hân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô
Trang 11 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thếgiới thì nền kinh tế Việt Nam cũng có những bước phát triển vượt bậc, tiến bộ Sự pháttriển nhanh chóng, không ngừng này vừa tạo ra những thuận lợi cũng như thách thức,khó khăn đối với các công ty đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh MỗiCông ty phải đề ra được những chính sách, biện pháp cho riêng mình để xây dựngđược thương hiệu, hình ảnh tốt đẹp trong các nhà đầu tư, cũng như khách hàng tiềmnăng Để đạt được những điều đó thì các Công ty phải quan tâm đến các báo cáo vàtình hình tài chính của mình vì đây là cơ sở nói lên sự phát triển hay yếu kém trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ làm cho những con số không còn khô khannữa mà sẽ trở nên sinh động, hữu ích hơn không những đối với nhà quản trị của Công
ty mà còn hữu ích cho sự quan tâm của các nhà đầu tư, ngân hàng, khách hàng….Khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, hội nhập sâu rộng với bạn bècường quốc trên thế giới thì các mối quan hệ kinh doanh trở nên phong phú, đa dạng,điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt và xử lý thông tin một cách chính xác
và kịp thời Vậy nên, việc phân tích báo cáo tài chính ngày càng có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với mỗi Công ty
Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho ta biết được sự phát triển trong hoạt độngkinh doanh, cũng như thấy được khả năng thanh toán, trả nợ, khả năng sinh lời, lãi hay
lỗ của Công ty Từ đó, đưa ra những biện pháp chính sách khắc phục những mặt còntồn tại hay phát triển hơn những thành tựu mà Công ty đã đạt được Bên cạnh đó nhờvào phân tích báo cáo tài chính mà các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định có nên đầu
tư vào Công ty hay không Vì vậy, mỗi Công ty cần theo dõi tình hình tài chính củamình để thấy được những mặt tích cực hay sai phạm, yếu kém để có được biện phápkhắc phục kịp thời
1
Trang 2xuất hiện nhiều Công ty mang thương hiệu khác nhau, sản xuất tung ra thị trườngnhiều loại hàng hóa với mẫu mã đa dạng, phong phú Một trong những Công ty đã tạonên được uy tín và thành công nổi bật trong lĩnh vực này là Công ty cổ phần Kinh Đô.Tuy còn nhiều khó khăn thách thức trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng Công ty
cổ phần Kinh Đô đã cố gắng vươn lên đạt nhiều thành công, trở thành một trongnhững Công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu trong cả nước Để thấy được những thànhtựu mà Công ty đã đạt được trong những năm vừa qua cũng như hiểu thêm về tìnhhình tài chính của Công ty em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chínhCông ty Cổ Phần Kinh Đô”
2 Mục đích nghiên cứu chọn đề tài
Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đôqua 2 năm 2013 và 2014, từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những hạn chế củacông ty
Phân tích cấu trúc tài chính còn ảnh hưởng và có vai trò quan trọng đối với bêntrong doanh nghiệp cũng như bên ngoài doanh nghiệp chẳng hạn như:
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích báo cáo tài chính là công cụ chủyếu cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũngnhư tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản
sẽ đưa ra quyết định và giải pháp quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanhnghiệp trong tương lai
Đối với các nhà đầu tư: phân tích tài chính giúp họ nhận biết về thông tin tàichính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro Đó là cơ sở để giúp các nhà đầu tư quyếtđịnh có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không và đầu tư như thế nào là phù hợp
Đối với người cho vay: phân tích tài chính để biết khả năng vay và trả nợ củakhách hàng
Trang 3trọng trong việc giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chínhsách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Đối với nhà cung cấp: phân tích tài chính giúp họ nhận biết được phương thứcthanh toán và khả năng thanh toán, để từ đó họ đưa ra quyết định có bán cho doanhnghiệp nưa hay không hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào là hợp lý
Đối với khách hàng: phân tích tài chính giúp cho họ có được những thông tin
về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp,chính sách đãi ngộ khách hàng Từ đây, họ có thể đưa ra quyết đinh có mua hàng hóacủa doanh nghiệp này hay không?
Đồng thời, thông qua các số liệu của báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Kinh
Đô năm 2013-2014 để phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tìnhhình luân chuyển tiền tệ và phân tích các chỉ số tài chính của công ty Từ đó, đề xuấtmột số giải pháp thực tế và các kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngquản lí tài chính của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Hệ thống thông tin kế toán của Công Ty
Cổ Phần Kinh Đô qua 2 năm 2013-2014 thông qua hệ thống báo cáo tài chính gồm:Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công
Ty Cổ Phần Kinh Đô thông qua báo cáo tài chính qua 2 năm 2013, 2014
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp so sánh:
So sánh là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích báo cáo tàichính để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân
3
Trang 4của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt pháttriển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải phápnhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể Vì vậy, để tiến hành so sánh cầnphải tiến hành những vấn đề cơ bản sau:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là
kỳ gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn lỳ gốc so sánh cho thíchhợp Các gốc so sánh có thể là:
Tài liệu của năm trước(kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng pháttriển của các chỉ tiêu
Các mục tiêu đã dự kiến(kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hìnhthực hiện so với kế hoạch, dự đoán, định mức
Chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh, nhu cầu hoặc đơn đặthàng của khách hàng…nhằm khẳng định vị trí của các doanh nghiệp và khả năng đápứng nhu cầu
Các chỉ tiêu kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện
và là kết quả kinh doanh đã đạt được
Điều kiện so sánh:
Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
Các chỉ tiêu phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế
Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
Các chỉ tiêu phải sử dụng cùng một đơn vị đo lường
Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phảiđược quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Trang 5Đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, thông thường người ta sử dụng các kỹ thuật sosánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích
so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinhtế
Mức biến động tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển vàmức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế Sử dụng thương số giữa trị số kỳ phân tích
và trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh bằng số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ phận, chỉtiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua
sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó
5.2 Phương pháp thống kê
Là phương pháp được sử dụng để thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, bảngcân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàthuyết minh báo cáo tài chính của công ty, để từ đó đưa ra các nhận xét khách quan vàkhoa học, có tính thực tế cao
5.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Là quá trình tham khảo các loại sách, báo, giáo trình, các trang web điện tử, sửdụng hệ thống thông tin kế toán phản ánh trên báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Kinh
Đô được thu thập trên Internet Phương pháp này dùng để hệ thống lại các cơ sở lýluận, thu thập thông tin của phân tích tài chính Doanh Nghiệp
Trang 6Tính cân đối được thể hiện rõ qua báo cáo tài chính đó là sự cân đối giữa tài sản vànguồn vốn, cân đối giữa doanh thu chi phí Mối quan hệ cân đối vốn có về lượng củacác yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động giữa các mặt của các yếu tố vàquá trình kinh doanh Dựa vào các nguyên tắc đó cũng có thể xác định ảnh hưởng củacác nhân tố có quan hệ dạng tổng số bằng liên hệ cân đối.
Ví dụ: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
6 Kết cấu chuyên đề
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Phân tích tình hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công Ty
Cổ Phần Kinh Đô
Chương III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 7CỔ PHẦN KINH ĐÔ
KINHDO - KINH DO CORPORATION
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
141 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: +84-()08-38.27.08.38
Fax: +84-(0)8-38.27.08.39
Email: kido.co@kinhdofood.com
Website: http://www.kinhdofood.com
1.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Kinh Đô là một thương hiệu nổi tiếng ở Việt Nam, đã khẳng định tên tuổi bằngtâm huyết của những người sáng lập, chất lượng sản phẩm và sự tin yêu của người tiêudùng Để cóđược sự thành công như ngày hôm nay Kinh Đô đã trải qua một quá trìnhxây dựng và phát triển từ lúc hình thành sơ khai cho đến tận ngày hôm nay Sơ lượclịch sử hình thành của công ty như sau:
7
Trang 8Kinh Đô, được thành lập năm 1993 Những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ là mộtxưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2 với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉđồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack - một sản phẩm mới đối với ngườitiêu dùng trong nước.
Năm 1994, công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuấtsnack trị giá 750.000 USD từ Nhật Thành công của bánh snack Kinh Đô với giá rẻ,mùi vị đặc trưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã trở thànhbước đệm quan trọng cho sự phát triển không ngừng của Công ty Kinh Đô sau này.Năm 1996, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc
lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh với diện tích14.000m² Đồng thời công ty cũng đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies với côngnghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD
Năm 1997 & 1998, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất bánh mì,bánh bông lan công nghiệp với tổng trị giá đầu tư trên 1,2 triệu USD
Cuối năm 1998, dây chuyền sản xuất kẹo Chocolate được đưa vào khai thác sửdụng với tổng đầu tư khoảng 800.000 USD
Năm 1999, Công ty tiếp tục tăng vốn pháp định lên 40 tỉ VNĐ, cùng với sự rađời của Trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô, tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh.Cùng thời gian đó hệ thống Kinh Đô Bakery - kênh bán hàng trực tiếp của Công
ty Kinh Đô - ra đời
Năm 2000, Công ty Kinh Đô tiếp tục tăng vốn pháp định lên 51 tỉ VNĐ, mở rộngnhà xưởng lên gần 60.000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là 40.000m² Để đa dạnghóa sản phẩm, công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Bánh mặn Cracker từ Châu Âutrị giá trên 2 triệu USD
Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo Kinh Đô cũng được xây dựng tạithị trấn Bần Yên Nhân tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m², tổng vốn đầu tư là 30 tỉVNĐ
Trang 9dây chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệu USD, công suất 40tấn/ngày, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Đến tháng 06/2001, tổng vốn đầu tư của Công ty Kinh Đô lên đến 30 triệu USD.Công ty đưa vào khai thác thêm một dây chuyền sản xuất bánh mặn Cracker trị giá 3triệu USD và công suất 1.5 tấn/giờ Nhà máy Kinh Đô tại Hưng Yên cũng được đưavào hoạt động nhằm phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
Năm 2001 công ty đẩy mạnh việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada,Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan
Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI chứng nhậnISO 9002 và sau đó là ISO 9002:2000 Nâng vốn điều lệ lên 150 tỉ VNĐ, công ty bắt đầugia nhập thị trường bánh Trung Thu và đổi tên thành Công ty cổ phần Kinh Đô
Ngày 01/10/2002, Công Ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty TNHH Xâydựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần Kinh Đô
Sản lượng tiêu thụ năm sau luôn tăng gấp đôi so với năm trước Kinh Đô hiện cómột mạng lưới 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp cả nước Tốc
độ phát triển kênh phân phối hàng năm tăng từ 15% đến 20%
Năm 2003, Kinh Đô chính thức mua lại công ty kem đá Wall's Việt Nam của tậpđoàn Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido's
Ngày 12/12/2005, 25 triệu cổ phiếu KDC của công ty chính thức giao dịch lầnđầu tại Trung tâm GDCK TP Hồ Chí Minh
Năm 2006, Hệ thống Kinh Đô khởi công xây dựng hai nhà máy mới: Kinh ĐôBình Dương và Tribeco Bình Dương với tổng vốn đầu tư 660 tỷ đồng trên diện tíchxây dựng 13ha tại KCN Việt Nam - Singapore
Năm 2007, Công ty Tribeco Sài Gòn và công ty cổ phần CBTP Kinh Đô MiềnBắc đã khởi công xây dựng nhà máy tại tỉnh Hưng Yên
9
Trang 10gia vào lĩnh vực đào tạo nhân sự cấp cao.
Năm 2008, Kinh Đô và công ty CBTP Thực Phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm, kýkết hợp tác liên minh chiến lược toàn diện, Kinh Đô đầu tư vào Vinabico tham gia trựctiếp quản trị và điều hành đánh dấu bước mở rộng sản xuất các sản phẩm thực phẩm vàphục vụ nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.Nhà máy Kinh Đô Bình Dương chínhthức hoạt động, Kinh Đô được bình chọn thương hiệu nổi tiếng Việt Nam, bình chọnthương hiệu Quốc gia
Năm 2010, Sáp nhập Công ty Kinh Đô miền Bắc (NKD) và công ty KI DO vàocông ty Cổ phần Kinh Đô, Kinh Đô được bình chọn thương hiệu Quốc gia lần 2
Năm 2011, Ký kết đối tác chiến lược với công ty Ezaki Glico( Nhật Bản)
Năm 2012, tiếp tục sáp nhập Vinabico vào KDC, lần thứ 3 liên tiếp được bìnhchọn Thương hiệu Quốc gia
Năm 2013, Kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Kinh Đô, đón nhận huy chương laođộng hạng II
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
- Mua bán hàng điện tử - điện gia dụng, vật liệu xây dựng, lương thực, thựcphẩm (không kinh doanh nông sản thực phẩm tại trụ sở), thực phẩm công nghiệp, hóa
mỹ phẩm, đồ chơi (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em,
Trang 11tùng
- Dịch vụ rửa xe và giữ xe
- Cho thuê mặt bằng quầy hàng
Trang 13triển các lĩnh vực khác như xây dựng, đầu tư tài chính.
- Hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ, nâng cao hiệu quả ápdụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP Phát triển thương hiệu Kinh Đôthành thương hiệu mạnh không chỉ ở trong nước mà còn trên thị trường quốc tế
- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp
- Cải tiến máy móc cũng như các thao tác trong sản xuất nhằm đạt được năngsuất cao cũng như chất lượng tốt phù hợp với thị trường và người tiêu dùng
- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thịtrường mà KDC có thị phần chưa cao, đặc biệt các vùng nông thôn, các đô thị nhỏ
- Khai thác sứ mạnh và uy tín của thương hiệu Kinh Đô là một thương hiệu “uytín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh thị trường
- Tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả thành viên trong chuỗi cung ứng bằngcách đảm bảo một mứ lợi nhận hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sángtạo, không chỉ đáp ứng nhu cần tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của kháchhàng
- Góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chủ động sáng tạo ra đồng thời mongmuốn được tham gia và đóng góp những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội
1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức:
13
Trang 14Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý tại công ty
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công
ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủtrương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn,bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện cácquyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghịquyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty
Trang 15bộ của Công ty trừ những thẩm quyền của HĐQT, chịu trách nhiệm ban hành quy địnhvề:
- Tần suất tổ chức các cuộc họp của Ban Giám đốc điều hành
- Thủ tục tổ chức và tiến hành các cuộc họp của Giám đốc điều hành
- Triệu tập, nội dung, tổ chức và chủ trì các cuộc họp Giám đốc điều hành
- Thủ tục ra quyết định trong các cuộc họp của Ban Giám đốc điều hành và ký tất
cả các văn bản, quyết định và biên bản cuộc họp Ban Giám đốc điều hành
- Hình thức và thời hạn thông báo họp
- Biểu quyết trong các cuộc họp của Ban Giám đốc điều hành
- Thư ký cuộc họp, biên bản các cuộc họp của Ban Giám đốc điều hành và chế độlưu trữ
- Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;
- Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu của thịtrường
Trang 16phù hợp với nhu cầu của thị trường;
- Thực hiện thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thịtrường và các đối thủ cạnh tranh
Phòng Nhân sự:
- Điều hành và quản lý các hoạt động Hành chính và Nhân sự của toàn Công ty;
- Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực;
- Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân sự
- Làm việc chặt chẽ với bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chi nhánh, Nhàmáy nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề về hành chính nhân sự một cách tốt nhất;
- Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty;
- Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hànhchính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với quy định, chế độ hiện hành củaNhà nước;
- Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của nhân viên trong Công ty
Phòng Dự án:
- Lập, triển khai, giám sát dự án đầu tư mới và mở rộng sản xuất cho các nhàmáy;
- Quản lý và giám sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố định;
- Quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản toàn Công ty;
- Xây dựng, ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật;
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án thiết kế xây dựng dự án, giám sát chấtlượng xây dựng công trình và theo dõi tiến độ xây dựng Nhà máy;
- Theo dõi công tác quản lý kỹ thuật;
Trang 17lượng đáp ứng được tiêu chuẩn Công ty đề ra cho từng dự án.
Phòng Cung ứng vật tư
- Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, quy trình cung ứng và điều vận;
- Thực hiện mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu, vật tư kỹ thuật;
- Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn Công ty, cập nhật và vận dụngchính xác, kịp thời các quy định, chính sách liên quan do Nhà nước ban hành;
- Dự báo về nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nội địa vàxuất khẩu hiệu quả;
- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho Xí nghiệp Kho vận.Phối hợp với nhân viên Xí nghiệp Kho vận theo dõi công nợ của khách hàng;
Phòng Tài chính Kế toán:
- Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động Tài chính kế toán;
- Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính;
- Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
- Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm sóat ngân sách cho tòan bộ họat độngsản xuất kinh doanh của Công ty;
- Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán;
- Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và việc đầu
tư của Công ty có hiệu quả
17
Trang 181.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạotrực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho Tổng Giám Đốc
về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty Khi quyếttoán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thíchkết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cho mọi số liệu ghi trong bảng quyếttoán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cao tài chính theo quy định
• Phó phòng kế toán phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ
CỤ DỤNG CỤ
KẾ TOÁN TSCĐ, XDCB, TÍNH Z
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ PHẢI THU
KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ
Trang 19toán, kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáoquyết toán.
• Kế toán TSCĐ, XDCB, tính tổng có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc muasắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu haovào các đối tượng chịu chi phí Tính chi phí sửa chữa TSCĐ Hạch toán chính xác chiphí thanh lý, nhượng bán TSCĐ Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phíliên quan để tính giá thành sản phẩm
• Kế toán thanh toán có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã đượcduyệt lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng khoản thanh toánkết hợp với thời hạn thanh toán (dựa trên hợp đồng)
• Kế toán công cụ, dụng cụ có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu thu mua,vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiên liệu,…
• Thủ quỹ quản lý tiền mặt của công ty, thu chi các khoản tiền mặt khi có lệnh.Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi, đối chiếu với sổ sách các bộ phận
• Kế toán lương và các khoản phải thu theo dõi các khoản phải thu khách hàng,hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
• Kế toán nguyên vật liệu theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu củacông ty
1.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
19
Trang 20Công ty đang áp dụng chế độ chứng từ kế toán theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ-b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèmtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và Thông tư244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009
c) Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hệ thống sổ của hìnhthức “chứng từ ghi sổ”
d) Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam
Các thông tin tài chính đã được soạn lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt NamVAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính
Chế độ kế toán được áp dụng nhất quán với những chế độ kế toán áp dụng vớibáo cáo tài chính năm cho niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
f) Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Ước tính kế toán
Trang 21độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính
và giả định ảnh hưởng đến số liệu Báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày cáckhoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệuBáo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinhdoanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản
ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanhkhoản cao dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến độnggiá trị chuyển đổi của các khoản này
Ngoại tệ
Công ty áp dụng Thông tư số 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá,
xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các giao dịch và số
21
Trang 22mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10)
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tạingày phát sinh nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại Tất cả các khoản chênh lệch tỷgiá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại được ghi nhận vào Báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác địnhbằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng vàphân phối phát sinh
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tínhgiá theo phương pháp bình quân gia quyền đối với chí phí sản xuất kinh doanh dởdang và thành phẩm, phương pháp thực tế đích danh đối với nguyên vật liệu
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ
kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liênquan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian hữu dụng ước tính
Các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 23tư chứng khoán và được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chi phí liênquan đến giao dịch mua các khoản Đầu tư chứng khoán Tại các kỳ kế toán tiếp theo,các khoản Đầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giáĐầu tư chứng khoán Dự phòng giảm giá Đầu tư chứng khoán được trích lập theo cácquy định về kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho cáckhoản Đầu tư chứng khoán tự do trao đổi có giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường tạingày kết thúc niên độ kế toán
Đầu tư dài hạn khác
Đầu tư dài hạn khác là các khoản đầu tư vào công ty khác mà Công ty chỉ nắmgiữ dưới 20% vốn chủ sở hữu (dưới 20% quyền biểu quyết), không có ảnh hưởng đáng
kể và có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán vốn trên 1 năm
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ được phản ánh giá trịcòn lại của tài sản cố định không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình theothông tư số 45/2013/TT-BTC, ngày 25 tháng 4 năm 2013 và được phân bổ theophương pháp đường thẳng với thời gian từ 01 đến 02 năm
23
Trang 241.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Bảng 1.2.1 Bảng cơ cấu và biến động tài sản của Công ty cổ phần Kinh Đô
ĐVT: đồng
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.847.227.644.497 38,31 2.664.514.937.500 46,88 3.635.551.693.815 50,36 817.287.293.003 44,24 971.036.756.315 36,44
I Tiền và các khoản tương đương tiền 656.000.970.002 13,60 1.779.052.664.793 31,30 2.187.452.484.159 30,30 1.123.051.694.791 171,20 408.399.819.366 22,96
2 Các khoản tương đương tiền 612.610.211.907 12,71 1.639.210.000.000 28,84 1.784.282.000.000 24,72 1.026.599.788.093 167,58 145.072.000.000 8,85
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 233.751.339.381 4,85 35.701.268.800 0,63 700.001.268.800 9,70 (198.050.070.581) (84,73) 664.300.000.000 1.860,72
1 Các khoản đầu tư ngắn hạn 257.086.772.957 5,33 43.704.526.063 0,77 708.004.526.063 9,81 (213.382.246.894) (83,00) 664.300.000.000 1.519,98
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (23.335.433.576) (0,48) (8.003.257.263) (0,14) (8.003.257.263) (0,11) 15.332.176.313 (65,70) 0 0,00
III Các khoản phải thu ngắn hạn 886.457.662.620 18,38 772.036.641.465 13,58 717.070.871.841 9,93 (114.421.021.155) (12,91) (54.965.769.624) (7,12)
1 Phải thu khách hàng 175.489.417.369 3,64 141.602.368.312 2,49 151.270.120.713 2,10 (33.887.049.057) (19,31) 9.667.752.401 6,83
2 Trả trước cho người bán 192.317.347.493 3,99 33.757.030.307 0,59 27.469.581.172 0,38 (158.560.317.186) (82,45) (6.287.449.135) (18,63)
3 Các khoản phải thu khác 518.715.118.714 10,76 598.499.759.339 10,53 541.364.943.169 7,50 79.784.640.625 15,38 (57.134.816.170) (9,55)
4 Dự phòng phải thu khó đòi (64.220.956) (0,00) (1.822.516.493) (0,03) (3.033.773.213) (0,04) (1.758.295.537) 2.737,88 (1.211.256.720) 66,46
IV Hàng tồn kho 61.059.396.628 1,27 62.883.833.714 1,11 13.452.740.885 0,19 1.824.437.086 2,99 (49.431.092.829) (78,61)
Trang 251 Hàng tồn kho 62.675.730.952 1,30 63.899.779.578 1,12 13.709.377.365 0,19 1.224.048.626 1,95 (50.190.402.213) (78,55)
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (1.615.334.324) (0,03) (1.015.945.864) (0,02) (256.636.480) (0,00) 599.388.460 (37,11) 759.309.384 (74,74)
V Tài sản ngắn hạn khác 9.958.275.866 0,21 14.840.528.728 0,26 17.574.328.130 0,24 4.882.252.862 49,03 2.733.799.402 18,42
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 7.558.503.499 0,16 4.153.910.152 0,07 4.832.282.926 0,07 (3.404.593.347) (45,04) 678.372.774 16,33
2 Thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ 0,00 5.481.670.976 0,10 11.392.501.955 0,16 5.481.670.976 0,00 5.910.830.979 107,83
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 0,00 542.147.268 0,01 82.115.905 0,00 542.147.268 0,00 (460.031.363) (84,85)
2 Tài sản cố định vô hình 31.260.533.623 0,65 27.876.766.415 0,49 23.882.604.751 0,33 (3.383.767.208) (10,82) (3.994.161.664) (14,33)
Giá trị khấu trừ lũy kế (7.510.686.525) (0,16) (10.894.453.733) (0,19) (11.450.454.390) (0,16) (3.383.767.208) 45,05 (556.000.657) 5,10
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7.988.688.972 0,17 2.437.080.393 0,04 9.360.438.730 0,13 (5.551.608.579) (69,49) 6.923.358.337 284,08
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.844.029.676.500 58,98 2.897.326.685.000 50,97 3.467.872.279.984 48,04 53.297.008.500 1,87 570.545.594.984 19,69
1 Đầu tư vào các công ty con 1.572.929.676.500 32,62 1.625.226.685.000 28,59 1.987.726.680.000 27,54 52.297.008.500 3,32 362.499.995.000 22,30
2
Đầu tư vào các công ty
liên kết và đồng kiểm
soát 1.256.100.000.000 26,05 1.257.100.000.000 22,12 1.471.505.599.984 20,39 1.000.000.000 0,08 214.405.599.984 17,06
Trang 263 Đầu tư dài hạn khác 15.000.000.000 0,31 15.000.000.000 0,26 8.640.000.000 0,12 0 0,00 (6.360.000.000) (42,40)
IV Tài sản dài hạn khác 37.487.401.732 0,78 42.919.124.840 0,76 42.434.351.929 0,59 5.431.723.108 14,49 (484.772.911) (1,13)
1 Chi phí trả trước dài hạn 2.912.533.365 0,06 3.110.221.897 0,05 7.712.613.588 0,11 197.688.532 6,79 4.602.391.691 147,98
2 TS thuế thu nhập hoãn 34.574.868.367 0,72 27.144.816.823 0,48 22.015.399.381 0,30 (7.430.051.544) (21,49) (5.129.417.442) (18,90)
TỔNG TÀI SẢN 4.821.777.161.572 100,00 5.684.273.462.459 100,00 7.218.414.278.675 100,0 0 862.496.300.887 17,89 1.534.140.816.216 26,99
(Nguồn: Bảng cân đố kế toán CTCP Kinh Đô)
Trang 271.2.1.1 Vể cơ cấu
Bảng 1.2.1.1.1: Bảng cơ cấu tài sản của CTCP Kinh Đô
ĐVT: đồng
2.664.514.937.
500
46,8 8
3.635.551.693.
815
50,3 6
3.019.758.524.
959
53,1 2
3.582.862.584.
860
49,6 4
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP Kinh Đô)
NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014 0
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN B- TÀI SẢN DÀI HẠN
Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản qua ba năm 2012, 2013, 2014 của CTCP Kinh Đô
Dựa vào bảng cơ cấu tải sản của Công ty :
+Năm 2012: Tổng tài sản là hơn 4821 tỷ đồng trong đó tài sản ngắn hạn là hơn
1847 tỷ đồng chiếm 38,31% và tài sản dài hạn là hơn 2974 tỷ đồng chiếm 61,69%.+Năm 2013: Tổng tài sản là hơn 5684 tỷ đồng trong đó tài sản ngắn hạn là hơn
2664 tỷ đồng chiếm 46,88% và tài sản dài hạn là hơn 3019 tỷ đồng chiếm 53,12%.+Năm 2014: Tổng tài sản là hơn 7218 tỷ đồng trong đó tài sản ngắn hạn là hơn
3635 tỷ đồng chiếm 50,36% và tài sản dài hạn là hơn 3582 tỷ đồng chiếm 49,64%
Trang 28Nhìn chung cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm có biến động nhẹ, tỷ trọng củatài sản ngắn hạn có xu hướng tăng đều so với tài sản dài hạn.
Trang 29 Tài sản ngắn hạn:
Bảng 1.2.1.1.2: Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP Kinh Đô
Đvt: đồng
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.847.227.644.497 38,31 2.664.514.937.500 46,88 3.635.551.693.815 50,36
I Tiền và các khoản tương đương tiền 656.000.970.002 13,60 1.779.052.664.793 31,30 2.187.452.484.159 30,30
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 233.751.339.381 4,85 35.701.268.800 0,63 700.001.268.800 9,70
III Các khoản phải thu ngắn hạn 886.457.662.620 18,38 772.036.641.465 13,58 717.070.871.841 9,93
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP Kinh Đô)
Trang 30- Năm 2012: Tài sản ngắn hạn chiếm 38,31% trong tổng tài sản, trong đó Tiền và
các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất là 13,60%, Các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn chiếm 4,85%, Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 18.38%, Hàng tồnkho chiếm 1,27%, Tài sản ngắn hạn khác chiếm 0,21%
- Năm 2013: Tài sản ngắn hạn chiếm 46,88% trong tổng tài sản, tăng nhẹ so với
năm 2012 (tăng từ 38,31% lên 46,88%), trong đó Tiền và các khoản tương đương tiềnchiếm tỷ trọng lớn nhất là 31,30%, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 0,63%,Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 13,58%, Hàng tồn kho chiếm 1,11%, Tài sản ngắnhạn khác chiếm 0,26% Có thể nói rằng năm 2013 Tài sản ngắn hạn tăng lên nguyênnhân là do Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh 17,7%, Tài sản ngắn hạnkhác tăng nhẹ 0,05%, bên cạnh đó các khoản mục khác lại giảm: Các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn giảm mạnh 4,22%, Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 4,8%, Hàng tồnkho giảm 0,16% Qua đó cho thấy tỷ trọng TSNH tăng đều do tiền và các khoản tươngđương tiền tăng mạnh, Công ty có đầu tư mua Tài sản ngắn hạn khác nhưng khôngđáng kể và trong giai đoạn này công ty đang giảm đầu tư tài chính, giảm các khoảnphải thu ngắn hạn, giảm hàng tồn kho để thu tiền về làm bổ sung quỹ cho công ty
- Năm 2014: Tài sản ngắn hạn chiếm 50,36% trong tổng tài sản, tăng nhẹ so với
năm 2013 (từ 46.88% lên 50,36%), nguyên nhân là do Tiền và các khoản tương đươngtiền giảm nhẹ nhưng không đáng kể 1% (31,30-30,30), Các khoản phải thu ngắn hạngiảm 3,65% (13,58-9,93), Tài sản ngắn hạn khác giảm nhẹ 0,02%, Hàng tồn kho giảmnhẹ 0,92% và nguyên nhân chính là do Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh9,07% (0,63-9,7) làm cho tài sản ngắn hạn tăng nhẹ so với năm 2013
Ta có thể phân tích cụ thể các chỉ tiêu trong khoản mục Tài sản ngắn hạn nhưsau:
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Ta thấy khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lần lượt
là 13,60%, 31,30%, 30,30% Nhận thấy, năm 2013 Tiền và các khoản tương đươngtiền của Công ty tăng khá mạnh (từ 13,60% lên 31,30%), nguyên nhân chính là do
Trang 31Khoản phải thu ngắn hạn giảm xuống trong năm 2013 ( từ 18,38% năm 2012 xuốngcòn 13,58% năm 2013) Nhưng đến năm 2014 khoản mục này đã giảm còn 30,30%nhưng không đáng kể Trong khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền thì Cáckhoản tương đương tiền luôn giữ tỷ trọng lớn nhất trong ba năm 2012, 2013, 2014 lầnlượt là 12,71%, 28,84%, 24,72%.
Tóm lại, nhìn chung khoản mục này đạt tỷ trọng tương đối cao nên cho thấyCông ty sẽ gặp thuận lợi trong việc thanh toán các khoản nợ trong ba năm 2012, 2013,
2014 Tuy nhiên, mặt khác nếu Công ty nắm giữ nhiều tiền thì sẽ dẫn tới việc bị ứđọng vốn là cho kinh doanh sản xuất sẽ không được hiệu quả
Các khoản phải thu ngắn hạn:
Năm 2012: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng là 18,38%, đến năm
2013 khoản mục này đã giảm xuống còn 13,58% và năm 2014 Các khoản phải thungắn hạn chỉ còn 9,93% Nguyên nhân chính là do các khoản mục Khoản phải thukhách hàng, Trả trước cho người bán hay Các khoản phải thu khác đều biến động giảmqua ba năm Chẳng hạn:
+Khoản phải thu khách hàng trong năm 2012 chiếm tỷ trọng là 3,64% trong tổng
tỷ trọng khoản mục Khoản phải thu ngắn hạn, đến năm 2013, khoản mục này đã giảmcòn 2,49% và vào năm 2014 khoản Phải thu khách hàng chỉ còn 2,10%
+Khoản trả trước cho người bán năm 2012 chiếm tỷ trọng 3,39% trong tỷ trọngkhoản mục Khoản phải thu ngắn hạn, nhưng vào hai năm sau đó khoản mục này đã lầnlượt giảm xuống khá mạnh còn 0,59% năm 2013 và 0,38% năm 2014
+Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tỷ trọng Khoản phải thungắn hạn Năm 2012 khoản mục này chiếm tỷ trọng là 10,76% nhưng đến năm 2013Các khoản phải thu khác đã giảm xuống còn 10,53%, năm 2014 khoản mục này tiếptục giảm mạnh chiếm tỷ trọng là 7,50%
Hàng tồn kho:
Ta thấy khoản mục Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không cao trong tỷ trọng khoảnmục Tài sản ngắn hạn Qua ba năm 2012, 2013, 2014 khoản mục này đã có biến động
Trang 32giảm Vào năm 2012: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng là 1,27%, đến năm 2013 khoảnmục này đã giảm còn 1,11% và vào năm 2014 Hàng tồn kho giảm tiếp và đạt tỷ trọng
là 0,19%
Tài sản ngắn hạn khác:
Tỷ trọng khoản mục Tài sản ngắn hạn khác có biến động qua ba năm nhưngkhông đáng kể Chẳng hạn, vào năm 2012 Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng0,21%, đến năm 2013 khoản mục này tăng lên thành 0,26% nhưng đến năm 2014 Tàisản ngắn hạn khác lại giảm xuống thành 0,24%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác:
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có sự biến động tăng giảm qua ba năm Vàonăm 2012: khoản mục này chiếm tỷ trọng là 4,85%, năm 2013 Các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn đã giảm xuống khá mạnh chỉ còn 0,63%, đến năm 2014 khoản mụcnày đã tăng mạnh trở lại tăng lên thành 9,70% Chứng tỏ trong năm Công ty đang tậptrung đẩy mạnh vào đầu tư các khoản tài chính ngắn hạn hơn so với hai năm trước
Ta có thể thấy trong Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn thì tỷ trọng của cáckhoản đầu tư ngắn hạn luôn chiếm cao nhất Chẳng hạn, năm 2012: đầu tư ngắn hạnchiếm tỷ trọng là 5,33% đến năm 2013 khoản mục này đã giảm xuống khá mạnh chỉcòn 0,77% và Các khoản đầu tư ngắn hạn đã tăng trưởng mạnh mẽ vào năm 2014chiếm tỷ trọng là 9,81%
Trang 33 Tài sản dài hạn
Bảng 1.2.1.1.3: Bảng cơ cấu tài sản dài hạn của CTCP Kinh Đô
ĐVT: đồng
Giá trị khấu trừ lũy kế (7.510.686.525) (0,16) (10.894.453.733) (0,19) (11.450.454.390) (0,16)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7.988.688.972 0,17 2.437.080.393 0,04 9.360.438.730 0,13III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.844.029.676.500 58,98 2.897.326.685.00
2 Đầu tư vào các công ty liên kết và đồng kiểm soát 1.256.100.000.000 26,05 1.257.100.000.000 22,12 1.471.505.599.984 20,39
3 Đầu tư dài hạn khác 15.000.000.000 0,31 15.000.000.000 0,26 8.640.000.000 0,12
IV Tài sản dài hạn khác 37.487.401.732 0,78 42.919.124.840 0,76 42.434.351.929 0,59
1 Chi phí trả trước dài hạn 2.912.533.365 0,06 3.110.221.897 0,05 7.712.613.588 0,11
2 TS thuế thu nhập hoãn 34.574.868.367 0,72 27.144.816.823 0,48 22.015.399.381 0,30
Trang 34(Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP Kinh Đô)
Trang 35- Năm 2012: Tài sản dài hạn chiếm 61,69% trong tổng tài sản, trong đó Tài sản
cố định chiếm 1,93%, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 58,98%, Tài sản dàihạn khác chiếm 0,78%
- Năm 2013: Tài sản dài hạn chiếm 53,12% trong tổng tài sản, giảm so với năm
2012 là 8,57% (61,69-53,12), trong đó Tài sản cố định chiếm 1,40%, Các khoản đầu tưtài chính dài hạn chiếm 50,97%, Tài sản dài hạn khác chiếm 0,76%
Tài sản dài hạn giảm nguyên nhân là do Tài sản cố định giảm 0,53% (1,93-1,40),Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 8,01% (58,98-50,97), Tài sản dài hạn khácgiảm 0,02% (0,78-0,76) Có thể nói nguyên nhân chính làm cho Tài sản dài hạn giảm
so với năm 2013 là do Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 8,01%
- Năm 2014: Tài sản dài hạn chiếm 49,64% trong tổng tài sản, trong đó Tài sản
cố định chiếm 1,01%, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 48,04%, Tài sản dàihạn khác chiếm 0,59%
Nhìn chung Tài sản dài hạn giảm qua 3 năm, năm 2014 Tài sản dài hạn giảm3,48% so với năm 2013, có thể nói nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm này là do cáckhoản mục Tài sản cố định, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn và Tài sản dài hạn khácđều giảm, trong đó Tài sản cố định giảm 0,39%, Các khoản đầu tư tài chính dài hạngiảm 2,93%, Tài sản dài hạn khác giảm 0,17%
Tóm lại, mặc dù Tài sản dài hạn giảm qua 3 năm nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọngđáng kể trong cơ cấu tổng tài sản, tỷ trọng TSDH lớn hơn nhưng không đáng kể so vớiTSNH cho thấy đây là sự hợp lý trong cơ cấu tài sản của Công ty
Trang 363 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 542.147.268 0,00 (460.031.363) (84,85)
Trang 372 Đầu tư vào các công ty liên kết và đồng kiểm soát 1.000.000.000 0,08 214.405.599.984 17,06
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán CTCP Kinh Đô)
Trang 38Năm 2013/2012
Năm 2013 Tổng tài sản so với năm 2012 tăng lên hơn 862 tỷ đồng tương ứng tốc
độ tăng 17,89% Việc tăng lên này là do Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn năm 2013tăng so với năm 2012
Tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng hơn 817 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng tốc
độ tăng 44,24% Nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên của Tài sản ngắn hạn là do khoảnmục Tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn 1123 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng171,20%, khoản mục Hàng tồn kho tăng hơn 1 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 2,99%,Tài sản ngắn hạn khác tăng hơn 4 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 49,03%, bên cạnh đókhoản mục Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm hơn 198 tỷ đồng tương ứng vớitốc độ giảm 84,73% và các khoản phải thu ngắn hạn giảm 114 tỷ đồng tương ứng vớitốc độ giảm 12,91%
Nhìn chung Tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng so với năm 2012 Có thể thấy rằngtrong giai đoạn này Công ty tăng mạnh khoản mục Tiền và các khoản tương đươngtiền bằng cách tăng không đáng kể Hàng tồn kho và Tài sản ngắn hạn khác, giảm cácKhoản phải thu ngắn hạn, đồng thời Công ty giảm Các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn Từ đó, có thể thấy rằng Công ty đang thu tiền tăng các khoản mục về tiền để đưavào quỹ cả Công ty
Tài sản dài hạn năm 2013 tăng hơn 45 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 1,52%.Việc Tài sản dài hạn của công ty tăng nhưng không đáng kể là do khoản mục Tài sản
cố định giảm hơn 13 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm 14,53 %, Các khoản đầu tư tàichính dài hạn tăng hơn 53 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 1,87%, Tài sản dài hạnkhác tăng hơn 5 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 14,49%
Tóm lại năm 2013 so với năm 2012 có sự thay đổi là các khoản mục Tiền và cáckhoản tương đương tiền tăng mạnh, Công ty đã giảm Các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn và tăng không đáng kể Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, giảm Tài sản cố định.Điều này cho thấy rằng Công ty đang tăng việc nắm giữ tiền, giảm các khoản đầu tưtài chính, thu hẹp quy mô sản xuất Công ty đã giảm đầu tư tài chính ngắn hạn tăngđầu tư tài chính dài hạn để tăng mức sinh lợi của tài sản
Trang 39Năm 2014/2013
Tổng tài sản năm 2014 tăng lên hơn 1534 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứngvới tốc độ tăng 26,99% Việc tăng này là do Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn tăng.Tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng hơn 971 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng tốc
độ tăng 36,44% Nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên này là do khoản mục Tiền và cáckhoản tương đương tiền tăng hơn 408 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 22,96%, Cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh hơn 664 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng1860,72%, Tài sản ngắn hạn khác tăng hơn 2 tỷ đồng, Các khoản phải thu ngắn hạngiảm hơn 54 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm 7,12%, Hàng tồn kho giảm hơn 49 tỷđồng tương ứng với tốc độ giảm 78,61%
Có thể thấy rằng khoản mục Hàng tồn kho giảm là một trong những nguyên nhânlàm cho Các khoản tiền và tương đương tiền tăng lên, trong giai đoạn này Công ty đãtập trung đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cụ thể là khoản mục này tăngmạnh lên tới 1860,72%, điều này làm tăng suất sinh lời của tài sản
Tài sản dài hạn năm 2014 tăng hơn 563 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng18,65% TSDH tăng chủ yếu là do Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng hơn 570 tỷtương ứng với tốc độ tăng 19,69%, Tài sản cố định giảm hơn 6 tỷ đồng tương giảm8,75%, Tài sản dài hạn khác giảm hơn 484 triệu đồng tương ứng giảm 1,13%
Tóm lại trong giai đoạn này Công ty đã bắt đầu đẩy mạnh đầu tư vào tài chínhngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn, đặc biệt chú trọng vào đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 401.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
Bảng 1.2.2 : Bảng cơ cấu và biến động nguồn vốn của CTCP Kinh Đô
ĐVT: đồng
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền(+/-) lệ(%) Tỷ Số tiền(+/-) lệ(%) Tỷ
7 Các khoản phải trả phải nộp khác 112.075.969.912 2,32 111.396.227.185 1,96 435.905.752.102,00 6,04 (679.742.727) (0,61) 324.509.524.917 291,31
8 Qũy khen thưởng phúc lợi 32.672.532.241 0,68 29.280.275.431 0,52 28.750.655.676,00 0,40 (3.392.256.810) (10,38) (529.619.755) (1,81)