Thiết bị tinh luyện đường, Kiềm soát quá trình tinh luyện đườn bao gồm IV.1. Thiết bị làm Aff và hòa tan IV.2. Hệ thống lọc I IV.3. Hệ thống lọc II. IV.4. Hệ thống lọc an toàn I (lọc fasflo) IV.5. Hệ thống lọc an toàn II (loc ceramic) IV.6. Cột làm nguội nước đường IV.7. Thiết bị gia vôi IV.8. Thiết bị carbonate hóa. IV.9. Thiết bị tẩy màu bằng than hoạt tính IV.10. Thiết bị trao đổi ion. IV.11.Thiết bị nấu đường: IV.12. Thiết bị sấy IV.13. Hệ thống ly tâm
Trang 1Lời cảm ơn
Sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa, tuy không dài nhưng chúng
em đã nắm bắt được phần nào dây chuyền công nghệ của ngành sản xuất đường, đặc biệt là tiếp xúcvới thực tế của nhà máy sản xuất đường Biên Hòa
Vậy nên, chúng em xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình đến ban lãnh đạo và toàn thểcác cô, chú, anh chị công nhân viên phân xưỡng đường Biên Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tìnhgiúp đỡ, góp ý chân thành cho chúng em trong suổt thời gian thực tập vừa qua để chúng em có thểhoàn thành tốt bài báo cáo này
Chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa “ Công Nghệ Hóa Học và ThựcPhẩm” đặc biệt là thầy “ Nguyễn Anh Tôn” đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn chúng em trong suốt quátrình học tập cũng như trong quá trình học tập
Bên cạnh chúng em cũng xin chân thành cảm ơn những người đã giúp đỡ chúng em trong việctìm kiếm tài liệu tham khảo… để chúng em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quí thầy cô, hội đồng giám khảo tham gia nhậnxét, chấm bài báo cáo này để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Nhóm sinh viên thực tập tại:
Công Ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Trang 2Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
……….o0o……….
………….ngày tháng năm GIẤY NHẬN XÉT Tên công ty
Họ tên sinh viên thực tập MSSV
Thời gian thực tập: từ đến
Nhận xét:
Công ty
Ký tên, đóng dấu
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, Ngày….Tháng….Năm….
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA.
I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY.
II CÁC THUẬT NGỮ TRONG NGÀNH ĐƯỜNG
III YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT ĐƯỜNG TINH LUYỆN
IV LƯU TRÌNH THIẾT BỊ
IV.1 Thiết bị làm Aff và hòa tan
IV.2 Hệ thống lọc I
IV.3 Hệ thống lọc II.
IV.4 Hệ thống lọc an toàn I (lọc fasflo)
IV.5 Hệ thống lọc an toàn II (loc ceramic)
IV.6 Cột làm nguội nước đường
IV.7 Thiết bị gia vôi
IV.8 Thiết bị carbonate hóa.
IV.9 Thiết bị tẩy màu bằng than hoạt tính
IV.10 Thiết bị trao đổi ion.
IV.11.Thiết bị nấu đường:
IV.12 Thiết bị sấy
IV.13 Hệ thống ly tâm
V LƯU TRÌNH CÔNG NGHỆ
V.1 Sơ đồ quy trình
V.2 Các quá trình trong lưu trình công nghệ
VI CÁC LOẠI SẢN PHẨM – TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
VI.1 Các loại sản phẩm.
VI.2 Tiêu chuẩn cơ sở của các sản phẩm
VII HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 5Lời mở đầu
Nước ta là một nước công nghiệp nhiệt đới nóng ẩm, đó là điều kiện rất thuận lợi để cây míaphát triển cho chất lượng cao Đây là cây công nghiệp dùng làm nguyên liệu chính của ngành côngnghiệp sản xuất đường trên thế giới cũng như trong nước
Đường (Saccharose) được coi là chất tạo vị ngọt chuẩn, được sử dụng rộng rãi trong ngànhcông nghệ thực phẩm cũng như trong việc chế biến các món ăn dùng trong gia đình
Đường có tác dụng tạo vị ngọt thanh, làm dịu vị muối, tạo cảm giác thích thú cà sảng khoái chongười sử dụng, mặt khác đường còn làm mềm thịt, tăng giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan cho sảnphẩm Ngoài ra, đường còn làm tăng áp suất thẩm thấu , kìm hãm hoạt động của vi sinh vật khi bảoquản thực phẩm Bên cạnh đó đường còn là nguồn cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể
Do đường đóng vai trò quan trọng như thế cho nên ngành công nghiệp sản xuất đường trên thếgiới đang ngày càng phát triển Trên đà phát triển đó ngành sản xuất đường ở Việt Nam cũng đangdần dần tăng lên cả về qui mô cũng như ngày càng hoàn thiện về chất lượng
Cùng với xu thế đó, công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa đang dần chuyển mình vượt qua nhữngkhó khăn ban đầu để dần dần trở thành một thương hiệu ngày càng nổi tiếng, đáp ứng được nhu cầutiêu thụ đường ngày càng lớn của người tiêu dùng trong nước
Xây dựng thương hiệu vào đầu những năm 1990, có thể nói Đường Biên Hòa là đơn vị tiênphong trong ngành mía đường về vấn đề này Với phương châm: "Chất lượng làm nên thương hiệu",công ty bắt đầu xây dựng tên tuổi của mình bằng việc đầu tiên là tăng cường ý thức về chất lượng sảnphẩm của mỗi cán bộ công nhân viên nhằm đảm bảo đưa ra thị trường những sản phẩm đạt chất lượng
và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất Đường Biên Hòa tạo dựng niềm tin từ mọi nhân viêntrong doanh nghiệp và mọi khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty
Nhiều năm qua, Đường Biên Hòa đã khai thác tốt lợi thế vượt trội về công nghệ chế biến sạchhiện đại để phát triển sản phẩm độc quyền đường tinh khiết bổ sung VitaminA cũng như sản xuất thêmnhiều dòng sản phẩm khác với mẫu mã bao bì phong phú như đường trắng tinh khiết, đường vàng tinhkhiết, đường ăn kiêng dành cho người béo phì, đái tháo đường theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.Với nhiều cỡ hạt khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, Đường Tinh luyện Biên Hòa có
độ tinh khiết cao nhất hiện nay và có màu trắng tinh khiết của tự nhiên Do đó màu sắc sản phẩm có độbền qua thời gian mà những sản phẩm đường khác không có được Tuy nhiên, trong chiến lược xâydựng thương hiệu của Đường Biên Hòa, các sản phẩm không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của kháchhàng mà còn mang tính hướng dẫn tiêu dùng đối với thị trường theo những sản phẩm hiện có của côngty
Trang 6TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA.
1 Giới thiệu chung về công ty:
Tên gọi công ty: công ty cổ phần đường Biên Hòa
Tên giao dịch nước ngòai: Bien Hoa Sugar Joint Stock Company
- Hơn 200 đại lý trên toàn quốc
Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty: hơn 730 người
Tổng diện tích mặt bằng của công ty: 198 245.9 m2
Công ty cổ phần đường Biên Hòa tọa lạc tại đường số 1- khu CN Biên Hòa 1-Đồng Nai, cáchTP.Hồ Chí Minh 25 km về phía Đông Bắc, cách cảng Cogido, cảng Đồng Nai và cảng Bình Dương1.5km rất thuận lợi cho việc lưu thông đường bộ và đường thủy Tại đây, công ty có các xưởng sảnxuất đường luyện, rượu các loại và 1 hệ thống kho bãi rộng lớn Địa điểm này là trụ sở giao dịch chínhcủa công ty
Công ty có 1 nhà máy đường thô năng suất 3500 tấn/ngày, tọa lạc tại xã Tân Bình, thị xã TâyNinh, tỉnh Tây Ninh với 1 nông trường và các nông trại trực thuộc có diện tích hơn 1000ha Đây lànguồn cung ứng nguyên liệu cho sản xuất đường luyện và cũng là nơi sản xuất ra hàng ngàn tấn phânhữu cơ vi sinh phục vụ cho cây trồng nông nghiệp
“Chất lượng làm nên thương hiệu”, công ty là đơn vị duy nhất trong toàn ngành đường có sảnphẩm được bình chọn liên tục trong 9 năm qua là “hàng Việt Nam chất lượng cao”
Liên tục các năm, công ty được trao giấy chứng nhận, bằng khen cuả các tổ chức thương mạitrong và ngoài nước cho các sản phẩm của công ty Đầu năm 2005, công ty đã được trao cúp vàng
“Top Ten Thương Hiệu” cho nganh hàng chế biến lương thực
Đặc biệt với những nỗ lực và thành quả đã đạt được, công ty được nhà nước trao tặng danhhiệu “ Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” cuối năm 2000
Các giai đoạn phát triển của công ty:
Ngày 7-9-1990 dây chuyền sản xuất đường luyện chính thức khởi động
1993-1998: giai đoạn phát triển không ngừng
1999: giai đoạn phát triển theo cơ chế mới
2 Các thành tựu:
“Chất lượng làm nên thương hiệu”, sản phẩm của công ty là đơn vị duy nhất trong toàn ngành đượcbình chọn liên tục trong 10 năm qua là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Trang 7Đạt danh hiệu “Top ten thương hiệu Việt” 2004, 2005.
Cúp vàng “Vì sự tiến bộ và phát triển bền vững - 2006” của Tổng Liên Đoàn lao động ViệtNam trao tặng
Năm 2006 được bình chọn là một trong 100 thương hiệu mạnh toàn quốc
Được bình chọn và đạt cúp vàng “Doanh nghiệp vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vữngnăm 2006”, “Biểu tượng doanh nhân văn hóa” và “Giải vàng chất lượng an toàn thực phẩm”
Đặc biệt với những nổ lực và thành quả đã đạt được, Công ty cũng đã được nhà nước trao tặngdanh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” vào cuối năm 2000
a.Danh hiệu Bạn Nhà Nông:
Ban tổ chức: Cty hội chợ triển lãm quốc tế Cần Thơ
Thực hiện theo chủ trương của: Bộ Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn, Bộ Thương Mại
Bình chọn dựa trên kết quả khảo sát thu thập ý kiến của Nôngdân và người tiêu dùng tại khu vực ĐBSCL
Được bình chọn 2 năm liên tiếp: 2004, 2005
b Danh hiệu HVNCLC và Thương hiệu mạnh 2006:
Ban tổ chức: câu lạc bộ HVNCLC và Báo SGTT
Bình chọn dựa trên kết quả khảo sát thu thập ý kiến người tiêudùng trên toàn quốc
Riêng danh hiệu 100 thương hiệu mạnh 2006 được bình chọnthông qua vị trí xếp hạng được nhiều người tiêu dùng bình chọn nhiềunhất từ 1 đến 100 ( Cty CP Đường Biên Hòa xếp hạng thứ 16 trongtổng số 100 thương hiệu mạnh, và trong hơn 600 đơn vị được bìnhchọn là HVNCLC 2006)
Được bình chọn 2 năm liên tiếp: 1996 – 2006
c Danh hiệu Topten thương hiệu Việt
Ban tổ chức: mạng Thuonghieuviet.com.vn
Thực hiện theo chủ trương của: Hội sở hữu Công nghiệp Việt Nam…Bình chọn dựa trên kết quả của bạn đọc qua trang webThuonghieuviet.com.vn
Được bình chọn trong 2 năm liên tiếp:2004, 2005, 2006
Trang 8d Danh hiệu Cúp vàng vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững:
Ban tổ chức: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Bình chọn dựa trên kết quả chấm điểm của ban tổ chức và các nhà chuyênmôn rất có uy tín
Được bình chọn trong năm 2006
e Danh hiệu sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn Thực phẩm.
Ban tổ chức: mạng Vietfood.com
Thực hiện theo chủ trương của: Cục Vệ sinh An toàn Thực phẩm – Bộ y tế.Bình chọn dựa trên kết quả của bạn đọc qua trang web Vietfood.com vàtrên kết quả chấm điểm của ban tổ chức và các nhà chuyên môn rất có uy tín
Được bình chọn trong năm 2006
I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY.
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Đại diện lãnh đạo
Phó TGĐ kiêm GĐNM đường
B H-TN
NM Đường BH-TA
Giám Đốc
NM Đường BH_TTA
Trang 9II CÁC THUẬT NGỮ TRONG NGÀNH ĐƯỜNG
a Công nghệ sản xuất đường:
Các khái niệm:
Đường tinh luyện: là đường saccharoza tinh khiết, dạng tinh thể thu được trong qúa trìnhchế luyện nhằm loại bỏ các chất màu, đường khử và các loại tạp chất khác
RE:là chữ viết tắt của refined extra- Đường tinh luyện thượng hạng
Tùy theo cỡ hạt mà đường RE có các sản phẩm khác nhau xuất hiện trên thị trường:
RE thị trường, RE sản xuất, RE hạt nhuyễn, RE hạt mịn
RS: là chữ viết tắt của refined standard- Đường tinh luyện tiêu chuẩn
Magma: còn gọi là đường hồ, là hỗn hợp giữa đường thô, mật hoặc nước
Đường aff: đường thu được sau khi ly tâm magma để tách bỏ lớp mật bên ngoài hạt đườngnhằm tăng độ tinh khiết cho hạt đường
Mật rửa: là mật thu được sau khi tách hết mật nguyên và dùng nước rửa siêu nhiệt để rửanước đường trong mỗi chu kỳ ly tâm Mật rửa thường có tinh độ cao hơn mật nguyên, được bơm lênB11 để phối trộn với đường thô làm magma
Mật nguyên: là mật thu được khi chưa rửa nước đường bằng nước siêu nhiệt trong mỗi chu
kỳ ly tâm, mật này được bơm lên chứa tại các thùng ở L3 để nấu đường non trung, hạ phẩm
Trang 10Mật rỉ: là sản phẩm phụ của sản phụ của sản xuất đường lượng mật thường chiếm khỏang5% lượng mía ép, mật rỉ sử dụng để sản xuất cồn, sản xuất mì chính, nấm men…
Đường hồ: (magma) tinh thể đường trộn mật hoặc siro đến nồng độ khoảng 92 Bx Dùnglàm giống nấu đường non cấp cao
Đường hồi dụng: (Remelt) là đường tách sau khi ly tâm để đem đi trộn để nấu lại nhằmnâng cao độ tinh khiết cho sản phẩm
Đường non: là hỗn hợp đường và mật, đường chưa tách mật
Affination: là công đoạn tách lớp mật bên ngoài hạt đường thô và hòa tan đường đã táchmật
Kết tinh là quá trình tách chất rắn hòa tan trong dung dịch dựa trên sự chuyển đổi trạngthái từ hòa tan sang quá bão hòa
Fine liquor: nước đường tinh lọc
Phối trộn đường thô: là quá trình trộn đường thô có chất lượng thấp với chất lượng caonhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng đường thô nhập máy Việc phối trộn đường thô chỉ được thựchiện khi cần đưa vào sản xuất loại đường có chất lượng thấp hơn mức quy định của đường thô nhậpmáy
Premix: hỗn hợp sau khi trộn đều của các chất gồm: đường tinh luyện, chất kết dính (dầuăn-PVP), chất chống oxy hóa ronoxal và vitamin A
Sugar A: đường có bổ sung vitamin A
Các đơn vị đo:
Pol(Polarisation): % khối lượng saccharoza có trong mẫu đường Pol(Polarisation): sựphân cực
Brix:( Bx) hàm lượng chất khô hòa tan trong dung dịch đường nói chung (% kl)
Ap: appearent parity (độ tinh khiết biểu kiến của dung dịch đường) biểu thị bằng % trọnglượng saccharoza, gồm các tạp chất vô cơ, tạp chất hữu cơ như: chất keo, chất màu, tro và các đườngđơn khác như glucose, fructose…
Độ Io: (độ màu) được đo bằng quang phổ kế dựa vào độ truyền suốt hay hấp thu nó chobiết độ màu của nước đường hoặc đường tinh khiết
Độ hòa tan của đường được biểu thị bằng số g đường tan trong 1 g nước của dung dịch bãohòa tại một nhiệt độ nhất định Đối với dung dịch đường tinh khiết, độ hòa tan được ký hiệu là Ho
Hệ số an tòan (SF) = Độ ẩm / (100 – độ Pol)
b Máy móc thiết bị:
Trang 11“A”: vị trí thiết bị hoạt động ở chế độ tự động(Auto).
Van Bypass: van cho lưu chất đi tắt, không qua van tự động
CCR (center control room): phòng điều hành trung tâm
Steam trap: bẫy thoát nước ngưng tự động
FIC: Flow indicator controller: bộ kiểm soát và chỉ thị lưu lượng
III YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT ĐƯỜNG TINH LUYỆN
III.1 Đường thô
Yêu cầu kĩ thuật của đường thô
- Pol đường : ≥93%
a chỉ tiêu cảm quan.
- Hạt to đều, mật bám dính, không làm hạt đường kết chùm,ẩm ướt
- đường thô có thể đựng trong bao bì hoặc ở dạng rời Trong trường hợp đường được đóngtrong bao bì thì bao chứa đựng phải còn nguyên, không rách, bao bì phải sạch, không dính đất cát
III.2 Than hoạt tính.
- Khả năng tẩy màu nước đường : Min 60%
Trang 12- Khả năng tẩy màu caramen : 100%
- Khả năng tẩy màu Methylene blue : 100%
- Khả năng lọc( Fillterability) : 59ml/ 15 minutes
- Khả năng hòa tan trong nước : max 5%
- Kích thước hạt( particle distribution) : 200 mesh 90% min
III.3 Nhựa trao đổi ion.
a Yêu cầu kĩ thuật đối với nhựa tẩy màu nước đường
- Khả năng tẩy màu ≥ 60% ( ứng với lưu lượng nước đường qua cột trao đổi ion ≥ 2 BV/h)
- Bao bì chứa làm bằng vật liệu thích hợp không bị rách hay ẩm ướt Ngoài bao bì ghi rõ tênhàng, thể tích, hãng sản xuất, nước sản xuất, ngày sản xuất và thời gian sử dụng
- Trên lưới 1180 micron
- Dưới lưới 300 micron
- Effective size (mm)
5% max1% max0,4 min
b Yêu cầu kĩ thuật đối với nhựa làm mềm nước
- Khả năng làm mềm nước thủy cục của nhựa trong 8h liên tục: 100% ( ứng với lưu lượng 40BV/h)
- Bao bì chứa làm bằng vật liệu thích hợp không bị rách hay ẩm ướt Ngoài bao bì ghi rõ tênhàng, thể tích, hãng sản xuất, nước sản xuất, ngày sản xuất và thời gian sử dụng
Loại nhựa Nhựa trao đổi cation acid mạnh
dạng gelNhóm chức ( functional group) Polystyren sunphonate
Tổng dung lượng trao đổi Min 2 eq/lit ( Na+ form)
Trang 13Yêu cầu kĩ thuật của vôi
- Hàm lượng CaO hữu dụng: ≥ 78%
- Bao bì chứa được làm bằng vật liệu thích hợp không bị rách, không ẩm ướt ngoài bao bì ghi
rõ tên hàng, khối lượng, hãng sản xuất, ngày sản xuất và thời hạn sử dụng
- Hao hụt khi đốt cháy ở 110oC : 0,1 – 0,2 %
III.6 Nước thuỷ cục.
- Nước thủy cục được sử dụng trực tiếp trong sản xuất các sản phẩm đường
- Ngoài ra nước thủy cục còn được dùng trong vệ sinh thiết bị, chai, vật dụng khác trong phân xưởng Đường và Rượu, dùng trong sinh hoạt hằng ngày
Yêu cầu kỹ thuật của nước thủy cục
Số thứ tự Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa Phương pháp thử
Trang 14- Cảm quan : màu trắng, tơi, khô,không lẫn tạp chất lạ
- Hàm lượng NaCl (kí hiệu là M) :≥95% theo chất khô
- Hàm lượng tạp chất không tan trong nước : ≤ 0,4% theo chất khô
IV LƯU TRÌNH THIẾT BỊ
IV.1 Thiết bị làm Aff và hòa tan.
B13-1 B13-2
Trang 15a) Cấu tạo: gồm các thiết bị sau
Thùng đường bổi B19, băng chuyền B20, cân B3
Băng chuyền B22
Máy trộn Magma B4
Thùng chứa Magma B5
Thùng lường nước ngọt B17, lường nước than tái dụng B18
Máy ly tâm B6 (4 máy B6-1/2/3/4)
Thùng hòa tan B12 (premelter)
Thùng hòa tan B13-1 (melter)
Lược rác B13-2
Thùng chứa nước đường nguyên B14
Bơm nước đường nguyên B15-1, B15-2
Thùng chứa mậ rửa B7, B11, mật nguyên B8, HC90, D1-2-10
để tách mật nguyên và mật rửa để thu đường aff Đường aff sẽ được cho vào thùng hòa tan với nướcngọt và than hoạt tính tái dụng
Van FISC-6B mở, mật từ B11 sẽ xuống B4 để trộn với đường thô tạo Magma
Người điều hành ấn định lượng mật trộn bằng FISC-6B tại CCR hoặc điều chỉnh van chặntrước van tự động tại B4 và kiểm soát hoạt động của B4
Độ đặc của Magma được điều chỉnh bằng cửa đường ở B22 hoặc điều chỉnh lượng mật xuốngB4
Khi B5 chứa khoảng 40% Magma (báo hiệu bằng LICA-7B tại CCR), khởi động hệ thống lytâm B6
Mỗi lần ly tâm xả đường xuống, các van tự động QV-14B của B17 và QV-17B của B18 đồngthời mở để xả nước ngọt và nước than tái dụng xuống B12 để hòa tan đường dưới tác dụng hơi
Trang 16 Nước đường sẽ chảy tràn từ B12 qua B13-1, B13-1 qua B13-2 để lược rác ra khỏi nước đườngrồi xuống B14
Mật nguyên được chứa ở B8, kiểm soát để chạy bơm B10 bơm lên khu vực nấu đường
Mật rửa (washing syrup) chứa tại B7, qua bơm B9 lên thùng B11
Khi thùng B14 chứa khoảng 50% (báo hiệu bằng LICA-13B tại CCR) chạy bơm B15 để bơmnước đường nguyên qua giai đoạn Carbonate hóa
Bộ phận DRC-1C sẽ hoạt động để điều chỉnh và báo hiệu độ Brix của nước đường nguyên tạiCCR
Nếu mực độ của thùng B14 lên cao đến 70%, ly tâm B6 sẽ tự ngưng hoạt động Khi mực độcủa thùng B14 xuống thấp dưới 50%, máy ly tâm B6 sẽ hoạt động trở lại
Độ đặc của đường nguyên kiểm soát bằng DRC-1C Nếu độ đặc của nước đường nguyên caohơn mức đã định thì van kiểm soát DRC-1C sẽ mở cho nước vào B14 cho đến khi đạt yêu cầutrở lại, hoặc người vận hành có thể điều chỉnh mực nước ở B17, B18, chế độ ly tâm
Nhiệt độ của thùng B12 kiểm soát bằng TIC-12B, nếu nhiệt độ không đủ 80oC, kiểm soát vanTIC-12B hoặc mở thêm van By-pass, van hơi 7kg/cm2
IV.2 Hệ thống lọc I
Trang 17C11C39- 1C5-2 COÁNG
b Nguyên tắc hoạt động:
Dựa vào sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài lớp vải lọc Nước đường di chuyển từngoài vào trong lớp vải lọc và theo các lỗ nhỏ đến đầu góp rồi theo ống dẫn về outlet guttet Mỗi đĩalọc có một ống dẫn ra ngoài outlet guttet Các đĩa lọc được quay liên tục để tránh hiện tượng huyềnphù lắng xuống đáy làm giảm tốc độ lọc đồng thời tạo sự đồng đều của bã bùn trên vải lọc
c Quy trình vận hành: Mỗi chu kì lọc có 4 giai đoạn:
- Giai đoạn đổ đầy bàn lọc
- Giai đoạn lọc
- Giai đoạn xả cặn
- Giai đoạn rửa bàn lọc
d Vệ sinh thiết bị: Sau một thời gian lọc thì tốc độ lọc bắt đầu chậm lại do lớp bã bùn bám trên lớp
vải lọc lúc này ta tiến hành rửa bàn lọc Chạy bơm nước rửa từ C-44 theo ống dẫn chạy qua hai bên rồi
Trang 18xịt vào Các bàn lọc tiếp tục quay để tăng tốc độ lọc Khi thấy nước rửa đã trong thì ta tiến hành dừngrửa Nước rửa được đưa qua thiết bị lọc ép để tách nước ngọt còn sót lại trong bã bùn
IV.4 Hệ thống lọc an toàn I (lọc fasflo)
Trang 19C-17 C39-1 CI-1 C17 F10
a Cấu tạo:
Vỏ hình trụ bằng thép carbon Dung tích 4160 dm3, lắp trên đáy hình côn bằng bulông Trênđỉnh vỏ có đường ống và van để làm máy lọc Đáy mép có 48 lỗ nhỏ nối với vòi và dẫn ra ngoài bằngống góp chung Tại tâm có đường ống nước rửa Ống nước rửa được truyền động quay bởi morto vàhộp số lắp ở đáy côn Có 24 tầng lọc với 48 lá lọc hình bán nguyệt nằm ngang Lá lọc làm bằng đồngthau dày 25mm Trên mỗi mặt có các rãnh để dẫn nước đường ra vòi Lá lọc được bọc bởi lớp vải lọc
và đặt nằm ngang hướng lên trên Các lá lọc được đặt lên bốn thanh đứng trên một đáy côn Các đườngống nhỏ ối với các tay của lá lọc
b Nguyên tắc hoạt động:
Dựa vào sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài của lớp áo lọc Trước khi lọc ta cũng tiếnhành làm áo lọc bằng cách trộn bột trợ lọc với nước đường rồi cho vào thiết bị sau đó mới cho nướcđường vào lọc
IV.5 Hệ thống lọc an toàn II (loc ceramic)
Trang 20C17 C35 COÁNG C29 D6
C37 C50
C28 C39-1 C34
IV.6 Cột làm nguội nước đường.
Trang 21a Cấu tạo: là thiết bị hình trụ, bên trong là ống chứa nước đường, bên ngoài là nước thủy cục để làm
nguội
b Nguyên tắc hoạt động:
Nước đường nguyên ở B14 có nhiệt độ 75-80oC được bơm vào cột C1 Nước thủy cục có nhiệt
độ 25-30oC chạy bên ngoài ống để làm nguội nước đường xuống 60oC, sau đó nước được thu hồi vềthùng F5
c Quy trình vận hành:
Mở van thông hơi
Mở van nước đường ra
Mở từ từ van nước đường vào
Khi nước đường thoát ra van thông hơi thì đóng ngay van này lại
Mở lớn van nước đường vào cột làm nguội
Van nước TRC-2C sẽ tự động đóng mở để nhiệt độ nước đường sau khi làm nguội đạt yêu cầu
Kiểm soát tại chỗ nhiệt độ nước đường vào bằng nhiệt kế TI-131C, nhiệt độ nước đường rabằng nhiệt kế TI-132C, nhiệt độ nước làm nguội vào bằng nhiệt kế TI-133C, nhiệt độ nước làmnguội ra bằng nhiệt kế TI-134C để biết được tình trạng hoạt động của cột
d Kiểm soát sự cố xảy ra:
Nước đường xì ra ngoài:
Đóng ngay van nước đường vào và tìm chỗ xì, xiết lại bulong
Nếu không có kết quả có thể tạm thời mở van cho nước đường đi theo đường tắt để giảiquyết cấp thời
Đóng van nước đường vào và van nước đường ra
Báo ngay với nhân viên vận hành khu vực hóa chế để giảm lượng vôi, tránh làm biếnchất nước đường
Báo cho người có trách nhiệm để sớm tái lập tình trạng bình thường
Nhiệt độ nước đường đã làm nguội không đạt, do:
Nhiệt độ nước đường vào quá cao, phải báo ngay cấp liên hệ để hạ nhiệt độ
Nước làm nguội vào quá ít, lúc đó nhiệt độ nước làm nguội ra tăng cao ( >50oC ), kiểmsoát van tự động TRC-2C có mở đủ lớn không, báo với các nơi liên hệ để kiểm soátnước ở các thùng F5-1, CI-12
IV.7 Thiết bị gia vôi
Vận hành: bật núm chọn về AUTO, ở CCR bật nút SOURCE về ON và khởi động máy trộnbằng cách nhấn nút ON Số vòng quay của C2 được điều chỉnh tại CCR tùy theo mức độ củaC3/4 và B14, điều chỉnh pH của dung dịch nước đường
d Kiểm soát sự cố:
Nếu pH cao: hạ thấp cửa vôi hoặc tăng cao cửa nước đường
Trang 22 Nếu pH thấp: tăng cao cửa vôi hoặc hạ thấp cửa nước đường mở van nước đường vào bộ phận
đo Bx (DRC-1C) Điều chỉnh van này cho lượng nước đường đi qua vừa đủ để tràn qua ngănhồi lưu mà thôi
IV.8 Thiết bị carbonate hóa.
a Cấu tạo: gồm 4 cột có cấu tạo tương tự nhau: thân hình trụ, đáy nón, trên mỗi cột có ống dẫn khí
CO2 đi vào bộ phận phân phối khí phía đáy thiết bị Các cột C-(2,3,4) có hệ thống gia nhiệt giántiếpdạng ống xoắn ruột gà, sử dụng hơi có áp lực 1,2 kg/cm2 Phía trên các cột có bộ phận phun nướcnóng lấy từ D6 để rửa cột carbonate hóa
b Nguyên tắc hoạt động:
Nước đường được gia vôi từ C2 đi qua cột carbonate hóa 1, sau đó theo ống dẫn từ đáy
C3-1 tràn vào C3-2, rồi từ C3-2 qua C3-3, từ C3-3 qua C3-4 Khí CO2 được bơm vào các cột Sau đó nướcđường từ C3-4 đi về bơm C4 lên thiết bị lọc nhất C5
Áp suất và hàm lượng CO2
Đường ống CO2 vào các cột có bị xì không
Lưu lượng nước đường qua cột C3
pH gia vôi
Trang 23 Kiểm sốt nhiệt độ: Nếu nhiệt độ khơng lên đến mức quy định
Kiểm sĩat xem van tự động cĩ mở hay khơng Nếu khơng mở thì báo cáo cho CCR để sửachữa, tạm thời mở van By-pass
Kiểm sốt Steam trap cĩ cho nước ngưng tụ ra điều hịa khơng Nếu nước ngưng tụ khơng thốtđược, báo cho CCR để sửa chữa trong khi đĩ tạm thời xả nước ngưng từng lúc bằng van By-pass
Kiểm sốt tình trạng lưu chuyển và hịa trộn của nước đường với khí CO2 bên trong các cột quacửa kính cĩ sơi động tốt khơng Nếu lưu chuyển khơng tốt, báo cho CCR kiểm tra CO2
IV.9 Thiết bị tẩy màu bằng than hoạt tính
C-20
C-14/2 C-14/1 C-11 72C C18 QV TIC-75 C TIC-7 6C ĐƯỜNG HƠI
NƯỚC NGƯ NG TỤ D7
a Cấu tạo: là một thùng 2 vỏ (bên trong chứa dịch đường sau lọc 1 và huyền phù than; bên ngồi
chứa khơng khí nĩng), cĩ tay khuấy chân vịt ở bên trong
Trang 24Sau khi hấp phụ xong nước đường sẽ được bơm C-15 bơm đến thiết bị lọc 2.
a Cấu tạo: Gồm có 5 cột hoạt động song song với nhau Trong đó 3-4 cột có chứa hạt nhựa có khả
năng trao đổi ion, cột còn lại là cột tái sinh
b Nguyên tắc hoạt động:
Các hạt nhựa bản chất là polymer (như polystylen hay poliacetylic) mà trên phân tử của chúng
có gắn các anion Cl- có khả năng trao đổi với các anion hữu cơ khác có chứa trong dung dịch Như vậycác ion mang màu đã bị hấp phụ vào trong hạt nhựa, làm giảm màu của nước đường
Sau chu kì sản xuất 50-80 lần, các hạt nhựa mất giảm khả năng trao đổi sẽ được đưa vào cột táisinh Tại đây, các hạt nhựa được rửa bằng dung dịch NaCl để trả lại cho hạt nhựa các anion Cl-, có khảnăng trao đổi ion trở lại
c Quy trình vận hành: gồm các công đoạn
Hâm nóng 1 (preheating1)
- Chỉ thực hiện đối với chu kỳ đầu tiên khi cột nhựa đẫ ngưng sử dụng một thời gian, trongquá trình hoạt động liên tục thì bỏ qua giai đoạn này
- Vặn núm RS về preheating để hâm nóng cột nhựa bằng nước nóng 60oC
- Quy định lưu lượng 12.5 m3/h, thời gian 25’
Đuổi nước 1 (S-ON 1)
- Vặn nút RS về S-ON-1 để nước ngọt trong cột ra và thay bằng nước đường
- Van mở S1 và S3, bơm hoạt động CI-2, bơm ngưng CI-14
Trang 25- Nước ra khỏi cột cho vào thùng C39-2 để tận dụng nước đường khi Bx ≥1 thì kết thúc giaiđoạn này và chuyển sang giai đoạn sau
Đuổi nước 2 ( S-ON 2)
- Khi thời kế S-ON-1 báo động, vặn RS vè S-ON-2, nước đường loãng từ 1-40Bx cho vềthùng C39-2
- Van mở S1 và S3, chỉnh lưu lương bằng van S1
- Theo dõi khi độ Bx của nước đường ≥ 40 thì chuyển sang giai đoạn tiếp theo
Tẩy màu (purification)
- Khi S-ON-2 báo động, vặn RS về purification để thực hiện giai đoạn tẩy màu
- Van đóng S3, van mở S1 và S2 (nước đường về thùng C34), chỉnh lưu lượng bằng van S1
và S2
Đuổi ngọt 1 ( S-OFF 1)
- Đây là giai đoạn dùng nước nóng để đuổi nước đường về thùng C34 cho đến khi Bx= 40
- Quy định lưu lượng: 12,5 cm3/h
- Cần theo dõi đọ Bx của nước đường ra để xác định thời gan S-OFF-1 cần thiết
Đuổi ngọt 2 (S-OFF 2)
- Đây là giai đoạn dùng nước nóng để đuổi đường loãng về thùng C39-2 cho đến khi Bx ≤1thì ngừng
- Khi thời kế S-OFF-1 báo động, vặn RS về S-OFF-2
- Van đóng S2, van mở S3 Cần theo dõi độ Bx của nước ngọt để xác định thời gian S-OFF-2
Stand by
Sau khi duổi xong nước đường, vặn RS về standby để ngưng hoạt động, cột ở trong tình trạngsẵn sàng tái sinh
d Kiểm soát sự cố: độ màu nước đường không đạt
Nhân viên vận hành cho hồi lưu nước đường sau resin về thùng CI-1 cho đến khi độ màu đạtyêu cầu
Kiểm soát khả năng tẩy màu của các cột, thông báo CCR tiến hành tái sinh nếu hạt nhựa mấtkhả năng trao đổi ion
Thông báo tổ trưởng hóa chế kiểm soát lại thông số của các công đoạn trước
Thông báo khu vực hóa chế kiểm soát đưa nước đường Ceramic về thùng C28
IV.11.Thiết bị nấu đường:
a Cấu tạo: có 2 bộ phận chính là buồng đốt và buồng bốc
Gồm có 5 nồi
Nồi 1: có thể nấu R1, R2
Nồi 2,3: có thể nấu R1 đến R4
Nồi 4,5: có thể nấu R4 đến R7
Nồi 1 đến nồi 4 thiết bị có cấu tạo dạng ống chùm: gồm 308 ống xếp xung quanh, giữa là một
hố giếng lớn Nước đường chảy từ các ống và đổ vào hố giếng , và được luân lưu trở lại
Nồi 5 có cấu tạo dạng ống xoắn, gồm 6 tầng ống tương ứng với 6 van Nước đường bên ngoàiống, hơi nóng chảy trong ống Nguyên liệu chảy đến đâu sẽ điều chỉnh van đến đó
Các nồi đều được gia nhiệt gián tiếp
b Nguyên lý hoạt động:
Nguyên liệu theo đườn ống dẫn vào trung tâm và ở phía trên buồng đốt, từ đó được phân bốđều khắp các ống truyền nhiệt, chuyển động từ dưới lên Tại đây nguyên liệu nhận nhiệt và sôi lên tạothành hỗn hợp lỏng-hơi có tỷ trọng nhỏ hơn chuyển động lên trên càng lúc càng mạnh Khi lên buồngbốc pha hơi được tách ra và thoát lên trên (theo đường ống dẫn hơi thứ), còn pha lỏng có tỷ trọng lớn
bị hút về trung tâm của thiết bị, theo ống tuần hoàn trung tâm chuyển động lên trên lập lại chu kỳ mới
Trang 26đến khi đạt nồng độ yêu cầu thì đóng van hơi đốt, cắt chân không, phá chân không rồi tháo đường nonxuống thùng trợ tinh (ở phía dưới)
Khi AP đường non không đạt
- Nhân viên và tổ trưởng nấu đường phải phối liệu các loại mật thích hợp để được AP đườngnon theo yêu cầu
- Thông báo khu vực ly tâm thay đổi chế độ phân mật hợp lý
Áp suất chân không
- Chân không không lên: kiểm soát bơm nước và bơm chân không
- Chân không bị hụt lúc đang nấu: kiểm soát thùng nước D5 hoặc thùng mật đang rút có thể
Trong quá trình nấuhạt tan hết: do cho nước vào nồi quá nhiều hoặc các van nước, van nguyênliệu bị hở Kiểm tra tất cả các van nước, nguyên liệu, nếu dung dịch trong nồi đầy có thể rútbớt sang nồi khác rồi cô đặc nấu lại
IV.12 Thiết bị sấy:
Gồm 2 thùng sấy nóng và 2 thùng sấy nguội
Các tinh thể đường là loại vật liệu rời nên sử dụng thiết bị sấy thùng quay Khu vực sấy chialàm 2 hệ thống độc lập và giống hệt nhau: hệ thống A để sấy đường R1, R2; hệ thống B sấy đường R2,R3, R4
Ưu và nhược điểm của thiết bị:
Ưu điểm: là quá trình sấy đều đặn và mãnh liệt nhờ có sự tiếp xúc tốt giữa vật liệu và tác nhân
sấy, cường độ sấy tính theo lượng ẩm đạt được cao
Nhược điểm: thời gian lưu của từng hạt vật liệu có thể khác so với thời gian lưu trung bình làm
cho chất lượng sản phẩm không đồng đều Vật liệu bị đảo trộn nhiều nên dễ bị gãy vụn, tạo ra bụi.Trong một số trường hợp sẽ làm giảm chất lượng
Yêu cầu lượng bụi chỉ nên chiếm tối đa từ 2-5% nhập liệu
a Cấu tạo: gồm một thùng hình trụ, bên trong có các gầu tải gắn cố định xung quanh thành thùng sấy.
b Nguyên tắc hoạt động:
Thiết bị gồm một thùng hình trụ đặt hơi dốc so với mặt nằm ngang từ 1/15-1/50, có hai vànhđai khi thùng quay thì trượt trên các con lăn tựa Khoảng cách giữa các con lăn tựa này có thể điềuchỉnh được để thay đổi góc nghiêng của thùng Thùng quay được nhờ bánh răng truyền động nối với
bộ phận dẫn động từ động cơ
Vật liệu ướt vào thùng ở đầu cao và được đảo trộn, di chuyển trong thùng nhờ những cánh đảo
do đó vật liệu tiếp xúc với không khí tốt hơn Tác nhân sấy được sử dụng là không khí nóng Trongthiết bị sấy thùng quay, vật liệu sấy và tác nhân sấy chuyển động ngược chiều nhau Vận tốc chuyểnđộng của tác nhân sấy trong thùng khoảng 2-3 m/s, còn thùng quay với tốc độ 1-8 vòng/ph Vật liệu
Trang 27khô được tháo ra ở đầu thấp của thùng Khí thải được dẫn qua cyclon để thu hồi các hạt vật liệu rắn bịdòng khí lôi kéo theo.
c Quy trình vận hành:
Đường R1, R2, R3, R4 từ các máy ly tâm cao phẩm D11-1 và D11-2 được xả xuống các bàngằn D-25 và sau đó được các dàn gàu D-27 nạp vào các máy sấy E-1-1 để sấy khô Sau khi sấykhô đường được tiếp tục đưa xuống máy sấy nguội E-1-2 để làm nguội về nhiệt độ thường vàtiếp tục tách ẩm, rồi đổ xuống các thùng chứa riêng biệt E-3-1
Từ các thùng chứa này đường R1, R2, R3, R4 được phối trộn với nhau theo tỷ lệ thích hợp đểtạo thành các loại đường thành phẩm phù hợp với chỉ tiêu chất lượng
Đường sau khi phối trộn được dàn gầu E-2-4, băng tải E-2-5/6 đưa vào chứa ổn định trong silo.Sau thời gian ổn định trong silo từ 3-10 ngày, đường được băng tải E2-7/8/9, hàu E2-10 đưalên băng tải E2-11 đến bàn gằn E2-12 đổ xuống các máy sàng E-4 để loại đường cục, đườngbụi ra khỏi thành phẩm
d Kiểm soát sự cố xảy ra:
Đường sấy quá khô: đường nóng, bụi nhiều
Kiểm soát nhiệt độ máy sấy
Đóng bớt van gió vào và van quạt hút của máy sấy
Kiếm soát nhiệt độ ra của máy nguội (35-45oC), điều chỉnh van gió vào và van quạt hút củamáy nguội
Nếu đường bị vón cục thì thông báo ly tâm để điều chỉnh lại
Đường sấy quá ẩm
Kiểm soát nhiệt độ máy sấy
Mở thêm van gió và van quạt hút của máy sấy
Nếu đường qua từ ly tâm có độ ẩm quá cao, thông báo khu ly tâm điều chỉnh lại
Nhiệt độ máy sấy quá cao hoặc không đủ
Kiểm soát van hơi TIC-1E có đóng mở bình thường không
Kiểm soát các van chặn và By-pass của van tự động
Nếu nhiệt độ không đủ, kiểm soát bẫy hơi (stream strap) có hoạt động không, hoặc mở van pass để xả nước ngưng tụ
by- Kiểm soát hệ thống hơi 7kg/cm2
Kiểm soát các van gió vào, ra
Bụi đường ra nhiều tại quạt hút
Kiểm soát hệ thống nước hòa tan bụi đường có luân lưu về không
Kiểm soát bơm EI-5
Kiểm soát độ Bx của nước hòa tan bụi đường (không quá 20 Bx)
Kiểm soát nhiệt độ của nước hòa tan bụi đường (80oC)
Kiểm soát nhiệt độ của máy sấy và máy nguội
Đóng bớt van của quạt thổi và quạt hút liên hệ
Nếu máy sấy không có đường thì đóng hẳn van hơi lại
IV.13 Hệ thống ly tâm: Có 2 loại thiết bị ly tâm: ly tâm liên tục và ly tâm gián đoạn.
Thiết bị ly tâm liên tục: Máy ly tâm liên tục dùng để ly tâm aff và phân mật đường hạ phẩm.
a.Cấu tạo:
Hình nón, có 1 motor chính, trục chính, lưới,nắp, cửa nạp nguyên liệu, thân đỡ trục quay
b.Nguyên tắc hoạt động: