Vì vậy việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp công nghệ thích hợp ñể xử lý hiệuquả nước thải bệnh viện ñảm bảo các tiêu chuẩn cho phép khi thải ra môi trường ñãñược các nhà môi trường trong v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững
(Chương trình ñào tạo thí ñiểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN TUYÊN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trịnh Văn Tuyên - Viện Côngnghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ñã tận tìnhhướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn ñúng yêu cầu ñề ra
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Hoàng Lương và các bạn bè ñồng nghiệp ởViện Công nghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ñãtạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ của Trung tâmNghiên cứu Tài nguyên và Môi trường ñã truyền ñạt kiến thức cho tôi trong quátrình học tập tại Trung tâm, cũng như gia ñình, bạn bè ñã khuyến khích, ñộng viêntạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Thị Thùy Nguyên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa ñượccông bố hoặc chưa ñược sự ñồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưatừng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Thị Thùy Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Tổng quan về nước thải bệnh viện 5
1.1.1 Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện 5
1.1.2 Tính chất và thành phần nước thải bệnh viện 5
1.1.3 Phương án phân nguồn nước thải bệnh viện 6
1.2 Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải bệnh viện 7
1.2.1 Phương pháp mương ôxy hóa 8
1.2.2 Phương pháp bùn hoạt tính 9
1.2.3 Phương pháp lọc sinh học ngập nước 10
1.2.4 Phương pháp màng vi sinh tầng chuyển ñộng (MBBR) 11
1.2.5 Phương pháp bể phản ứng theo mẻ (SBR) 12
1.2.6 Phương pháp thiết bị sinh học màng 13
1.2.7 Phương pháp lọc sinh học nhỏ giọt 15
1.2.8 Phương pháp thực vật thủy sinh 16
1.2.9 Phương pháp Anammox 17
1.3 Tổng quan về vật liệu EBB 18
1.3.1 Tổng quan về nghiên cứu vật liệu EBB trên thế giới 18
1.3.2 Tổng quan về nghiên cứu vật liệu EBB trong nước 22
1.3.3 Nguyên lý hoạt ñộng của EBB cải tiến 27
1.3.4 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của công nghệ EBB cải tiến 28
1.4 Phân tích và lựa chọn công nghệ thích hợp 29
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Địa ñiểm, thời gian nghiên cứu 31
2.1.1 Địa ñiểm nghiên cứu 31
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 31
Trang 52.2.1 Phương pháp luận 31
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Sản xuất vật liệu EBB cải tiến 37
3.1.1 Xác ñịnh tỷ lệ phối trộn các vật liệu 37
3.1.2 Xác ñịnh tỷ lệ phối trộn nước 38
3.1.3 Cấy VSV lên giá thể EBB cải tiến 40
3.1.4 Quy trình sản xuất EBB cải tiến 41
3.2 Đánh giá hiệu suất xử lý COD, Amoni, TSS trên hệ thống AO sử dụng giá thể sinh học EBB cải tiến 43
3.2.1 Đánh giá hiệu suất xử lý COD trên hệ thống AO sử dụng giá thể sinh học EBB cải tiến 44
3.2.2 Đánh giá hiệu suất xử lý Amoni trên hệ thống AO sử dụng giá thể sinh học EBB cải tiến 51
3.2.3 Đánh giá hiệu suất xử lý TSS trên hệ thống AO sử dụng giá thể sinh học EBB cải tiến 57
3.3 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải bệnh viện 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần nước thải bệnh viện 6
Bảng 1.2 Hiệu suất xử lý của công nghệ EBB tại Mayur Vihar 20
Bảng 1.3 Giới thiệu một số ñặc ñiểm của vật liệu Karemzit 23
Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật vật liệu Zeolit 24
Bảng 3.1 Độ rỗng và tỷ lệ phối trộn của vật liệu EBB cải tiến 37
Bảng 3.2 Tỷ lệ nước ñể phối trộn 38
Bảng 3.3 Vi sinh vật hiếu khí tổng số (CFU/g) 41
Bảng 3.4 Vi sinh vật kị khí tổng số (CFU/g) 41
Bảng 3.5 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải của Bệnh viện E 44
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của lưu lượng ñến hiệu suất và tải lượng xử lý 63
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ ñồ nguyên tắc phân nguồn nước thải bệnh viện 7
Hình 1.2 Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp mương ôxy hóa 8
Hình 1.3 Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính 9 Hình 1.4 Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải bằng lọc sinh học ngập nước 10
Hình 1.5 Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp MBBR 11
Hình 1.6 Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp SBR 12
Hình 1.7 Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp MBR 14
Hình 1.8 Xử lý nước thải bằng công nghê lọc sinh học nhỏ giọt 15
Hình 1.9 Xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh 17
Hình 1.10 Xử lý nước thải bằng công nghệ Anammox 18
Hình 1.11 EBB ñược ứng dụng trong xử lý nước sông Melaka Malaysia 20
Hình 1.12 Ứng dụng của EBB trong làm sạch bể cá cảnh 21
Hình 1.13 Hình ảnh viên EBB nguyên mẫu Nhật Bản 21
Hình 1.14 Hình ảnh SEM của than cacbon hóa ở nhiệt ñộ 6400C 25
Hình 1.15 Chế phẩm sinh học Sagi Bio 27
Hình 1.16 Nguyên lý hoạt ñộng của EBB cải tiến 28
Hình 2.1 Sơ ñồ khối hệ thống thực nghiệm thiếu - hiếu khí 32
Hình 2.2 Mô hình thực nghiệm hệ thống thiếu - hiếu khí 33
Hình 2.3 Hình dáng khuôn mẫu vật liệu EBB cải tiến 35
Hình 3.1 Lượng nước phối trộn 100ml 38
Hình 3.2 Lượng nước phối trộn 150ml 39
Hình 3.3 Lượng nước phối trộn120 ml 39
Hình 3.4 Cấy VSV vào EBB cải tiến 40
Hình 3.5 EBB cải tiến trước và sau khi cấy VSV 40
Hình 3.6 Quy trình công nghệ sản xuất vật liệu EBB cải tiến (dùng cho xử lý nước thải bệnh viện) 42
Trang 9Hình 3.7 Sản phẩm EBB cải tiến ñược chế tạo tại Viện Công nghệ môi
trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 43
Hình 3.8 Hệ thí nghiệm A-O 43
Hình 3.9 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý COD qua cột thiếu khí 45
Hình 3.10 Tải lượng xử lý COD qua cột thiếu khí 475
Hình 3.11 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý COD qua cột hiếu khí 497
Hình 3.12 Tải lượng xử lý COD qua cột hiếu khí 47
Hình 3.13 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý COD qua hệ AO 49
Hình 3.14 Tải lượng xử lý COD qua hệ AO 49
Hình 3.15 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý Amoni qua cột thiếu khí 51
Hình 3.16 Tải lượng xử lý Amoni qua cột hiếu khí 51
Hình 3.17 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý Amoni qua bể hiếu khí 53
Hình 3.18 Tải lượng xử lý Amoni qua bể hiếu khí 53
Hình 3.19 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý Amoni qua hệ AO 55
Hình 3.20 Tải lượng xử lý Amoni qua hệ AO 55
Hình 3.21 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý TSS qua bể thiếu khí 57
Hình 3.22 Tải lượng xử lý TSS qua bể thiếu khí 57
Hình 3.23 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý TSS qua bể hiếu khí 59
Hình 3.24 Tải lượng xử lý TSS qua bể hiếu khí 59
Hình 3.25 Nồng ñộ và hiệu suất xử lý TSS qua hệ AO 61
Hình 3.26 Tải lượng xử lý TSS qua hệ AO 61
Hình 3.27 Sơ ñồ khối phương án xử lý nước thải bệnh viện công nghệ AO 64
Hình 3.28 Sơ ñồ dòng chảy nước thải bệnh viện bằng phương pháp AO 65
Trang 10MỞ ĐẦU
Tốc ñộ phát triển kinh tế cao mang lại những lợi ích to lớn như cải thiện mứcsống của người dân và tiềm lực kinh tế cho ñất nước, tuy nhiên nó cũng có tác ñộngnặng nề ñến chất lượng môi trường Trong ñó, ô nhiễm do nước thải là một trongnhững vấn ñề nhức nhối nhất
Nước thải bệnh viện là một trong những mối quan tâm, lo ngại sâu sắc ñốivới các nhà quản lý môi trường và xã hội vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng và nguy hiểm ñến ñời sống con người
Theo thống kê của Bộ Y tế, tính ñến nay cả nước hiện có 1.087 bệnh viện(1.023 bệnh viện nhà nước, 64 bệnh viện tư nhân) với tổng số hơn 140.000 giườngbệnh, ngoài ra còn có hơn 10.000 trạm y tế xã, hàng chục ngàn cơ sở phòng khám
tư nhân, cơ sở nghiên cứu, ñào tạo, sản xuất dược phẩm, sinh phẩm y tế Các cơ sở y
tế, thải ra khoảng 250.000 m3 nước thải mỗi ngày Loại nước thải y tế này ô nhiễmnặng về mặt hữu cơ và hàm lượng vi sinh cao gấp 100-1000 lần tiêu chuẩn chophép Tuy nhiên, khoảng 46% số bệnh viện hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải
và 70% số hệ thống xử lý nước thải hiện có không ñạt tiêu chuẩn [3]
Do kinh tế còn nhiều khó khăn, việc quản lý và xử lý chất thải bệnh viện ởnhiều ñịa phương chưa ñược quan tâm và ñầu tư ñúng mức Chất thải bệnh viện,ngoài những ñặc tính chung giống như chất thải sinh hoạt, còn có ñặc tính tiêng biệt
là chứa rất nhiều vi trùng gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao, gây nên những vấn
ñề nhức nhối về vệ sinh, môi trường và sức khỏe cộng ñồng Theo ông Jordan Ryan,nguyên Trưởng ñại diện thường trú Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) tại Việt Nam,
có 80% trường hợp mắc bệnh do nguồn nước bị ô nhiễm, trong ñó có một phần là
từ nước thải các bệnh viện [8]
Vì vậy việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp công nghệ thích hợp ñể xử lý hiệuquả nước thải bệnh viện ñảm bảo các tiêu chuẩn cho phép khi thải ra môi trường ñãñược các nhà môi trường trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, các nước trên
Trang 11thế giới và nước ta ñã ứng dụng nhiều giải pháp công nghệ khác nhau ñể xử lý hiệuquả và an toàn nước thải bệnh viện, trong ñó thường sử dụng phổ biến là công nghệsinh học Nước thải bệnh viện là một nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vì
có hàm lượng hữu cơ, các chất dinh dưỡng cao và ñặc biệt có chứa nhiều vi khuẩn,virut gây bệnh Ở Việt Nam, các nhà khoa học ñã nghiên cứu, phát triển nhiều côngnghệ xử lý nước thải bệnh viện như bể sinh học tiếp xúc hiếu khí, công nghệ bùnhoạt tính trong các bể aeroten truyền thống, xử lý hiếu khí theo mẻ SBR, lọc sinh họcngập nước, công nghệ AAO, công nghệ màng sinh học MBR… Tuy nhiên, các côngnghệ này ñòi hỏi chi phí ñầu tư cao, vận hành gặp nhiều khó khăn
Eco-Bio Block (EBB) nguyên mẫu từ Nhật Bản EBB từ Nhật Bản là mộtkhối rắn ñược sản xuất thông qua quá trình pha trộn các vật liệu như ñá núi lửa ởNhật kết hợp gắn các hệ vi sinh vật thân thiện với môi trường [20]
EBB cải tiến ñã ñược Viện Công nghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu và chế tạo thành công bằng cách sử dụng cácvật liệu sẵn có trong nước (sỏi nhẹ keramzite phối trộn với cát, xi măng và than hoạttính, cấy vi sinh vật) Viện Công nghệ môi trường ñã có các nghiên cứu về việc sửdụng EBB cải tiến ñể xử lý nước thải sinh hoạt và nước hồ ao cho thấy hiệu quả xử
lý của EBB cải tiến với các loại nước thải này khá cao
Chính vì vậy tôi thực hiện ñề tài luận văn “Nghiên cứu ñánh giá hiệu quả xử
lý nước thải bệnh viện bằng phương pháp thiếu - hiếu khí (AO) sử dụng giá thể
sinh học EBB cải tiến” ñể ñánh giá hiệu quả xử lý chất ô nhiễm của vật liệu EBB
cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả xử lý cho ñối tượng nước thải bệnh viện, góp phầncải thiện môi trường nước nói riêng và môi trường sống nói chung
Trang 12Mục tiêu của ñề tài:
- Nghiên cứu sản xuất vật liệu EBB phù hợp cho xử lý nước thải bệnh viện
ở Việt Nam
- Thử nghiệm và ñánh giá hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện bằng phươngpháp thiếu - hiếu khí (AO) sử dụng giá thể sinh học EBB cải tiến, gópphần cải thiện môi trường nước
Đánh giá hiệu quả xử lý COD;
Đánh giá hiệu quả xử lý Amoni;
Đánh giá hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng;
- Đề xuất phương pháp xử lý nước thải bệnh viện mới phù hợp với ñiều kiệnViệt Nam
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả xử lý COD, amoni, chất rắn lơ lửng của mô hình xử lýnước thải bệnh viện bằng phương pháp thiếu hiếu khí kết hợp sử dụng giá thể sinhhọc EBB cải tiến Nước thải ñược lấy từ bể ñiều hòa bệnh viện E, quận Cầu Giấy, HàNội
Quy mô nghiên cứu
Quy mô phòng thí nghiệm
Bố cục của ñề tài:
Chương 1 Tổng quan
- Tổng quan về nước thải bệnh viện
- Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
- Tổng quan về vật liệu EBB
- Lựa chọn công nghệ thích hợp
Chương 2 Địa ñiểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
- Sản xuất vật liệu EBB
Trang 13- Nghiên cứu hiệu suất xử lý COD trong hệ thí nghiệm AO sử dụng giá thế sinhhọc EBB cải tiến
- Nghiên cứu hiệu suất xử lý Amoni trong hệ thí nghiệm AO sử dụng giá thế sinh học EBB cải tiến
- Nghiên cứu hiệu suất xử lý TSS trong hệ thí nghiệm AO sử dụng giá thế sinh học EBB cải tiến
- Đề xuất phương pháp mới xử lý nước thải bệnh viện
Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nước thải bệnh viện
1.1.1 Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện là dung dịch thải từ cơ sở khám, chữa bệnh
Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như: pha chế thuốc tẩy khuẩn, lau chùi dụng cụ y tế, rửa trôi các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnhnhân, nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ cáckhoa khám, chữa bệnh, khu ñiều trị bệnh nhân,… ñược thu gom chung ñưa về hệthống xử lý nước thải Nước thải loại này có chứa chủ yếu các hợp chất hữu cơ, cácchất rắn lơ lửng, máu, mủ và ñặc biệt là các loại vi trùng gây bệnh
-Ngoài ra, một lượng lớn nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán
bộ, nhân viên, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân Nước thải này có chứa chủ yếucác chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu
cơ (BOD5, COD và vi khuẩn), nếu không ñược xử lý trước khi thải ra ngoài sẽ gây ônhiễm tới môi trường
1.1.2 Tính chất và thành phần nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện có hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học khá cao(ñại diện bởi thông số BOD5), lượng chất rắn lơ lửng lớn Đặc biệt, nước thải bệnhviện là nguồn ñiển hình chứa lượng lớn các vi khuẩn gây bệnh Tại hầu hết các bệnhviện ñã khảo sát, khi phân tích mẫu nước thải cho thấy, tổng coliform nằm trongkhoảng 106- 107 MNP/100ml, vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần [4] Ngoài cácloại vi khuẩn này, trong nước thải bệnh viện còn có một lượng không ít vi khuẩngây bệnh khác Do vậy, nước thải bệnh viện nếu không có biện pháp xử lý hữu hiệu,các mầm bệnh này sẽ bị phát tán ra môi trường và thủy vực tiếp nhận, làm gia tăngnguy cơ bùng phát dịch bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏecộng ñồng
Thành phần của nước thải bệnh viện thường ở mức như bảng 1.1
Trang 15Bảng 1.1 Thành phần nước thải bệnh viện
Thông số Đơn vị Khoảng giá trị Giá trị trung bình
Nguồn: Tài liệu quản lý chất thải bệnh viện, 2015 [2]
Ngoài ra nước thải bệnh viện còn có một số kim loại nặng với hàm lượng nhỏnhư: mangan, ñồng, thủy ngân, crôm, Các kết quả phân tích các kim loại nặngtrong nước thải bệnh viện thường cho thấy hàm lượng các kim loại này ñều nhỏ hơnquy chuẩn cho phép (QCVN 28:2010/BTNMT)
1.1.3 Phương án phân nguồn nước thải bệnh viện
Nhằm giảm thiểu lượng nước thải cho hệ xử lý, giảm chi phí ñầu tư, giảm chiphí xử lý và nhằm ñảm bảo cho hệ thống xử lý hoạt ñộng ổn ñịnh và ñạt hiệu quảcao, cần tách riêng nước mưa và nước thải thành các dòng riêng biệt
- Nước mưa, nước mặt chảy tràn cần ñược thu gom riêng vào hệ thống cốngthoát nước mặt riêng biệt Nước từ hệ thống cống này sẽ ñược xả thẳng ra mươngthoát nước
- Nước thải từ các khoa, phòng bao gồm cả nước thải sinh ra trong quá trìnhkhám chữa bệnh và nước thải sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên, bệnh nhân,người nhà bệnh nhân ñược thu gom dẫn theo ñường ống riêng ñến khu xử lý nướcthải theo hình 1.1
Trang 16Trạm xử lý nước thải bệnh viện
Sau
xử lý
Nước mưa chảy tràn
Hệ nước thải chung Nguồn nước thải hoạt ñộng chuyên môn và sinh hoạt của bệnh viện
Hình 1.1 Sơ ñồ nguyên tắc phân nguồn nước thải bệnh viện
1.2 Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
Các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo kiểu truyền thống mặc dù ñầu
ra có ñạt QCVN nhưng ngày càng bộc lộ nhiều yếu ñiểm như: Tốn diện tích, chi phí
vận hành và chi phí ñầu tư cao, thời gian thi công chậm, phát sinh mùi hôi trong quá
trình vận hành, chất lượng nước sau xử lý không ổn ñịnh, lượng bùn thải ra lớn
Việc nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải bệnh viện không chỉ cần thỏa mãn
các tiêu chuẩn quy ñịnh, mà còn phải ñảm bảo các yếu tố: chiếm ít diện tích, dễ lắp
ñặt vận hành và bảo dưỡng, không gây ô nhiễm thứ cấp ảnh hưởng ñến môi trường
xung quanh
Các nước trên thế giới và nước ta ñã ứng dụng nhiều giải pháp công nghệ khác
nhau ñể xử lý hiệu quả và an toàn nước thải bệnh viện Ở một số nước phát triển như
Đức, Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Canada,… các nhà khoa học ñã nghiên cứu và ứng dụng
thành công các phương pháp sinh học cho việc xử lý nước thải, bao gồm các phương
pháp kỵ khí, hiếu khí, thiếu khí có sử dụng vi sinh vật Ưu thế của việc xử lý nước
thải bằng phương pháp sinh học là ñơn giản, tiết kiệm, tận dụng ñược
Trang 17nguồn sinh vật sẵn có trong môi trường và hạn chế ñến mức tối ña ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình xử lý.
Qui trình xử lý nước thải trên thế giới hiện nay thường ñược tiến hành theo những bước như sau:
Xử lý cấp 1 (Primary Treatment): Dùng những biện pháp hóa lý loại bỏ bớt những chất thải rắn không hòa tan trong nước
Xử lý cấp 2 (Secondary Treatment): Sử dụng vi sinh vật ñể loại bỏ những chất thải hữu cơ hòa tan trong nước
Xử lý cấp 3 (Tertiary Treatment): Kết hợp các biện pháp xử lý hóa học, vật lý, sinh học ñể loại bỏ chất dinh dưỡng trong nước
1.2.1 Phương pháp mương ôxy hóa
Mương ôxy hóa là một dạng thiết bị sục khí kéo dài Phương pháp này có ưuñiểm là có thể xử lý hiệu quả ñồng thời hữu cơ và nitơ, vận hành ñơn giản, tốn ítnăng lượng, tạo ra ít bùn Tuy nhiên, phương pháp này cần diện tích xây dựng lớn.Phương pháp này ñược sử dụng khá phổ biến ñối với quy mô nhỏ (xem Hình 1.2)
Hình 1.2 Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp mương ôxy hóa [11]
Trang 18Sử dụng bể Aeroten (bể bùn hoạt tính) kết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp
và khử trùng Bùn cặn từ bể lắng sơ cấp và bùn hoạt tính dư ñược ñưa qua bể phânhủy bùn dạng yếm khí (xem Hình 1.3)
- Quá trình này ñòi hỏi phải hồi lưu một phần bùn từ bể lắng về bể sục khí ñể duy trìnồng ñộ bùn hoạt tính trong bể sục khí trong khoảng mong muốn Vì vậy, cần phảikiểm tra, phân tích nồng ñộ bùn và ñiều chỉnh lưu lượng bùn hồi lưu thường xuyên,dẫn ñến vận hành rất phức tạp
- Quá trình này dễ bị xảy ra hiện tượng bùn khó lắng, khi ñó hiệu quả xử lý kém và
hệ mất ổn ñịnh Khắc phục hiện tượng này khá phức tạp, ñòi hỏi người vận hành có
Trang 19Khử trùng
Bể ñiều hoà
kiến thức chuyên môn sâu Do ñó, quá trình này vận hành phức tạp, nhìn chung làkhông thuận lợi ñối các cơ sở không có cán bộ kỹ thuật chuyên trách về xử lý nướcthải
1.2.3 Phương pháp lọc sinh học ngập nước
Sử dụng bể lọc sinh học hiếu khí có vật liệu mang vi sinh vật ngập trong nướckết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp và khử trùng Bùn và cặn phát sinh trong quátrình xử lý sẽ ñược thu gom và xử lý tiếp bằng phương pháp phân huỷ bùn yếm khí
Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải bằng lọc sinh học ngập nước ở hình 1.4
- Hiệu suất xử lý hữu cơ và nitơ cao, chất lượng nước thải sau xử lý tốt và ổn ñịnh
do có thể duy trì ñược nồng ñộ vi sinh vật trong hệ cao và chủng loại vi sinh vậtphong phú
- Thời gian lưu của nước thải trong hệ thống ngắn nên diện tích mặt bằng sử dụngkhông lớn
- Không cần hồi lưu bùn, hạn chế ñược hiện tượng bùn khó lắng, do ñó so với quátrình bùn hoạt tính, vận hành ñơn giản và ổn ñịnh hơn
Trang 20- Có thể làm kín nên giảm mùi thứ cấp.
+ Nhược ñiểm:
- Quá trình này không giảm ñược chi phí xử lý do vẫn phải cấp khí cưỡng bức
- Chi phí ñầu tư lại cao hơn so với quá trình bùn hoạt tính do phải sử dụng thêm vật liệu lọc sinh học (vật liệu mang vi sinh)
1.2.4 Phương pháp màng vi sinh tầng chuyển ñộng (MBBR)
Nước thải ñược xử lý bằng phương pháp vi sinh tại các bể xử lý vi sinh Nướcthải sau xử lý vi sinh ñược lọc qua lớp vật liệu lọc nổi tại bể lọc nhằm loại bỏ cặn visinh trong nước và khử một phần nitrat Lượng bùn trong trong bể lọc ñược quayvòng một phần về bể xử lý vi sinh, phần bùn dư còn lại ñược ñưa về bể ủ bùn Bùn ủsau một thời gian ñược hút và thải bỏ giống như bã thải tại các bể phốt Nước thảisau khi qua bể lọc ñược loại bỏ các loại vi khuẩn gây bệnh tại bể khử trùng trước khithải ra môi trường
Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải bằng màng vi sinh tầng chuyển ñộng(MBBR) xem Hình 1.5
Nước thải
Song chắn rác
Nước thải ñã xử lý
Nước tràn Bùn thải (làm phân hoặc chôn lấp)
Hình 1.5 Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp MBBR
Trang 211.2.5 Phương pháp bể phản ứng theo mẻ (SBR)
SBR (Sequencing Batch Reactor) - bể phản ứng theo mẻ là dạng công trình xử
lý nước thải dựa trên phương pháp bùn hoạt tính, nhưng 2 giai ñoạn sục khí và lắngdiễn ra gián ñoạn trong cùng một bể SBR không cần sử dụng bể lắng thứ cấp và quátrình tuần hoàn bùn, thay vào ñó là quá trình xả cặn trong bể Hệ thống SBR là hệthống dùng ñể xử lý nước thải chứa chất hữu cơ và nitơ cao Hệ thống SBR linh ñộng
có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiều thành phần và tải trọng Quátrình lắng tĩnh giúp nồng ñộ TSS ñầu ra thấp Bể ñiều hòa, bể lắng sơ cấp, xử lý sinhhọc, bể lắng thứ cấp và khử dinh dưỡng có thể kết hợp lại thành 1, hiệu quả khửphotpho, nitrat hóa và khử nitrat cao Tuy nhiên, do hệ thống hoạt ñộng theo mẻ, nêncần phải có nhiều thiết bị hoạt ñộng ñồng thời với nhau, công suất xử lý thấp, ngườicông nhân vận hành hệ thống phải có kỹ thuật cao [7]
Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp SBR ñược mô tả bằng Hình 1.6
Hình 1.6 Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp SBR [6]
Trang 221.2.6 Phương pháp thiết bị sinh học màng
Thiết bị sinh học màng (Membrane Bioreactor, MBR) là hệ thống xử lý nướcthải kết hợp quá trình lọc màng (như vi lọc hay siêu lọc) với quá trình sinh học sinhtrưởng lơ lửng Phương pháp này ñược phát triển mạng mẽ trong vài thập niên trởlại ñây, và hiện nay ñang ngày càng ñược sử dụng rộng rãi ñể xử lý nước thải ởnhiều nước trên thế giới với công suất lên tới 48.000 m3/ngày
So với quá trình xử lý truyền thống, quá trình MBR có nhiều ưu ñiểm nổi bật:thiết bị nhỏ gọn, tốn ít mặt bằng xây dựng, hiệu quả xử lý các chất hữu cơ cao (doduy trì ñược lượng sinh khối lớn trong bể phản ứng sinh học), lượng bùn thừa sinh
ra ít, chất lượng nước xử lý ñạt rất cao và luôn ổn ñịnh có thể ñáp ứng ñược yêu cầutái sử dụng, không cần bể lắng cuối và khử trùng, dễ dàng mở rộng và nâng cấp các
hệ thống xử lý cũ
Sự phát triển và cải tiến mạnh mẽ của công nghệ - kỹ thuật và sự giảm ñáng
kể giá thành màng trong thời gian gần ñây ñã làm cho quá trình MBR trở thành mộtcông nghệ chính thức trong xử lý nước thải
Hiện nay, nước thải giàu dinh dưỡng là một trong những nguồn chủ yếu gây
ô nhiễm môi trường và làm suy giảm chất lượng nguồn nước Nguồn nước thải giàudinh dưỡng rất ña dạng và phức tạp: nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi, lò mổ,nhà máy chế biến thực phẩm, công nghiệp thuộc da, nước thải nông nghiệp, nướcthải sinh hoạt… Nhìn chung trong thành phần của những loại nước thải này thườngchứa chất hữu cơ, nitơ, photpho với hàm lượng cao Nguồn nước thải này khôngqua xử lý hoặc xử lý không triệt ñể ñược xả trực tiếp vào các thuỷ vực gây ra cáchiện tượng: phú dưỡng, làm giảm oxy hòa tan trong nước, phá hủy hệ ñộng, thực vậtthủy sinh của các thủy vực tiếp nhận, gây mùi hôi thối ảnh hưởng ñến cảnh quan,môi trường, sức khỏe của con người và thậm chí có thể làm chết các loài ñộng vậtsống dưới nước Bình thường thực vật trong các thủy vực phát triển cân bằng vớilượng ñộng vật trong chuỗi thức ăn và bị giới hạn bởi hàm lượng các chất dinhdưỡng Tuy nhiên, nếu ñưa vào nguồn tiếp nhận quá nhiều chất dinh dưỡng N, P sẽdẫn ñến sự phát triển bùng nổ các loài thực vật thuỷ sinh như rong, tảo và các loại
Trang 23Bùn dư
Bể phân hủy bùn
Bể MBR
Bể lắng sơ bộ
thực vật trôi nổi khác Khi các sinh vật này chết ñi sẽ gây ra các hiện tượng như
“dòng sông chết” do ñó khó có thể kiểm soát ñược và dẫn ñến làm suy giảm chấtlượng nguồn nước và gây nên ô nhiễm cho môi trường
Hàm lượng cho phép của các thành phần dinh dưỡng N, P ñược qui ñịnh khángặt nghèo trong tiêu chuẩn thải của nhiều quốc gia cũng như của Việt Nam Vìvậy, trong xử lý nước thải, ngoài việc xử lý các thành ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD),
SS việc xử lý các thành phần dinh dưỡng N, P cũng là yêu cầu rất quan trọng Tuynhiên trong thực tế, do nhiều lý do như công nghệ phức tạp, chi phí ñầu tư cao màviệc xử lý các thành phần N, P chưa ñược quan tâm ñúng mức ở nước ta hiện nay.Quá trình MBR ñược ứng dụng trong thực tế hiện nay chủ yếu là quá trìnhsinh học hiếu khí kết hợp với lọc màng Quá trình này có hiệu quả xử lý các chấthữu cơ và amoni cao, tuy nhiên hiệu quả xử lý tổng nitơ (T-N) bị hạn chế, ñặc biệt
là ñối với các loại nước thải công nghiệp ô nhiễm nitơ ở mức ñộ cao như nước thảithực phẩm, chế biến mủ cao su, chăn nuôi …
So với quá trình xử lý truyền thống, quá trình MBR có nhiều ưu ñiểm nổi bậthơn hẳn: tốc ñộ sử dụng cơ chất cao, diện tích mặt bằng lắp ñặt nhỏ gọn, khả năngphối hợp cao
Sơ ñồ công nghệ ñiển hình sử dụng MBR trong xử lý ñược thể hiện ở Hình1.7
Nước thảiSong chắn rác Bể chứa
Nước thải ñã xử lýBùn cặn
Nước tràn Bùn thải (làm phân hoặc chôn lấp)
Hình 1.7 Công nghệ xử lý nước bằng phương pháp MBR [15]
Trang 241.2.7 Phương pháp lọc sinh học nhỏ giọt
Sử dụng tháp lọc sinh học nhỏ giọt cấp khí tự nhiên kết hợp với lắng sơ cấp,lắng thứ cấp và khử trùng Bùn thải phát sinh trong quá trình xử lý sẽ ñược thu gom
và ñưa về bể phân hủy bùn dạng yếm khí Bùn cặn sau xử lý trong các bể xử lý bùn
sẽ ñược ñịnh kỳ hút mang ñi chôn lấp ñúng nơi qui ñịnh (xem Hình 1.8)
Hình 1.8 Xử lý nước thải bằng công nghê lọc sinh học nhỏ giọt [16]
+ Ưu ñiểm:
- Quá trình ñơn giản, ổn ñịnh, hiệu suất xử lý tương ñối cao
- Ưu ñiểm nổi bật của quá trình này là cấp khí theo phương thức ñối lưu khí tựnhiên, nên ưu việt hơn hẳn hai quá trình nêu trên về phương diện chi phí năng lượngcho xử lý
- Về mặt cấu tạo, lọc sinh học dạng tháp có bề mặt tiếp xúc pha lớn khi dùng vậtliệu lọc có bề mặt riêng và ñộ rỗng lớn ñảm bảo hiệu suất xử lý nhưng chiếm diệntích mặt bằng nhỏ hơn so với bể Aerotan
Trang 25- Trong công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt cải tiến, các bể ñiều hoà và lắng sơ bộ ñượcthay bằng cụm bể ñiều hoà kết hợp với xử lý yếm khí và lắng sơ bộ, do ñó giảm nhẹñáng kể tải trọng hữu cơ (COD, BOD) cho tháp lọc sinh học phía sau Vì vậy nângcao khả năng xử lý kể cả xử lý amoni (nitrat hoá) của tháp lọc sinh học Một phầnnước sau xử lý ñược hồi lưu trở lại cụm bể ñiều hoà kết hợp với xử lý yếm khí vàlắng sơ bộ ñể xử lý nitơ (khử nitrat hoá) Nhờ sự cải tiến này, khả năng xử lý amoni
và nitơ tổng ñược cải thiện rất nhiều so với công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt truyềnthống
- Không gây ô nhiễm tiếng ồn
- Có thể làm kín nên giảm mùi thứ cấp
- Vận hành và bảo dưỡng ñơn giản, phù hợp và thuận lợi cho nhưng cơ sở không cócán bộ kỹ thuật chuyên trách về xử lý nước thải, những nơi có nguồn ñiện không ổnñịnh
- Chi phí ñầu tư tương ñương phương pháp bùn hoạt tính, chi phí xử lý và bảodưỡng thấp
+ Nhược ñiểm:
- Chỉ phù hợp với các ñối tượng nước thải có mức ô nhiễm không cao như nước thảibệnh viện, nước thải sinh hoạt, không phù hợp với các loại nước thải giàu hữu cơ,nitơ
- Quá trình xử lý ñòi hỏi nước thải tại ñầu vào của bể lọc phải ñược phân phối ñềutrên bề mặt lọc
1.2.8 Phương pháp thực vật thủy sinh
Thực vật thủy sinh là các loài thực vật sinh trưởng trong môi trường nước, nó
có thể gây nên một số bất lợi cho con người do việc phát triển nhanh và phân bốrộng của chúng Tuy nhiên lợi dụng chúng ñể xử lý nước thải, làm phân compost,thức ăn cho người, gia súc có thể làm giảm thiểu các bất lợi gây ra bởi chúng màcòn thu thêm ñược lợi nhuận
Trang 26Thực vật thủy sinh cạnh tranh dinh dưỡng và có thể loại bỏ một phần chấtdinh dưỡng từ nước thải Hệ rễ của thực vật thủy sinh là nơi ẩn nấp của loạiDaphnia ăn tảo và chứa những sinh vật bám quanh rễ có thể loại bỏ một phần P hòa
tan trong nước Một số loài thực vật thủy sinh như Miriophyllum sp Chara và
Elodea còn tiết ra những chất ức chế sinh trưởng của vi khuẩn.
Hình 1.9 là một ví dụ về việc sử dụng thực vật thủy sinh ñể xử lý nước
Hình 1.9 Xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh [17]
1.2.9 Phương pháp Anammox
Ngoài quá trình hiếu khí - thiếu khí truyền thống, gần ñây quá trình Anammox(Anaerobic Ammonium Oxidation, oxy hóa amoni yếm khí), một quá trình sinh họcmới ñược phát hiện hơn 10 năm trước, ñược quan tâm nghiên cứu và phát triển ứngdụng trong xử lý nước thải giàu nitơ Trong ñiều kiện yếm khí, amoni ñược oxy hóavới nitrit (NO2-) như là chất nhận ñiện tử tạo thành khí nitơ bởi các vi sinh vật tựdưỡng Planctomycetes Quá trình xử lý amoni bằng phương pháp này ñược thực hiệnthông qua hai quá trình: ñầu tiên là oxy hóa một phần amoni thành nitrit (khoảng50% tổng amoni) bằng quá trình hiếu khí truyền thống (nitrit hóa), tiếp theo là quátrình Anammox chuyển hóa amonni cùng với nitrit trực tiếp thành khí nitơ (xem hình1.10) Quá trình này không cần cơ chất hữu cơ, cho phép tiết kiệm trên 60% lượngoxy cần cung cấp, ñồng thời tạo ra ít bùn [12] Tuy nhiên, hiện nay phương pháp nàycũng ñang gặp phải một số khó khăn trong ứng dụng thực tế Đó là việc khống chế,
Trang 27ñiều khiển quá trình nitrit hóa một phần amoni sao cho chỉ một nửa lượng amoniñược chuyển hóa thành nitrit.
Hình 1.10 Xử lý nước thải bằng công nghệ Anammox
1.3 Tổng quan về vật liệu EBB
1.3.1 Tổng quan về nghiên cứu vật liệu EBB trên thế giới:
Eco-Bio Block (EBB) là một khối rắn ñược sản xuất thông qua quá trình phatrộn các vật liệu như ñá núi lửa kết hợp gắn các hệ vi sinh vật thân thiện với môitrường và ñược ứng dụng trong xử lý môi trường [20] Cơ chế hoạt ñộng của EBBñược thực hiện thông qua vai trò của các vi sinh vật ñược gắn trong trong khối vớimật ñộ ñộ rỗng cao và diện tích bề mặt tiếp xúc lớn của vật liệu [21] Trên thế giới
ñã có những công trình công bố nghiên cứu cơ bản về sử dụng EBB trong việc loại
bỏ COD và nitơ, amoni trong nước thải Thông thường EBB ñảm nhận vai trò loại
bỏ các chất ô nhiễm bằng cách duy trì sự cân bằng tự nhiên và loại bỏ liên tục các visinh vật có hại trong nguồn nước bị ô nhiễm Bên cạnh ñó, nghiên cứu của Hitoshi
ñã khảo sát về vai trò của EBB trong việc loại bỏ các ký sinh trùng, ấu trùng muỗitrong nước thải và khả năng lọc sạch nước thải ñể loại bỏ các chất ô nhiễm [24,25]
Qua nghiên cứu , tác giả ñã thu ñược những số liệu có giá trị hữu hiệu về mặtkhoa học trong việc làm rõ ñược khả năng tăng hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm vàsản sinh ít chất pyriproxyfen, ñây là một pyridine có vai trò tiêu diệt các ấu trùng
Trang 28của ñộng vật thân ñốt và các vi khuẩn Bacillus subtilis natto cố ñịnh trong khối
EBB sẽ làm tăng hiệu quả xử lý Trong nghiên cứu, của Mohd lại ñề cập ñến vai tròcủa EBB trong việc ñánh giá chất lượng nước của sông Sungai Kenawar Segamattại Malaysia Các thông số ñược nhóm tác giả tiến hành khảo sát ñể ñánh giá như:hàm lượng ô xy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu ôxy sinh học(BOD), nhu cầu ô xy hóa hóa học (COD), các hợp chất ni tơ NH3-N, NO3- và NO2-.Qua nghiên cứu này, tác giả ñã kết luận việc ứng dụng EBB cho xử lý nước thải ônhiễm tại các lạch, mương, sông nhỏ là rất phù hợp, mang lại hiệu quả cao, không
sử dụng hóa chất hay tốn chi phí về năng lượng cho quá trình xử lý [20] EBB cònñược nghiên cứu rất tỉ mỉ và chi tiết về nhiều khía cạnh trong việc ứng dụng ñể xử
lý nước thải tại các ao hồ, sông nhỏ và mương dẫn của các khu dân cư trong luậnvăn tốt nghiệp của tác giả Ridzuan, 2006 tại trường Đại học Công nghệ Malaysia[22] Tác giả ñã ñưa ra ñược những thông số về hữu cơ, nitơ thích hợp ñể ứng dụngEBB trong xử lý nước thải Kết quả cuối cùng Ridzuan cho rằng EBB rất phù hợpcho xử lý theo mô hình mương ô xy hóa cho ñối tượng nước thải sinh hoạt tại cáckhu dân cư với mật ñộ không cao Được phát minh tại Nhật Bản và ngày ñược ứngdựng rộng rãi tại nhiều quốc gia, EBB ñã chứng minh ñược tính năng ưu việt nhưkhông sử dụng hóa chất, không tốn chi phí năng lượng và thân thiện với môitrường Các dự án lớn ứng dụng EBB trong xử lý nước thải của sông MelakaMalaysia (xem hình 1.11) Đặc biệt, EBB còn ñược dùng làm sạch các bể cá cảnh,(xem hình 1.12) Công nghệ EBB ñã thể hiện vai trò rất rõ rệt tại nhiều quốc giaNhật Bản, Ấn ñộ, Malaysia, Singaopre Viên EBB sản xuất tại Nhật Bản có hìnhdạng như hình 1.13 Trong khi ñó, một nghiên cứu trên quy pilot tại ñiểm xả thảiMayur Vihar, Ấn Độ, tiến hành từ tháng 12 năm 2006 ñến tháng 4 năm 2007 chothấy hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm ñã giảm ñược xấp xỉ trên dưới 50% (trình bàytrong bảng 1.2)
Trang 29Bảng 1.2 Hiệu suất xử lý của công nghệ EBB tại Mayur Vihar [19]
STT Thông số Trước xử lý Sau xử lý Hiệu suất, %
Trang 30Hình 1.12 Ứng dụng của EBB trong làm sạch bể cá cảnh [21]
Hình 1.13 Hình ảnh viên EBB nguyên mẫu Nhật Bản [20]
Trang 311.3.2 Tổng quan về nghiên cứu vật liệu EBB trong nước:
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về EBB hiện vẫn là một lĩnh vực hoàn toànmới Tuy nhiên, Viện Công nghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam ñã bước ñầu tiếp cận với EBB nguyên mẫu từ Nhật Bản Tại ñây cácnhà nghiên cứu ñã tìm ra công thức chế tạo EBB cải tiến bằng các vật liệu sẵn cótrong nước Cụ thể như vật liệu chính là sỏi nhẹ keramzite phối trộn với cát, ximăng và than hoạt tính, nhóm nghiên cứu ñã phối trộn thành công khối EBB ñầutiên có tính chất cơ lý rất giống với EBB nguyên mẫu từ Nhật Bản Việc ứng dụngvật liệu sỏi nhẹ làm giá thể cho vi sinh vật ñã ñược thực hiện trên những nghiên cứutrước ñây
EBB cải tiến ñược hình thành và chế tạo thông qua 5 loại vật liệu chính nhưcát, sỏi nhẹ kazemzit, xi măng, than cacbon hóa và chế phẩm vi sinh Sagi - bio [9].EBB là công nghệ sinh học thân thiện với môi trường Công thức chế tạo EBB cảitiến bằng các vật liệu sẵn có trong nước Quá trình sản xuất EBB thông qua một quytrình theo dõi nghiêm ngặt trong chế ñộ pha trộn giữa tỉ lệ sỏi nhẹ kezamzite phốitrộn với cát, xi măng và than hoạt tính, vi sinh vật thân thiện với môi trường ñể ñạtchỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế phù hợp Các vi sinh vật trong khối EBB xử lý nướcbằng cách duy trì sự cân bằng tự nhiên và loại bỏ liên tục các vi sinh vật có hại cótrong nguồn nước bị ô nhiễm
Đặc ñiểm các loại vật liệu trong viên EBB
a Cát
Cát là vật liệu dạng hạt nguồn gốc tự nhiên bao gồm các hạt ñá và khoáng vậtnhỏ và mịn Khi ñược dùng như là một thuật ngữ trong lĩnh vực ñịa chất học, kíchthước cát hạt cát theo ñường kính trung bình nằm trong khoảng từ 0,0625 mm tới
2 mm (thang Wentworth sử dụng tại Hoa Kỳ) hay từ 0,05 mm tới 1 mm (thangKachinskii sử dụng tại Nga và Việt Nam hiện nay) Một hạt vật liệu tự nhiên nếu cókích thước nằm trong các khoảng này ñược gọi là hạt cát Lớp kích thước hạt nhỏhơn kế tiếp trong ñịa chất học gọi là ñất bùn (Mỹ) với các hạt có ñường kính nhỏ
Trang 32hơn 0,0625 mm cho tới 0,004 mm hoặc bụi (Nga) với các hạt có ñường kính nhỏhơn 0,05 mm cho tới 0,001 mm Lớp kích thước hạt lớn hơn kế tiếp là sỏi/cuội vớiñường kính hạt nằm trong khoảng từ 2 mm tới 64 mm (Mỹ) hay từ 1 tới 3 mm(Nga) Khi cọ xát giữa các ngón tay thì cát tạo ra cảm giác sàn sạn (chứ không nhưñất bùn tạo cảm giác trơn như bột).
b Sỏi nhẹ Kazemzit
Sỏi nhẹ keramzit là vật liệu xây dựng nhân tạo ñược sản xuất từ các loạikhoáng sét dễ chảy bằng phương pháp nung phồng nhanh Chúng có cấu trúc tổ ongvới các lỗ rỗng nhỏ và kín Xương và vỏ của sỏi karemzit rất vững chắc, rất sạch ñốivới môi trường sinh thái nên phù hợp cho VSV hữu ích sinh trưởng, phát triển vàbám dính trên giá thể này
Mật ñộ khối lượng/thể tích (kg/m3) nhẹ hơn rất nhiều so với ñá xây dựngdùng làm bê tông Kích thước (mm) chia ra 3 loại : 5 - 10; 10 - 20 và 20 – 40.Người ta chia ra thành các mác căn cứ theo mật ñộ khối lượng/thể tích Dưới ñây làmột số mác và giới hạn bền nén thông dụng của vật liệu Keramzit
Bảng 1.3 Giới thiệu một số ñặc ñiểm của vật liệu Karemzit [18]
Trang 33c Zeolit
- Phạm vi ứng dụng: có thể thay thế ñồng thời cả cát thạch anh, hạt xúc tác và thanhoạt tính trong quy trình công nghệ xử lý nước và nước thải Sản phẩm ñược chứngnhận an toàn cho sử dụng cấp nước sinh hoạt và ăn uống
Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật vật liệu Zeolit [18]
- Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước
d Xi măng
Xi măng là chất kết dính thủy lực ñược tạo thành bằng cách nghiền mịnclinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phảnứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng Tiếp ñó, do sự hình thành
Trang 34của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt ñầu quá trình ninh kết sau ñó là quátrình hóa cứng ñể cuối cùng nhận ñược một dạng vật liệu có cường ñộ và ñộ ổn ñịnhnhất ñịnh.
Vì tính chất kết dính khi tác dụng với nước, xi măng ñược xếp vào loại chất kếtdính thủy lực Thật ra xi măng trong xây dựng có thể là thủy lực hoặc không thủylực Các loại xi măng thủy lực như xi măng Portland cứng lại dưới tác ñộng củanước do quá trình hydrat hóa khoáng vật, ở ñây các phản ứng hóa học diễn ra khôngphụ thuộc vào lượng nước trong hỗn hợp nước-xi măng; loại xi măng này có thể giữñược ñộ cứng khi ñặt chìm trong nước hoặc thường xuyên tiếp xúc với nước Phảnứng hóa học xảy ra khi các xi măng khan ñược trộn với nước và sinh ra các hydratkhông tan trong nước
e Than cacbon hóa
Ưu ñiểm của than cacbon hoá là có thành phần TOC rất cao có thể tự phânhuỷ theo thời gian Cấu trúc, mật ñộ lỗ trên than ñược phân tích trên thiết bịScanning Electron Micrograph (SEM) Hình 1.14 cho thấy, ñại ña số lỗ trên than cókích thước ở cỡ macro D> 50nm, thích hợp cho làm giá thể dính bám của vi sinhvật
Hình 1.14 Hình ảnh SEM của than cacbon hóa ở nhiệt ñộ 6400 C
Trang 35g Chế phẩm Sagi - bio
Chế phẩm vi sinh học Sagi Bio là phương pháp xử lý chất thải bằng công nghệsinh học, với cơ chế dựa trên các hoạt ñộng sống của vi sinh vật, chủ yếu là vikhuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong chất thải, ñể xử lý chất thải Các chế phẩm sinhhọc Sagi Bio gồm các chủng vi khuẩn và xạ khuẩn ñược tuyển chọn và ñược ñánhgiá có mức ñộ an toàn sinh học cao
Được sản xuất từ các chủng vi sinh vật hữu ích thuộc nhóm chịu nhiệt và ưanhiệt (nhiệt ñộ sinh trưởng tối ưu 45-550C) sinh tổng hợp mạnh các enzym ngoại
bào (xenlulaza, amylaza và proteinaza) ñể phân hủy nhanh các chất thải hữu cơ
thành mùn Cạnh tranh dinh dưỡng và ức chế các vi sinh vật gây bệnh trong chấtthải, giảm phát sinh mùi hôi thối và làm sạch môi trường
Được sản xuất từ các chủng vi sinh vật hữu ích thuộc nhóm vi sinh vật ưa ấm(nhiệt ñộ sinh trưởng tối ưu 15 -370C) sinh tổng hợp mạnh các enzym ngoại bào
(xenlulaza, amylaza và proteinaza), cạnh tranh dinh dưỡng với các vi sinh vật gây
hại trong môi trường nước giảm phát sinh mùi hôi thối
Chế phẩm sinh học Sagi Bio dùng cho các công trình xử lý nước thải giàu hữu
cơ hiếu khí, thiếu khí và ao hồ bị ô nhiễm hữu cơ Thúc ñẩy nhanh quá trình phânhuỷ chất thải hữu cơ làm sạch môi trường nước
Chế phẩm này có tác dụng phân huỷ các chất thải hữu cơ, khử mùi và ức chế
sự phát triển của nhóm vi khuẩn Coliform trong chất thải Thành phần gồm vikhuẩn Bacillus, Lactobacillus và nấm men, mật ñộ vi sinh vật hữu ích ≥ 108
CFU/ml chế phẩm và phụ gia [5,6]
EBB cải tiến dùng chế phẩm Sagi-Bio do PGS.TS Tăng Thị Chính, Viện Côngnghệ môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu vàsản xuất (hình 1.15)
Trang 36Hình 1.15 Chế phẩm sinh học Sagi BioViện Công nghệ môi trường ñã có phòng nghiên cứu chuyên về phân lập cácchủng vi sinh vật có hoạt lực cao trong xử lý môi trường, các công trình ñã ñượccông bố rất rộng rãi Đây là một lợi ñiểm rất lớn trong việc kết hợp giữa vi sinh vậtSagi-Bio ñược tuyển chọn cấy vào giá thể EBB làm tăng khả năng xử lý của côngnghệ này Bên cạnh ñó, việc sử dụng than hoạt tính ñể phối trộn cùng vật liệu khác
ở các tỷ lệ cho phép sẽ làm tăng ñộ xốp của khối EBB, diện tích bề mặt riêng củavật liệu và chống lại sự bết tắc của vật liệu
1.3.3 Nguyên lý hoạt ñộng của EBB cải tiến
Các vi sinh vật trong khối EBB xử lý nước bằng cách duy trì sự cân bằng tựnhiên và loại bỏ liên tục các vi sinh vật có hại có trong nguồn nước bị ô nhiễm
Cơ chế phân hủy chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nước thải là nhờcác chủng VSV thân thiện với môi trường, trong ñó có cả VSV hiếu khí, thiếu khí và
kỵ khí Khi tiếp xúc với dòng nước thải giàu chất hữu cơ và chất dinh dưỡng thì cứsau 30 phút VSV phát triển theo cấp số nhân và tạo ra ñược hệ VSV hữu ích vô cùngphong phú (xem hình 1.16)
Trang 37Hình 1.16 Nguyên lý hoạt ñộng của EBB cải tiến
1.3.4 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của công nghệ EBB cải tiến
Ưu ñiểm của công nghệ EBB cải tiến
- Sử dụng công nghệ EBB thân thiện với môi trường, thanh lọc nhanh các chất thảihữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nguồn nước, ức chế phần lớn các vi khuẩn có hạilàm cho nguồn nước trong hơn và mùi hôi giảm một cách ñáng kể
- Thiết kế linh hoạt ñể phù hợp với ñịa hình và ñối tượng cần xử lý Hệ thống xử lýxây dựng ñơn giản, không cần những ñường ống phức tạp nên lắp ñặt và vận hành vôcùng thuận lợi
- Khối chất rắn EBB ñược thiết kế và chế tạo gọn nhẹ nên dễ vận chuyển ñến nhữngnơi có ñịa hình phức tạp
- EBB cải tiến ñược thiết kế lấy nguồn oxy tự nhiên, tránh ñược tình trạng khi hệthống xử lý không có nguồn ñiện cấp vào thì khối chất rắn EBB vẫn duy trì ñược sựsống cho VSV
Nhược ñiểm của công nghệ EBB cải tiến
- Nhược ñiểm lớn nhất của khối chất rắn EBB là ở những ñiểm có nồng ñộ SS quá
cao có thể gây tắc nghẽn khối rỗng bên trong EBB, ảnh hưởng ñến hiệu suất xử lýcủa VSV Chính vì thế, những nơi có lượng bùn nhiều ở dưới ñáy người ta khôngxếp EBB ở dưới mà xếp cách lượng bùn dưới ñáy một khoảng cách thích hợp
Trang 381.4 Phân tích và lựa chọn công nghệ thích hợp
Ở Việt Nam có một số nhiệm vụ ñược ñề ra nhằm ñưa ra các tiêu chí vàlượng hóa các tiêu chí ñó ñể có sự thống nhất về việc lựa chọn công nghệ xử lý môitrường Tuy nhiên cho ñến nay vẫn chưa ñược ban hành bởi các cơ quan quản lý nhànước
Thông thường ñể lựa chọn một công nghệ xử lý môi trường người ta phải dựatheo các tiêu chí cơ bản sau ñây:
- Tiêu chí về môi trường (là tiêu chí quan trọng nhất): Đạt tiêu chuẩn xả thải (Vi khuẩn, COD, T-N, T-P,….)
- Tiêu chí về kinh tế: Chi phí ñầu tư hợp lý, chi phí vận hành thấp, tiết kiệm diện tích mặt bằng xử lý
- Tiêu chí sử dụng: Công nghệ ổn ñịnh, bảo hành bảo dưỡng ñơn giản, ñảm bảo tính
ổn ñịnh mà không cần phải kiểm soát nghiêm ngặt
- An toàn, thân thiện với môi trường
Công nghệ thiếu - hiếu khí kết hợp giá thể vi sinh ra ñời cách ñây vài năm tạiChâu Âu, phù hợp ñể xử lý các loại nước thải chứa nhiều chất hữu cơ ô nhiễm dễphân hủy sinh học như: sản xuất bánh kẹo, nước thải thủy sản, nước thải mía ñường,nước thải bệnh viện, nước thải khách sạn, nước thải ñô thị, sản xuất tinh bột sắn…
Sau khi xem xét ñưa ra các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện ta có thể thấycông nghệ thiếu - hiếu khí kết hợp sử dụng EBB cải tiến là công nghệ có thể xử lýñược hiệu quả chất hữu cơ và nitơ có trong nước thải y tế EBB cải tiến thân thiện vớimôi trường, thanh lọc nhanh các chất thải hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nguồnnước, ức chế phần lớn các vi khuẩn có hại làm cho nguồn nước trong hơn và mùi hôigiảm một cách ñáng kể Ngoài ra, ưu ñiểm của công nghệ này là tránh ñược tìnhtrạng khi hệ thống xử lý không có nguồn ñiện cấp vào thì hệ thống ngừng hoạt ñộng.Với khối chất rắn EBB, khi không có ñiện vẫn duy trì ñược sự sống cho VSV
Công nghệ ñược thiết kế linh hoạt ñể phù hợp với ñịa hình và ñối tượng cần
xử lý Hệ thống xử lý xây dựng ñơn giản, không cần những ñường ống phức tạp nên
Trang 39Trong ñề tài luận văn này, tôi sử dụng chế phẩm Sagi - bio Chế phẩm này dophòng Vi sinh vật môi trường, Viện Công nghệ môi trường sản xuất và ñã ñược ứngdụng rộng rãi trong việc xử lý ô nhiễm môi trường cho nhiều ñối tượng khác nhau.
Chế phẩm Sagi - bio gồm các chủng Bacillus, Lactobacillus and Saccharomycete với
mật ñộ VSV hữu ích lên ñến 108 CFU/ml sẽ ñược bổ sung vào khối chất rắn EBB cảitiến nhằm tăng hiệu quả xử lý ô nhiễm môi trường và giảm thời gian vận hành hệthống Công dụng của chế phẩm Sagi - bio là có tác dụng phân huỷ các thải hữu cơ,khử mùi và ức chế sự phát triển của nhóm vi khuẩn Coliform trong nước thải
Trang 40CHƯƠNG 2.
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa ñiểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa ñiểm nghiên cứu
Nước thải bệnh viện lấy nước từ bệnh viện E, Cầu Giấy, Hà Nội và làm thínghiệm, chạy hệ thí nghiệm, phân tích nước thải trước và sau xử lý tại phòng thínghiệm Viện Công nghệ Môi trường - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 4 năm 2015 ñến tháng 11 năm 2015 Các
số liệu ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm
2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận
Trong ñề tài, cách tiếp cận chính ñã ñược sử dụng tiếp cận hệ thống, nhấnmạnh vào việc mô tả mối liên kết giữa các yếu tố và tương tác cũng như bản thânyếu tố và tương tác Một hệ thống là một tập hợp các thành tố tương tác với nhau
Sự thay ñổi một thành tố sẽ làm thay ñổi một thành tố khác, từ ñó làm thay ñổithành tố thứ 3 Bất cứ một tương tác nào trong hệ thống cũng vừa có tính nguyênnhân, vừa có tính ñiều khiển
Trong phạm vi ñề tài luận văn này, tác giả sử dụng tiếp cận hệ thống ñểxác ñịnh ảnh hưởng giữa lưu lượng, nồng ñộ ñầu vào, nồng ñộ ñầu ra, tải lượng,hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp AO kết hợp giá thểEBB ñể từ ñó ñánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý và ñề xuất phương án xử lýhiệu quả hơn