1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu chuẩn hóa gel từ lô hội aloe vera ashodelaceae

63 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những công dụng trên chúng tôi đã nghiên cứu đề tài “Tiêu chuẩn hóa gel từ Lô hội Aloe vera Ashodelaceae” với mục tiêu là xây dựng chỉ tiêu chung của gel, từ đó đề ra tiêu chuẩn riê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐỖ TRẦN BẢO VY

TIÊU CHUẨN HÓA GEL TỪ LÔ HỘI

Aloe vera Asphodelaceae

Chuyên ngành : Quản lý và cung ứng thuốc

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Hoàng Thảo My

TP.HCM NĂM 2018

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác.

Chữ ký SV

SV ĐỖ TRẦN BẢO VY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới Ban Giám HiệuTrường Đại Học Nguyễn Tất Thành cùng Quý thầy cô của khoa Dược trong nămnăm qua đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi, đặc biệt là cô NguyễnHoàng Thảo My đã hướng dẫn tận tình và các giáo viên trong bộ môn Kiểm nghiệm

đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệpnăm học 2018

Bài báo cáo khóa luận này tóm tắt lại quá trình tôi nghiên cứu, tìm hiểu vềthông tin về cây Lô hội, qua đó xây dựng các tiêu chuẩn kiểm nghiệm gel Lô hội Vìkiến thức và khả năng còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏinhững thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quýthầy cô

Tôi xin hứa sẽ cố gắng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế mộtcách tốt nhất Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Đỗ Trần Bảo Vy

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iiv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược về gel Lô hội 3

1.1.1 Nguồn gốc hình thành cây Lô hội 3

1.1.2 Phân bố và sinh thái cây Lô hội 4

1.1.3 Đặc điểm thực vật của cây Lô hội 6

1.1.4 Thành phần hóa học của cây Lô hội 7

1.1.5 Công dụng của cây Lô hội 8

1.2 Khái quát về gel Lô hội 12

1.2.1 Định nghĩa về gel 12

1.2.2 Thông tin về gel Lô hội 12

1.2.3 Thành phần gel Lô hội 13

1.2.4 Công dụng của gel Lô hội 13

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Vật liệu nghiên cứu 15

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.2 Nguyên vật liệu 16

2.1.3 Trang thiết bị 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24

3.1 Kết quả 25

3.1.1 Tính chất 25

3.1.2 Độ đồng nhất 25

3.1.3 Tỷ trọng 26

Trang 5

3.1.4 Độ pH 26

3.1.5 Độ nhớt 27

3.1.6 Độ đồng đều khối lượng 28

3.1.7 Độ bám dính 29

3.1.8 Độ nhiễm khuẩn 29

3.1.9 Độ ổn định 29

3.1.10 Giới hạn kim loại nặng Pb 30

3.1.11 Độ ẩm 31

3.1.12 Định tính 32

3.1.13 Định lượng 35

3.2 Bàn luận 37

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

4.1 Kết luận 40

4.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 PL1

Phụ lục 2 PL2

Phụ lục 3 PL9

Trang 6

Khoảng tin cậy

ALL Acute Lymphoblastic Leukemi Bệnh bạch cầu dạng nguyên bào

lympho cấp

AML Acute Myeloid Leukemia Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp

tínhCFU Colony-forming unit Đơn vị khuẩn lạc trong 1 ml mẫu

HPTLC High Performance Thin Layer Sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao

Liquid Chromatography

NASA National Aeronautics and Space Cơ quan hàng không vũ trụ của Mỹ

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.4 Phần ngang của lá trưng bày ba lớp tế bào 6

Hình 3.9 Kết quả phản ứng với Kalidicromat và acid nitric đậm đặc 32

Hình 3.11 Kết quả phản ứng với acid nitric đậm đặc 33Hình 3.12 Kết quả phản ứng với dung dịch I2 0,001N 33Hình 3.13 Kết quả phản ứng với natri hydrocarbonat và dung dịch sắt III clorid 34Hình 3.14 Kết quả phản ứng với dung dịch Kali permanganat 34

Hình 3.16 Kết quả phản ứng xác định chỉ số tạo bọt 34Hình 3.17 Thử nghiệm protein trong môi trường acid 35Hình 3.18 Thử nghiệm protein trong môi trường kiềm 35Hình 3.19 Biều đồ thể hiện kết quả khảo sát hiệu quả dưỡng ẩm da gel Lô hội 37

Trang 8

Bảng 1.2 Thành phần hóa học và tính chất của Lô hội 7Bảng 2.1 Bảng hoạt chất được sử dụng trong Tiêu chuẩn hóa gel từ Lô hội 16Bảng 2.2 Bảng trang thiết bị được sử dụng trong Tiêu chuẩn hóa gel từ Lô hội 17Bảng 3.1.Tỷ trọng tương đối của gel Lô hội ở nhiệt độ phòng 26Bảng 3.2 Kết quả đo pH của các mẫu gel Lô hội ở nhiệt độ phòng 26Bảng 3.3 Độ nhớt của gel Lô hội ở nhiệt độ phòng 27

Bảng 3.5 Kết quả hàm lượng nước (%) có trong các mẫu gel Lô hội 31Bảng 3.6 Kết quả hàm lượng carbomer 940 (%) có trong các mẫu gel Lô hội 36Bảng 4.1 Tiêu chuẩn cơ sở dự kiến cho gel Lô hội tự điều chế

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2013 – 2018 TIÊU CHUẨN HÓA GEL TỪ LÔ HỘI ALOE VERA ASPHODELACEAE

Đỗ Trần Bảo Vy Hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Hoàng Thảo My

Mở đầu: Tình hình biến đổi khí hậu cũng như là ô nhiễm môi trường đã gây ảnh hưởng trực

tiếp đến sức khỏe Chúng khiến da dễ bị bỏng rát, ửng đỏ và gây cảm giác khó chịu khi tiếpxúc với ánh nắng và khói bụi Vậy thì tại sao chúng ta không sử dụng gel Lô hội để cung cấpnước làm mềm mịn da, xoa dịu vết cháy nắng nhanh chóng? Từ những công dụng trên chúng

tôi đã nghiên cứu đề tài “Tiêu chuẩn hóa gel từ Lô hội Aloe vera Ashodelaceae” với mục

tiêu là xây dựng chỉ tiêu chung của gel, từ đó đề ra tiêu chuẩn riêng cho gel Lô hội

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu gel Lô hội tự điều chế và ba mẫu gel Lô hội có trên thị trường.

Kết quả: Bộ tiêu chuẩn cơ sở cho gel Lô hội (Gel trong suốt, thể chất mềm mịn, mùi thơm

đặc trưng; không có các tiểu phân; tỷ trọng [1,13 – 1,18] g/cm3; pH [5,00 -8,00]; lêch khôngquá 10% so với khối lượng nhãn; độ nhớt [15.000 – 200.000] cSt; lớp gel không bị bong tróc;kết quả âm tính với các vi sinh vật; lớp gel không bị thay đổi tính chất cảm quan, không bịtách lớp; hàm lượng kim loại nặng Pb dưới 20ppm; độ ẩm [90,00 – 99,00] %; có các phản ứnghóa học đặc trưng của Carbomer 940, Glycerin, Vitamin E, Vitamin C, Saponin và Protein;hàm lượng Carbomer 940 [0,10 – 0,50] %)

Kết luận: Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm, chúng tôi đã đưa ra một bộ tiêu chuẩn cơ

sở cho gel Lô hội tự điều chế, phục vụ cho việc nghiên cứu về các mỹ phẩm dạng gel, chúngtôi đã tìm hiểu và khảo sát thành công 13 chỉ tiêu quan trọng

Từ khóa: Tiêu chuẩn hóa; gel; gel Lô hội; Aloe vera Asphodelaceae; Carbomer 940.

Trang 10

GEL STANDARDIZATION FROM ALOE VERA ASPHODELACEAE

Do Tran Bao Vy Supervisor: MS Nguyen Hoang Thao My

Introduction: Climate change and environmental pollution have a direct impact on health.

They cause burns, redness, and irritability when we exposed to sunlight and dust Why do not

we use aloe vera gel to provide smooth skin and soothing sunburn quickly? I have studied the

topic of "Gel Standardization from Aloe Vera Asphodelaceae" which aims to set up the

general criteria of gel, thus setting standards for aloe vera gel

Materials and methods: Sample of self-prepared aloe vera gel and three available aloe vera

gels on the market

Results: Gel standardization of Aloe vera gel (Gel is transparent liquid, soft texture,

characteristic aroma; there are no subdivisions; density [1,13 – 1,18] g/cm3; pH [5,00 -8,00];the difference does not exceed 10% of the volume label.; viscosity [15.000 – 200.000] cSt; thegel layer is not peeling; results negative for microorganisms; the gel layer is not changedsensitively and not separated; lead content is less than 20ppm; humiduty [90,00 – 99,00] %;there are typical chemical reactions of Carbomer 940, Glycerin, Vitamin E, Vitamin C,Saponin và Protein; Carbomer 940 [0,10 – 0,50] %)

Conclusion: Through the research and experiment process, I introduced a set of baseline

standards for self-modulating Aloe Vera gel, which was used for research on gel cosmeticsachieved 13 important indicators

Key words: Standardization; gel; Aloe vera gel; Aloe vera Asphodelaceae; Carbomer 940.

Trang 11

Đặt vấn đề

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, xu hướng sử dụng các nguồn nguyên liệu thiên nhiên trong ngànhDược và hóa mỹ phẩm đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học với các côngtrình nghiên cứu từ khoa học cơ bản đến ứng dụng thực tiễn Trong đó, các dượcliệu dân gian dễ gần, dễ kiếm và dễ sử dụng chính là một hướng phát triển tiềmnăng Trong nghiên cứu này, nhóm chọn khảo sát trên cây Lô hội, loài thực vật có

tên khoa học là Aloe vera hay Aloe barbadensis.

Trong cây Lô hội có chất đông dính (gel) rất có ích trong việc điều trị cácchứng rối loạn tiêu hoá và bệnh tiểu đường Trong những năm gần đây, dịch gelđược chiết xuất từ cây Lô hội được dùng nhiều trong các ngành công nghệ dượcphẩm, hoá mỹ phẩm như: kem bôi da, thuốc viên hay thuốc mỡ để điều trị các bệnhngoài da, dịu mát da, dưỡng ẩm cho da hay hỗ trợ chống nắng

Vào mùa hè, nhiệt độ cao với cường độ ánh sáng mạnh khiến cho làn da của nhiềuphụ nữ trở nên đen sạm, thô ráp hơn và còn có thể hình thành những vết cháy nắng,ửng đỏ, bong tróc da Trên thực tế, bên cạnh việc tăng cường sử dụng các loại kemdưỡng ẩm, kem chống nắng thì những sản phẩm gel Lô hội vừa cấp nước cho da,vừa xoa dịu các vết cháy nắng nhanh chóng Từ những tác dụng và ứng dụng thựctiễn trên, chúng tôi tiến hành tìm hiểu về các sản phẩm đã có mặt trên thị trường,sau đó so sánh với mẫu gel Lô hội tự điều chế qua các chỉ tiêu được nhắc đến trong

đề tài nghiên cứu: “Tiêu chuẩn hoá gel từ Lô hội Aloe vera Asphodelaceae”.

Gel Lô hội dùng ngoài da là một mỹ phẩm dưỡng ẩm phổ biến đối với mọingười Nhu cầu bảo vệ làn da không chỉ vào mùa hè oi bức khiến làn da bị bỏng rát,ửng đỏ mà ngay trong mùa đông lạnh giá khiến da bị khô, nứt nẻ Đặc biệt đối vớilàn da mỏng, dễ bị mất nước thì nhu cầu sử dụng càng tăng Tuy nhiên làm thế nàođể chọn được loại gel tốt mà vẫn phù hợp với túi tiền người tiêu dùng nhất là vàomùa hè, trong khi các gian hàng mỹ phẩm ở khắp mọi nơi mọc lên ngày càng nhiều,thật và giả xen lẫn tồn tại Vì thế việc tạo ra loại gel an toàn hiệu quả và thỏa mãncác chỉ tiêu quan trọng cho sản phẩm gel Lô hội là việc làm cần thiết nhằm mục

Trang 12

đích đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm để gel Lô hội được ứngdụng rộng rãi, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

Khi sản phẩm được tạo thành, việc tiêu chuẩn hóa thành phẩm nhằm đảmbảo kiểm soát chất lượng cũng như nâng cao đầu ra cho sản phẩm là điều cần thiết.Tiêu chuẩn hoá nhằm đảm bảo chất lượng cho sản phẩm: đối tượng là những sảnphẩm gel Lô hội đã có trên thị trường để đảm bảo cho sản phẩm đạt chất lượng ổnđịnh ở mức quy định Tiêu chuẩn hoá nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm: đốitượng là những sản phẩm gel Lô hội có chất lượng cao, sản phẩm mới chưa đượcngười tiêu dùng biết đến nhiều

Sau khi tự tạo ra được mẫu gel Lô hội tự điều chế, chúng tôi tiến hành phântích các chỉ tiêu như: tính chất, độ đồng nhất, tỷ trọng, độ pH, độ nhớt, độ bám dính,độ nhiễm khuẩn, độ ổn định, thử nghiệm sinh lý trên da, giới hạn cho phép của chì,định tính bằng các phản ứng hóa học ghi nhận sự có mặt của Carbomer 940,Glycerin, Vitamin E, Vitamin C, Saponin, Protein và Polysaccaride, định lượngCarbomer 940 và hàm lượng nước chứa trong gel Lô hội Dựa trên đặc điểm của cơ

sở vật chất, quy mô phòng thí nghiệm và tính chất của mẫu thử được thực hiện theoquy trình chuẩn được viết trong Dược Điển Việt Nam IV và quy chuẩn quốc gia

Kết quả nghiên cứu được thực hiện trên hai mục tiêu chính như sau:

- Xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm chung cho dạng gel

- Xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm đặc trưng cho gel Lô hội

Trang 13

Chương 1 Tổng quan tài liệuCHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY LÔ HỘI.

1.1.1 Nguồn gốc hình thành cây Lô hội.

Cây Lô hội (Aloe vera Linne) là loại cây thảo mộc có từ thời thượng cổ.

Khoảng 5000 năm trước Công Nguyên, nhiều dân tộc Ả Rập ở vùng Trung Đông đãbiết sử dụng cây Lô hội để phục vụ cho cuộc sống của mình, từ vùng Trung Đôngcây Lô hội lan rộng sang nhiều quốc gia khác như: Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia,Mexico, Nhật Bản [31] Lịch sử tồn tại và phát triển của cây Lô hội trên khắp thếgiới gắn liền với sự hiểu biết ngày càng phong phú về các lĩnh vực: sinh học, dược

lý qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Lịch sử của liệu pháp Lô hội

2200 năm trước Sử dụng để làm thuốc theo tài liệu cổ nhất của người SumeriCông Nguyên viết bằng chữ hán nôm trên phiến đất nung [21]

400 năm trước Lá khô và nhựa cây bắt đầu được các thương nhân biến thànhCông Nguyên một mặt hàng để đem bán sang Châu Á

50 năm trước Ngày càng được sử dụng rộng rãi trong y học Hy Lạp – La MãCông Nguyên và y học phương Tây sau này

TK VII – VIII Các thầy thuốc Trung Quốc dùng Lô hội để chữa các bệnh sốt(đời Tùy–Đường) cao, co giật ở trẻ em cũng như dùng làm thuốc tẩy sổ

Cuối thế kỷ Macro Polo (1254 – 1323), nhà khoa học người Ý đã giới thiệuXIII cho người dân Trung Quốc, sau đó di thực sang Việt Nam

Trang 14

Thế kỷ Lô hội theo chân người Tây Ban Nha sang Châu Mỹ ĐảoXVI – XVII Caribê, Trung và Nam Mỹ là nơi sản xuất Lô hội chính để

xuất khẩu sang Châu Âu

Năm 1720 Carl Von Linne mô tả và đặt tên Aloe vera L.

Đó cũng là tên khoa học của cây dùng tới ngày nay

Năm 1800 Aloe vera được sử dụng làm thuốc nhuận tràng ở Hoa Kỳ

Năm 1820 Lô hội chính thức được công nhận trong Dược điển Mỹ với

công dụng tẩy xổ và bảo vệ da

Năm 1935 Thử nghiệm hiện đại bắt đầu bằng các vết loét do bức xạ

Năm 1996 Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc phát triển sản xuất và chế biến Lô hội

1.1.2 Phân bố và sinh thái cây Lô hội [1]

Cây Lô hội là loại cây bụi như xương rồng, còn được gọi bằng một số tên khácnhư: Nha đam, Tượng đảm, Long tu, Du thông, Lưỡi hổ, Hổ thiết thuộc chi Aloe.Trong khoảng 180 loài thuộc chi Aloe thì có 4 loài được sử dụng để làm thuốc

bổ và chữa bệnh, một số loài có độc tố Hai loài được chú ý nhiều nhất là Aloe ferox Mill và Aloe vera L Chi Aloe ở nước ta chỉ có 1 loài là Aloe vera L Sinensis Berger tức là cây Lô hội lá nhỏ [4].

Chi Aloe vera Linne có khoảng 330 loài trên thế giới, phân bố ở vùng nhiệt

đới châu Phi, Madagasca và Ả Rập Trong đó, Nam Phi và Bắc Sômali là nhữngtrung tâm có sự đa dạng cao nhất về các loài của chi này Có 100 loài và các dạnglai được trồng khá phổ biến ở khắp các vùng nhiệt đới thuộc Bắc Mỹ, Caribê, châuPhi, Nam Á, Đông Nam Á và Australia Cây Lô hội được trồng nhiều ở Thái Lan,Campuchia, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Philipin và Việt Nam

Trang 15

Chương 1 Tổng quan tài liệu

Ở nước ta, Lô hội được trồng rải rác ở khắp nơi, nhiều nhất là các tỉnh phíanam và ven biển miền Trung như ở các vùng Phan Thiết, Phan Rí (tỉnh BìnhThuận), Phan Rang (tỉnh Ninh Thuận) Cây được trồng trong chậu hay trên đồngruộng để làm cảnh và làm thuốc Lô hội là cây có biên độ sinh thái khá rộng, thíchnghi với nhiều loại đất, kể cả đất pha cát hoặc chỉ có cát Chúng chịu hạn hán vàkhô nóng rất giỏi vì chúng có khả năng tồn trữ nước trong lá; sinh trưởng và pháttriển mạnh trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ và ra hoa quả nhiều

Hình 1.1 Cây Lô hội được trồng ở Việt Nam (Ninh Thuận, Bình Thuận)

Hình 1.2 Cây Lô hội được trồng ở quốc gia khác (Mexico, Trung Quốc)

Trang 16

1.1.3 Đặc điểm thực vật của cây Lô hội

Loài: Aloe vera

Hình 1.3 Cấu tạo hình thái cây Lô hội

- Cây Lô hội là cây thảo nhỏ, sống lâu năm, dạng thân cỏ, mập, màu xanh lụcnhạt Thân ngắn hoá gỗ, mang nhiều vết sẹo do lá rụng [1]

- Lá khá dày, dài 30–50 cm, rộng 5–10 cm, dày 1–2cm Lá không cuống, gốc

tù và rộng, mọc áp sát vào nhau thành hình hoa thị, đầu thuôn dài thành hìnhmũi nhọn, phiến rất dày, mọng nước, mặt trên phẳng hoặc hơi lồi, có nhữngđốm trắng, mặt dưới khum, mặt cắt tam giác, mép có gai thưa và cứng Mỗi lágồm 3 lớp:

a) Lớp vỏ bên ngoài màu xanh, dày

b) Lớp tế bào nằm trên cácbó mạch vận chuyển, chứachất sáp màu vàng gồmaloin và anthraquinontương tự c) Lớp trongcùng là một khối nguyên,gồm các cấu trúc chứadịch lỏng Nó

chính là gel Lô hội

Hình 1.4 Phần ngang của lá trưng bày ba lớp tế bào

Trang 17

Đỗ Trần Bảo Vy 6 TIÊU CHUẨN HÓA GEL LÔ HỘI

Trang 18

- Cụm hoa cao khoảng 1m, mọc ở kẽ lá thành chùm trên một cán dài, mangrất nhiều hoa bao bọc bởi những lá bắc màu đỏ, mọc rũ xuống, bao hoa nạc màuvàng cam, có 6 phiến dính liền ở gốc, 6 nhị hơi dài hơn bao hoa, bầu rời có 3 ô.

- Quả nang hình trứng thuôn có màu xanh, khi chín màu nâu, chứa nhiều hạt Mùa hoa, quả: từ tháng 3 đến tháng 5 hằng năm

1.1.4 Thành phần hóa học của cây Lô hội.

Các thành phần có khả năng hoạt động khác bao gồm vitamin, enzym,khoáng chất, đường, lignin, saponin, acid salicylic và acid amin [8] Nó có nhiềumonosaccharide và polysaccharides; vitamin B1, B2, B6 và C; niacinamide vàcholine, một số thành phần vô cơ, enzym (acid và phosphatase kiềm, amylase, lactatdehydrogenase, lipase) và các hợp chất hữu cơ (aloin, barbaloin, và emodin) nhưđược mô tả [16] Thành phần chức năng chính của Lô hội là một chuỗi dài củamannose acetylated [19]

Bảng 1.2 Thành phần hóa học và tính chất của Lô hội [11]

Cung cấp 20 trong số 22 acid Các khối xây dựng cơ bảnAcid amin amin cần thiết và 7 trong số 8 của protein trong cơ thể và

acid amin thiết yếu mô cơ

Anthraquinon Cung cấp Aloe emodin, acid Giảm đau, kháng khuẩn

aloetic, alovin, anthracine

Anthranol, acid chrysophanic,Enzym barbaloin, smodin, dầu thanh Kháng nấm và kháng virus

tao, ester của acid cinnamonic, nhưng độc ở nồng độ cao.isobarbaloin, resistannol

Trang 19

Chương 1 Tổng quan tài liệu

Cholesterol, sistosterol, Các tác nhân chống viêm.campesterol

Steroid

Hormon Auxin và gibberellin Chữa lành vết thương và

chống viêm

Khoáng chất Calci, crôm, đồng, sắt, mangan, Cần thiết và tốt cho sức khỏe

kali, natri và kẽm

Vitamin A, B, C, E, choline, B12, acid Chất chống oxy hóa (A, C, E)

Monosaccharid (Glucose và

Polysaccharid (Glucomannans /polymannose)

1.1.5 Công dụng của cây Lô hội.

1.1.5.1 Cây Lô hội làm cảnh

Cây Lô hội dễ trồng lại có dáng đẹp nên ở một số nơi trồng để làm cảnh Gầnđây, NASA đã nghiên cứu thấy Lô hội có khả năng chống ô nhiễm môi trường, khửkhí độc hại trong nhà ở thông dụng (để ứng dụng trong các phi thuyền vũ trụ) Sơ bộthấy sau 24 giờ cây Lô hội khử hết 90% lượng khí formaldehyde có trong 1 m3không khí nhà ở [5]

1.1.5.2 Cây Lô hội làm thuốc theo y học cổ truyền

Do cây Lô hội có vị đắng, tính hàn, vào 4 kinh: Can, tỳ, vị, đại tràng nên cótác dụng thông đại tiện, mát huyết, hạ nhiệt, trị cam tích, kinh giản ở trẻ em, ănuống không tiêu, giúp tiêu hóa, đắp ngoài trị phỏng, rôm sảy

Trang 20

Các hợp chất hoạt tính sinh học được sử dụng làm chất làm se, cầm máu,chống đái tháo đường, chống viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm,chống oxy hóa và chống ung thư Ngoài ra, chúng còn hiệu quả trong điều trị bệnh

dạ dày, các vấn đề tiêu hóa, bệnh ngoài da, táo bón, tổn thương bức xạ, vết thương,tiêu chảy và điều trị các bệnh về da

1.1.5.4 Làm lành vết thương

Chữa lành vết thương là phục hồi sự toàn vẹn của các mô bị thương Acidamin cần thiết trong quá trình chữa lành vết thương có mặt trong Lô hội Nó cũngchứa nhiều chất điện giải vô cơ như sắt, kali, magie, crom, đồng, natri, calci vàkẽm, là một phần quan trọng trong quá trình chữa lành vết thương Nó kích thích

cơ thể để sản xuất kháng thể và bắt đầu chữa lành vết thương bằng cách thúc đẩycác yếu tố tăng trưởng [9] Nhiều nghiên cứu đã cho thấy khả năng chữa lành vếtthương nhanh chóng với điều trị bằng Lô hội [29] Lô hội ngăn ngừa sự hình thànhvết sẹo trong quá trình tổn thương da bằng cách kích thích quá trình sản xuất tế bào

và thúc đẩy quá trình tái sinh ở các lớp sâu nhất của da [13]

Theo một nghiên cứu ở Thái Lan, 27 bệnh nhân bị bỏng ở mức độ khác nhauđược chia thành hai nhóm Một nhóm được đắp một miếng gạc thấm dung dịch Lôhội, một nhóm được đắp một miếng gạc có thêm dung dịch Vaseline Kết quả là cácvết bỏng của nhóm dùng Lô hội lành nhanh hơn, với thời gian lành trung bình là 12ngày so với nhóm sử dụng Vaseline là 18 ngày

Trang 21

Chương 1 Tổng quan tài liệu

1.1.5.5 Chống viêm nhiễm dị ứng

Lô hội thể hiện hiệu quả chống viêm mạnh do anthraquinon và chromon.Một lượng Lô hội uống (2%) đã được báo cáo là hiệu quả trong việc giảm mức độnghiêm trọng của đau và kích thước vết thương ở bệnh nhân viêm miệng [24] Tácdụng chống viêm của Lô hội cũng hữu ích trong việc giảm đau khớp Các nghiêncứu đã chỉ ra rằng Lô hội có hoạt tính chống bradykinin vì nó chứa enzymbradykinase, làm phân hủy bradykinin và làm giảm sự xâm nhập,

Lô hội có tác dụng chống lại quá trình viêm gây ra bởi sự tổng hợpprostaglandin cũng như sự ức chế của bạch cầu và ít bị chống lại sự xâm nhập củacác tác nhân gây dị ứng

Lô hội có tác dụng làm lành vết đứt, vết loét, vết phỏng hay vết sưng do côntrùng cắn đốt trên da vì nó có chứa vitamin, các hormon, chất Magnesium lactat, có tác dụng ức chế phản ứng Histamin, ức chế và loại trừ bradykinin là những thànhphần gây phản ứng dị ứng và viêm Một loại acid hữu cơ trong Lô hội có tác dụnglàm giảm chứng viêm đến 79,7% và ức chế phản ứng tự miễn dịch đến 42,4% Lôhội có chứa anthraquinone cũng có khả năng làm giảm chứng viêm nhưng không cótác dụng đối với phản ứng tự miễn dịch [21]

1.1.5.6 Hoạt tính chống ung thư

Glycoprotein và polysaccharid có trong Aloe vera làm cho nó trở thành mộttác nhân ngăn ngừa hóa trị mạnh có tác dụng chống lại các loại ung thư khác nhau.Các tác nhân này kích thích hệ miễn dịch chống lại ung thư [28] Barbaloin, aloeemodin và aloesin chiết xuất từ Lô hội đã cho thấy độc tính tế bào đối với AML vàALL Việc quản lý các hợp chất hoạt tính này đã được báo cáo để mở rộng đáng kểtuổi thọ của động vật được cấy ghép khối u [12]

Các nhà nghiên cứu tuyên bố: “Theo các kết quả dịch tễ học cây trồng chobiết thì Lô hội có tác dụng ngăn chặn các chất gây ung thư phổi” Hơn nữa, Lô hộicòn là “một loại chất phòng ngừa rộng rãi”, hay còn gọi là “một loại dưỡng chấtphòng chống được nhiều loại bệnh ung thư cho con người” [14]

Trang 22

Chiết xuất mannose và một số hợp chất khác từ lô hội có tác dụng kích thích

hệ thống miễn dịch, đặc biệt là các tế bào trợ giúp T4, các bạch cầu kích hoạt phảnứng miễn dịch chống viêm nhiễm Kích thích phản ứng miễn dịch chống ung thư.Một thử nghiệm trên các tế bào ung thư người (ngoài cơ thể) đã phát hiện ra rằngnhững liều Lô hội cao có khả năng hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư này

1.1.5.7 Bảo vệ răng

Lô hội được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nha khoa để điều trị nhiều biếnchứng ở răng, chẳng hạn như giảm đau và tăng tốc độ lành sau phẫu thuật nha chu[13] Các bệnh về nướu như viêm nướu và viêm nha chu được điều trị bằng cách sửdụng Lô hội để giảm chảy máu, kiểm soát và ngăn chặn sưng nướu răng [27]

1.1.5.8 Điều trị Herpes sinh dục

Herpes sinh dục gây ra bởi virut Herpes Simplex là một trong những bệnhlây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất Điều trị bệnh này là chữa lành vết loét

và tổn thương nhanh hơn để có thể giảm hoặc ngăn ngừa bệnh Chiết xuất lô hội(0,5%) dưới dạng kem thân nước đã cho thấy phương pháp điều trị mụn rộp sinhdục ở nam giới thông qua một quá trình chữa bệnh nhanh hơn

1.1.5.9 Bệnh suyễn

Lưu trữ cao chiết từLô hội trong bóng tối trong khoảng thời gian 3 – 10 ngày

đã sản xuất một số hợp chất hoạt tính (prostanoid) trong các phân đoạn glycoprotein

và polysaccharide Các hợp chất hoạt tính này đã cho thấy hiệu quả chống lại bệnhhen phế quản mãn tính Tuy nhiên, hoạt động chống lại bệnh hen suyễn trở nên hiệuquả nếu bệnh nhân trước đây được dùng với thuốc steroid [25], [26]

1.1.5.10 Giải độc cho cơ thể

Lô hội có phần chất xơ sẽ có tác dụng cuốn sạch các thành phần chất thảinằm kẹt trong các nếp gấp của ruột

Lô hội có chứa nguyên tố Natri, Uronic acid nên có tác dụng cải thiện vàkích thích chức năng gan, thận, hai cơ quan chủ yếu của việc loại trừ chất độc trong

Trang 23

Chương 1 Tổng quan tài liệu

cơ thể, giúp giải độc tố trong đường ruột, trung hoà tính acid trong dạ dày, đồngthời làm giảm chứng táo bón và loét dạ dày [20]

1.2 KHÁI QUÁT VỀ GEL LÔ HỘI.

1.2.1 Định nghĩa về gel.

Gel là dạng thuốc có thể chất mềm, đồng nhất dùng để bôi lên da và niêmmạc nhằm gây tác dụng tại chỗ hoặc đưa dược chất thấm qua da và niêm mạc, làmtrơn hoặc bảo vệ [2]; [17] Thành phần của thuốc gồm một hay nhiều dược chất,được hòa tan hay phân tán đồng đều trong một hoặc hỗn hợp tá dược, thuộc hệ phântán một pha hoặc nhiều pha:

 Gel thân dầu [3]: tá dược thường được cấu tạo bởi paraffin lỏng được chothêm polyethylen, đầu béo vào được gel hóa bởi oxyd silic keo hay xàphòng nhôm hoặc kẽm

 Gel thân nước [3]: thường là nước, glycerin, propylen glycol được gel hóabằng các tác nhân tạo gel như nhôm adragant, tinh bột, dẫn xuất củacellulose, carbopol, magnesi hoặc nhôm silica

Một gel hình thành bằng cách tạo ra một sự cân bằng giữa polymer và dungmôi Một nồng độ đóng vai trò trong việc tạo gel, còn được gọi là điểm hóa gel,dưới điểm này, gel không thể được hình thành trong khi ở trên điểm này độ nhớttăng lên rất nhiều Cũng như thuốc mỡ, gel có 3 phương pháp chủ yếu đề điều chế:phương pháp hòa tan, phương pháp trộn đều đơn giản và phương pháp nhũ hóa

1.2.2 Thông tin về gel Lô hội.

Gel chứa 99,3% lượng nước, 0,7% còn lại được tạo thành từ chất rắn vớicarbohydrat cấu thành cho một thành phần lớn [12] Gel polysaccharid là cácglycosyl từ đường hexo và pento Một số phân tử polysaccharide như cellulo khôngtan được trong nước chủ yếu là cellulo và hemicellulo Những polysaccharid còn lạithì tan được trong nước và phân tán đều trong nước Chúng đóng vai trò tạo độ kếtdính, tạo đặc, tăng độ nhớt và tạo gel

Trang 24

Gel Lô hội thường được thương mại hóa dưới dạng bột đậm đặc Nó được sửdụng để ngăn ngừa thiếu máu cục bộ cấp tiến do bỏng, tê cóng, tổn thương điện vàlạm dụng ma túy động mạch bên trong Phân tích in vivo của những vết thương nàychứng tỏ rằng gel này hoạt động như một chất ức chế thromboxan A2, một chất hòagiải của tổn thương mô tiến triển [8].

1.2.3 Thành phần gel Lô hội.

Trên cơ sở chất khô, gel Lô hội bao gồm 55% polysaccharid, 17%monosaccharid, 7% protein, 4% lipid, 16% khoáng chất, 1% hợp chất phenolic vàmột loạt các vitamin bao gồm vitamin A, C, E, B1, B2, B12, niacin, cholin và acidfolic [7], [23], [24]

Polysaccharid bao gồm glucomannan, xylose, rhamno, galacto và arabino[7] Các enzym có trong gel Lô hội bao gồm catalase, amyla, oxida, cellula, lipa vàcarboxypeptid Kali và clorid có mặt với số lượng quá nhiều trong khi natri, calci,magiê, đồng, kẽm, crom và sắt có mặt với số lượng nhỏ Khoảng 20 acid amin cómặt trong gel lô hội trong đó có 7 acid amin thiết yếu [7]

1.2.4 Công dụng của gel Lô hội.

1.2.4.1 Chống oxy hóa

Một số chất chống oxy hóa như α–tocopherol, carotenoid, flavonoid, tannin

và vitamin C có mặt trong Lô hội [6], [13]; [24] Lô hội là một loại thuốc chống oxyhóa phụ thuộc liều, rất hữu ích trong việc điều trị các bệnh khác nhau [15]

Điều tra về khả năng chống oxy hóa của polysaccharid phân lập từ gel Lô hộicho thấy nó có tác dụng bảo vệ chống lại dihydrochlorid và chết tế bào trong các tếbào biểu mô thận [18]

1.2.4.2 Dưỡng ẩm, dưỡng da

Mucopolysaccharid giúp gắn kết độ ẩm vào da Các acid amin cũng làmmềm tế bào da cứng và kẽm hoạt động như một chất làm se để thắt chặt các lỗ chân

Trang 25

Chương 1 Tổng quan tài liệu

lông Tác dụng giữ ẩm của nó cũng đã được nghiên cứu trong điều trị da khô, giảm

sự xuất hiện của nếp nhăn mụn và giảm ban đỏ [30]

Trong một nghiên cứu mà các tác dụng giữ ẩm của các công thức mỹ phẩmcó chứa nồng độ khác nhau của gel đông khô, cho thấy rằng chỉ có công thức cónồng độ cao hơn (0,25% kl/kl và 0,5% kl/kl) tăng hàm lượng nước của tầng lớpsừng sau một lần sử dụng duy nhất Khi các công thức được áp dụng hai lần mỗingày trong khoảng thời gian 2 tuần, tất cả các công thức (có nồng độ 0,1% kl/kl,0,25% kl/kl và 0,5% kl/kl của bột gel Lô hội) có tác dụng tương tự Người ta đã đềxuất rằng gel Lô hội chứa các sản phẩm cải thiện quá trình hydrat hóa da có thểbằng cơ chế giữ ẩm [10]

Lignin là chất giúp thấm sâu và luân chuyển cùng với các yếu tố khác mà nóliên kết, đây là lý do nhiều sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm pha trộn với Lô hội.Polysaccharid, các chất khoáng, vitamin, amino acid cùng với chất lignin tẩy sạch tếbào chết, kích thích tái sinh tế bào mới và bổ sung dinh dưỡng cho da

Trang 26

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.

Các đối tượng sử dụng trong nghiên cứu tiêu chuẩn hóa gel Lô hội gồm:

- Gel Lô hội tự điều chế

- Gel Lô hội có trên thị trường

Hình 2.1 Gel Lô hội tự điều chế

Hình 2.2 Gel Lô hội trên thị trường (Mẫu 1, Mẫu 2, Mẫu 3)

sản xuất

Mẫu 1 Gel Nha đam Milaganics (Việt Nam) 0821016GND 21/03/2018 21/03/2020Mẫu 2 Gel dưỡng da Lô hội Aloe Vera AAE04444 08/08/2017 08/08/2020

Soothing Gel (Hàn Quốc)

Mẫu 3 Gel dưỡng da Lô hội Holika Holika 171577047 28/09/2017 28/09/2020

Aloe Soothing Gel (Hàn Quốc)

Trang 27

Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1.2 Nguyên vật liệu.

Bảng 2.1 Bảng hóa chất được sử dụng trong Tiêu chuẩn hóa gel từ Lô hội

7 Dung dịch Kalibicromat

8 Thuốc thử Thioacetamid 4%

9 Dung dịch chì chuẩn 1 phần triệu

10 Dung dịch đệm acetat pH 3,5

11 Dung dịch Calci clorid 10%

12 Dung dịch Xanh thymol

13 Dung dịch Kalidicromat 10%, Pha theo Dược điển Việt Nam IV

(Phụ lục 2.1)

14 Dung dịch I2

15 Dung dịch sắt III clorid

16 Dung dịch Kali permanganat

17 HCl 0,1N

18 NaOH 0,1N và NaOH 0,2N

19 Chỉ thị metyl da cam

20 Chỉ thị phenolphtalein

Trang 28

2.1.3 Trang thiết bị.

Bảng 2.2 Bảng trang thiết bị được sử dụng trong Tiêu chuẩn hóa gel từ Lô hội

Và một số dụng cụ phòng thí nghiệm như: ống nghiệm, cốc có mỏ, ống đong,buret, bình định mức, bình nón, picnomet, nhớt kế, đũa thủy tinh, mặt kính, lamkính,

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Sau khi nghiên cứu thành công mẫu gel Lô hội tự điều chế, chúng tôi tiến hànhphân tích các chỉ tiêu như: tính chất, độ đồng nhất, tỷ trọng, độ pH, độ nhớt, độ bámdính, độ nhiễm khuẩn, độ ổn định, thử nghiệm sinh lý trên da, giới hạn cho phép củachì, phản ứng định tính bằng các phản ứng hóa học ghi nhận sự có mặt củaCarbomer 940, Glycerin, Vitamin E, Vitamin C, Saponin, Protein và Polysaccaride,định lượng Carbomer 940 và hàm lượng nước chứa trong gel Lô hội

Thực hiện kiểm 3 lần cho 3 mẫu sản phẩm đã có mặt trên thị trường theo quyđịnh kiểm nghiệm chung Qua đó đưa ra bộ tiêu chuẩn cơ sở dự kiến và áp dụngkiểm tra mẫu gel Lô hội tự điều chế

Trang 29

Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Xác định tỷ trọng, độ pH, độ nhớt, độ ổn định tương đối của gel Lô hội.

Xác định tỷ trọng gel Lô hội bằng phương pháp xác định bằng lọ Picnomet,xác định pH bằng máy đo pH, xác định độ nhớt bằng nhớt kế, xác định độ ổn địnhdạng gel bằng cách dùng tủ sấy, tủ lạnh, máy ly tâm Tất cả được thực hiện theo quytrình chuẩn được viết trong Dược Điển Việt Nam IV

Xác định tính chất, độ đồng nhất, độ bám dính, độ nhiễm khuẩn, giới hạn phát hiện chì tương đối của gel Lô hội.

Dựa trên vị trí sử dụng, mức tối thiểu ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như tácdụng không mong muốn, chúng tôi tiến hành xác định tính chất, độ đồng nhất, độbám dính bằng cách kiểm tra cảm quan bên ngoài dưới ánh sáng trên phiến kínhmỏng, xác định độ nhiễm khuẩn qua các xét nghiệm do Quatest 3 kiểm nghiệm, giớihạn chì bằng phương pháp so màu

Xác định các thành phần có trong gel Lô hội.

Dựa trên đặc điểm của cơ sở vật chất, quy mô phòng thí nghiệm, chúng tôi tiếnhành xác định một vài thành phần thông thường có trong đa số các loại gel dưỡngẩm: Carbomer 940, Glycerin, Vitamin E và C, Saponin, Protid và Polysaccharide.Sau đây là chỉ tiêu cho sản phẩm dưỡng ẩm gel Lô hội được tiến hành:

2.2.1 Tính chất.

Trải 2,00g chế phẩm lên mặt kính, cần tiến hành ở nơi có đủ ánh sáng, tránhánh sáng trực tiếp, không có màu sắc khác ở gần và không có mùi lạ Quan sát bằngmắt thường (Phụ lục 1.12, Dược điển Việt Nam IV, PL-18)

2.2.2 Độ đồng nhất.

Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị khoảng 0,02 - 0,03g, trải đều chế phẩm trên 4phiến kính Đậy mỗi phiến kính bằng một phiến kính thứ 2 và ép mạnh cho tới khi tạothành một vết có đường kính khoảng 2cm Quan sát vết thu được bằng mắt thường(cách mắt khoảng 30cm), ở 3 trong 4 tiêu bản không được nhận thấy các tiểu phân Nếucó các tiểu phân nhìn thấy ở trong phần lớn số các vết thì phải làm lại với

Trang 30

8 đơn vị đóng gói Trong số các tiêu bản này, các tiểu phân cho phép nhận thấy,không được vượt quá 2 tiêu bản (Phụ lục 1.12, Dược điển Việt Nam IV, PL-18)

2.2.3 Tỷ trọng.

Xác định tỷ trọng gel Lô hội (Phụ lục 6.5, Dược điển Việt Nam IV, PL-148)

d = Trong đó:

d là tỷ trọng gel Lô hội (g/cm3)

m1 là khối lượng picnomet và nắp đã rửa sạch (g)

m2 là khối lượng picnomet chứa gel Lô hội (g)

2.2.4 Độ pH.

Cân 10g chế phẩm vào cốc, thêm 20ml nước cất đun sôi để nguội, lọc loại bỏ

tá dược, lấy nước, đem đo pH Lặp lại 6 lần trong cùng 1 mẫu Đo trên pH kế vớiđiện cực Calomel- thủy tinh Chuẩn máy với 3 dung dịch đệm chuẩn 4,01; 7,00 và10,00 (nhiệt độ phòng) Thể tích dung dịch đo: 20ml (Phụ lục 6.2, Dược điển ViệtNam IV, PL-144)

Làm tương tự với các mẫu chế phẩm còn lại

kế (bằng cách chuẩn trực tiếp với các chất chuẩn đã biết trước độ nhớt)

Trang 31

Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Khi mẫu chảy tự do, đo thời gian chảy tính bằng giây từ vạch thứ nhất (vạchcao nhất) đến vạch thứ hai (vạch thấp hơn) Tiến hành đo 5 lần lấy kết quả trungbình Kết quả nào sai lệch quá 2,5% so với kết quả trung bình thì loại bỏ

2.2.6 Độ đồng đều khối lượng.

Cân các chế phẩm gel Lô hội bằng cân phân tích, so sánh với khối lượng nhãnsau khi đã trừ bao bì (Phụ lục 11.3, Dược điển Việt Nam IV, PL-221)

2.2.7 Độ bám dính.

Trải một lớp gel Lô hội có diện tích 1 x 2,5cm bằng đũa thủy tinh trên tấmkính đã được làm sạch Sau khi để khô ở nhiệt độ phòng trong 24giờ, nhấn băngdính trên toàn bộ lớp gel Kéo băng ra khỏi lớp gel ngay lập tức

Sau mỗi chu kỳ, mẫu thử được kiểm tra về hình thức

Sử dụng máy ly tâm với tốc độ 10000 vòng/4 phút để đánh giá sơ bộ khả năngtách lớp của mẫu chế phẩm

2.2.10 Giới hạn kim loại nặng Pb.

 Phản ứng hóa học nhận biết Pb: Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml gel

- Thí nghiệm A: Thêm 2 giọt thuốc thử Dithizone

Ngày đăng: 24/08/2020, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Talal Aburjai and Feda M Natsheh (2003), "Plants used in cosmetics", Phytotherapy Research: An International Journal Devoted to Pharmacological and Toxicological Evaluation of Natural Product Derivatives, 17(9), p. 987-1000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plants used in cosmetics
Tác giả: Talal Aburjai and Feda M Natsheh
Năm: 2003
7. Kulveer Singh Ahlawat and Bhupender Singh Khatkar (2011), "Processing, food applications and safety of aloe vera products: a review", Journal of food science and technology, 48(5), p. 525-533 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Processing,food applications and safety of aloe vera products: a review
Tác giả: Kulveer Singh Ahlawat and Bhupender Singh Khatkar
Năm: 2011
8. Mary D Boudreau and Frederick A Beland (2006), "An evaluation of the biological and toxicological properties of Aloe barbadensis (miller), Aloe vera", Journal of Environmental Science and Health Part C, 24(1), p. 103- 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An evaluation of thebiological and toxicological properties of Aloe barbadensis (miller), Aloevera
Tác giả: Mary D Boudreau and Frederick A Beland
Năm: 2006
9. A Bozzi, C Perrin, S Austin, F Arce Vera (2007), "Quality and authenticity of commercial aloe vera gel powders", Food chemistry, 103(1), p. 22-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality and authenticity of commercial aloe vera gel powders
Tác giả: A Bozzi, C Perrin, S Austin, F Arce Vera
Năm: 2007
10. Susi Elaine Dal'Belo, Lorena Rigo Gaspar, Patrícia Maria Berardo Gonỗalves Maia Campos (2006), "Moisturizing effect of cosmetic formulations containing Aloe vera extract in different concentrations assessed by skin bioengineering techniques", Skin Research and Technology, 12(4), p. 241-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moisturizing effect of cosmeticformulations containing Aloe vera extract in different concentrationsassessed by skin bioengineering techniques
Tác giả: Susi Elaine Dal'Belo, Lorena Rigo Gaspar, Patrícia Maria Berardo Gonỗalves Maia Campos
Năm: 2006
11. D Jasso De Rodrıguez, D Hernández-Castillo, R Rodrıguez-Garcıa, JL Angulo-Sánchez (2005), "Antifungal activity in vitro of Aloe vera pulp and liquid fraction against plant pathogenic fungi", Industrial Crops and Products, 21(1), p. 81-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antifungal activity in vitro of Aloe vera pulp andliquid fraction against plant pathogenic fungi
Tác giả: D Jasso De Rodrıguez, D Hernández-Castillo, R Rodrıguez-Garcıa, JL Angulo-Sánchez
Năm: 2005
13. Kojo Eshun and Qian He (2004), "Aloe vera: a valuable ingredient for the food, pharmaceutical and cosmetic industries—a review", Critical reviews in food science and nutrition, 44(2), p. 91-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aloe vera: a valuable ingredient for thefood, pharmaceutical and cosmetic industries—a review
Tác giả: Kojo Eshun and Qian He
Năm: 2004
14. JL de M Gonỗalves, NF Barros, EKS Nambiar, RF Novais (1997), "Soil and stand management for short-rotation plantations", Management of soil, nutrients and water in tropical plantation forests., p. 379-417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil andstand management for short-rotation plantations
Tác giả: JL de M Gonỗalves, NF Barros, EKS Nambiar, RF Novais
Năm: 1997
15. Josias H Hamman (2008), "Composition and applications of Aloe vera leaf gel", Molecules, 13(8), p. 1599-1616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Composition and applications of Aloe vera leaf gel
Tác giả: Josias H Hamman
Năm: 2008
16. SM Hayes (1999), "Lichen planus--report of successful treatment with aloe vera", General dentistry, 47(3), p. 268-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lichen planus--report of successful treatment with aloe vera
Tác giả: SM Hayes
Năm: 1999
17. Yun Hu, Juan Xu, Qiuhui Hu (2003), "Evaluation of antioxidant potential of Aloe vera (Aloe barbadensis Miller) extracts", Journal of agricultural and food chemistry, 51(26), p. 7788-7791 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of antioxidant potential ofAloe vera (Aloe barbadensis Miller) extracts
Tác giả: Yun Hu, Juan Xu, Qiuhui Hu
Năm: 2003
18. Min-Cheol Kang, Seo Young Kim, Yoon Taek Kim, Eun-A Kim, Seung- Hong Lee, Seok-Chun Ko, WAJP Wijesinghe, Kalpa W Samarakoon, Young-Sun Kim, Jin Hun Cho (2014), "In vitro and in vivo antioxidant activities of polysaccharide purified from aloe vera (Aloe barbadensis) gel", Carbohydrate polymers, 99, p. 365-371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro and in vivo antioxidantactivities of polysaccharide purified from aloe vera (Aloe barbadensis) gel
Tác giả: Min-Cheol Kang, Seo Young Kim, Yoon Taek Kim, Eun-A Kim, Seung- Hong Lee, Seok-Chun Ko, WAJP Wijesinghe, Kalpa W Samarakoon, Young-Sun Kim, Jin Hun Cho
Năm: 2014
19. Jae Kwon Lee, Myung Koo Lee, Yeo-Pyo Yun, Youngsoo Kim, Jong Sik Kim, Yeong Shik Kim, Kyungjae Kim, Seong Sun Han, Chong-Kil Lee (2001), "Acemannan purified from Aloe vera induces phenotypic and functional maturation of immature dendritic cells", International immunopharmacology, 1(7), p. 1275-1284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acemannan purified from Aloe vera induces phenotypic andfunctional maturation of immature dendritic cells
Tác giả: Jae Kwon Lee, Myung Koo Lee, Yeo-Pyo Yun, Youngsoo Kim, Jong Sik Kim, Yeong Shik Kim, Kyungjae Kim, Seong Sun Han, Chong-Kil Lee
Năm: 2001
20. John B Miller (2011), "Genesis of the Institute for Aloe Studies", Cactus and Succulent Journal, 83(2), p. 86-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genesis of the Institute for Aloe Studies
Tác giả: John B Miller
Năm: 2011
22. Sushruta Mulay (2013), "Aloe vera-A review", International Journal of Pharmaceutical and Phytopharmacological Research, 3(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aloe vera-A review
Tác giả: Sushruta Mulay
Năm: 2013
23. Yicheng Ni, D Turner, KM Yates, I Tizard (2004), "Isolation and characterization of structural components of Aloe vera L. leaf pulp", International immunopharmacology, 4(14), p. 1745-1755 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation andcharacterization of structural components of Aloe vera L. leaf pulp
Tác giả: Yicheng Ni, D Turner, KM Yates, I Tizard
Năm: 2004
24. Maharjan H Radha and Nampoothiri P Laxmipriya (2015), "Evaluation of biological properties and clinical effectiveness of Aloe vera: A systematic review", Journal of traditional and complementary medicine, 5(1), p. 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation ofbiological properties and clinical effectiveness of Aloe vera: A systematicreview
Tác giả: Maharjan H Radha and Nampoothiri P Laxmipriya
Năm: 2015
25. J Reuter, A Jocher, J1 Stump, B Grossjohann, G Franke, CM Schempp (2008), "Investigation of the anti-inflammatory potential of Aloe vera gel (97.5%) in the ultraviolet erythema test", Skin pharmacology and physiology, 21(2), p. 106-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation of the anti-inflammatory potential of Aloe vera gel(97.5%) in the ultraviolet erythema test
Tác giả: J Reuter, A Jocher, J1 Stump, B Grossjohann, G Franke, CM Schempp
Năm: 2008
26. Takao Shida, Akira Yagi, Hiroshi Nishimura, Itsuo Nishioka (1985), "Effect of aloe extract on peripheral phagocytosis in adult bronchial asthma", Planta medica, 51(03), p. 273-275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectof aloe extract on peripheral phagocytosis in adult bronchial asthma
Tác giả: Takao Shida, Akira Yagi, Hiroshi Nishimura, Itsuo Nishioka
Năm: 1985
27. Harinder Paul Singh, G Sathish, K Nagendra Babu, KS Vinod, Hari Prasad Rao (2016), "Comparative study to evaluate the effectiveness of aloe vera and metronidazole in adjunct to scaling and root planing in periodontitis patients", Journal of International Oral Health, 8(3), p. 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative study to evaluate the effectiveness of aloe veraand metronidazole in adjunct to scaling and root planing in periodontitispatients
Tác giả: Harinder Paul Singh, G Sathish, K Nagendra Babu, KS Vinod, Hari Prasad Rao
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w