“Tiếng Anh – Ngôn ngữ chung của toàn cầu” Mình xin chia sẻ cho mọi người File Tài liệu “Ngữ pháp Tiếng Anh cho Học sinh mất gốc”, một file tài liệu mà mình sưu tầm thêm cũng như dựa trên kiến thức của người thầy giáo cấp 3 – người thầy đã không chỉ giúp cho mình không chỉ “chống liệt” Tiếng Anh mà đồng thời còn truyền lửa giúp em thích thú và đam mê học Tiếng Anh hơn. Mong rằng tài liệu này sẽ hữu ích cho những bạn học sinh đang bị mất gốc Tiếng Anh mà không biết cần phải học như thế nào cũng như cách học ra sao Vì đơn giản là mình cũng từng rơi vào tình trạng như vậy, không nắm vững được kiến thức nền, dẫn đến học trên lớp không thể hiểu được bài mà thầy cô giảng. Và hơn cả thế, mình mong muốn rằng, một phần nào đó mình đã giúp cho các bạn có thêm hứng thú khi bước vào những giờ học tiếng anh chán nản ở trường. Chính nhờ có tài liệu này mà mình đã thay đổi cuộc đời mình từ một thằng “một chữ bẻ làm đôi như mình” mà hiện giờ đang mày mò tự học IELTS đấy Để khai thác tối đa tài liệu này, mong rằng bạn sẽ vừa học và vừa tìm thêm bài tập để luyện tập hằng ngày nhé Như thầy giáo mình đã từng nói : “ Tiếng Anh là mưa dầm thấm lâu, không phải ngày một ngày hai là chúng mình học được đâu nha”.
Trang 1Chapter 8: Pronounce
IPA
* 5 nguyên âm: a , e , o , i , u
* 21 phụ âm: b , c , d , f , g , h , j , k , l , m , n , p , q , r , s , t , v , w , x , y , z
I Nguyên âm đ n ơ
Trang 2• /i:/: Đ c là “i” phát âm h i kéo dài (VD: bee /bi /);ọ ơ ː
• / /: Đ c là “i” phát âm ng n g n (VD: bit /b t/);ɪ ọ ắ ọ ɪ
• /e/: Đ c là “e”, phát âm ng n g n (VD: bet /bet/) ọ ắ ọ
• /æ/: Đ c là “a”, phát âm ng n g n, mi ng h i khép l i, âm phát ra ph n ọ ắ ọ ệ ơ ạ ở ầ
trướ ưỡc l i (VD: bat /bæt/)
• / /: Đ c g n gi ng âm “ ” (VD: but /b t/);ʌ ọ ầ ố ắ ʌ
• / :/: Đ c là “a”, phát âm h i kéo dài, mi ng h i m ra, âm phát ra ph n sauɑ ọ ơ ệ ơ ở ở ầ
lưỡi (VD: bath /bɑːθ/:)
• / /: Đ c là “ ”, phát âm ng n g n (VD: better / bet /);ə ọ ơ ắ ọ ˈ ə
• / :/: Đ c là “ ”, phát âm h i kéo dài (VD: bird /b d/);ɜ ọ ơ ơ ɜː
• / /: Đ c là “o”, phát âm ng n g n, mi ng h i khép l i khi phát âm (VD: ɒ ọ ắ ọ ệ ơ ạ bog /b g/);ɒ
• / /: Đ c là “o”, phát âm h i kéo dài, hai môi trên và dɔː ọ ơ ưới tròn l i khi phát ạ
âm (VD: bore /b /);ɔː
• / /: Đ c là “u”, phát âm ng n g n (VD: book /b k/);ʊ ọ ắ ọ ʊ
• /u /: Đ c là “u”, phát âm h i kéo dài (VD: boots /bu ts/);ː ọ ơ ː
II Nguyên âm đôi
• Nhóm t n cùng là : / / (here), /e / (hair), /ậ ə ɪə ə ʊə/ (tour)
• Nhóm t n cùng là : /e / (say), /ai/ (hi), / / (toy).ậ ɪ ɪ ɔɪ
• Nhóm t n cùng là : /ậ ʊ əʊ/ (cold), /a / (how).ʊ
Trang 3Tuy đượ ạc t o thành t các âm đ n ghép l i nh ng cách phát âm c a nó không theo ừ ơ ạ ư ủ
ki u t ng âm riêng r Trong nguyên âm đôi, âm đ u tiên là âm chính, âm th hai là ể ừ ẻ ầ ứ
âm khép Nghĩa là khi b n đ c xong âm phát đ u tiên mi ng khép l i theo kh u ạ ọ ầ ệ ạ ẩ hình c a âm th hai ch không phát ra âm th hai.ủ ứ ứ ứ
II Ph âm ụ
1 Cách phát âm phụ âm /p/:
• Âm /p/ được tạo ra bằng cách cách mím chặt hai môi khiến dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi mở đột ngột để luồng khí bật
ra ngoài Do âm /p/ là âm vô thanh, dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này
• Vị trí cấu âm: Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng
• Phương thức cấu âm: Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài
• Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có
âm rung là đúng
• Ví dụ:
Pop /pɒp/ Pen /pen/
Open /ˈəʊpən/ Put /pʊt/
2 Cách phát âm phụ âm /b/:
• Âm /b/ cũng được tạo ta bằng cách mím chặt 2 môi, sau đó hai môi mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoài Tuy nhiên, đây là âm hữu thanh, tức là dây thanh sẽ rung lên khi bạn phát âm âm này Hãy thử đặt tay vào cổ họng để cảm nhận độ rung của dây thanh nhé
Trang 4• Vị trí cấu âm: Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài
• Khi phát âm, dây thanh rung Bạn có thể dùng một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung
• Ví dụ:
Buy /baɪ/ But /bʌt/
Ban /bæn/ Big /bɪɡ/
3 Cách phát âm phụ âm /f/:
• Khi phát âm phụ âm /f/, môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau Luồng hơi sẽ từ từ đi
ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới Đây là một phụ âm vô thanh nên khi phát âm âm này, dây thanh sẽ không rung
• Vị trí cấu âm: Răng cửa trên chạm vào môi dưới
• Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng
• Khi phát âm, dây thanh không rung
• Ví dụ:
Flower /ˈflaʊər/ Fan /fæn/
Coffee /ˈkɒfɪ/ Leaf /liːf/
Chạm răng hàm trên vào môi dưới, thổi âm qua kẽ răng
Trang 5/f/ là âm vô thanh, /v/ là âm hữu thanh
Cách phát âm phụ âm /v/:
• Khi phát âm phụ âm /v/, môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau Luồng hơi sẽ từ từ đi
ra ngoài qua khe hở rất hẹp giữa hàm răng trên và môi dưới, đồng thời dây thanh cũng rung lên, tạo thành âm /v/ Đây là một phụ âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, dây thanh sẽ rung lên
• Vị trí cấu âm: Răng cửa trên chạm vào môi dưới
• Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng
• Khi phát âm, dây thanh rung Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra
• Ví dụ:
Visit /ˈvɪzɪt/ Voice /vɔɪs/
Silver /ˈsɪlvər/ Move /muːv/
Cách phát âm phụ âm /h/
• Khi phát âm âm /h/, miệng hơi mở, môi thư giãn, luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng như một hơi thở Đây là phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này
• Vị trí cấu âm: Lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng
• Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài
• Ví dụ:
Hate /heɪt/ Hat /hæt/
Hope /hoʊp/ Hood /hʊd/
Trang 6Mở rộng mồm và đẩy toàn bộ âm ra.
/h/ là âm vô thanh
Cách phát âm phụ âm /j/
• Khi phát âm âm /j/,phần thân lưỡi được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên Lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /j/ Đây là một phụ âm hữu thanh
• Miệng mở sang hai bên, lưỡi đưa ra phía trước, giống như khi phát âm /i:/
• Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên
• Ví dụ:
Yard /jɑːd/ Yacht /jɑːt/
Yes /jes/ Young /jʌŋ/
Khẩu hình giống như chuẩn bị phát âm âm /i:/ nhưng nhanh chóng
chuyển sang âm sau đó
Cách phát âm phụ âm /k/
• Khi phát âm âm này, miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra, tạo thành
âm /k/ Đây là một phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi phát âm âm này
Trang 7• Khi bắt đầu cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng
• Khi phát âm, dây thanh không rung
• Ví dụ:
Kitchen /ˈkɪtʃɪn/ King /kɪŋ/
Like /laɪk/ Cake /keɪk/
Đẩy lưỡi về phía sau chạm vào vòm miệng, bật hơi ra ngoài
/k/ là âm vô thanh, /g/ là âm hữu thanh
Cách phát âm phụ âm /g/
• Khi phát âm âm /g/, miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên tạo thành âm /g/ Đây là một phụ âm hữu thanh nên dây thanh sẽ rung lên khi phát âm âm này
• Cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng
• Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài
• Ví dụ:
Game /ɡeɪm/ Gate /ɡeɪt/
Gossip /ˈɡɑːsɪp/ Guess /ges/
Trang 8Cách phát âm phụ âm /l/
• Để phát âm được phụ âm /l/, thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên của lưỡi Đây là một phụ âm hữu thanh nên dây thanh sẽ rung lên khi
ta phát âm phụ âm này
• Vị trí cấu âm: Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa
• Phương thức cấu âm: Luồng hơi đi xung quanh mặt lưỡi
• Ví dụ:
Love /lʌv/ Long /lɒŋ/
Help /help/ Believe /bɪˈliːv/
Uốn cong lưỡi lên, đẩy về phía sau, hơi thoát ra từ 2 bên lưỡi
Cách phát âm phụ âm /m/
• Với âm /m/ chúng ta phải mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng
• Ví dụ:
Money /ˈmʌni/ Milk /mɪlk/
Animal /ˈænɪml/ Time /taɪm/
Trang 9Mím môi lại /m/ là âm hữu thanh.
Cách phát âm phụ âm /n/
• Với âm /n/, đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng
• Ví dụ:
News /nuːz/ Lunch /lʌntʃ/
Noon /nuːn/ Thin /θɪn/
Đặt lưỡi chạm vào hàm trên và phát âm
Cách phát âm phụ âm /ŋ/
• Khi phát âm âm /ŋ/, cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng
• Ví dụ:
Hunger /ˈhʌŋɡə/ Strong /strɒŋ/
Sing /sɪŋ/ King /kɪŋ/
Đẩy lưỡi lùi về sau chạm vào vòm họng
/ŋ/ là âm hữu thanh
Cách phát âm phụ âm /r/
• Để phát âm đúng phụ âm /r/, miệng hơi mở ra Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/ Chú ý không để đầu lưỡi chạm vào vòm miệng
Trang 10• Đầu lưỡi lùi vào phía trong khoang miệng Hai cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên
• Luồng hơi đi trong miệng và lưỡi có cảm giác rung khi phát âm Chú ý đầu lưỡi không chạm vào ngạc trên
• Ví dụ
Road /rəʊd/ Read /riːd/
Green /ɡriːn/ Through /θruː/
Uốn cong lưỡi lên nhưng không chạm vào hàm trên, khẩu hình thu lại
Cách phát âm phụ âm /s/
• Khi phát âm phụ âm /s/ hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe
hở rất hẹp giữa hai hàm răng Do âm /s/ là âm vô thanh, dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này
• Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên
• Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
• Ví dụ
Speak /spiːk/ Most /məʊst/
Class /klæs/ Center /ˈsentər
Phát âm giống như âm x trong tiếng Việt 2 hàm răng khép lại, cạnh
lưỡi gần chạm hàm trên và đẩy hơi ra
/s/ là âm vô thanh, /z/ là âm hữu thanh
Trang 11Cách phát âm phụ âm /z/
• Khi phát âm phụ âm /z/ hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe
hở rất hẹp giữa hai hàm răng Do âm /z/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này
• Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên
• Phương thức cấu âm: Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
• Ví dụ
Size /saɪz/ Zipper /ˈzɪpər/
Nose /nəʊz/ Rise /raɪz/
Cách phát âm phụ âm / / ʃ
• Khi phát âm âm /ʃ/, hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng Đây là một phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này
• Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút
• Khi phát âm, dây thanh không rung Bạn có thể đặt ngón tay lên
cổ họng để kiểm tra Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung
• Ví dụ:
Sharp /ʃɑːp/ Shop /ʃɒp/
Trang 12Push /pʊʃ/ Dish /dɪʃ/
Khẩu hình gần giống âm /s/ nhưng môi thu lại, lưỡi đẩy về phía sau một
chút
/ʃ/ là âm vô thanh, /ʒ/ là âm hữu thanh
Cách phát âm phụ âm / / ʒ
• Khi phát âm âm /ʒ /, hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo ra âm /ʒ/ Đây là một phụ âm hữu thanh
• Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút
• Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên
• Ví dụ:
Asia /ˈeɪʒə/ Beige /beɪʒ/
Vision /ˈvɪʒn/ Rouge /ruːʒ/
Cách phát âm phụ âm /t/
• Khi phát âm âm /t/, đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, tạo thành âm /t/ Đây là một phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi phát âm âm này
Trang 13• Vị trí cấu âm: Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng
• Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài
• Ví dụ:
Talk /tɔːk/ Take /teɪk/
Hat /hæt/ Fate /feɪt/
Cách phát âm phụ âm /d/
• Khi phát âm âm /d/, đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/ Đây là một phụ
âm hữu thanh
• Ví dụ:
Date /deɪt/ Duck /dʌk/
Dog /dɒɡ/ Credit /ˈkredɪt/
Cách phát âm phụ âm /t / ʃ
• Phụ âm /tʃ/ được phát âm bằng cách khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/ Đây là một phụ âm vô thanh nên khi phát âm
âm này, dây thanh sẽ không rung
• Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài
• Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra
Trang 14• Ví dụ
Chat /tʃæt/ Cheer /tʃɪə(r)/
Church /tʃɜːrtʃ/ Future /ˈfjuːtʃər/
Khẩu hình giống âm /t/, sau đó đưa lưỡi xuống khẩu hình âm /ʃ/ Phát
âm âm /tʃ/ nhẹ hơn âm tr trong tiếng Việt
/tʃ/ là âm vô thanh, /dʒ/ là âm hữu thanh
Cách phát âm phụ âm /d / ʒ
• Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/ Đây là một phụ
âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, bạn sẽ cảm nhận được
độ rung của dây thanh
• Ví dụ
Jacket /ˈdʒækɪt/ Joke /dʒəʊk/
Germ /dʒɜːrm/ Village /ˈvɪlɪdʒ/
Cách phát âm phụ âm /ð/
• Phụ âm /ð/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa hai hàm răng, Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên
• Do âm /ð/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi bạn phát
âm phụ âm này Ta có thể kiểm tra việc dây thanh rung lên hay không bằng cách đặt tay lên cổ họng rồi phát âm âm /ð/, nếu
Trang 15cảm nhận được dây thanh rung lên tức là bạn đã phát âm đúng
âm này rồi đấy
• Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới
• Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
• Ví dụ:
This /ðɪs/ Their /ðeə/
Than /ðæn/ Gather /ˈɡæðər/
Đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, đẩy hơi qua kẽ giữa hàm trên và lưỡi
/θ/ là âm vô thanh, /ð/ là âm hữu thanh
Cách phát âm phụ âm /θ/
• Cũng như âm /ð/, Phụ âm /θ/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa hai hàm răng, luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên Tuy nhiên, vì đây là một âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này
• Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
• Khi phát âm, dây thanh không rung
• Ví dụ
Thank /θæŋk/ Think /θɪŋk/
Nothing /ˈnʌθɪŋ/ Bath /bæθ/
Trang 16Cách phát âm phụ âm /w/
• Khi phát âm âm /w/, môi hơi tròn và hướng về phía trước Đây là
âm hữu thanh nên dây thanh sẽ rung lên trong quá trình phát âm
• Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/
• Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/ Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm Khi phát âm, dây thanh rung Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung
• Ví dụ:
We /wiː/ Wait /weɪt/
Water /ˈwɑːtər/ Want /wɑːnt/
Âm đẩy ra gần giống âm /g/ nhưng tròn môi lại và mở ra khi đẩy hơi