1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

82 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 143,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả: Giang Đức Thanh Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Bảo vệ năm:2015 Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thanh Chương Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - Mục đích nghiên cứu + Đánh giá một

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

GIANG ĐỨC THANH

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG I

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

GIANG ĐỨC THANH

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG I

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn “ Quản lý các công ty cổ phầntại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải.” làcông trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn của TS NguyễnThành Chương

Các tài liệu, số liệu mà tác giả sử dụng có nguồn trích dẫn hợp lý, đángtin cậy và không vi phạm pháp luật

Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trên bất kỳ ấnphẩm, công trình nghiên cứu nào

Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giảxin hoàn toàn chịu trách nhiệm

HỌC VIÊN

Giang Đức Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn TS Nguyễn Thanh Chương - giảng viên trường Đại họcGiao thông vận tải Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa sau Đại học và các thầy, cô giáotrong Khoa Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đãgiúp đỡ, truyền đạt kiến thức để chúng tôi hoàn thành khoá học;

Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo các Vụ, Ban, Ngành của Bộ giao thông; tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1; các công ty thành viên đã giúp đỡtôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu để thực hiện đề tài này

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và các kiểm toán viên vụ kiểm toán doanhnghiệp- Kiểm toán nhà nước

Tôi xin cảm ơn các chuyên gia, các học giả, các nhà nghiên cứu đã chotôi các ý tưởng và các đánh giá khoa học để tham khảo

Trân trọng cảm ơn./

HỌC VIÊN

Giang Đức Thanh

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT

Tên luận văn: Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng

công trình giao thông 1 – Bộ giao thông

Tác giả: Giang Đức Thanh

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Bảo vệ năm:2015

Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thanh Chương

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục đích nghiên cứu

+ Đánh giá một cách khoa học và trung thực về công tác quản lý cáccông ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giaothông bao gồm quản lý phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần và quản lýcác hoạt động khác

+ Đề xuất giải pháp và kiến nghị cho các nhà quản lý

- Nhiệm vụ nghiên cứu:Phải đưa ra được báo cáo khoa học và có tính ứng dụngcao về công tác quản lý các công ty cổ phần ở cả hai góc độ đã nêu trong mụcđích nghiên cứu

Những đóng góp của luận văn:

- Về phương pháp nghiên cứu: Vận dụng linh hoạt sự kết hợp các phương pháp

cổ kinh điển và hiện đại, giữa lý luận và thực tiễn làm cho các nghiên cứumang tính khoa học và thực tế

- Về nội dung: Vấn đề nghiên cứu là đề tài đang rất được quan tâm, gắn liền vớithực tế và có tính ứng dung cao đó là quản lý các công ty cổ phần tại tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH SÁCH BẢNG ii

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TYCÓ HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty có hình thức công ty mẹ- công ty con 5

1.2 Cơ sở khoa học về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty ( công ty

mẹ) 9

1.2.1 Các vấn đề chung về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty 9 1.2.2 Nội dung quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty 19

1.2.3 Kinh nghiệm quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty 23 1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26

2.1 Quy trình nghiên cứu 26

2.1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 26

2.1.2.Ý nghĩa và vai trò của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng 27

Trang 7

2.2.Phương pháp nghiên cứu luận văn 28

2.2.1 Các phương pháp cụ thể sử dụng để thực hiện luận văn 29

2.2.2 Nguồn số liệu và xử lý số liệu 31

2.3.Thiết kế nghiên cứu luận văn 32

2.3.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 32

2.3.2 Tổ chức thực hiện nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 34

3.1 Tổng quan về các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông 34

3.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ giao thông 34 3.1.2 Giới thiệu về các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 42 3.2.Thực trạng về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 44

3.2.1 Thực trạng kế hoạch quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông 44

3.2.2 Thực trạng công tác tổ chức quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông 46

3.2.3 Thực trạng công tác kiểm tra giám sát quá trình quản lý các công

ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ

47

Trang 8

3.3 Các thành công, hạn chế và tác nhân ảnh hưởng trong quản lý các công ty

cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải.48

3.3.1.Thành công và hạn chế trong công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông

48 3.3.2.Các tác nhân ảnh hưởngđến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 24

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY

CỔ PHẦN 524.1 Mục tiêu phát triển hạ tầng giao thông và nhiệm vụ của tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 1-Bộ giao thông vận tải trong xu thế hội nhập 52

4.1.1 Mục tiêu phát triển hạ tầng giao thông đến 2020 tầm nhìn đến 2030

52

4.1.2 Nhiệm vụ của tổng công ty trong xu thế hội nhập 55

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý các công ty cổ phầntại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận 56KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 CIENCO 1 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1

7 DNNN Doanh nghiệp nhà nước

8 GTVT Giao thông vân tải

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm của Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 1 38Bảng 3.2 Tỷ lệ vốn của tổng công ty tại các đơn vị trong Tổng công ty tại 6/2015 39Bảng 3.3 Sản lượng thực hiện qua các năm 41Bảng 3.4 Doanh thu tổng công ty qua các năm 42Bảng 3.5 Lợi nhuận/ vốn đầu tư vào các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải 49

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý 10Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tổng công ty xây dựng công trình giao thông1 35Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần 43Hình: 3.3 Mô hình quản lý hiện nay của tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 50Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức tổng công ty xây dựng công trình giao thông1 59

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đề án tái cơ cấu nền kinh tế là một quyết sách của chính phủ mà sự cầnthiết và hợp lý là khách quan, khoa học Quy mô của đề án là tất cả các ngành,các cấp và mục tiêu trước mắt là cổ phần hóa toàn bộ các doanh nghiệp nhànước trừ một số doanh nghiệp đặc thù Xây dựng công trình giao thông có ýnghĩa vô cùng lớn lao trong phát triển kinh tế xã hội, do đó cổ phần hóa cácdoanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông là vấn

đề cấp bách để tăng sức mạnh trong lĩnh vực này

Về đặc thù, ngành giao thông vận tải nói chung và lĩnh vực xây dựngcông trình giao thông nói riêng đóng vai trò to lớn trong công cuộc đổi mới vàphát triển kinh tế xã hội tại mỗi quốc gia Tại Việt nam xây dưng hạ tầng giaothông vốn là một lĩnh vực có sự can thiệp khá sâu của nhà nước, chi phí chođảm bảo và phát triển hạ tầng giao thông là ngân sach nhà nước Các đơn vị thicông xây lắp trong ngành giao thông thời gian trước đây là các doanh nghiệpnhà nước thuộc Bộ giao thông hoặc các tổng cục, cục thuộc Bộ hoặc các Sở giaothông các tỉnh, thành phố Trong tình hình mới, việc nâng cao hiệu quả đầu tư hạtầng giao thông cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh thì nhà nước đã xã hộihóa trong vấv đề đầu tư hạ tầng giao thông và tư nhân hóa các đơn vị thicông.Vì sự thay đổi mang tính bước ngoạt đó, các tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông thuộc bộ giao thông thực hiện cổ phần hóa toàn bộ theo lộtrình

Sản phẩm ban đầu của lộ trình cổ phần hóa là các tổng công ty biềnthành các công ty mẹ và các đơn vị thành viên trở thành các công ty con hoặccông ty liên kết dưới hình thức các công ty cổ phần Theo xu hướng đó, tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông cũng được hoạtđộng theo hình thức công ty me – công ty con

12

Trang 13

Việc xuất hiện các đơn vị trong tổng hoạt động theo hình trên làm vaitrò quản lý của tổng công ty có nhiều vấn đề phát sinh đó là các vấn đề liênquan đến quản lý các công ty cổ phần bao gồm các công ty con và các công tyliên kết tại tổng công ty.

Trên ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “ Quản lý các công ty cổ phần tại

tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải ” làm

luận văn thạc sỹ của minh

2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là:

Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dụng công trình giaothông 1- Bộ giao thông vân tải là gì? Làm thế nào để quản lý các công ty cổphần tại tổng công ty nhằm đạt được mục tiêu của chủ thể quản lý?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

+Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận vàthực trạng nhằm quản lý khoa học

và hiệu quả các công ty cổ phần, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân đồngthời đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các công ty cổ phần tạitổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông

+ Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Làm rõ chủ thể quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải

- Làm rõ bản chất quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng vấn đề quản lý các công ty cổ phần tại tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải.Trong đóchỉ rõ mục tiêu, tiêu chí và công tác thực hiện quản lý và kiểm tra giám sátquản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty

Trang 14

- Đưa ra các giải pháp và kiền nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước về côngtác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giaothông 1- bộ giao thông vận tải

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề có liên quan đến quản lý các

công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giaothông vận tải

+Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu khảo sát trong khuôn khổ tổng công tycông trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải

- Về thời gian: Nghiên cứu với dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ

2013 đến tháng 6 năm 2015 Lý do chọn thời điểm năm 2013 là thời điểmnghiên cứu vì tháng 3 năm 2013 là thời điểm cổ phần các đơn vị thuộc tổngcông ty thành các công ty cổ phần và tổng công ty hoạt động theo hình thứccông ty mẹ - công ty con

5 Đóng góp mới của luận văn

- Hoàn thiện thêm cơ sở lý luận và rút ra kinh nghiệm thực tiễn về quản

lý các công ty cổ phần tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộgiao thông vận tải

- Phân tích và đánh giá hoạt động quản lý các công ty cổ phần tại tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải

-Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị về công tác quản lý các công ty cổphần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách tài liệu tham khảo, danh sáchbảng và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

Trang 15

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản

lý công ty cổ phần tại tổng công ty theo hình thức công ty mẹ- công ty con

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu đề tài

Chương 3 Thực trạng về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải

Chương 4 Giải pháp và kiến nghị về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TYCÓ

HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON.

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty có hình thức công ty mẹ- công ty con.

Cùng với sự phát tiển của các thành phần kinh tế khác, các DNNNthuộc Bộ Giao thông vận tải vừa được phát triển, mở rộng, vừa được sắp xếp,

cơ cấu lại và từng bước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường Thựchiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu được Chính phủ giao đối vớidoanh nghiệp, Bộ GTVT đã chỉ đạo các doanh nghiệp xây dựng chiến lượcphát triển, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh theo đúng mục tiêu, phùhợp năng lực của doanh nghiệp Bước đầu, Bộ giao thông vận tải đã chỉ đạo

cổ phận hóa một số doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty công ty công trìnhgiao thông 1- Bộ giao thông vận tải thành các công ty cổ phần

Việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1– Bộ giao thông vận tải cũng đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề này

Theo Paul H.Allen trong cuốn “Tái lập doanh nghiệp”: Xu hướng

nghiên cứu trên thế giới tập trung vào cách thức và phương pháp tiến hành táicấu trúc của Doanh nghiệp có hiệu quả và từ đó tái lập Doanh nghiệp Nhưngchưa đủ để tiến hành một cuộc cách mạng như tái lập

Hai nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng M.Hamer và J.Champy tác giả cuốn “ Tái

lập công ty ” cho rằng “Tái lập là sự suy nghĩ lại một cách căn bản và thiết kế

lại tận gốc quy trình hoạt động kinh doanh để đạt được sự cải thiện vượt bậc đốivới các chi tiêu cốt yếu và có tính nhất thời như giá cả, chất lượng, sự phục vụ

và nhanh chóng” [11, trang 55, dòng 6-9].Trong nghiên cứu của mình, các tácgiả

Trang 17

trên nêu ra các phương thức quản lý các công ty cổ phần nhằm mang lại hiệuquả cao nhất song ít đề cập đến quản lý nhà nước mà để thị trường tự điềuchỉnh.Có thể nói nước Mỹ là khơi nguồn cho ý tưởng này và các nhà kinh tế

Mỹ cũng là những người đầu tiên quan tâm nghiên cứu về nó

Trong cuốn “ Trí tuệ kinh doanh châu Á ” của tác giả Dayao do An

Trang và các cộng sự dich, bản quyền của xuất bản lao động xã hội, tái bảnlần 2 năm 2012 cũng đã nêu lên khá nhiều vấn đề trong phát triển doanhnghiệp và các cách thức quản lý các công ty cổ phần cả ở góc độ quản trịdoanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần trong xuhướng hội nhập Nội dung xuyên suốt trong cuốn sach là các dẫn chứng vàcác lập luân nhằm khẳng định: “ Trí tuệ của nhà lãnh đạo là tìm ra con đường

đi chính xác và nhanh nhất, quản lý là khâu then chốt để đi đến thành công” ( nhận xét của tác giả luận văn)

-Tác phẩm gối đầu cho các nhà quản lý “ Những quy tắc trong quản lý”

của tác giả Richard, Nguyễn Công Điều dịch, nhà xuất bản lao động- 2009

Trong cẩm nang về quản lý này, tác giả đã đưa ra các nguyên tắc cơ bản

và triết lý của chúng cũng như cách sử dụng trong những tình huống thực tế.Các quy tắc trong quản lý mà tác giả viết ra là kết quả của một quá trìnhnghiên cứu và đúc kết qua khảo sát hàng nghìn công ty và nhiều cơ quan quản

lý nhà nước trên thế giới Đã nhiều quốc gia, các tập đoàn lớn trên thế giới ápdụng các quy tắc quản lý này, ở xung quanh ta nhiều khi ta thấy sự xuất hiệncủa chúng có thể do vô tinh hay áp dụng theo nội dung của cuốn sách mộtcách linh động

Trong cuốn “ Cạm bẫy trong quản lý” của hai tác giả Albright và

Claycarr do Thu Hương Vf Hà Thu biên dich, nhà xuất bản trẻ - 2014 đưa racác dự báo về các rủi ro xảy ra trong quản lý Các tác giả đã nghiên cứu nhiều

mô hình quản lý và hệ thống hóa một cách khoa học về những sai lầm trong

Trang 18

công tác quản lý cũng như các cách quản lý tồi của các nhà quản lý và hậuquả của chúng.Thànhquả của các tác giả có được nhờ công sức và trí tuệ siêuviệt rất đáng ghi nhận.Nhờ có các dự báo này mà các nhà quản lý sẽ đưa rađược các cách thức quản lý an toàn và hiệu quả.

Báo cáo của Bộ GTGT tháng 11/2013 trình VP Chính phủ về “ Kết quả

tái cơ cấu DNNN thuộc Bộ GTVT trong 03 năm 2011-2013”đã đưa ra đềxuất, kiến nghị: Sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản phù hợp hơn với thực tiễn đểthuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện; Quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ cho

Bộ GTVT trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Tái cơ cấu DNNN, banhành cơ chế, chính sách đặc thù đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực đầu tư để phát triển hạ tầng giao thông

Báo cáo của Vụ quản lý doanh nghiệp 4/2015 trình Bộ trưởng Bộ giao

thông về “ Kết quả cổ phần hóa Tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ

Giao thông vận tải trong 02 năm 2014-2015” đã thống kê những thành tựu và

hạn chế sau 2 năm thực hiện cổ phần hóa tổng công ty xây dựng công trìnhgiao thông 1- Bộ giao thông vận tải trong đó có các thành tựu về quản lý cáccông ty cổ phần tại tổng công ty

Đề tài luận án tiến sỹ kinh tế “ Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sảnđối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ởviệt nam ” năm 2006 , tác giả Nguyễn Xuân nam đã đưa ra các cơ sỏ pháp lýmột cách hệ thống cho vấn đề quản lý vốn tại các tổng công ty, tuy nhiên tácgiả chỉ đi sâu nghiên cứu các rủi ro trong công tác quản lý vốn mà chưa làm

rõ các nội dung của công tác quản lý vốn tại các công ty con và công ty liênkết tại các tổng công ty

Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Văn Duy, 2014: “ Nâng cao

năng lực quản lý tại công ty cổ phần 492” Trường Đại học giao thông vận tải.

Luận văn đánh giá công tác quản lý tại công ty cổ phần 492, phân tích nguyên

Trang 19

nhân và đưa ra 5 giải pháp nhăm nâng cao năng lực quản lý tại công ty Trong

đó có giải pháp về vai trò của quản lý thương hiệu rất mới

PGS.TS Tràn Đình Thiên- Viện Kinh tế Việt Nam phát biểu tại Buổi hội

thảo “Tổ chức kiểm toán quá trình thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế ” do Kiểm

toán nhà nước phối hợp với Hội kế toán công chứng anh thực hiện tại Hà nộitháng 12/2013, cho rằng: Tái cơ cấu nền kinh tế gắn liền với hoạt động Kiểmtoán Tái cơ cấu phải lựa chọn “tọa độ đột phá” Tái cơ cấu vẫn chưa thực sựdiện ra tại Việt Nam Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: không thẻ làm đại tràkiểu phong trào; không thể Tái cơ cấu “Từ dưới lên” cũng không phải theocách “dưới” xin “trên” cho đổi mới; chọn 3-4 Tập đoàn để tái cơ cấu “mẫu”trong thời gian ngắn, sau đó rút kinh nghiệm làm đại trà Công tác kiểm toánphải được thực hiện định kỳ và nghiêm túc để quản lý phần vốn nhà nước tạicác công ty cổ phần có vốn nhà nước

TS Trần Du Lịch- Phó trưởng đoàn ĐBQH TP Hồ Chí Minh trong

chuyên đề “Tái cơ cấu nền kinh tế- một năm nhìn lại” đăng trên Tạp chí

Nghiên cứu khoa học kiểm toán của Kiểm toán nhà nước số 66-Tháng 4/2013

đã đưa ra 9 giải pháp cho tái cơ cấu DNNN Trong các giải pháp đó tác giả đãphân tích khá kỹ về vai trò của quản lý nhà nươc trong công tác cổ phần hóa

và quản lý các công ty cổ phần như thế nào nhắm đảm bảo sự phát triển ổnđịnh và bền vững

Chuyên gia Kinh tế Phạm Chi Lan cho rằng: cần phải tạo lập khuônkhổ pháp lý và chính sách cho tái cơ cấu DNNN, cần đổi mới tư duy về vaitrò của Nhà nước và thị trưởng, thay đổi hẳn quan niệm về vai trò và chứcnăng của nhà nước, của DNNN nói chung và tập đoàn, tổng công ty Nhànước nói riêng trong nền kinh tế thị trường Bà khẳng định vai trò của cáccông ty cổ phần nhưng cũng rất lo ngại cho sự phát triển của mô hình doanhnghiệp này trong nền kinh tế thị trường trong khi quản lý nhà nước

Trang 20

về loại hình doanh nghiệp này còn chưa thực sự thống nhất từ các cơ quanquản lý nhà nước.

Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo tài liệu của các Chuyên giakinh tế, các học giả, và tự tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúngcũng như thực tế tại các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giaothông 1 – Bộ giao thông

Kết luận:Trong các nghiên cứu của các Tác giả đa số đều đưa ra các

cách thức chung, các cơ sở lý luận cho công tác quản lý các công ty.Nhữngkhó khăn, thuận lợi, sự được mất trong quá trình cổ phần hóa và các giải pháptái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước cũng được nhiều công trình nghiên cứu đềcập.Có công trình nghiên cứu cũng đề cập đến quản lý công ty cổ phần ở góc

độ quản lý vi mô, có những nghiên cứu cũng đã đề cập đến vai trò quản lý nhànước đối với các công ty cổ phần ở các khía cạnh cụ thể Song chưa có nghiêncứu nào đi sâu nghiên cứu bản chất của quản lý các công ty cổ phần tại tổngcông ty đó là quản lý vốn đầu tư dạng cổ đông góp vốn, đây là khoảng trốngcho nghiên cứu của luận văn

1.2 Cơ sở khoa học về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty ( công ty mẹ)

1.2.1.1.Các khái niệm liên quan đến quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty.

- Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực để đạt được các nục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, quản lý là một tất yếu khách quancủa quá trình xã hội hóa sản xuất Có nhiểu mô hình quản lý khác nhau tùyvào mục tiêu của nhà quản lý, song mô hình tổng quát về hệ thống quản lý

Trang 21

đều bao gồm chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu của công tácquản lý như trong hình 1.1 Khoa học quản lý luôn phát triển và ngày cànghoàn thiện do vai trò của quản lý là vô cùng quan trọng , xã hội phát triểncàng nhanh càng đa dạng thì khoa học quản lý càng phát triển để phù hợp với

sự phát triển đó Các ngành khoa học tự nhiên và xã hội ngày càng phát triển

là cơ sở phát triển các công cụ tiế bộ trong khoa học quản lý, đồng thời cáckết quả nghiên cứu về tâm lý học và xã hội học cũng làm cho quản lý có yếu

tố mềm dẻo và linh hoạt như một nghệ thuật đỉnh cao

Chủ thể quản lý

Mục tiêu

Đối tượng quản lý

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý.

Nguồn: Quản lý nhà nước về kinh tế,GS.TS Phan Huy Đường

- Quản lý nhà nước: “ Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do nhànước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối v.v để đạt được mục tiêukinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định” – Quản lý nhà nước vềkinh tế, trang 27,GS.TS Phan Huy Đường, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hànội,2012

-Công ty cổ phần là loại hình kinh tế tư nhân được phát triển đến mộttrình độ nhất định Tại đây, nhiều tổ chức, cá nhân cùng tham gia góp vốn và

Trang 22

điều hành hoạt động của công ty thông qua hội đồng quản trị và ban lãnh đạo dưới sự tín nhiệm của hội đồng thành viên.

+ Luật doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa : “ Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn ”

+ Đặc điểm của công ty cổ phần:

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhaugọi là cổ phần Người chủ sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông Mỗi cổđông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần;

Công ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó có cổphần phổ thông Ngoài cổ phần phổ thông, công ty có thể phát hành cổ phần

ưu đãi, bao gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần

ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập đăng ký kinh doanh Đặc điểm này của công ty cổ phần đã cho phép các

Trang 23

nhà đầu tư có khả năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linhhoạt công ty trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn góp công ty Đặc điểm này cho thấy, các cổđông chỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mìnhvào công ty ( Khác với tính trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danhtrong công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân trong doanh nghiệp tư nhân

Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng đểhuy động vốn Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty làrất lớn và rộng rãi trong công chúng

Số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là ba và không hạn chế

số lượng tối đa ( Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

là số thành viên không được quá 50 ) Trong quá trình hoạt động, cổ đôngđược quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình ( Trừ trường hợp phápluật có quy định khác) Vì vậy, số lượng cổ đông của công ty cổ phần thường

Trang 24

cấu nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên cho thànhphần kinh tế tư nhân Đây là cơ hội xuất hiên và phát triển hình thức công ty

cổ phần đặc biệt là trong các ngành mũi nhọn như hạ tầng giao thông

-Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường có những đặc điểm sau:

Một là: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải phù hợp với thểchế kinh tế thị trường, lấy cơ chế thị trường làm nền tảng để định hướng choviệc áp dụng các công cụ quản lý

Hai là: Việc quản lý đối với doanh nghiệp được tiến hành theo cácphương pháp và với những công cụ khác với phương pháp và công cụ quản lý

ở giai đoạn trước đó, pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước đốivới kinh tế được tăng cường Do nền kinh tế nước ta đã được đa dạng hoá vềhình thức sở hữu và chuyển sang cơ chế thị trường Với đối tượng này, Nhànước không thể không quản lý bằng pháp luật Tình trạng buông lỏng kỷ luật,

kỷ cương, sự hữu khuynh trong chức năng tổ chức, giáo dục, chức năngchuyên chính của nhiều cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, tình trạng xemnhẹ pháp chế trong hoạt động kinh tế của nhiều doanh nhân đã làm cho trật tựkinh tế của nước ta trong những năm qua có nhiều rối loạn, gây tổn thấtkhông nhỏ cho đất nước nói chung, Nhà nước nói riêng, làm giảm sút nghiêmtrọng uy tín và làm lu mờ quyền lực của Nhà nước ta Để khắc phục tình trạngtrên, cần phải tăng cường lập pháp và tư pháp Về lập pháp, phải từng bướcđưa mọi quan hệ xã hội trên lĩnh vực kinh tế vào khuôn khổ pháp luật, cácđạo luật phải được xây dựng đồng bộ, chính xác, có chế tài rõ ràng và đúngmức Trong tư pháp, mọi việc phải nghiêm, từ khâu giám sát, phát hiện, điềutra, công tố đến khâu xét xử, thi hành án, không để xảy ra tình trạng lọt tộiphạm, có tội phạm không bắt, bắt rồi không xét xử hoặc xét xử nhẹ, xử rồikhông thi hành án, thi hành án nửa vời, v.v

Trang 25

Ba là: Nước ta đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế

(ASEAN, APEC,…), đặc biệt ngày 01/11/2006 nước ta đã trở thành thànhviên thứ 150 của WTO Ký nhiều hiệp định song phương và đa phương (Hiệpđịnh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam – EU, ký và triển khai thựchiện AFTA,…).Chức năng chính của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpnói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng là định hướng về mặt chiến lượccho sự phát triển của các doanh nghiệp được thực hiện gián tiếp qua các công

cụ chính sách kinh tế vĩ mô, công cụ pháp luật; hình thành môi trường hoạtđộng cho các doanh nghiệp mà cơ bản là môi trường pháp lý và thể chế; hỗtrợ và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằng các công cụ kinh tế vĩmô; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp; tham giakhắc phục những khuyết tật của thị trường Nhà nước phải đặc biệt coi trọng

và thực hiện tốt chức năng hỗ trợ công dân lập thân, lập nghiệp về kinh tế, coi

đó là một trong những nét đặc thù của sự đổi mới chức năng quản lý nhà nước

về kinh tế so với trước thời kỳ đổi mới.Mục tiêu chủ yếu của quản lý nhànước đối với doanh nghiệp nói chung và đối với các công ty cổ phần nóiriêng là nhằm tạo môi trường hoạt động thuận lợi, bình đẳng, cạnh tranh; đảmbảo để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của quản

lý nhà nước đối với doanh nghiệp

- Những vấn đề riêng có của doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh, cần được Nhà nước quản lýxuất phát từ chính các đặc điểm củadoanh nghiệp Dưới đây sẽ phân tích một số khó khăn, hạn chế của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cần được Nhà nước can thiệp

+ Thiếu vốn sản xuất kinh doanh: Để tiến hành bất cứ hoạt động sảnxuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ýnghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Phần lớncác doanh nghiệp vừa và nhỏ đều rất hạn chế về vốn tự có, nên nhu cầu về

Trang 26

vốn cho sản xuất kinh doanh là rất lớn Tuy nhiên, việc vay vốn từ các ngânhàng hay các quỹ tín dụng đối với doanh nghiệp là rất khó khăn Ngoài nhữngkhó khăn vốn ít, kinh nghiệm quản lý và công nghệ sản xuất chưa ngang bằngkhu vực kèm theo sự thiếu minh bạch về tài chính của các doanh nghiệp, thìtrên thực tế các quy định của pháp luật về thủ tục cầm cố, thế chấp, về xử lýtài sản đảm bảo đối với các doanh nghiệp chưa rõ ràng, đồng bộ, chưa tạođiều điều kiện thuận lợi cho ngân hàng và doanh nghiệp tìm được điểm gặp.Vấn đề ở đây là cần một hệ thống pháp luật theo hướng xây dựng môi trườngkinh doanh bình đẳng Và việc hình thành một nguồn vốn cho khu vực này làmột yêu cầu bức xúc.

+ Khó khăn về mặt bằng sản xuất, kinh doanh Để có mặt bằng sản

xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại ÔngPhùng Văn Nghệ, Vụ trưởng Vụ Thống kê đất đai – Bộ Tài nguyên Môitrường cho biết : “Qua tổng hợp ý kiến, kiến nghị từ quá trình thực hiện cácthủ tục để có mặt bằng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấy,đến nay việc tiếp cận thông tin, lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, trụ sở,cửa hàng cũng như việc tiến hành bồi thường, giải phóng mặt bằng thông qua

cơ chế thoả thuận để có đất sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cònnhiều trở ngại khó khăn” Nguyên nhân của tình trạng trên cũng theo ÔngPhùng Văn Nghệ là do hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng ở nhiều địa phương không có hoặc có thì không chắc chắn; quyhoạch còn chung chung nên việc bố trí mặt bằng cho các doanh nghiệp chưađược quan tâm; thậm chí không công khai quy hoạch dẫn đến tình trạngdoanh nghiệp thiếu thông tin, khó khăn tiếp cận với đất Một nguyên nhânnữa cũng cần nhắc đến là chúng ta chưa có một hệ thống đăng ký đất đaithống nhất trên toàn quốc, do đó việc đăng ký đất đai còn nhiều khó khăn; thủtục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt là ở các khu đô thị rất

Trang 27

phức tạp Ngoài ra, trong quá trình tiến hành bồi thường để có mặt bằng sảnxuất, kinh doanh các doanh nghiệp đều rơi vào tình trạng tự thoả thuận vớidân nên họ chịu rất nhiều thiệt thòi, tốn kém về thời gian và tiền bạc, nhưngkhông phải sự thoả thuận nào cũng thành công, nên nhiều doanh nghiệp phải

bỏ dở công trình Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận vớiđất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh là một việc làm hết sức cần thiết trongcông tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

+ Khó khăn về các yếu tố đầu vào, nguyên vật liệu, chi phí trong hoạtđộng kinh doanh Qua khảo sát cho thấy, chi phí cho đầu vào nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng lớn trong thành phẩm Các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào yếu

tố lao động hoặc điều kiện tự nhiên, nên nguồn nguyên liệu thường không ổnđịnh Hơn nữa, phần lớn các đầu vào cho sản xuất chủ yếu từ nhập khẩu gâytổn phí cho doanh nghiệp về tiền bạc cũng như thời gian Sự chậm trễ trongviệc giao nhận các đầu vào nhập khẩu luôn đe doạ khả năng hoàn thành giaonộp sản phẩm do các nhà nhập khẩu hầu như không thể kiểm soát được thờigian đầu vào Ngoài ra, các doanh nhân doanh nghiệp chưa có nhiều kinhnghiệm thực tế để tìm kiếm nguồn nguyên liệu, do đó sẽ không xác định đượcchính xác và duy trì các thị trường cho sản phẩm của mình hay phát triểnnhững sản phẩm mới theo thị hiếu thời trang luôn thay đổi

+ Chi phí kinh doanh là những khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi đểsản xuất và bán những sản phẩm hay dịch vụ của mình Các chi phí hoạt độngkinh doanh như: chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí vậnchuyển, giá cước điện thoại, giá bốc xếp ở cảng, chi phí nhà xưởng, đất đai,các loại thuế, giá của các sản phẩm độc quyền,… của nhiều ngành, nhiều lĩnhvực vẫn còn ở mức cao bất hợp lý khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát huy lợi thế so sánh trêntrường quốc tế và không thể chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ

Trang 28

quản lý doanh nghiệp cũng như tay nghề cho người lao động v.v Kết quả lànhiều doanh nghiệp có chi phí đầu vào khá cao.

+ Công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp Các vấn đề kỹ thuật vàcông nghệ là những yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trênthương trường mà đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi mà chúng ta đã trờthành thành viên thứ 150 của WTO Tuy nhiên, cũng như với các doanhnghiệp nói chung, các doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng trang thiết bịmáy móc, công nghệ lạc hậu, què quặt

+ Thiếu tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợ Các doanh nghiệp gặp rấtnhiều khó khăn trong việc được đáp ứng nhu cầu thông tin từ thông tin về thịtrường bao gồm thông tin về thị trường sản phẩm và thông tin về đánh giá chấtlượng sản phẩm Thông tin về thị trường sản phẩm là vấn đề cốt yếu mà doanhnghiệp cần phải quan tâm nhiều nhất, bởi nó trực tiếp ảnh hưởng tới sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, các cuộc điều tra của Phòng thươngmại và Công nghiệp Việt Nam năm 2013 đã đưa ra kết luận rằng “doanh nghiệpViệt Nam thiếu nhiều thông tin về thị trường hiện có và cả thị trường tiềm năngđối với sản phẩm của mình”, một kết luận tương tự trong cuộc điều tra của Việnkinh tế thế giới năm 2011 là “phần lớn các doanh nghiệp còn hiểu biết thịtrường quá ít và chưa đánh giá đầy đủ vai trò và thị phần của mình trên thịtrường” Do đó, cần phải có các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai cụthể từ phía Chính phủ, mà đặc biệt là hệ thống cung cấp thông tin cần tích cựchơn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc nắm bắt thông tin một cách đầy đủ kịpthời giúp cho doanh nghiệp đưa ra được những chiến lược tối ưu

Thông tin về cơ chế chính sách, khung khổ pháp lý Một trong các loạithông tin mà doanh nghiệp tỏ ra hết sức quan tâm đó là thông tin về chínhsách, khung khổ pháp lý như: Thông tin về cơ chế chính sách, thông tin về thủtục hành chính và thông tin về đất đai cũng như Luật Đất Đai Vấn đề thông

Trang 29

tin về cơ chế chính sách là vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam rấtquan tâm Theo số liệu của Cục Phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch vàĐầu tư điều tra doanh nghiệp trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố phía Bắc thì cácdoanh nghiệp Việt Nam quan tâm đến các thông tin về cơ chế, chính sách liênquan đến doanh nghiệp Do đó, cần phải đẩy mạnh việc nâng cao nhận thứccũng như cung cấp tốt loại thông tin về cơ chế, chính sách liên quan đếndoanh nghiệp cho các chủ doanh nghiệp Việt Nam.

Thông tin về quy định của hội nhập Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam đã có cuộc điều tra khá chi tiết trong năm 2013 mà cụ thể như sau: Đánhgiá hiểu biết và khả năng và yêu cầu hội nhập quốc tế đối với ngành hàng củadoanh nghiệp thì 67% các doanh nghiệp cho biết họ nắm bắt được thông tin cầnthiết đối với quá trình hội nhập, còn 14% trả lời chưa biết về những thách thứcđối với doanh nghiệp mình trong tương lai Cụ thể là: số doanh nghiệp biết cácthông tin về lịch trình giảm thuế trong khuôn khổ AFTA – APEC là 53%, cònkhông biết là 14%; thông tin về WTO và quá trình hội nhập WTO lần lượt là42% và 11% Nhìn chung các doanh nghiệp chưa có hiểu biết chung về quá trìnhhội nhập do ít được tiếp cận đến các thông tin về những vấn đề này Doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông còn gặp nhiềukhó khăn hơn nữa khi tiếp cận và khai thác những thông tin cụ thể liên quan đếncác quy định hội nhập trong lĩnh vực này

-Các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông1- Bộ giao thông được hình thành theo hình thức thoái vốn nhà nước trongvốn điểu lệ Sau khi hình thành, các công ty tăng vốn điều lệ bằng nhiều cáchtrong đó bán cổ phần ra ngoài thị trường và có thể bán một phần hoặc toàn bộphần vốn nhà nước để thu hồi ngân sách nhà nước và giúp các doanh nghiệpchủ đông về vốn

Trang 30

1.2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty với theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Tổng công ty với vai trò là công ty mẹ góp vốn cho các công ty con vàcác công ty liên kết với danh nghĩa là cổ đông Cổ đông này là pháp nhân vàđại diện pháp nhân là đại diện theo pháp luật của công ty mẹ

Tổng công ty cũng là công ty cổ phần có vốn nhà nước, tổng công tyhoạt động theo luật công ty cổ phần và chịu trách nhiệm với các cổ đông về

sử dụng vốn trong đó có cổ đông đặc biệt là nhà nước

Về mặt bản chất, quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty chính làquản lý phần vốn góp cho các công ty cổ phần nhằm mang lại lợi nhuận caonhất từ số vốn đầu tư do tổng công ty góp vào các công ty cổ phần

Mục tiêu của tổng công ty là quản lý có hiệu quả nhằm mang lại lợi íchcao nhất cho các cổ đông của mình

Chủ thể quản lý là tổng công ty và đối tượng quản lý là vốn mà tổngcông ty đầu tư vào các công ty cổ phần

Bản thân các tổng công ty hiện nay cũng là các công ty cổ phần và hoạtđộng theo hình thức công ty mẹ - công ty con Nguyên tắc quản lý phần vốnđầu tư vào các công ty con và công ty liên kết của tổng công ty do hội đồngquản trị đưa ra và được đại hội đồng cổ đông nhất trí

Tiêu chí trong công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty làquản lý chặt chẽ, an toàn và mang lại lợi ích cao nhất cho số vốn góp tại cáccông ty cổ phần

1.2.2 Nội dung quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty.

1.2.2.1. Kế hoạch quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty.

Tổng công ty nghiên cứu và lên phương án đầu tư cho các đơn vị trongtổng công ty thực hiện cổ phần hóa Phòng kế hoạch của tổng công ty phảinghiên cứu tình hình thực tế và kế hoạch kinh doanh tại các công ty con và

Trang 31

công ty liên kết để quyết định số vốn đầu tư cũng như hình thức đầu tư nhằmđảm bảo quyền lợi cao nhất cho các cổ đông của tổng công ty trong đó có cổđông là nhà nước.

Việc lập kế hoạch đầu tư và quản lý vốn đầu tư phải xây dựng chi tiếtcăn cứ khả năng tài chính của tổng công ty và hiệu quả kỳ vọng vào số vốnđầu tư.Việc lập kế hoạch bao gồm cả công tác tổ chức thực hiện và quy trìnhkiểm tra giám sát công tác quản lý

Tổng công ty đưa ra các tiêu chí cụ thể về công tác quản lý các công ty

cổ phần làm căn cứ thực hiện và kiểm tra giám sát cũng như đánh giá hiệuquả quản lý

1.2.2.2. Tổ chức quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty.

Về bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị , ban lãnh đạo và các phòng banthuộc tổng công ty có trách nhiệm quản lý theo chức năng để mang lại hiệuquả cao nhất cho số vốn đầu tư

Đại diện của tổng công ty là cổ đông của công ty cổ phần tại tổng công

ty Tùy theo tỷ lệ vốn góp để giữ vai trò trong hội đồng quản trị của các công

ty cổ phần có thể giữ chức chủ tịch hội đồng quản trị hay ủy viên

Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ đưa ra các quyết sách cũng như cácphương án kinh doanh tại các công ty cổ phần mà tổng công ty góp vốn

1.2.2.3. Kiểm tra giám sát trong công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng

công ty.

Bản chất của việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty chính làquản lý nguồn vốn Việc quản lý nguồn vốn liên quan đến mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của các công ty cổ phần do đó trong việc kiểm tra giám sátcông tác quản lý phải đảm bảo tính khách quan , minh bạch và xem xét trênnhiều khía cạnh mới đảm bảo yêu cầu

Trang 32

Công việc giám sát đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt dựa trên các tiêu chí

cụ thể đã được đặt ra và điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn nhất định

Quá trình kiểm tra giám sát thường xuyên liên tực thông qua cán bộđược cử làm đại diện cho tổng công ty tham gia hội đồng quản trị tại các công

ty cổ phần

Bên cạnh đó, theo định kỳ các công ty cổ phần phải báo cáo kế hoạchsản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính lên tổng công ty Các phòng banchức năng của tổng công ty như phòng tài chính, phòng kế hoạch thườngxuyên theo dõi và giám sát quá trình sử dụng vốn tại các công ty cổ phận Khi

có các vấn đề phát sinh hoặc cần thay đổi kế hoạch quản lý các công ty cổphần thì tổng công ty sẽ thành lập các đoàn kiểm tra đến các công ty cổ phần

để rà soát các hoạt động liên quan đến sử dụng vốn

Hàng năm, tổng công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ về các nguồn vốnđầu tư vào các công ty cổ phần Tổng công ty cũng thuê các đơn vị kiểm toánđộc lập vào kiểm toán tài chính của tổng và yêu cầu các công ty cổ phần cũngphải thuê các đơn vị kiểm toán độc lập vào kiểm toán đơn vị mình

Do tổng công ty có vốn nhà nước nên theo định kỳ, kiểm toán nhà nướccũng có kế hoạch kiểm toán tổng công ty về sử dụng vốn nhà nước

1.2.3 Kinh nghiệm quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty hoạt động

theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Nước ta đang trên con đường hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới song

do hệ thống và trình độ quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước còn chưaphù hợp với xu thế phát triển Do đó, việc quản lý nhà nước đối với các công

ty cổ phần còn gặp nhiều bất cập đặc biệt trong vấn đề quản lý phần vốn nhànước trong các công ty cổ phần có vốn nhà nước gây ra các tổn hại nghiêmtrọng cho ngân sách nhà nước.Hiện tại, nền kinh tế nước ta còn kém pháttriển, hạ tầng cơ sở vật chất nói chung và hạ tầng giao thông còn lạc hậu nên

Trang 33

trình độ phát triển của quản lý nhà nước và các đơn vị thi công còn yếu đồngthời vốn để đầu tư và thi công các công trình là vấn đề khó giải quyết.

Do đặc thù ngành giao thông vận tải và đặc biệt là ngành xây dưngcông trình giao thông là ngành cần số vốn đầu tư rất lớn, hiệu quả kinh tế vàcác lợi ích xã hội khác là vô cung to lớn của sản phẩm đầu ra song chi phí đầu

tư quá lớn là trở ngại rất lớn cho công tác quản lý Vì mục tiêu phát triển hạtầng giao thông hiện đại, vì sự lớn mạnh của thành phần kinh tế tư nhân nhưcác công ty cổ phần, để tránh nguy cơ thâm hụt vốn nhà nước tại các doanhnghiệp vốn nhà nước và gánh nặng trong quản lý ngân sách song ngay lập tứcxóa bỏ các doanh nghiệp nhà nước và thoái vón nhà nước trong các công ty cổphần vốn nhà nước hoạt đông trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông

là một quyết định khó khăn Điều này, về chiến lược là hiệu quả nhưng thựchiện không chắc chắn vô hình dung đã đặt lên vai các doanh nghiệp non trểmột gánh nặng quá sức và có thể làm suy yếu có thể diệt vong các công ty cổphần trong nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm thịtrường việt nam

Bài học từ quản lý các công ty cổ phần sau khi cổ phần hóa từ cácdoanh nghiệp nhà nước tại Bộ Xây dựng, Bộ công thương.v.v là một minhchứng.Theo thống kê 2014 của bộ xây dựng, trong 1600 doanh nghiệp nhànước hoàn thành cổ phần hóa thì có 500 doanh nghiệp chính thức phá sản,

450 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc chuyển mục đích kinh doanh, số còn lạivẫn kinh doanh hiệu quả (nguồn www.boxaydung.congthongtin.com.vn) songphân tích ra thì các doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả lại là các doanhnghiệp có tài sản lớn là đất đai và đều tham gia trong lĩnh vực đầu tư Vấn đềđặt ra cho các nhà quản lý là định giá tài sản trong quá trình cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước đã nghiêm minh chưa? Phần vốn nhà nưóc có đượcthu hồi hiệu quả không? Các công ty cổ phần hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 34

chỉ cần đạt mục tiêu lợi nhuận mà bỏ qua cả năng lực vốn có sẽ gây tổn hạicho ngành và quốc gia, vậy ai sẽ chịu trách nhiệm vấn đề này? Đây là vấn đề

mà các công ty cổ phần bị coi như quả bóng trong thị trường, vai trò của quản

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty

theo mô hình công ty mẹ - công ty con

1.2.4.1. Nhóm nhân tố bên ngoài.

Nhân tố bên ngoài như pháp luật và các quy định pháp lý về đầu tư vàquản lý vốn nhà nước có ảnh hưởng lớn đến quản lý các công ty cổ phần tạitổng công ty có vốn nhà nước Tình hình kinh tế chính trị xã hội ở việt nam vàthế giới có ảnh hưởng chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quản lý đầu tư của các tổng công ty.Môi trường biến động không ngừng do xu thế hội nhập sâu làm chiếnlược kinh doanh của tổng công ty gặp nhiều hạn chế

Hệ thống pháp luật chưa thực sự phù hợp với thực tế ít nhiều gây khókhăn cho tổng công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó bao gồm

cả quản lý các công ty cổ phần

1.2.4.2. Nhân tố bên trong.

Gánh nặng về bộ máy cồng kềnh và các công nghệ lạc hậu của các tổngcông ty cung như của các công ty cổ phần là nhân tố gây khó khăn cho côngtác quản lý các công ty cổ phần mang lại hiệu quả cao

Sự yếu kém về công nghệ tiên tiến dẫn đến hệ thống quản lý cồng kềnh

và kém hiệu quả, không đảm bảo yếu tố thông thoáng trong quản lý và chậm

Trang 35

trong xử lý các tình huống Với tốc độ phát triển của xã hội, hệ thống quản lýkiểu thủ công dựa trên các công cụ lỗi thời không đảm bảo yêu cầu trongquản lý hiện đại, thậm chí còn gây các hậu quả khôn lường.

Năng lực và tinh thần trách nhiệm của các nhà quản lý cũng là nguyênnhân quan trong cho kết quả của hoạt động quản lý Cơ cấu tuyển dụng và đềbạt cán bộ quản lý hiện nay chưa thực sự dân chủ, vẫn còn một số lãnh đạocác bộ phận chuyên môn không đủ kiến thức về chuyên môn mình quản lý màtheo sự điều chuyển của tổ chức theo một vài tiêu chí nào đó bởi vẫn cònnhiều người nghĩ rằng tổng công ty là cơ quan nhà nước

Lợi ích cá nhân và lợi ích nhóm còn tồn tại hiện hữu trong các hoạtđộng quản lý

Sự thay đổi mô hình hoạt động là khó khăn cho hoạt đông kinh doanhcủa các tổng công ty và các công ty cổ phần song cũng là nhân tố tích cựcmang lại hiệu quả cao cho số vốn đầu tư Với mô hình công ty mẹ - công tycon thì đồng vốn đầu tư được kiểm soát tốt hơn có trách nhiệm hơn

1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty

hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Các công ty con đóng góp phần lớn vào doanh thu và lợi nhuận chocông ty mẹ đặc biệt là với các công ty mẹ là các tổng công ty hay các tập đoànlớn Các tổng công ty hoặc các tập đoàn lớn thường chỉ quản lý và điều hành

vĩ mô còn sản xuất kinh doanh trực tiếp đều giao cho các công ty con Do đó,các tổng công ty gần như không còn sản xuất, kinh doanh trực tiếp mà chủyếu quản lý điều hành các công ty con thông qua bộ máy tổ chức quản lý

Chính vì lẽ đó, việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty có một

ý nghĩa hết sức to lớn Đối với các tổng công ty mới được chuyển đổi mô hình

từ các DNNN thành các công ty cổ phần hoạt động theo mô hình công ty mẹ

Trang 36

-công ty con thì việc quản lý các -công ty cổ phần tại tổng -công ty có ý nghĩa

vô cùng to lớn

Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty không những là vấn đềsống còn của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để tổng công ty phát triển lên tầmcao mới đủ sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành trong khu vực và quốc

tế Vai trò và ý nghĩa của quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con to lớn và thiết thực như thế songtrong thực tế tại các tổng công ty tại Việt nam như Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 1- Bộ giao thông như thế nào là một vấn đề cần quantâm nghiên cứu

Kết luận chương 1: Trong chương 1, tác giả nghiên cứu và làm sáng tỏ

các vấn đề chung về công tác quản lý các công ty cổ phần Qua kết quả củacác nghiên cứu có liên quan, kết hợp với thực tiễn tác giả khẳng định vai trò

và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu trong luận văn đó là: quản lý các công ty cổ

phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải Đây là cơ sở và động lực để nghiên cứu trong các chương tiếp theo.

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Dựa trên những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, quan điểm chủ trương đường lối của Đảng, chính sách phápluật Nhà nước; định hướng phát triển của Việt Nam; các chương trình pháttriển kinh tế trong xu hướng hội nhập của chính phủ

2.1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu

Việc xác định vấn đề cần nghiên cứu là nhiệm vụ tối quan trong trongviệc triển khai luận văn, đó là cơ sở, là tiền đề, căn cứ để tác giả tìm hiểu cácnội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó có định hướng, quan điểm vàlập trường rõ ràng về vấn đề cần nghiên cứu Trong khuôn khổ của luận văn,vấn đề nghiên cứu là công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công tyxây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải mà bản chất là quản

lý vốn đầu tư vào các công ty cổ phần

2.1.1.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý luận của vấn đề là cơ sở để cho tác giả tìm hiểu về thực trạngvấn đề nghiên cứu so với lý luận đã được đưa ra, từ đó phân tích, đánh giáthực trạng trên cơ sở khung lý luận đã đề ra Trong nghiên cứu, tác giả xâydựng cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, các nghiên cứu có liênquan đến nội dung mà tác giả quan tâm Với kiến thức tổng hợp qua quá trìnhtích lũy, tác giả hệ thống về mặt lý thuyết cho nghiên cứu của mình, đồng thờiliên hệ với thực tiễn nhằm đưa ra một hệ thống cơ sở lý luận khoa học chovấn đề nghiên cứu trong luận văn

2.1.1.2 Tìm hiểu tổng quan tình hình nghiên cứu

Tìm hiểu tổng quan của tình hình nghiên cứu cho tác giả có cái nhìnnhư một bức tranh tổng thể và toàn diện hơn về vấn đế quan tâm Đồng thời,

Trang 38

qua tìm hiểu sẽ cho thấy được những khoảng trống hay những thiếu sót màchưa nghiên cứu, đề cập Tổng quan tình hình nghiên cứu về nội dung màluận văn đề cập có ý nghĩa to lớn cho nghiên cứu của tác giả Điều này khôngchỉ khẳng định cho những nghiên cứu trong luận văn đề có vị trí và vai trò rõràng trong hệ thống nghiên cứu khoa học mà còn là một phát hiện mới trong

tư duy và thực tiễn Những kết quả nghiên cứu góp phần bổ xung và hoànthiện cho hệ thống nghiên cứu về nội dung mà đề tài nghiên cứu, qua đó manglại lợi ích cho cải tạo thực tại

2.1.2 Ý nghĩa và vai trò của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

2.1.2.1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính có tác dụng tốt trong việc định hướng và xácminh các vấn đề cần tìm hiểu sâu Trong phạm vi đề tài này, tác giả lựa chọnhình thức nghiên cứu định tính từ các thông tin thứ cấp Với nội dung nghiêncứu là vấn đề chính sách và xã hội nên nghiên cứu định tính là một phươngpháp hữu hiệu Vấn đề này mới nảy sinh trong đời sống xã hội do đó cácnghiên cứu định lượng gần như không đủ thông tin cần thiết để đưa ra kết quảchính xác nhất Việc nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng sẽmang lại kết quả tốt nhất cho nghiên cứu

Các thông tin, tài liệu cho vấn đề nghiên cứu được thu thập từ:

- Sách chuyên ngành kinh tế và quản lý kinh tế

- Báo cáo của vụ quản lý doanh nghiệp- bộ giao thông

- Báo cáo của hội đồng quản trị tổng công ty xây dựng công trình giao thông

1-Bộ giao thông

- Báo cáo nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước

2.1.2.2 Nghiên cứu định lượng

Mục đích nghiên cứu định lượng nhằm xác minh lại các vấn đề đã tìmhiểu thông qua các tài liệu thứ cấp Ngoài ra, nghiên cứu định lượng cũng có thểbổ

Trang 39

sung các vấn đề còn thiếu hoặc làm rõ hơn những nội dung liên quan đến vấn đềnghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp khoa học tiêntiến mà các nhà khoa học hay sử dụng trong các công trình nghiên cứu Tuynhiên, trong luận văn do nội dung nghiên cứu đòi hỏi tìm hiểu sâu trong mỗi vấn

đề không đơn thuần là các kết quả cụ thể chi tiết, do đó phương pháp nghiên cứuđịnh lượng chỉ áp dụng nhằm làm rõ các vấn đề mà nghiên cứu định tính đưa ra

và hỗ trợ cho phương pháp nghiên cứu định tính về tính thực tiễn

Luận văn sử dụng nghiên cứu định lượng cho phép thông qua tất cácbảng thống kê về kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh,hiệu quả sử dụngvốn, các đóng góp cho nhà nước và xã hội của các công ty cổ phần

Luận văn sử dụng phương pháp để thông kê về thực trạng và phân tíchcác số liệu có tính định lượng để từ đó đánh giá việc quản lý các công ty cổphần một cách khoa học và hệ thống

2.2 Phương pháp nghiên cứu luận văn

Luận văn sử dụng phương pháp luận để nghiên cứu là duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việcnghiên cứu việc quản lý nhà nước đối với việc quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản bằng vốn ngân sách trước hết phải kế thừa những kết quả nghiên cứucủa những người đi trước Vì vậy, tác giả luận văn đã rất cố gắng trong việctìm hiểu những tài liệu khoa học viết về việc quản lý các công ty cổ phần cóvốn nhà nước và các công trình nghiên cứu liên quan Trên cở sở kế thừa cáckết quả nghiên cứu, đặt trong điều kiện mới, luận văn tiếp tục hoàn thiệnkhung khổ lý luận để phân tích các vấn đề ở chương sau

Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tácgiả luận văn đã xuất phát từ việc nghiên cứu hai phạm trù cơ bản của đề tài là

Trang 40

quản lý phần vốn nhà nước trong các công ty cổ phần vốn nhà nước và quản

lý các hoạt động của các công ty cổ phần

Phương pháp luận đòi hỏi phải xây dựng khung khổ lý thuyết để nghiệncứu, nhưng khung khổ đó cần được kiểm nghiệm bằng thực tiễn Do đó luậnvăn đã nghiên cứu kinh nghiêm quản lý các công ty, các doanh nghiệp củacác nước và của các bộ ngành khác trong nước

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việcnghiên cứu vấn đề quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trìnhgiao thông 1 – Bộ giao thông không chỉ xuất phát từ tình cảm, nguyện vọngcủa tác giả, mà còn xuất phát từ những điều kiện khách quan và chủ quan Docác quy luật khách quan chi phối

2.2.1 Các phương pháp cụ thể sử dụng để thực hiện luận văn

+ Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích ởtrong cả 4 chương Sử dụng phương pháp phân tích có nghĩa là mọi vấn đề đặt

ra đều phải trả lời câu hỏi “tại sao“? Điều đó cho phép mọi vấn đề đều đượcnghiên cứu và hiểu một cách thấu đáo, cặn kẽ

+ Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp

tổng hợp được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố để có cái nhìntổng thể về sự vật, hiện tượng

Chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, luận văn chỉ ra được nhữngthành tựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đó Đây là cơ sở đểluận văn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lặp trongnghiên cứu

Chương 3, từ việc phân tích thực trạng việc quản lý các công ty cổ phầntại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông, luận văn đã

sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những khái quát về công tác quản lý

Ngày đăng: 24/08/2020, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông vận tải, 2013. Báo cáo của Bộ GTGT tháng 11/2013 trình VP Chính phủ về “ Kết quả tái cơ cấu DNNN thuộc Bộ GTVT trong 03 năm 2011-2013”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Bộ GTGT tháng 11/2013 trìnhVP Chính phủ về “ Kết quả tái cơ cấu DNNN thuộc Bộ GTVT trong 03năm 2011-2013”
2. Bộ Giao thông vận tải, 1995. Quyết định số 4895/TCCB – LĐ ngày 27/01/1995 về việc thành lập tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4895/TCCB – LĐ ngày27/01/1995 về việc thành lập tổng công ty xây dựng công trình giaothông 1
3. Bộ Giao thông vận tải, 2013. Quyết định số 49/QĐ – BGTVT ngày 08/01/2013 của Bộ giao thông vận tải về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp cổ phần hóa. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 49/QĐ – BGTVT ngày08/01/2013 của Bộ giao thông vận tải về việc phê duyệt danh sáchdoanh nghiệp cổ phần hóa
4. Bộ Giao thông vận tải, 2013. Quyết định số 49/QĐ – BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ giao thông vận tải về việc sắp xếp lại, sử lý cơ sở nhà đất của TCTXDCTGT1. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 49/QĐ – BGTVT ngày08/10/2013 của Bộ giao thông vận tải về việc sắp xếp lại, sử lý cơ sởnhà đất của TCTXDCTGT1
5. Bộ Giao thông vận tải, 2013. Hồ sơ “ Chuyển công ty mẹ - Tổng công ty công trình giao thông 1 thành công ty cổ phần ” của Bộ giao thông vận tải trình Thủ tướng chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ “ Chuyển công ty mẹ - Tổng công tycông trình giao thông 1 thành công ty cổ phần
7. Bộ Lao động thương binh và xã hội, 2012. Thông tư số 33/2012/TT- BLĐTBXH. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH
8. Chính phủ, 2012. Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012
9. Chính phủ, 2011. Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011
10. Chính phủ, 2010. Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 10/8/2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 10/8/2010
11. Nguyễn Tiến Dũng (biên dịch), 2009. Tái lập Ngân hàng. Hà Nội: NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái lập Ngân hàng
Nhà XB: NXBThanh niên
12. Phạm Văn Duy, 2014. Nâng cao năng lực quản lý tại công ty cổ phần 492. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản lý tại công ty cổ phần492. "Luận văn thạc sỹ. Trường
13. Nguyễn Công Điều (dịch), 2009. Những quy tắc trong quản lý. Hà Nội:nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy tắc trong quản lý
Nhà XB: nhà xuất bản lao động
14. Phan Huy Đường, 2012. Giáo trình môn Quản lý nhà nước về kinh tế.Hà Nội: nhà xuất bản ĐHQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn Quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: nhà xuất bản ĐHQG
15. Thu Hương và Hà Thu (biên dịch), 2014. Cạm bẫy trong quản lý. Của hai tác giả Albright và Claycarr. Hà Nội: nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạm bẫy trong quản lý
Nhà XB: nhà xuất bản trẻ
17. Trần Du Lịch, 2013. 9 giải pháp cho tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.Nghiên cứu khoa học kiểm toán số 66-tháng 4/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 9 giải pháp cho tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
18. M.Hamer và J.Champy, 2011. Tái lập công ty. Hà Nội: nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái lập công ty
Nhà XB: nhà xuất bản laođộng
19. Nguyễn Xuân Nam, 2006. Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối vớicác tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở ViệtNam
20. Paul H.Allen, 2013. Tái lập doanh nghiệp. Hà Nội: nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái lập doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản lao động
21. Quốc hội, 2005. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
27. Vụ quản lý doanh nghiệp, 2015. Báo cáo của Vụ quản lý doanh nghiệp 4/2015 trình Bộ trưởng Bộ giao thông về “Kết quả cổ phần hóa Tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ Giao thông vận tải trong 02 năm 2014-2015”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Vụ quản lý doanh nghiệp4/2015 trình Bộ trưởng Bộ giao thông về “Kết quả cổ phần hóa Tổngcông ty công trình giao thông 1- Bộ Giao thông vận tải trong 02 năm2014-2015”

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w