tính thử nghiệm, tương tác; trải nghiệm có tínhcống hiến; trải nghiệm có tính nghiên cứu, phân hoá Hoạt động trải nghiệm
có thể được tổ chức ở phạm vi trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trườnghọc theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết củanhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệmlớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, Ban Giám hiệu nhà trường, phụ huynhhọc sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể trong xãhội
Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông được phânchia theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn giáo dục cơ bản: Hoạt động trải nghiệm thực hiện mục tiêuhình thành các phẩm chất, thói quen, kĩ năng sống, thông qua việc tham giasinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, dự án học tập, hoạt động lao động, hoạt động xãhội và phục vụ cộng đồng, Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗihọc sinh vừa tham gia vừa thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình,qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động
để sống và làm việc hiệu quả Ở giai đoạn này, mỗi học sinh bước đầu xácđịnh được sở trường và hình thành một số phẩm chất, năng lực của người laođộng và người công dân có trách nhiệm
- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Hoạt động trải nghiệmtiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từ giai đoạngiáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động,hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, giáo dục hướng nghiệp, nhưng tậptrung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp
1.3.2 Đặc điểm của học sinh THPT
Trang 30Học sinh cấp THPT đang ở độ tuổi thiếu niên (tuổi từ 15 đến 18), là độtuổi đang có sự thay đổi nhanh chóng về thể chất, về tâm lý, về tình cảm, vềtrí tuệ.
Về mặt sinh học: Lứa tuổi này có sự tăng mạnh về chiều cao, trọng lượng
cơ thể phát triển nhanh, tố chất về thể lực như sức mạnh, sức bền, sự dẻo daiđược tăng cường Đây là thời kỳ trưởng thành về giới tính, thời kỳ dạy thì đãxuất hiện, những khủng hoảng tuổi dậy thì chấm dứt để chuyển sang thời kỳ
ổn định hơn, cân bằng hơn Do vậy nhu cầu vận động thể chất của các em giatăng về số lượng Hoạt động trải nghiệm trong trường học là sân chơi để các
em có thể tham gia các trò chơi vận động thể lực
Về trí tuệ: Giai đoạn lứa tuổi này tiếp tục diễn ra sự phát triển của trí nhớ,
đặc biệt là trí nhớ ý nghĩa, chú ý có chủ định, vận dụng tư duy logic và trừutượng cũng phát triển mạnh Các hoạt động học tập cũng như hoạt động ngoạikhóa thường tạo sự hứng thú và thu hút các em tham gia nhiệt tình Khi thamgia các hoạt động, các em say mê và cố gắng đạt được kết quả như mongmuốn, các em hoàn toàn có khả năng tiếp thu các khái niệm trừu tượng Hoạtđộng trải nghiệm sẽ là môi trường giúp các em phát huy năng lực, tính chủđộng, sáng tạo trong học tập
Về xã hội: Vai trò xã hội cũng có những thay đổi cơ bản, ở gia đình, các
em đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn, cha mẹ có thể traođổi với các em một số vấn đề trong gia đình Các em biết quan tâm đến nhiềumặt sinh hoạt trong gia đình, vai trò độc lập và mức độ trách nhiệm ngày càng
rõ rệt, có ý thức tham gia lao động, ý thức với việc chọn nghề trong tương lai.Nhiều em đã làm ra của cải vật chất và có khả năng quyết định đối với một sốcông việc trong gia đình Ngoài việc học tập, nhu cầu giao tiếp bạn bè, tâm lýtình cảm phát triển mạnh, việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị môi trườngcủa lứa tuổi này cũng diễn ra phong phú Đây là lứa tuổi hiếu động, tò mò,nhu cầu được khám phá bản thân và thể hiện cái tôi rất lớn HĐTN sẽ là mộtmôi trường hỗ trợ các em hoàn thiện tư cách, hoàn thiện bản thân [16]
Trang 31Trong quan hệ với cha mẹ đã xuất hiện dần các phản ứng, muốn thoát khỏisự áp đặt quan điểm của người lớn, các em muốn tự khẳng định mình và mongmuốn được người lớn chấp nhận, tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, các
em sẽ có được các kỹ năng sống để có thể tự lập và khẳng định mình
1.3.3 Mục đích hoạt động trải nghiệm của HS ở trường THPT
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục ở nhàtrường phổ thông bao gồm các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là mônhọc) và hoạt động trải nghiệm
HĐTN nhằm mục đích đem đến cơ hội cho học sinh trải nghiệm nhữngkiến thức, kĩ năng của các môn học và các nội dung giáo dục khác trong nhàtrường vào thực tiễn để tích lũy và hình thành các kinh nghiệm thực tiễn, từ
đó có thể biến những nội dung dạy học và giáo dục trong nhà trường trở thànhnhững kỹ năng, năng lực thực tiễn của các em
HĐTN nhằm huy động sự tham gia tích cực của học sinh THPT ở tất cảcác khâu của quá trình hoạt động giáo dục: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị,thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khảnăng của bản thân
HĐTN nhằm tạo cơ hội cho học sinh được bày tỏ quan điểm, ý tưởngsáng tạo; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tựkhẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bảnthân, của nhóm mình và của bè bạn,
1.3.4 Nội dung hoạt động trải nghiệm của HS THPT
