1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RA ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LI THCS

14 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RA ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LI THCS Là một giáo viên được nhà trường phân công giảng dạy môn vật lý , tôi nhận thấy nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo các hoạt động giáo dục của nhà trường. Bản thân các giáo viên thường xuyên được dự các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ để học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp thông qua các đợt tập huấn các cấp. Đặc biệt ngay từ đầu năm cấp trên đã tổ chức lớp tập huấn ra đề kiểm tra các môn học.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

II PHẦN NỘI DUNG 2

1 Cơ sở lý luận 2

2 Cơ sở thực tiễn 3

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 5

3.1 Tìm hiểu thực trạng của việc ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận…… 5

3.2 Các giải pháp ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và từ luận……… 5

3.2.1 Quy trình ra đề kiểm tra……… 5

3.2.2 Ví dụ minh họa……… 6

4 Hiệu quả của việc áp dụng sáng kiến 12

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 13

Trang 2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục

Việc kiểm tra - đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh có vai trò rất quan trọng Vừa giữ vai trò động lực thúc đẩy quá trình dạy học lại vừa có vai trò “bánh lái” giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy và giúp học sinh thay đổi phương pháp học tập để phù hợp với hình thức, phương pháp kiểm tra nhằm đạt kết quả cao Việc ra đề kiểm tra hoàn toàn là trắc nghiệm được bộ giáo dục hương dẫn rất cụ thể Tuy nhiên, đối với cấp THCS thì việc ra đề kiểm tra vừa

có trắc nghiệm vừa có tự luận còn gặp khó khăn ở cách ra đề đảm bảo đúng theo

tỉ lệ số tiết, số bài, số chủ đề Chính vì vậy, tôi mạnh dạn đưa ra “Sáng kiến

kinh nghiệm ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận trong môn vật lý”

2 Mục đích nghiên cứu

Giúp giáo viên ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luân một cách khách quan, không mang tính chủ quan Từ đó, giáo viên đánh giá học sinh, điều chỉnh phương pháp dạy và giúp học sinh thay đổi phương pháp học tập để phù hợp với hình thức, phương pháp kiểm tra nhằm đạt kết quả cao

3 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp ra đề kiểm tra vừa có tự luận vừa có

trắc nghiệm theo tỉ lệ số tiết học phù hợp với việc đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

4 Phương pháp nghiên cứu.

Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp quan sát khoa học, nắm bắt tình hình thực tiễn; Phương pháp phân tích tổng hợp

5 Phạm vi nghiên cứu

Cách thức ra đề kiểm tra vừa có tự luận vừa có trắc nghiệm phù hợp với học sinh THCS trong môn vật lý

II PHẦN NỘI DUNG:

1 Cơ sở lý luận:

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các địa phương, cơ sở giáo dục tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với

Trang 3

việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Cụ thể như sau:

- Giao quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục và giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành

- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lý thì có thể cho học sinh kiểm tra lại

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:

+ Nhận biết: yêu cầu học sinh phải nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;

+ Thông hiểu: yêu cầu học sinh phải diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;

+ Vận dụng: yêu cầu học sinh phải kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học;

+ Vận dụng cao: yêu cầu học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn

Trang 4

đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lý trước một tình huống, vấn

đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống

Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần

tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao

- Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn

2 Cơ sở thực tiễn.

Là một giáo viên được nhà trường phân công giảng dạy môn vật lý , tôi nhận thấy nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo các hoạt động giáo dục của nhà trường Bản thân các giáo viên thường xuyên được dự các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ để học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp thông qua các đợt tập huấn các cấp Đặc biệt ngay từ đầu năm cấp trên đã tổ chức lớp tập huấn

ra đề kiểm tra các môn học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin được nhà trường ngày càng quan tâm, giáo viên được học tập và trao đổi chuyên môn trực tuyến rất hiệu quả, trên

trang “Trường học kết nối” có nhiều thông tin bổ ích giúp cho giáo viên được

học tập và trao đổi chuyên môn cũng như ra đề kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh

Bên cạnh những thuận lợi đó còn không ít khó khăn:

Vẫn còn giáo viên chưa linh hoạt, còn ngại ra đề kiểm tra đánh giá đảm bảo toàn diện Việc ra đề kiểm tra còn mang tính chủ quan, chưa dàn trải hết các nội dung nên dẫn đến học sinh “học tủ, học lệch” không nắm vững được các kiến thức cơ bản, ứng dụng vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn còn hạn chế

Việc sử dụng ma trận ra đề của giáo viên còn hạn chế Còn giáo vên chưa hiểu được cách tạo ra ma trận đề để tính trọng số phù hợp với năng lực của học sinh Giáo viên còn phụ thuộc vào cách tính trọng số mà các tài liệu sẵn có, chưa biết cách thay đổi để phù hợp với việc ra đề kiểm tra cho đối tượng học sinh của mình

Mặt khác, việc ra đề kiểm tra vừa có trắc nghiệm và vừa có tự luận còn khá nhiều giáo viên gặp khó khăn về cách thức ra đề, việc ra đề còn mang tính chủ quan nhiều Giáo viên thường thấy phần nào quan trọng thì ra đề kiểm tra nhiều, còn các phần khác thì coi nhẹ, chưa quan tâm tới tỉ lệ số tiết Chính vì thế việc ra đề hoàn toàn chủ quan, chưa thực sự khách quan

Trang 5

Trong bài viết này, tôi mạnh dạn đưa ra “Sáng kiến kinh nghiệm ra đề

kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận trong môn vật lý” đảm bảo theo

yêu cầu, mang tính khách quan, hạn chế việc ra đề chủ quan

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

3.1 Tìm hiểu thực trạng của việc ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận.

Việc ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận còn mang tính chủ quan của người dạy, chưa khách quan Khi ra đề kiểm tra còn tập trung vào phần kiến thức, chủ đề trọng tâm, chưa ra đề dàn trải đảm bảo theo tỉ lệ số tiết, số bài,

số chủ đề Dẫn đến có chủ đề thì đề cập quá nhiều, có chủ đề đề cập tới ít hoặc không đề cập tới Chính điều này làm học sinh học lệch, học tủ không nắm được toàn bộ kiến thức cơ bản dẫn đến việc phát triển phẩm chất năng lực của học sinh còn hạn chế

3.2 Các giải pháp ra đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và từ luận.

3.2.1 Quy trình ra đề kiểm tra

Bước 1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong Chương trình giáo dục phổ thông

Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra: Kết hợp TNKQ và tự luận:

+ Lớp 6: 25%TNKQ và 75% TL

+ Lớp 7,8: 30%TNKQ và 70% TL

+ Lớp 9: 50%TNKQ và 50% TL

Bảng trọng số đề kiểm tra: Dựa vào Khung PPCT để lập bảng trọng số,

số câu và điểm số của đề kiểm tra Bảng trọng số này lập cho phần trắc nghiệm khách quan Sau đó lập tiếp bảng trọng số cho phần tự luận (Tức là lập bảng trọng số độc lập hai phần trắc nghiệm và tự luận)

Nội dung Tổng

số tiết

TS tiết lý thuyết

Số tiết quy đổi Số câu Điểm số

Chủ đề 1

Chủ đề 2

……….

Tổng

Trang 6

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Dựa vào bảng trọng số của phần trắc nghiệm và tự luận lập khung ma trận đề

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)

Cấp độ

Tên

hủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

TN KQ

KQ

KQ

KQ

TL

Chủ đề 1…

Số câu

Số điểm Tỉ

lệ %

Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu Số câu

Số điểm Số điểm Số điểm Số

điểm

Số điểm Số

điểm

Số điểm Số

điểm

điểm= %

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số điểm

%

Số điểm

%

Số điểm

%

Số điểm

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận (đề)

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.

3.2.2 Ví dụ minh họa

THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TỰ LUẬN

(Đề kiểm tra HK II, lớp 8, thời gian 45 phút)

Bước 1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Học kì II, môn Vật lý lớp 8 trong chương trình giáo dục phổ thông

Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra:

- Đề kiểm tra học kì I, hình thức trắc nghiệm (gồm 12 câu – 3 điểm) và tự luận (4 câu – 7 điểm)

- Bảng trọng số đề kiểm tra phần trắc nghiệm: Dựa vào Khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểm tra (h =1)

Trang 7

Nội dung Tổng sốtiết

Tổng số tiết lý thuyết

- Bảng trọng số đề kiểm tra: Dựa vào Khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu

và điểm số của đề kiểm tra phần tự luận (h =0.6)

Tổng số tiết lý thuyết

Tổng

Trang 8

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Tên chủ đề

Tỉ lệ

số câu, điểm

Cộng

1 Công cơ

học

– công suất

Số câu

2/3 (câu

Số điểm,

2,75 (27,5%

)

Điểm, tỉ

0,5 (5%)

3 Cấu tạo

chất, nhiệt

năng

4 Nhiệt

lượng

Điểm, tỉ

2,75 (27,5%

)

TS câu

TS

10,0 (100%)

Trang 10

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận (đề)

Đề kiểm tra cuối năm môn cật lý 8 (Thời gian làm bài: 45 phút)

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3 Điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu

trả lời đúng

CĐ 1 Định luật về công, công suất

Câu 1 (NB) Đơn vị của công suất là

A kg B N C N/m2 D.W

Câu 2.(NB) Công suất được tính bằng

A công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

B tích của công với thời gian

C bằng công thực hiện

D thời gian thực hiện công

Câu 3 (TH) Khi sử dụng các máy cơ đơn giản, nếu

A được lợi bao nhiêu lần về lực thì được lợi bấy nhiêu lần về đường đi và được lợi về công

B được lợi bao nhiêu lần về lực thì được lợi bấy nhiêu lần về công

C được lợi bao nhiêu lần về đường đi thì được lợi bấy nhiêu lần về công

D được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi không cho lợi về công

CĐ 2 Cơ năng (Bài 16- bài 18)

Câu 4 (NB) Động năng của vật phụ thuộc vào

A Vận tốc và chiều dài của vật

B Vận tốc và khối lượng của vật

C Độ cao của vật

D Độ biến dạng đàn hồi của vật

Câu 5.(TH) Trường hợp nào dưới đây không có thế năng?

A Chiếc cung đã được giương.

B Xe đạp đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang

C Lò xo bị nén

D Lò xo bị kéo giãn

CĐ 3 Cấu tạo chất, nhiệt năng (Bài 19- bài 23)

Câu 6 (NB) Phát biểu nào sau đây về cấu tạo chất đúng?

A Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt

B Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động

C Phân tử là hạt chất nhỏ nhất

D Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách

Câu 7.(NB) Chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật là

Trang 11

A chuyển động cong.

B chuyển động tròn

C chuyển động thẳng đều

D chuyển động hỗn độn không ngừng

Câu 8.(TH) Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và

nước có vị ngọt, vì:

A khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên

B khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước

C khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng

D khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc giảm

Câu 9 (TH) Bỏ nước đá vào một cốc nước nóng Hỏi nhiệt năng của nước đá và

của nước nóng thay đổi như thế nào?

A Nhiệt năng của nước đá giảm, nhiệt năng của nước nóng tăng.

B Nhiệt năng của nước đá tăng, nhiệt năng của nước nóng giảm.

C Nhiệt năng của nước đá và của nước nóng đều tăng.

D Nhiệt năng của nước đá và của nước nóng đều giảm.

CĐ 4 Nhiệt lượng

Câu 10 (NB) Đơn vị nhiệt dung riêng là

A Jun trên kilôgam Kelvin, kí hiệu là J/kg.K.

B Jun kilôgam, kí hiệu là J.kg

C Jun, kí hiệu là J.

D Jun trên kilôgam, kí hiệu là J/kg.

Câu 11 (TH) Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc

nước nóng Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì xảy ra trường hợp nào dưới đây?

A Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng nhôm.

B Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất, rồi đến của miếng nhôm, miếng chì.

C Nhiệt độ của ba miếng bằng nhau.

D Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng chì Câu 12.(TH) Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào ta phải làm như thế nào ?

A Tra bảng để biết nhiệt dung riêng.

B Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế để xác định độ tăng nhiệt độ.

C Tra bảng để biết nhiệt dung riêng, cân vật để biết khối lượng và đo nhiệt độ

bằng nhiệt kế để xác định độ tăng nhiệt độ

D Cân vật để biết khối lượng.

Trang 12

PHẦN II.TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (NB) (1,5 điểm) Nhiệt năng là gì? Thay đổi nhiệt năng bằng những cách

nào? lấy ví dụ minh hoa?

Câu 2 (TH) (1,5 điểm) Tại sao rót nước sôi vào cốc dầy thì cốc dễ bị vỡ, rót

vào cốc mỏng không bị vỡ? Muốn cốc không bị vỡ ta phải làm như thế nào?

Câu 3 (2 điểm): Một người đưa vật nặng 100kg lên cao 1,2m bằng mặt phẳng

nghiêng có chiều dài 4m

a (VDT) Tính công mà người đó thực hiện để đưa vật lên bằng mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát? (0,75 điểm)

b (VDT) Nếu người đó phải dùng lực F = 400N mới kéo vật lên được bằng mặt phẳng nghiêng thì hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu?(0,75 điểm)

c (VDC) Tính lực cản trở chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng?(0,5 điểm)

Câu 4.(VDT) (2 điểm): Một thỏi đồng 475g được đun nóng đến 1000C rồi thả

a Tính nhiệt lượng tỏa ra của thỏi đồng?

b Tính nhiệt dung riêng của đồng?

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.

PHẦN I Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi ý đúng 0,25 điểm

PHẦN II Tự luận (7 điểm)

Câu 1

(1,5

điểm)

* Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử

cấu tạo nên vật

* Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:

- Thực hiện công Ví dụ: xoa hai bàn tay vào nhau thấy tay nóng lên

nhiệt năng của tay thay đổi

- Truyền nhiệt Ví dụ: hơ tay vào gần ngọn lửa, tay nóng lên Nhiệt

năng của tay thay đổi

0,5

0,5 0,5

Câu 2

(1,5

điểm)

- Vì Thủy tinh dẫn nhiệt kém, khi rót nước sôi vào cốc dày lớp thủy tinh bên trong nóng trước nở ra, lớp ngoài chưa

kịp nóng lên, chưa nở, tạo lực làm vỡ cốc Cốc mỏng nóng đều

nên không vỡ

- Muốn không vỡ, trước khi rót tráng cốc bằng một ít nước nóng để nó nở đều ra Sau đó mới rót nước sôi

0.75

0,75

Ngày đăng: 25/08/2020, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w