MỤCTIÊU - HS đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Cậu bé nói dối kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; hiểu được nội dung bài đọc.. Đọc trơn a Đọc tiếng, từ ngữ - Yêu cầu HS đọc thầm bài đọ
Trang 1TIẾNG VIỆT 1 - TUẦN 29 – CÙNG HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TUẦN 29
BÀI 29A: NÓI DỐI HẠI THÂN (3tiết)
I MỤCTIÊU
- HS đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Cậu bé nói dối kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; hiểu được nội dung bài đọc
Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu) Chép đúng một đoạn
trong bài Cậu bé nói dối.
- Cần thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh phóng to HĐ1
- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Khởi động
* Nghe – nói
- GV treo tranh và gợi ý: Trong
tranh, người mẹ cùng hai con chuẩn
bị làm gì? Chú ý các câu bóng nói
của người anh, người em, người mẹ.
Từ các câu nói này, đoán xem câu
chuyện của hai anh em kết thúc ra
sao?
- Nghe GV nhận xét: Qua câu
chuyện, các em thấy trong hai anh
em, ai lười hơn ai? Cuối cùng, hai
anh em vẫn phải đi lấy đồ dùng còn
- Nhìn GV đính tranh và nghe GV gợi ý
- Một số HS nêu ý kiến
Trang 2thiếu Nếu ngay từ đầu, không ngại
việc, nói dối để đẩy việc cho nhau,
ba mẹ con đã đi chơi sớm hơn rồi.
2 Hoạt động 2: Khám phá
* Đọc
2.1 Nghe – đọc
- GV giới thiệu bài: Cậu bé nói dối
- GV đọc bài chậm, chú ý cách thể hiện chỗ
ngắt, nghỉ, dừng hơi
2.2 Đọc trơn
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, nêu tiếng,
từ khó đọc hoặc dễ đọc sai
- GV ghi các tiếng, từ HS nêu lên bảng lớp
(có thể là các từ: nói dối, đánh lừa, nông
dân,…)
- Chỉ bảng cho HS đọc lại các từ khó
(GV chỉ không theo thứ tự, nếu vần nào
không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần
rồi đọc trơn nhiều lần)
b) Đọc câu
- GV hỏi: Bài đọc có mấy câu ?
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- HD đọc câu dài, câu khó:
+ Hỏi HS: Các em thấy trong bài có câu nào
khó đọc ?
+ GV đọc mẫu : Một cậu bé chăn cừu/ đã
nghĩ ra cách nói dối/ để đánh lừa mọi
người.//
c) Đọc đoạn, bài
- Hỏi HS: Bài đọc có mấy đoạn ?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV HD luyện đọc đoạn
+ GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
khi đọc nhóm
+ GV lắng nghe, nhận xét
- Luyện đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm theo GV
- HS đọc thầm, xác định tiếng, từ khó
- HS nêu cá nhân
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các đó
- HS: Có 13 câu
- Mỗi HS đọc 1 câu
- HS nêu theo ý cá nhân
(Có thể là câu: Một cậu bé chăn cừu đã nghĩ ra cách nói dối để đánh lừa mọi người.)
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS: Có 3 đoạn
- Mỗi HS đọc 1 đoạn (2-3 lượt)
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4
- HS đọc đoạn trước lớp (2-3 nhóm đọc)
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
Trang 3- GV tổ chức thi đọc nối tiếp các đoạn.
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
thanh
- 4 nhóm thi (mỗi nhóm cử 1 bạn đọc một đoạn)
- Bình chọn nhóm có bạn đọc tốt
- Lắng nghe
Tiết 2
2.3 Đọc – hiểu
- Cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong
nhóm
- YC đọc đoạn 1
- GV nêu câu hỏi: Vì sao các bác nông dân
bực với cậu bé?
- GV lắng nghe, nhận xét
+ GV kết luận
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là cậu
bé, em nghĩ gì khi đàn cừu bị chó sói ăn
thịt?
- GV cho HS nêu ý kiến trước lớp
(Khuyến khích nhiều HS nói trước lớp)
- GV nhận xét, đánh giá HS và kết luận
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS trao đổi cặp đôi:
Cùng đọc lại câu hỏi Xác định các chi tiết là lí do làm các bác nông dân bực với cậu bé
- 3-4 HS nêu câu trả lời, HS khác
bổ sung
- HS lắng nghe
- HS trao đổi ý kiến trong nhóm
- HS nêu ý kiến cá nhân trước lớp
- Lắng nghe
Tiết 3
3 Hoạt động 3: Luyện tập
* Viết
3.1 Viết chính tả
a) Tìm hiểu đoạn chính tả
- GV nêu yêu cầu viết chính tả: Chép một
đoạn trong bài Cậu bé nói dối (Từ Thế rồi
…đến chẳng sợ gì cả)
- GV gắn bảng phụ, đọc đoạn văn
- Hỏi: Trong đoạn văn, các từ nào có chữ
cái viết hoa ?
- Yêu cầu HS viết các từ trên vào nháp
b) Chép chính tả
- GV lưu ý HS: Đọc từng cụm từ và ghi
nhớ, chép lại cụm từ đã ghi nhớ vào; chú ý
- HS nghe, hiểu yêu cầu.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS nêu: Thế rồi, Cậu bé, Nhưng, Chó sói
- HS viết, đọc lại cá nhân, đồng thanh
- HS chép lại đoạn văn vào vở ô li
Trang 4đến dấu chấm câu, dấu phẩy.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
c) Soát lỗi
- GV đọc lại đoạn văn để soát lỗi, sửa lỗi
- GV nhận xét bài viết của một số HS và
nêu những lỗi mà nhiều HS mắc phải; yêu
cầu HS viết lại cho đúng các từ đã viết sai
3.2 Bài tập chính tả
- GV tổ chức cho HS thi Tìm nhanh thẻ từ
viết đúng.
- GV hướng dẫn cách thi:
Lập 2 đội, mỗi đội 5 HS; mỗi HS nhận 1 thẻ
từ Khi nghe GV phát lệnh: Tìm từ viết
đúng cho vào giỏ – Bắt đầu!, 5 HS chạy
nhanh, cho thẻ từ viết đúng vần oe và vần e
(sau âm đầu qu) vào giỏ, thẻ từ viết sai để
cạnh giỏ
- Nhận xét
- Cho HS đọc lại các từ đúng và sửa lại các
từ sai
- Yêu cầu HS chép lại 3 từ đúng vào vở ô li
4 Hoạt động 4: Vận dụng
* Nghe – nói
- GV nêu yêu cầu: Vì sao không nên nói
dối
- Gọi HS nói trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- HS dùng bút chì gạch chân dưới chữ viết sai
- HS lắng nghe
- Viết lại
- Lắng nghe
- Các đội chơi đổi nhanh các từ viết đúng Chạy thật nhanh để thẻ
từ viết đúng vào giỏ, thẻ từ viết sai
để ngoài giỏ
- Nhận xét nhóm thắng cuộc
- HS đọc lại các từ đúng ( Cá nhân, đồng thanh) và sửa lại từ sai
- Chép 3 từ ngữ tìm được vào vở ô li
- HS thực hiện theo nhóm bàn, 1 bạn hỏi và 1 bạn trả lời
- HS nói trước lớp
- Lắng nghe
_
BÀI 29B: ĐI LẠI AN TOÀN (3tiết)
I Mục tiêu
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Biển báo giao thông; kết hợp đọc chữ
và nhìn tranh; biết được ý nghĩa của biến báo giao thông và hiểu được việc phải nghiêm túc thực hiện những quy định trong biển báo mỗi khi tham gia giao thông
- Viết đúng tiếng có vần oan và vần an (sau âm đầu qu)
Trang 5- Nghe hiểu câu chuyện Thánh Gióng và kể lại được một đoạn câu chuyện.
- Kính trọng, biết ơn những người có công với đất nước
- Tự giác thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông
II Chuẩn bị đồ dùng
- Tranh phóng to HĐ2
- 2 bộ thẻ từ HĐ3b và 2 giỏ để đựng thẻ từ
- Tranh phóng to và câu hỏi phóng to của HĐ4.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Khởi động
* Nghe – nói
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh HĐ 1
trong SHS
- Yêu cầu HS đọc lời trong bóng nói
- Cho HS hỏi – đáp theo nội dung tranh
- GV nhận xét
- GV kết nối với HĐ 2
2 Hoạt động 2: Khám phá
* Đọc
2.1 Nghe – đọc
- GV giới thiệu bài: Biển báo giao thông
- GV đọc bài chậm, chú ý cách đọc từng
đoạn
2.2 Đọc trơn
a) Đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, nêu tiếng,
từ khó đọc hoặc dễ đọc sai
- GV ghi các tiếng, từ HS nêu lên bảng
lớp (có thể là các từ: reo lên, nâng, thế
nào,…)
- Chỉ bảng cho HS đọc lại các từ khó
(GV chỉ không theo thứ tự, nếu vần nào
không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần
rồi đọc trơn nhiều lần)
b) Luyện đọc theo nhóm
- Hỏi HS: Bài đọc có mấy đoạn ?
- GV HD luyện đọc đoạn
- HS quan sát tranh trong SHS
- Một số HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS hỏi đáp theo cặp
- Một vài cặp hỏi – đáp trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc thầm theo GV
- HS đọc thầm, xác định tiếng, từ khó
- HS nêu cá nhân
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các đó
- HS: Có 3 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 2
Trang 6- Cho HS đọc nối tiếp đoạn.
+ GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
khi đọc nhóm
+ GV lắng nghe, nhận xét
2.3 Đọc – hiểu
- Cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong
nhóm
- GV nêu yêu cầu: Hỏi – đáp theo mẫu
- GV lắng nghe, nhận xét
- GV yêu cầu HS nhìn tranh phần c, nói
xem bạn nào đi đúng, bạn nào đi sai
- Nhận xét
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
lần
- Cả nhóm đọc đoạn 3, vừa đọc vừa chỉ vào biển báo
- Đọc nối tiếp các đoạn giữa các nhóm
- Lắng nghe
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- 2 bạn đọc mẫu
- HS hỏi – đáp theo cặp
- Một số cặp thực hiện trước lớp
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến cá nhân trước lớp
- Lắng nghe
Tiết 2
3 Hoạt động 3: Luyện tập
* Viết
3.1 Viết chính tả
a) Tìm hiểu đoạn chính tả
- GV nêu yêu cầu viết chính tả: Nghe –
viết một đoạn bài Biển báo giao thông (Từ
Anh đi nhầm…đến biển báo)
- GV đọc đoạn văn
- GV nhắc những lỗi HS thường mắc phải
b) Nghe – viết chính tả
- GV đọc từng cụm từ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
c) Soát lỗi
- GV đọc lại đoạn văn để soát lỗi, sửa lỗi
- GV nhận xét bài viết của một số HS và
nêu những lỗi mà nhiều HS mắc phải; yêu
cầu HS viết lại cho đúng các từ đã viết sai
3.2 Bài tập chính tả
- GV tổ chức cho HS thi Chọn nhanh các
- HS nghe, hiểu yêu cầu.
- HS theo dõi
- HS ghi nhớ và viết lại vào vở
- HS dùng bút chì gạch chân dưới chữ viết sai
- HS lắng nghe
- Viết lại
Trang 7thẻ từ viết đúng.
- GV hướng dẫn cách thi: Nghe GV hướng
dẫn: Cô (thầy) có các thẻ từ, trong đó có
thẻ viết đúng và có thẻ viết sai tiếng có
vần oan và tiếng có vần an (sau âm đầu
qu) Hãy tìm những thẻ viết đúng vào giỏ.
2 HS lên nhận mỗi người 6 thẻ, nghe GV
phát lệnh, chạy nhanh cho thẻ từ viết đúng
vào giỏ HS nào đặt thẻ đúng và nhanh thì
thắng cuộc.
- Nhận xét
- Cho HS đọc lại các từ đúng và sửa lại
các từ sai
- Yêu cầu HS chép lại 3 từ đúng vào vở ô
li
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- Lắng nghe
- 2 HS lên thi
- HS đọc lại các từ đúng ( Cá nhân, đồng thanh) và sửa lại từ sai
- Chép 3 từ ngữ tìm được vào vở ô li
- Lắng nghe
Tiết 3
4 Hoạt động 4: Vận dụng
* Nghe – nói
- GV treo tranh minh họa câu chuyện
Thánh Gióng
- GV kể chuyện theo từng tranh
4.1 Nghe kể từng đoạn câu chuyện và
trả lời câu hỏi.
- GV kể lại đoạn 1 và đặt câu hỏi: Lúc nhỏ,
Gióng có gì khác thường?
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời chính
xác
- Thực hiện tương tự với đoạn 2,3,4
4.2 Kể một đoạn câu chuyện
- GV cho HS làm việc nhóm: Mỗi nhóm
tập kể 1 đoạn (đoạn 2 hoặc đoạn 3), sau đó
thi kể giữa các nhóm
- GV cho các nhóm cử đại diện thi kể giữa
các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
* Nhận xét tiết học
- HS quan sát tranh và nghe GV
kể chuyện
- HS lắng nghe
- Một số HS trả lời
- HS làm việc nhóm: Cùng trao đổi lời kể đoạn 2 hoặc đoạn 3
- Một số bạn kể trong nhóm theo lời kể đã chọn
- Cử đại diện thi kể
- Bình chọn nhóm có bạn kể hay nhất
Trang 8Dặn dò HS - Lắng nghe
_
BÀI 29C: CÙNG BẠN VUI CHƠI (3tiết)
I Mục tiêu
- HS đọc đúng, đọc trơn dòng thơ, khổ thơ của bài Thả diều; kết hợp đọc chữ và xem tranh; biết được niềm vui khi nghe thấy âm thanh và nhìn thấy hình ảnh của chiếc diều trong gió
- Tô chữ hoa P, Q, viết từ có chữ hoa P, Q
- Biết chọn từ ngữ để hoàn thành câu có tranh gợi ý Tập làm phóng viên để hỏi đáp về bạn lớp trưởng hoặc nhóm trưởng
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ chơi
- Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị đồ dùng
* GV
- Tranh phóng to HĐ1.
- Tranh và chữ phóng to HĐ2.
- Bảng phụ thể hiện chữ viết hoa: P, Q, Phú Quốc
* HS:
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
- Tập viết 1, tập hai.
III HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Khởi động
* Nghe – nói
- GV nêu yêu cầu: Hỏi – đáp: Bạn thích trò
chơi nào?
- GV gợi ý: Trong tranh, các bạn nhỏ đang
chơi một số trò chơi Hãy kể cho cả lớp nghe
mình thích trò chơi nào trong các trò chơi này.
- GV nhận xét: Tham gia trò chơi hay tham gia
hoạt động làm cho cuộc sống của các em vui
tươi hơn, bổ ích hơn, nên trong các em, ai cũng
đều hoà mình vào các trò chơi, các hoạt động,
phải không?
2 Hoạt động 2: Khám phá
* Đọc
- HS nhìn tranh HĐ1, nghe GV gợi ý
- HS hỏi - đáp theo cặp
- Một số HS kể trước lớp
- Lắng nghe
Trang 92.1 Nghe – đọc
- GV giới thiệu bài: Cô (thầy) sẽ đọc cho các
em nghe đoạn trích trong bài Thả diều của nhà
thơ Trần Đăng Khoa.
- GV đọc bài chậm
- GV chú ý cách đọc mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ
(cuối mỗi dòng ngắt hơi, cuối mỗi khổ nghỉ và
dừng hơi)
2.2 Đọc trơn
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, nêu tiếng, từ
khó đọc hoặc dễ đọc sai
- GV ghi các tiếng, từ HS nêu lên bảng lớp (có
thể là các từ: trên nong trời, lưỡi liềm,…)
- Chỉ bảng cho HS đọc lại các từ khó
(GV chỉ không theo thứ tự, nếu vần nào không
đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn
nhiều lần)
b) Tổ chức cho HS đọc từng dòng thơ, khổ
thơ
- GV hỏi: Bài đọc có mấy dòng thơ ?
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp dòng thơ
- Hỏi HS: Bài đọc có mấy đoạn ?
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 4 HS
+ GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
đọc nhóm
+ GV lắng nghe, nhận xét
- Luyện đọc cả bài
- GV tổ chức thi đọc nối tiếp các đoạn
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- Lắng nghe
- Đọc thầm theo GV
- HS đọc thầm, xác định tiếng, từ khó
- HS nêu cá nhân
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các đó
- HS: Có 16 dòng thơ
- Mỗi HS đọc 1 dòng
- HS: Có 3 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp nhau , mỗi bạn 1 dòng trong khổ thơ, luân phiên nhau đến hết khổ
- HS đọc đoạn trước lớp (2-3 nhóm đọc)
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- 4 nhóm thi (mỗi nhóm cử 1 bạn đọc một đoạn)
- Bình chọn nhóm có bạn đọc tốt
- Lắng nghe
Tiết 2
2.3 Đọc – hiểu
- Cho HS luyện đọc lại từng khổ thơ trong
nhóm
- YC đọc khổ thơ 2
- HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm.
Trang 10- GV nêu câu hỏi: Tìm câu thơ tả âm thanh của
cánh diều trong khổ thơ 2
- GV lắng nghe, nhận xét
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ tùy
chọn
- Tổ chức thi giữa các nhóm
- Cho 1 HS đọc thuộc 2 khổ thơ bất kì
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Đọc truyền điện để thuộc 1 khổ
thơ (mỗi nhóm chọn 1 khổ).
- Thi đọc thuộc 2 khổ thơ giữa 4 nhóm (đọc đồng thanh)
- Bình chọn nhóm đọc thuộc và đọc hay nhất
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
Tiết 3
3 Hoạt động 3: Luyện tập
* Viết
3.1 Tô và viết
- Nghe GV hướng dẫn cách tô chữ hoa P, Q.
- GV hướng dẫn HS viết từ Phú Quốc
- GV chỉnh sửa cho HS
- Quan sát, uốn nắn
3.2 Viết lời khuyên của em cho cậu bé trong
câu chuyện Cậu bé nói dối.
- GV nêu yêu cầu: Viết lời khuyên cho cậu bé
- Theo dòi HS viết
- Nhận xét bài viết của HS
4 Hoạt động 4: Vận dụng
* Nghe – nói
- GV nêu yêu cầu: Nói một đến 2 câu về trò
chơi em thường chơi ở nhà
- GV gợi ý: Các em cần nêu tên trò chơi mình
hay chơi, trò chơi đó chơi như thế nào?
- Cho HS hoạt động nhóm
- Gọi HS nói trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- HS tô chữ hoa P, Q
- HS viết bảng con
- HS viết từ Phú Quốc vào vở
- Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS viết lời khuyên vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
- HS nhắc lại yêu cầu
- Nhóm trưởng cho từng bạn trong nhóm nêu ý kiến
- Một số HS nói trước lớp
- Lắng nghe _
Trang 11BÀI 29D: ĐIỀU EM GHI NHỚ (3tiết)
I Mục tiêu
- HS đọc trơn và đọc hiểu câu chuyện về chủ điểm Em là búp măng non
- Nghe – viết đoạn văn Không phá tổ chim
- Viết đúng các tiếng có vần oang hoặc vần ang (sau âm đầu qu)
- Nhìn tranh, viết được câu theo yêu cầu
- Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
- Lễ phép với mọi người xung quanh
II Chuẩn bị đồ dùng
* GV: - 4 thẻ vần oang, 4 thẻ vần ang và 4 thẻ tranh (HĐ2c).
* HS: - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Khởi động
* Nghe – nói
- GV hướng dẫn: Các em nhìn tranh, đọc kĩ
các câu trong bóng nói và trả lời câu hỏi: Bé
trai đã chào ai, chưa chào ai?
- Nghe GV nhận xét ý kiến của các cặp, khen ý
kiến nào đúng và nhắc nhở HS những điều cần
ghi nhớ
2 Hoạt động 2: Khám phá
* Viết
- GV nêu yêu cầu: Chọn một bức tranh em
thích Viết một hoặc hai câu về việc làm của
một người trong tranh.
- Quan sát HS viết, giúp đỡ những bạn gặp khó
khăn
- Nhận xét bài của HS
*Nhận xét tiết học
Dặn dò HS
- Đại diện một vài cặp trả lời câu hỏi: Bé trai chỉ chào chú, không chào người đi cùng
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ, cá nhân viết câu theo yêu cầu vào vở
- Một số HS đọc câu của mình
- Nhận xét
- Lắng nghe
Tiết 2
3 Hoạt động 3 : Luyện tập
* Nghe-viết
3.1 Viết chính tả
a) Tìm hiểu đoạn chính tả
- GV nêu yêu cầu: Nghe – viết bài Không phá - HS nghe, hiểu yêu cầu.