Nội dung của HĐTN rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiếnthức, kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như:Giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, HĐTN, giáo dục giá trị sống, giáo dụcthẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông,giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phẩm chấtngười lao động
Trang 32Nội dung HĐTN theo chủ đề giáo dục cho học sinh trung học phổ thông,ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐTngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được tổ chức theo các nội dungsau[8]:
Bảng 1.1: Nội dung HĐTN theo chủ đề giáo dục cho học sinh THPT Nội dung
– Nhận diện được khả năng tư duy độc lập và khảnăng thích ứng với sự thay đổi của bản thân
Hoạt động rèn
luyện bản thân
– Thể hiện được tinh thần trách nhiệm, sự trungthực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trongđời sống
– Thể hiện được bản lĩnh và của bản thân trong việcthực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích
– Thực hiện được công việc theo kế hoạch, tuân thủthời gian và thực hiện cam kết đề ra
– Điều chỉnh được cảm xúc của bản thân và ứng xửhợp lí trong những tình huống giao tiếp khác nhau.– Lập và thực hiện được kế hoạch phát triển tài chínhcho bản thân trong điều kiện phù hợp
Hoạt động hướng đến xã hội
– Phân tích được chi phí sinh hoạt trong gia đình có
Trang 33thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết địnhchi tiêu và lối sống.
– Hợp tác được với mọi người trong hoạt động và biết giải quyết mâu thuẫn trong các quan hệ bạn bè.Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập thể
– Thực hiện các hoạt động theo chủ đề của Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Hoạt động xây
dựng cộng đồng
– Thể hiện được sự chủ động và tự tin trong thiết lậpcác mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡcộng đồng
– Thực hiện được các hoạt động giáo dục tinh thầnđoàn kết dân tộc, hoà bình hữu nghị
– Thể hiện được sự hứng thú, ham hiểu biết khikhám phá các nền văn hoá khác nhau; thể hiện đượcthái độ tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá.– Xây dựng và triển khai được dự án hoạt động tìnhnguyện nhân đạo và quản lí dự án hiệu quả
Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội
Hoạt động hướng đến tự nhiên
về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành độngchung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên
Hoạt động tìm
hiểu và bảo vệ
– Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thựctrạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới
Trang 34môi trường động, thực vật ở địa phương.
– Thực hiện và tuyên truyền được đến người thân,cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới động, thựcvật
– Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân,
tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và độngvật hoang dã
Hoạt động hướng nghiệp
– Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phùhợp với nghề định lựa chọn và có thể chuyển đổinghề khi cần thiết
– Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghềnghiệp của mình
– Tham khảo được ý kiến của gia đình, thầy cô,chuyên gia làm cơ sở cho việc chọn hướng học tậpnghề nghiệp phù hợp với bản thân
– Đưa ra được quyết định lựa chọn nghề, nhóm nghềhoặc lựa chọn được ngành học, trường học và chuẩn
Trang 35bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc hoặc họctập tương lai.
– Có tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghềnghiệp, sẵn sàng tham gia và hoà nhập với lực lượnglao động xã hội
Nguồn: Bộ giáo dục- Đào tạo
1.3.5 Phương pháp tổ chức HĐTN của HS ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
HĐTN là hoạt động tổ chức cho học sinh được trải nghiệm các kinhnghiệm học được trong nhà trường vào thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinhnghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hoá thành năng lực thực tiễn củacác em Do đó, có rất nhiều các phương pháp tổ chức hoạt động khác nhautrong và ngoài nhà trường có thể giúp nhà giáo dục đem đến sự trải nghiệmcho học sinh Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này chúng tôi đưa ra 4 phươngpháp mà các nhà giáo dục thường hay sử dụng
* Phương pháp giải quyết vấn đề (GQVĐ)
GQVĐ là một phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực tư duy,sáng tạo, GQVĐ của HS Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thôngqua việc GQVĐ giúp HS lĩnh hội tri thức, KN và phương pháp Trong tổ chứcHĐTN, phương pháp GQVĐ thường được vận dụng khi HS phân tích, xemxét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trongquá trình hoạt động Phương pháp GQVĐ có ý nghĩa quan trọng, phát huytính tích cực, sáng tạo của HS, giúp các em có cách nhìn toàn diện hơn trướccác hiện tượng, sự việc nảy sinh trong hoạt động, cuộc sống hàng ngày Đểphương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu hoạtđộng, kích thích HS tích cực tìm tòi cách giải quyết Đối với tập thể lớp, khiGQVĐ giáo viên phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, tránh gây racăng thẳng không có lợi khi giáo dục HS Phương pháp trên được tiến hànhtheo các bước như sau:
Trang 36Bước 1: Nhận biết vấn đề.
Bước 2: Tìm phương án giải quyết
Bước 3: Quyết định phương án giải quyết
* Phương pháp trò chơi
Trò chơi là tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thực hiện nhữnghành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó.Trò chơi không phải là thật mà là giả vờ như làm một cái gì đó nhưng mangtính chân thật (nhập các vai chơi một cách chân thật, thể hiện động tác, hành
vi phù hợp…) Hơn nữa, đây là một hoạt động tự do, tự nguyện không thể gòép hoặc bắt buộc chơi khi các em không thích, không đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng của chúng
Trò chơi được giới hạn bởi không gian và thời gian, có qui tắc tổ chức(luật chơi do nội dung chơi quy định) Đặc thù này sẽ quy định quy mô, sốlượng người chơi, điều kiện, vật chất, cũng như xác định tính chất, phươngpháp hành động, tổ chức và điều khiển hành vi cũng như những mối quan hệlẫn nhau của người chơi
Trò chơi là một hoạt động mang tính sáng tạo cao, thể hiện ở việc lựachọn chủ đề chơi, phân vai tạo ra tình huống, hoàn cảnh chơi, sử dụngphương tiện thay thế trong các trò chơi sáng tạo, lựa chọn các phương thứchành động và phân chia tình huống chơi để giải quyết nhiệm vụ chơi trongnhững trò chơi có luật
Trò chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện HS, giúp các emnâng cao hiểu biết về thế giới hiện thực xung quanh, kích thích trí thôngminh, lòng ham hiểu biết, học cách giải quyết nhiệm vụ Ngoài ra, trò chơi làphương tiện giáo dục phẩm chất nhân cách cho HS Các phẩm chất nhân cáchđược hình thành thông qua chơi như tính hợp tác, tính đồng đội, tính tập thể,tính kỷ luật, tự chủ, tích cực, độc lập, sáng tạo, sự quan tâm lo lắng đến ngườikhác, thật thà, dũng cảm, kiên nhẫn,… Trò chơi còn là phương tiện giáo dụcthể lực cho HS, giáo dục thẩm mỹ, hình thành các KN giao tiếp, KN xã hội,
Trang 37Trò chơi là một phương thức giải trí tích cực, hiệu quả, mang lại niềmvui, sự hứng khởi, hồn nhiên, yêu đời cho HS, để các em tiếp tục học tập vàrèn luyện tốt hơn.
Về mặt tâm lý học, trong quá trình diễn ra trò chơi tất cả các thành viêncủa nhóm đều tham gia hết mình và từ đó các em sẽ được trải nghiệm, bởi vìmỗi cá nhân cũng như cả nhóm đang sống trong một tình huống khác vớinhững gì các em đã sống trong cuộc sống thực Việc tổ chức trò chơi được
GV tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị trò chơi
Bước 2: Tiến hành trò chơi
Bước 3: Kết thúc trò chơi
* Phương pháp làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm nhỏ là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục,trong đó, GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tươngtác trực tiếp giữa các thành viên, từ đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ vàcùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm Làmviệc nhóm có ý nghĩa rất lớn trong việc:
Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năngđộng, tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tựkhẳng định khả năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao
Giúp HS hình thành các kỹ năng xã hội và phẩm chất nhân cách cầnthiết như: kỹ năng tổ chức, quản lí, GQVĐ, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinhthần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân vàkhuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng vàtính gắn kết
Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: tạo cơ hội bìnhđẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định và phát triển Nhóm làmviệc sẽ khuyến khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽ giúp cho những emnhút nhát, thiếu tự tin có nhiều cơ hội hòa nhập với lớp học,
Trang 38Để phương pháp làm việc nhóm thực sự phát huy hiệu quả, GV cần lưu
ý một số vấn đề sau:
+ Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau
+ Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kỹ năng và khả năng làm việcnhóm của HS
+ Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các nhóm và các thành viên.+ Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân
+ Sử dụng nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc khác nhau
+ Hướng dẫn HS phương pháp, kỹ năng làm việc nhóm
* Phương pháp sắm vai
Sắm vai là phương pháp giáo dục giúp HS thực hành cách ứng xử, bày tỏthái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ýnghĩ sáng tạo của các em.Sắm vai thường không có kịch bản cho trước mà HStự xây dựng trong quá trình hoạt động Đây là phương pháp giúp HS suy nghĩsâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào cách ứng xử cụ thể mà các emquan sát được Việc "diễn" không phải là phần quan trọng nhất của phươngpháp này mà là xử lí tình huống khi diễn và thảo luận sau phần diễn đó
Mục đích của phương pháp trên không phải chỉ ra cái cần làm mà bắtđầu cho một cuộc thảo luận Để bắt đầu cho một cuộc thảo luận thú vịngười sắm vai nên làm một cái gì đó sai, hoặc phải thực hiện nhiệm vụ vôcùng khó khăn Nếu người sắm vai làm đúng mọi chuyện thì chẳng có gì đểthảo luận
Sắm vai có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển các kỹnăng giao tiếp cho HS Thông qua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hànhnhững kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khithực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của các em,khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích cực trước một vấn đề hayđối tượng nào đó
Trang 39Về mặt tâm lý học, thông qua các hành vi, cá nhân nhận thức và giảiquyết tốt hơn vấn đề của bản thân, vai trò lĩnh hội được trong quá trình sắmvai cho phép HS thích ứng với cuộc sống tốt hơn Trong trò chơi cũng nhưtrong cuộc sống, các em mong muốn có được một vai yêu thích, khi sắm mộtvai HS bước ra từ chính bản thân mình Điều này trở thành phương tiện để thểhiện niềm vui, nỗi buồn, mối quan tâm, băn khoăn, mong muốn được chia sẻ,sự do dự, ngập ngừng, của chính các em Thông qua các vai được sắm trongtrò chơi, HS thể hiện các khía cạnh khác nhau trong tính cách như: sự ưathích, tình cảm, sự hiểu biết về nhân vật mà các em đang sắm vai đó và nhữngngười bạn đang chơi cùng với hành động của chúng là điều đặc biệt quantrọng, có ý nghĩa nhiều mặt đối với HS.
Phương pháp sắm vai được tiến hành theo các bước nhất định bao gồm:
- Nêu tình huống sắm vai (phù hợp với chủ đề hoạt động; phải là tìnhhuống mở; phù hợp với trình độ HS)
- Cử nhóm chuẩn bị vai diễn (có thể chuẩn bị trước khi tiến hành hoạtđộng): yêu cầu nhóm sắm vai xây dựng kịch bản thể hiện tình huống sao chosinh động, hấp dẫn, mang tính sân khấu nhưng không đưa ra lời giải haycách giải quyết tình huống Kết thúc sắm vai là một kết cục mở để mọi ngườithảo luận
- Thảo luận sau khi sắm vai: khi sắm vai kết thúc, người dẫn chươngtrình đưa ra các câu hỏi có liên quan để HS thảo luận
- Thống nhất và chốt lại các ý kiến sau khi thảo luận
1.3.6 Các hình thức tổ chức HĐTN của HS ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
Mỗi hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả nănggiáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng phong phú mà việcgiáo dục HS được giáo dục một cách tự nhiên, sinh động không gò bó và khôcứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu và nguyện vọng
Trang 40của HS và đạt được hiệu quả cao trong giáo dục Các hình thức tổ chứcHĐTN của HS ở trường THPT bao gồm:
* Hoạt động sinh hoạt lớp
Sinh hoạt lớp là một yếu tố chính để duy trì và phát triển các phong trào
và đoàn thể thanh thiếu niên Sinh hoạt lớp giúp các em giữ được thư giãn saugiờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết trong nhà trường
Sinh hoạt lớp là những hoạt động của HS về những bài học về đạo đức,nhân bản, luân lý, giá trị, Những hoạt động sinh hoạt lớp không những giúpcác em tiếp thu bài một cách thoải mái, tự nhiên mà còn giúp các em được vuichơi, thư giãn
* Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức hoạt động của những nhóm học sinh cùng sởthích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo dụcnhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau
và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động củacâu lạc bộ (CLB) tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểubiết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩnăng của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến,
kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ nănghợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… Thôngqua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu,nguyện vọng mục đích chính đáng của các em CLB hoạt động theo nguyên tắctự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức vớinhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB vănhóa nghệ thuật; CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian[35]…
* Hoạt động tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫnđối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh