BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐINH THỊ THANH THỦY PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN K
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH THỊ THANH THỦY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI, 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH THỊ THANH THỦY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương Thời gian thực hiện: 2/7/2018 –2/11/2018
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi
đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, đã tận tình hướng dẫn , truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô
bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn, các anh chị trong khoa Dược bệnh viện đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính xác trong thời gian tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã luôn đồng hành, khích lệ, chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2018
Học viên
Đinh Thị Thanh Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Đặt vấn đề……… 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4 1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện……… 4
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc……… 6
1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị……… 6
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC……… 7
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN……… 8
1.2.4 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp……… 9
1.3 Thực trạng cung ứng thuốc tại các bệnh viện ở nước ta…… 10
1.3.1 Cơ cấu giá trị tiền thuốc được sử dụng ……… 10
1.3.2 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc, xuất xứ……… 11
1.3.3 Cơ cấu về dạng thuốc sử dụng……… 12
1.3.4 Cơ cấu về thuốc mang tên biệt dược và tên gốc……… 13
1.3.5 Về thuốc trong danh mục thuốc được sử dụng ……… 13
1.3.6 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam…… 13
1.4 Giới thiệu về Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn……… 14
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ……… 14
1.4.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn……… 16
1.4.3 1.4.4 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn Vài nét về khoa Dược………
17 18 1.4.4.1 Chức năng của khoa Dược……… 18
1.4.4.2 Nhiệm vụ của khoa Dược……… 18
Trang 51.4.4.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược……… 19
1.4.4.4 Tổ chức khoa Dược Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn………… 19
1.5 Tính thiết yếu của đề tài:……… 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………
24 2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu……… 24
2.2.2 Các biến số nghiên cứu……… 24
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu……… 26
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu……… 27
2.2.4.1 Phương pháp thống kê……… 27
2.2.4.2 Phân tích theo nhóm điều trị……… 27
2.2.4.3 Phân tích thuốc theo đơn thành phần – đa thành phần…… 27
2.2.4.4 Phân tích theo đường dùng……… 27
2.2.4.5 Phương pháp phân tích A, B, C……… 27
2.2.4.6 Phương pháp phân tích VEN……… 28
2.2.4.7 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN……… 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 30
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn năm 2017………
30 3.1.1 Kinh phí mua thuốc của bệnh viện……… 30
3.1.2 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý……… 30
3.1.3 Cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ ……… 34
3.1.4 Cơ cấu DMT được nhập khẩu sử dụng ……… 34
Trang 63.1.5 Cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa
thành phần………
35
3.1.6 Cơ cấu DMT được sử dụng theo tên Genergic……… 36 3.1.7 Cơ cấu DMT được sử dụng theo đường dùng……… 37 3.1.8 Cơ cấu DMT được sử dụng theo quy định ……… 37 3.2 Phân tích DMT sử dụng năm 2017 theo phương pháp phân
Chương 4: BÀN LUẬN……… 48 4.1 Cơ cấu và giá trị DMT sử dụng tại Bệnh viện ĐKKV Hóc
4.1.4 Về cơ cấu, số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo tên biệt
dược gốc-tên Generic………
51
4.1.5 Về cơ cấu, số lượng và giá trị sử dụng thuốc ……… 52 4.1.6 Về cơ cấu, số lượng và giá trị sử dụng thuốc cần hội chẩn… 53 4.2 Về phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích 53
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 BVĐK Bệnh viện đa khoa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.1 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp 9 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn 17
3.6 Tổng giá trị tiển thuốc sử dụng năm 2017 30 3.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo mhóm tác dụng dược lý 31 3.8 Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất trong
nhómA
33 3.9 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 34 3.10 Tỉ lệ thuốc nhập khẩu có trong danh mục Thông tư 10 35 3.11 Cơ cấu thuốc theo đơn thành phần, đa thành phần 36 3.12 Cơ cấu thuốc được sử dụng theo tên Genergic, tên biệt dược
gốc
36 3.13 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 37 3.14 Cơ cấu thuốc được sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 38 3.15 Các thuốc cụ thể cần hội chẩn 38
3.16 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC 40 3.17 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý thuộc nhóm A 41 3.18 Các thuốc cụ thể của nhóm thuốc khác thuộc nhóm A 43 3.19 Cơ cấu về nguồn gốc, xuất xứ của thuốc thuộc nhóm A 44 3.20 Cơ cấu thuốc theo phương pháp VEN 45 3.21 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN 45 3.22 Các thuốc cụ thể trong nhóm AN 47
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn 16
Trang 11và chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng, số lượng và chủng loại thuốc theo yêu cầu của xã hội ngày càng tăng
Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO, thị trường thuốc phát triển liên tục với sự đa dtạng phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp Các thống kê báo cáo cho thấy những năm vừa qua số lượng chế phẩm thuốc lưu hành trên thị trường không ngừng gia tăng
Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn Đây là một thuận lợi đồng thời cũng gây không ít khó khăn trong việc lựa chọn cung ứng thuốc cho bệnh viện, dẫn đến việc sử dụng thuốc thiếu hợp lý, an toàn và hiệu quả Thuốc, nếu chúng ta sử dụng hợp lý thì sẽ đem lại hiệu quả điều trị bệnh tốt, nếu chúng ta sử dụng không hợp lý thì sẽ gây ra nhiều bất lợi không mong muốn Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập, đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh
Để hạn chế tình trạng dùng thuốc lãng phí, không hợp lý Tổ chức Y Tế Thế Giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại
Trang 12các bệnh viện HĐT & ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc (DMT) bệnh viện Việc xây dựng DMT tại bệnh viện là điều cần thiết và hết sức quan trọng trong công tác cung ứng thuốc, ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh
Đối với mỗi Bệnh viện, một hệ thống DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh, giúp cho chu trình cung ứng thuốc, thông tin thuốc cũng như xử lý ADR sẽ dễ dàng hơn Ngoài ra một DMT được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho việc tư vấn, giáo dục về thuốc trọng tâm hơn và cải thiện được mức độ sẵn có của thuốc, từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh tốt hơn
Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn là Bệnh viện hạng II thuộc Sở Y
Tế Thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện có nhiệm vụ phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn huyện Hóc Môn và các tỉnh lân cận như Long An, Bình Dương, Tây Ninh
Hằng năm bệnh viện sử dụng một số lượng khá lớn thuốc để đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân ngày, do đó tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để thực hiện mục tiêu này, nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được DMT sử dụng tại bệnh viện hợp lý Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn – Tp Hồ Chí Minh năm 2017” nhằm các mục tiêu :
- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, năm 2017 theo một số chỉ tiêu
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN
Trên cơ sở đó đánh giá khái quát tính phù hợp của DMT đã sử dụng năm 2017 với DMT chủ yếu của Bộ Y tế và nguồn kinh phí bệnh viện để từ
Trang 13đó đưa ra các ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện DMT nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng thuốc sử dụng tại Bệnh viện ngày càng an toàn, hiệu quả và hợp lý hơn
Trang 14Chương 1:
TỔNG QUAN
1.1.DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TRONG BỆNH VIỆN:
♦ Khái niệm danh mục thuốc
DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT trong bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện Danh mục này phải thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan đến thuốc, đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ, dược sĩ
và các chuyên gia y tế khác trong chuẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe
Lựa chọn thuốc là việc đầu tiên và là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc thỏa mãn nhu cầu việc khám chữa bệnh của đại đa số nhân dân
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của bệnh viện Việc xây dựng một DMT phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc
Hiện nay có rất nhiều chế phẩm thuốc không thiết yếu, chỉ có tác dụng
hỗ trợ điều trị, nhiều sản phẩm mới có chỉ định điều trị không liên quan đến các nhu cầu cơ bản của người dân Việc lựa chọn thuốc cho phép cán bộ và nhân viên y tế có thể giải quyết vấn đề này
♦ Nguyên tắc xây dựng danh mục:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
Trang 15- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
♦ Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
- Thuốc có sẵn ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
- Ưu tiên lựa chọn các thuốc ở dạng đơn chất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế
♦ Các bước xây dựng danh mục thuốc:
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện, các bước xây
dựng DMT được tiến hành như sau:
- Khoa Dược sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua HĐT & ĐT thống nhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức Việc lựa
chọn DMT trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC- VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai xót trong điều trị trên nguồn thông tin tin
Trang 16- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng DMT (ví dụ: thuốc hạn chế
sử dụng, thuốc cần hội chẩn, )
- Tập huấn cho cán bộ y tế sử dụng DMT
- Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT
- DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứngthuốcchủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại
bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT & ĐT
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC:
Việc cung ứng thuốc không hợp lý đã gây nhiều thiệt hại cho nhân dân
và nhà nước Việc lạm dụng thuốc ngày càng phổ biến trong các nước đang phát triển Chi phí cho sức khỏe tăng nhanh và bất hợp lý do chi phí cho thuốc ngày càng tăng cao Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN
Từ đó HĐT &ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp
1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị:
Xác định những nhóm điều trị có nhóm thuốc tiêu thụ cao nhất và chi phí nhiều nhất
Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu
Trang 17quả cao
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC:
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Dựa theo nguyên tắc:
- Hạng A chiếm giá trị từ 75- 80% ngân sách
- Hạng B có giá trị sử dụng chiếm 15-20% ngân sách
- Lựa chọn nhà cung ứng tốt để tiết kiệm chi phí
- Cần thiết phải xác định nhu cầu và dự báo doanh thu để tiết kiệm chi phí tồn kho
♦ Đối với hạng B:
- Số lượng dự trữ vừa phải
- Thời gian đặt hàng lại ít thường xuyên hơn (mỗi tháng)
- Cần theo dõi sự thay đổi chuyển sang hạng A hoặc C
♦ Đối với hạng C:
- Số lượng dự trữ lớn
- Thời gian đặt hàng lại ít thường xuyên nhất
Vai trò của phân tích ABC là tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng:
- Trong tồn trữ
- Trong mua sắm
- Trong lựa chọn nhà cung ứng
Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
Trang 18phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường
+ Thông tin này được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là hạng A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền Phân tích ABC giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào, từ đó tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho các thuốc đó như tìm dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN:
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện
Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau
- Các thuốc tối cần (V): gồm các thuốc để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Các thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Các thuốc không thiết yếu (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những
Trang 19bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho
♦ Tiêu chí phân loại V, E, N:
Theo WHO việc phân loại các thuốc vào nhóm N khá dễ dàng, nhưng khó để phân loại nhóm V và E Đôi khi có thể phân loại thành thuốc thiết yếu
và không thiết yếu Trong đó thuốc thiết yếu là thuốc đảm bảo đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của đa số bệnh nhân
Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc
Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn mua sắm, sử dụng thuốc, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp
Cả hai phương pháp trên phân tích cung cấp cho HĐT & ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết
và thuốc nào ít quan trọng hơn
1.2.4 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp:
Bảng 1.1 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp
- Không cung cấp được đù thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
Phân tích
VEN
- Lựa chọn những thuốc ưu tiên
để mua và dự trữ trong bệnh viện
- Cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và
- Phân tích VEN phải tiến hành cùng với phân tích ABC
để xác định xem có mối liên
hệ nào giữa các thuốc ưu tiên không
Trang 20khả năng sử dụng khác nhau - Tìm hiểu chưa hợp lý trong
cung ứng, sử dụng thuốc nhóm AN
Phân tích
nhóm điều
trị
- Xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ
sở thông tin về tình hình bệnh tật
- Xác định được những thuốc
bị lạm dụng hoặc những thuốc
mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
- Chỉ so sánh được những thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN Ở NƯỚC TA
1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc được sử dụng
Tại Việt Nam những năm qua, công tác dược nói chung đã có những bước phát triển rất cơ bản về tổ chức, quản lý, sản xuất và cung ứng thuốc Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Dược được rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới để đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển, đặc biệt là Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực từ 06/4/2016 và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn về Luật dược mới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành công nghiệp Dược cũng có những phát triển vượt bậc Ở Việt Nam, thị trường dược phẩm cũng rất phong phú, từ chỗ thiếu thuốc chủ yếu là nhập khẩu đến hết năm 2008 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của nhân dân, có khoảng 1.500 hoạt chất với khoảng 18.000 sản phẩm năm 2008 thì năm 2009 đã lên đến 22.000 sản phẩm Tuy nhiên công
Trang 21nghiệp Dược Việt Nam vẫn phát triển ở mức trung bình thấp, chưa sáng chế được thuốc mới và hiện chỉ có hơn 52% doanh nghiệp Dược đủ tiêu chuẩn sản xuất thuốc Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là Generic, không có giá trị cao, mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ thuốc nội địa
Theo đánh giá của Bộ Y tế “ Ngành Dược đã có những thành tích nổi bật
là đảm bảo nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục tình trạng thiếu thuốc trước đây” Năm 2012, Tổng tiền thuốc trên toàn quốc từ quỹ BHYT năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011. Năm 2015
đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung ương
1.3.2 Cơ cấu về nguồn gốc, xuất xứ
Thị trường Dược phẩm Việt Nam chủ yếu được cung ứng bởi hai nguồn chính là thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu Năm 2012 Cục quản
lý dược đã tổ chức thành công diễn đàn “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Thuốc sản xuất tại Việt Nam đa dạng về chủng loại và số lượng như: dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh và các nhóm thuốc khác Thực
tế trong những năm qua ngành công nghiệp dược trong nước đã có những bước tiến đáng kể Tốc độ tăng trưởng của ngành là 12% năm Thuốc sản xuất
Trang 22trong nước đã đáp ứng được trên 50% nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân Tuy nhiên các doanh nghiệp trong nước chưa có khả năng sản xuất ra các loại thuốc đặc trị, chủ yếu là thuốc thông thường, chủng loại chưa phong phú Nhiều thuốc trong nước có chất lượng tương đương với thuốc ngoại nhập nhưng vẫn chưa xây dựng được thương hiệu do đó khả năng cạnh tranh chưa cao
Mặc dù thuốc sản xuất trong nước chất lượng đã được nâng lên đáng kể
và giá thành thấp hơn nhiều so với thuốc nhập khẩu cùng loại nhưng tại các bệnh viện, xu hướng sử dụng vẫn là các thuốc ngoại đắt tiền Qua khảo sát tình hình sử dụng thuốc nội trong khối bệnh viện năm 2009, tỷ lệ thị phần giữa thuốc nội và thuốc ngoại là 50/50, đến tháng 6 năm 2010 là 46/54 Tuy nhiên thuốc nội chỉ chiếm 19-25% về giá trị tiền
Kết quả khảo sát tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy năm 2006
tỉ lệ thuốc ngoại chiếm 78,9% thuốc nội 21,1% mặc dù so với năm 2002 tỉ lệ thuốc nội trong DMT đã tăng từ 13,6% lên 21,1% Tại BV Đa khoa Hải Dương năm 2004 tỉ lệ thuốc nội là 61,4% năm 2006 là 70% Tại BV Đa khoa Xanh Pôn Hà Nội tỉ lệ thuốc nội tăng trong 3 năm liên tiếp năm 2006 là 28,5%, năm 2007 là 31,9% đến 2008 đã là 33,4%
1.3.3 Cơ cấu về dạng thuốc sử dụng
Quy trình sản xuất thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền cần có yêu cầu kỹ thuật cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các dạng khác (dạng uống, bôi ) Đồng thời các dạng thuốc này đòi hỏi điều kiện bảo quản phải khắc khe hơn dạng thuốc uống Trong quá trình sử dụng cần có vật
tư đi cùng (bơm tiêm, cồn, bông.) ngoài ra phải có nhân viên y tế có chuyên môn giúp đỡ sử dụng Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm và quy trình sử dụng thuốc cũng đắt hơn nhiều lần Theo nghiên cứu về GTSD ở cả 3 tuyến của thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ cao: TW (33,4 % đến 74,7%), Tỉnh ( 46,1
% đến 65,3%), Huyện (51,7 % đến 61 %)
Trang 231.3.4 Cơ cấu về thuốc mang tên biệt dược và tên gốc
Thuốc gốc thường được sản xuất bởi các công ty dược nhỏ, không đầu
tư vào nghiên cứu và phát triển thuốc mới Việc nghiên cứu thuốc mới và tiếp thị rất tốn kém nên thường được tiến hành bởi các công ty dược lớn Các nhà sản xuất thuốc gốc không trang trải chi phí này nên giá thường rẻ hơn nhiều so với biệt dược đầu tiên
Tuy nhiên việc xây dựng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đến nguyên tắc “Ưu tiên chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đạt chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP)” Việc sử dụng thuốc ngoại nhập, thuốc biệt dược vẫn chiếm tỉ lệ cao Đặc biệt là những loại thuốc của một số công ty dược phẩm phân phối độc quyền được sử dụng nhiều dẫn đến tình trạng hiện nay sử dụng thuốc tại các bệnh viện lớn thường vượt quá khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế
1.3.5 Cơ cấu về thuốc trong DMT được sử dụng theo thành phần:
Theo nghiên cứu phân tích việc sử dụng thuốc Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa năm 2015 thì tỉ lệ thuốc đơn thành phần chiếm 77,15% khoản mục, giá trị sử dụng chiếm 72,29% Thuốc đa thành phần có
số khoản mục chiếm 22,85%, 27,71% giá trị sử dụng
1.3.6 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam:
Trong cơ sở khám chữa bệnh việc sử dụng thuốc chiếm tỉ trọng lớn, việc lựa chọn thuốc đóng vai trò quan trọng để bệnh nhân được tiếp cận với thuốc
có chất lượng tốt, hiệu quả điều trị cao và tiết kiệm chi phí Các nghiên cứu tổng quát về tình hình sử dụng thuốc như: phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích nhóm điều trị, phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD) sẽ giúp cho HĐT & ĐT cũng như các nhà quản lý xác định các vấn đề về sử dụng thuốc làm nền tảng cho các hoạt động can thiệp tiếp theo như: lựa chọn thuốc, cung ứng thuốc, kế hoạch dự trù thuốc và tồn kho
Trang 24Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện Vấn đề này đã được nghiên cứu ở nhiều bệnh viện tuyến trung ương như Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108, Bệnh viện 103, Bệnh viện K, Bệnh viện E, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, … và nhiều bệnh viện tuyến tỉnh như Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, Bệnh viện đa khoa Hà Tây, Bệnh viện Kiến An Hải Phòng, Bệnh viện đa khoa Lào Cai,…
Các đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về 4 nội dung của chu trình cung ứng thuốc và đã sơ bộ cho thấy trong những năm gần đây, lĩnh vực cung ứng thuốc trong bệnh viện đã được quản lý và chấn chỉnh ngày một tốt hơn Tuy nhiên cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và việc lựa chọn thuốc nói riêng vẫn còn là một vấn đề nan giải, cần có những những chấn chỉnh không chỉ từ phía các bệnh viện mà là của toàn ngành Y tế
Trước những bất cập nói trên của các bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn có những đánh giá chính xác nhất về hoạt động xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện hiện nay, cụ thể là Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn
1.4 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐKKV HÓC MÔN
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ:
Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn là bệnh viện Hạng II nằm ngay cửa ngõ thành phố, giáp ranh với 3 tỉnh là Long An, Tây Ninh và Bình Dương Trong những năm qua cùng với sự phát triển của ngành Y tế, Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn cũng dần dần tự khẳng định được vị trí của mình trong ngành Y tế cũng như tạo được sự tin tưởng của nhân dân trong Huyện Hóc Môn và các tỉnh lân cận
Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Sở Y Tế Tp.Hồ Chí Minh, trải qua quá trình
Trang 25phát triển đến nay bệnh viện có 15 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng, 01 khoa khám bệnh, 08 phòng chức năng với những nhiệm vụ chính sau:
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh
- Trạm cấp cứu vệ tinh 115
- Đào tạo cán bộ y tế
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
- Nghiên cứu khoa học về Y học
- Phòng chống dịch bệnh
- Thực hiện quy chế dược bệnh viện theo quy định hiện hành
- Thực hiện chế độ thống kế, báo cáo chuyên môn theo quy định và nhiệm vụ khác liên quan đến công tác khám chữa bệnh
- Quản lý kinh tế bệnh viện
Trang 261.4.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn
BAN GIÁM ĐỐC
KHOA LÂM SÀNG PHÒNG CHỨC
NĂNG
KHOA CẬN LÂM SÀNG
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng Tài chính kế toán
Khoa Cấp cứu tổng hợp
Khoa Nội tim mạch lão học
Khoa Hồi sức chống độc
Khoa Nội tiết
Khoa Phẫu thuật GMHS
Khoa Nội thận
Khoa Khám bệnh
Khoa Ngoại tổng quát
Khoa Nhi
Khoa Ngoại chỉnh hình, bỏng
Khoa Liên chuyên khoa
Khoa Xét nghiệm
Khoa Dược
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Tổ dinh dưỡng tiết chế Phòng Tổ chức
cán bộ
Trang 271.4.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn
năm 2017
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện được sắp xếp theo phân lọai Quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT & ĐT xây dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn năm 2017
STT Nhóm bệnh Tần suất Tỉ lệ %
1 Bệnh của hệ tuần hoàn 93.500 18,70
3 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng 49.280 9,86
4 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá 37.530 7,51
5 Bệnh của hệ tiêu hoá 35.000 7,00
6 Vết thương, ngộ độc và kết quả của
các nguyên nhân bên ngoài
Trang 281.4.4 Vài nét về khoa Dược:
1.4.4.1 Chức năng của khoa Dược:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Việc tổ chức và hoạt động của Khoa Dược được thực hiện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y Tế về Quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược Bệnh viện
1.4.4.2 Nhiệm vụ của khoa Dược:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Trang 29- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện
1.4.4.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược:
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỉ lệ %
♦ Trưởng khoa Dược:
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện
- Tổ chức hoạt động của khoa Dược
Trang 30- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa
và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện
- Là Phó Chủ tịch thường trực HĐT & ĐT, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch HĐT & ĐT về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc
- Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí
sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành
- Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
- Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
- Tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện
- Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
- Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao
♦ Tổ Nghiệp vụ dược
- Kiểm tra quy định chuyên môn Dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng
và Nhà thuốc trong bệnh viện
- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này đến các khoa trong bệnh viện
Trang 31- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
- Đảm nhiệm việc kiểm soát chất lượng thuốc
- Báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư
y tế tiêu hao trong bệnh viện định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
♦ Tổ Dược lâm sàng, thông tin thuốc
- Thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược
- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho HĐT & ĐT, cán bộ y tế
và người bệnh
Trang 32- Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệm tính toán hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều; được
quyền xem xét thay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn,
kê đơn cùng hoạt chất, thuốc trong kho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương
đương đồng thời thông tin lại cho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc
- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
♦ Nhà thuốc bệnh viện
- Do trưởng khoa dược trực tiếp phụ trách
1.5 Tính thiết yếu của đề tài:
Trong những năm qua giá trị sử dụng thuốc tại Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn ngày một tăng do lượng bệnh nhân đến bệnh viện năm sau cao hơn năm trước Bệnh viện đã chú trọng quan tâm đào tạo đội ngũ nhân lực, chú trọng trong công tác khám, chẩn đoán, bổ sung thêm nhiều trang thiết bị cận lâm sàng, đổi mới các dịch vụ, cách chăm sóc bệnh nhân, cập nhật phác đồ điều trị mới để phục vụ công tác khám chữa bệnh ngày càng tốt hơn Bệnh viện
có một DMT với nhiều nhóm tác dụng dược lý và biệt dược khác nhau Công tác lựa chọn, cung ứng thuốc gặp không ít những khó khăn, tuy vậy vẫn cung ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả
Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện ĐKKV Hóc
Môn chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh
viện ĐKKV Hóc Môn – Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017” Nhằm phân tích
cơ cấu số lượng và chi phí thuốc được sử dụng tại Bệnh viện ĐKKV Hóc
Trang 33Môn năm 2017 Từ đó đưa việc quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh
Trang 34Chương 2:
ĐỐI THƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- DMT Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn đã sử dụng trong năm 2017
- Thời gian thực hiện: năm 2017
- Địa điểm: Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.4 Các biến số nghiên cứu
Tên biến Định nghĩa Phân loại
biến
Nguồn thu nhập
Báo cáo tổng kết kinh phí năm 2017 Thuốc sử
Biến phân loại
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
Trang 35Thuốc sử
dụng theo
nguồn gốc,
xuất xứ
- Thuốc sản xuất trong nước: thuốc
do các công ty dược trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất
- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược nước ngoài sản xuất
Biến phân loại
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
Biến phân loại
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
- Thuốc generic: là thuốc được xếp vào gói thuốc generic trong danh mục thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2017
Biến phân loại
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
Biến phân loại
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
Trang 36Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017 Nhóm
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: hồi cứu
Thu thập số liệu như:
Kết xuất DMT xuất từ kho chẵn của khoa Dược Bệnh viện ĐKKV Hóc Môn năm 2017 dưới dạng Excell, bổ sung thêm trường thông tin: nhóm tác dụng dược lý, thuốc đơn - đa thành phần, nguồn gốc xuất xứ của thuốc, đường dùng của thuốc, thuốc biệt dược - thuốc generic, … trên cơ sở:
♦ Phân tích theo tác dụng dược lý dựa vào DMT chủ yếu:
Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo DMT tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT, Thông tư 36/2015/TT-BYT
♦ Phân tích thuốc theo nguồn gốc-xuất xứ:
- Thuốc sản xuất trong nước: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam
- Thuốc nhập từ các nước đang phát triển và phát triển
♦ Phân tích thuốc theo biệt dược gốc - generic
- Thuốc tên biệt dược: là thuốc đặc chế, thuốc mới được nghiên cứu, đang giữ bằng sáng chế khi lưu thông trên thị trường và độc quyền sản xuất
Trang 37Các thuốc này được sắp xếp vào gói 2 (gói thầu biệt dược gốc và tương đương điều trị) trong Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt năm 2016-2017
- Thuốc generic: là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh
và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn, các thuốc này được sắp xếp vào gói 1 (gói generic) trong Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt năm 2016 - 2017
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
2.2.4.1 Phương pháp thống kê:
- Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch Số liệu được nhập bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 Sắp xếp theo mục đích phân tích, tính
số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến
- Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới dạng: bảng biểu
2.2.4.2 Phân tích theo nhóm điều trị:
- Sắp xếp theo nhóm điều trị cho từng thuốc theo DMT tân dược thuộc phạm vi thanh toán của BHYT (Thông tư 40/2014/TT-BYT và Thông tư 36/2015/TT-BYT)
- Sắp xếp lại DMT sử dụng theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm về số lượng thuốc và giá trị của mỗi nhóm điều trị
2.2.4.3 Phân tích thuốc theo đơn thành phần – đa thành phần:
- Sắp xếp lại DMT sử dụng theo thuốc đơn thành phần – đa thành phần
2.2.4.4 Phân tích theo đường dùng:
- Sắp xếp lại DMT theo đường tiêm truyền, đường uống và đường dùng khác
2.2.4.5 Phương pháp phân tích A, B, C: