Mục tiêu Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: - Đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài “Cậu bé thần đồng”; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 p
Trang 1TIẾNG VIỆT 1 - TUẦN 28 – CÙNG HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TUẦN 28
TIẾNG VIỆT BÀI 28A: BẠN Ở TRƯỜNG (3 tiết)
I Mục tiêu
Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài “Cậu bé thần đồng”; tốc độ
đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt hơi đúng chỗ; Trả lời được câu hỏi
đơn giản về nội dung của văn bản Cậu bé thần đồng; Kết hợp đọc chữ và xem
tranh để hiểu chi tiết, quan trọng rút ra được bài học từ câu chuyện
- Viết: Viết đúng các từ: quanh, toanh Chép đúng một đoạn văn trong bài “Cậu bé
thần đồng”
- Nghe - Nói: Nói 1,2 câu về bạn ở lớp
- Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, bồi dưỡng tâm hồn, hình
thành nhân cách và phát triển cá tính
II Đồ dùng
- GV: Các thẻ chữ quanh, qoanh, toanh, tuanh, tranh ảnh, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi:
+ Ở trường có những ai?
- GV liên hệ giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- Có bạn, thầy cô, các cô chú,
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
2 Hoạt động 2: Nghe – nói
- Mục tiêu: Quan sát tranh và nói được các hoạt động mà em học tập được từ bạn
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm đôi, cá nhân
- GV treo tranh
- GV nêu yêu cầu, gợi ý:
+ Kể lại những việc làm của bạn nhỏ trong
- HS quan sát tranh
- HS trao đổi nhóm đôi việc làm của bạn nhỏ trong tranh và
Trang 2+ Nhớ lại xem trong lớp có bạn nào làm những
việc giống bạn trong tranh và nói 1 câu về bạn
ấy?
- Nhận xét, khen ngợi
những điều em học tập được từ bạn: chăm học, biết giúp đỡ người khác, chơi thể thao giỏi,
… Nhớ xem lớp mình có bạn nào làm việc giống bạn trong tranh và nói
- HS trình bày trước lớp – nhận xét, tuyên dương
VD: Bạn Lan học giỏi và hay giúp đỡ bạn khác trong lớp.
3 Hoạt động 3: Luyện đọc
3 1 Nghe đọc:
- Mục tiêu: HS biết đọc thầm, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ trong bài “Cậu bé thần
đồng”
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ đọc mẫu, đọc thầm
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có), hướng dẫn cách
ngắt nghỉ hơi nêu HS đọc mẫu đọc chưa đúng
Có lần,/ đang chơi đá bóng/ bằng quả bưởi với
bạn/, quả bưởi rơi xuống hố sâu// Cậu bảo các
bạn đổ đầy nước vào hố,/ quả bưởi nồi lên
ngay.//
- HS đọc mẫu – lớp đọc thầm để
ý chỗ ngắt, nghỉ hơi
- HS luyện đọc theo sự hướng dẫn của GV
- Nhiều HS đọc to trước lớp
3.2 Đọc trơn:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Cậu bé thần đồng Tốc
độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút.; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu nghĩa một số từ ngữ
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
+ Bài tập đọc này có mấy câu
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc câu trong nhóm
kết kợp sửa lỗi phát âm (Luyện đọc tiếng, từ
khó: nổi lên, nặn, ngoe nguẩy thần đồng, đổ )
- GV chỉ bảng, cho HS đọc các từ ngữ Lưu ý,
chỉ bất kì không theo thứ tự Nếu từ nào HS
không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi
đọc trơn
+ Bài này có mấy đoạn?
- GV theo dõi, gợi ý để HS hiểu nghĩa từ “thần
đồng, ”
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm
- HS xác định số câu trong bài – nhận xét
- HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
-HS luyện đọc theo yêu cầu
- HS xác định số đoạn văn trong bài – nhận xét
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn, giải nghĩa từ: thần đồng,
- HS luyện đọc đoạn trong
Trang 3- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các nhóm.
+ Nhóm nào đọc đúng, không vấp, rõ ràng?
+ Thế nào là đọc tốt?
- Nhắc: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa
phải, biết ngắt nghỉ hơi.
- Nhận xét, tuyên dương
nhóm 3
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 2 trước lớp – nhận xét, tuyên dương
+ Nhóm đọc đúng, không vấp,
rõ ràng là
+ Đọc tốt là đọc to, rõ ràng, không vấp, không quá chậm, không quá nhanh, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- 3 HS đọc tốt đọc toàn bài, mỗi
HS đọc 1 đoạn – nhận xét, tuyên dương
3.3 Đọc hiểu:
- Mục tiêu: Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu chi tiết, quan trọng rút ra được
bé thần đồng.
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Thời nhà Lê có một cậu học trò nổi tiếng
thông minh tên là gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
+ Một lần, cậu bé khi đang chơi đá bóng bằng
quả bưởi thì chuyện gì đã xảy ra?
- GV cho HS quan sát tranh, hướng dẫn thực
hiện theo nhóm đôi để chọn tranh đúng
- GV nhận xét các nhóm trình bày, chốt đáp án
đúng (tranh 1)
* Nói một câu nêu nhận xét của em về Lương
Thế Vinh:
- GV nêu yêu cầu, theo dõi, giúp đỡ
- Khuyến khích nói thành câu trọn vẹn
- HS đọc bài
+ Tên là Lương Thế Vinh
+ Quả bóng bằng quả bưởi rơi xuống hố sâu
- Cá nhân quan sát tranh đọc thầm đoạn 2 HS chia sẻ với bạn
để chọn tranh đúng
- HS trình bày, nhận xét
- HS trao đổi nhóm đôi nói cho nhau nghe về cậu bé Lương Thế Vinh
- Nhiều HS trình bày trước lớp – nhận xét
VD: Em thấy cậu bé Lương Thế Vinh rất thông minh.
4 Hoạt động 4: Viết
- Mục tiêu: Viết đúng từ quanh, toanh Chép đúng một đoạn trong bài “Cậu bé
thần đồng”
Trang 4- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm, nghe viết làm bài
tập
* Chép đoạn văn
- GV treo nội dung cần viết chính tả
+ Cậu bé Lương Thế Vinh còn được gọi là gì?
+ Cậu đã biết làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu tiếng, từ khó dễ viết sai
- GV nhận xét, gạch chân những chữ HS tìm
được
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có)
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết theo
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét một số vở nhắc nhở HS viết sai
về luyện viết thêm
* Viết từ:
- Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng?”
- GV nêu luật chơi, Nêu từng câu Để điền vào
chỗ trống từ thích hợp phải giơ đúng thẻ từ
- GV cho HS viết từ đúng vào vở
- GV nhận xét
- HS đọc bài
- HS trả lời – nhận xét
- HS nêu tiếng, từ khó, phân tích lỗi dễ viết sai
- HS luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai (có thể viết lại lần 2 nếu HS viết sai nhiều) – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chép bài theo sự hướng dẫn của GV
- HS nhìn bài trên bảng tự soát lỗi của mình
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hành chơi
- HS đọc lại các từ đúng
- HS viết từ đúng chính tả vào vở
5 Hoạt động 5: Nghe – nói
- Mục tiêu: Nói 1, 2 câu về bạn bè trong lớp.
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
- GV nêu yêu cầu, gợi ý:
+ Bạn bè cùng nhau làm gì?
+ Các em có yêu mến nhau không?
- Nhận xét, góp ý
- HS trao đổi nhóm đôi
- Nhiều HS trình bày, nhận xét, tuyên dương
6 Tổng kết giờ học
GV nhận xét về giờ học:
+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
+ Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài và trả lời lại
các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện tập
trong VBT
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5- Đọc trước bài: Học cách vui chơi
Trang 6TIẾNG VIỆT BÀI 28B: HỌC CÁCH VUI CHƠI (3 tiết)
I Mục tiêu
Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài “Cách chơi trò trốn tìm ”; tốc
độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt hơi đúng chỗ; Trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của văn bản Cách chơi trò trốn tìm; Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu chi tiết, quan trọng rút ra được bài học từ câu chuyện
- Viết: Viết đúng các từ có âm đệm: quen, nhoẻn, quét, nhoẹt Nghe viết đúng một
đoạn trong bài “Cách chơi trò trốn tìm”
- Nghe - Nói: Nghe hiểu câu chuyện Mèo con và quyển sách và kể lại được một
đoạn
- Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, bồi dưỡng tâm hồn, hình
thành nhân cách và phát triển cá tính
II Chuẩn bị đồ dùng
- GV: Tranh minh họa câu chuyện Mèo con và quyển sách Tranh ảnh và thẻ từ, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi:
+ Trong giờ ra chơi, em thường chơi những trò
chơi gì?
- GV liên hệ giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
2 Hoạt động 2: Nghe – nói
- Mục tiêu: HS quan sát tranh và nói về một trò chơi thú vị em đã được chơi ở
trường
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm đôi, HĐ cá nhân
- GV nêu yêu cầu, chia nhóm – theo dõi, gợi ý,
giúp đỡ:
+ Các em có thể nói cho bạn nghe về: tên trò
chơi, người chơi cùng, cách chơi, ích lợi của trò
chơi,…
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nói trong nhóm 4 về một trò chơi thú vị em đã được chơi
ở trường
- HS trình bày trước lớp - nhận xét
VD: Tớ thường cùng các bạn
Trang 7chơi đuổi bắt Trò chơi rất vui
và giúp chúng ta khoẻ khoắn hơn.
3 Hoạt động 3: Luyện đọc
3 1 Nghe đọc:
- Mục tiêu: HS biết đọc thầm, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ trong bài “Cách chơi
trò trốn tìm”
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ đọc mẫu, đọc thầm
- GV treo tranh
- GV giới thiệu bài đọc
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có), hướng dẫn
cách ngắt nghỉ hơi nêu HS đọc mẫu đọc chưa
đúng
1 Chuẩn bị:// Chỗ chơi ở ngoài sân/ hoặc
trong lớp.// Chọn bốn/ hoặc năm bạn/ để cùng
chơi.
- Cả nhóm/ cùng “Oẳn tù tì”/ để tìm ra bạn
thua/ làm người bị bịt mắt/ trong lần chơi đầu
tiên.//
- Bạn bị bịt mắt đếm xong,/ mở mắt đi tìm.//
Bạn nào bị tìm thấy/ thì phải bị bịt mắt ở lượt
chơi tiếp theo.//
- HS quan sát tranh minh hoạ, đoán nội dung bài đọc
- HS đọc mẫu – lớp đọc thầm để
ý chỗ ngắt, nghỉ hơi
- HS luyện đọc theo sự hướng dẫn của GV
- Nhiều HS đọc to trước lớp
3.2 Đọc trơn:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Cách chơi trò trốn tìm Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút.; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu nghĩa một số từ ngữ
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
+ Bài tập đọc này có mấy câu
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc câu trong nhóm
kết kợp sửa lỗi phát âm (Luyện đọc tiếng, từ
khó: oẳn tù tì, lượt, )
- GV chỉ bảng, cho HS đọc các từ ngữ Lưu
ý, chỉ bất kì không theo thứ tự Nếu từ nào
HS không đọc được thì yêu cầu HS đánh
vần rồi đọc trơn
+ Bài này có mấy đoạn?
- GV theo dõi, sửa sai
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm
- HS xác định số câu trong bài – nhận xét
- HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
-HS luyện đọc theo yêu cầu
- HS xác định số đoạn văn trong bài – nhận xét
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn văn
- HS luyện đọc đoạn trong
Trang 8- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các nhóm.
+ Nhóm nào đọc đúng, không vấp, rõ ràng?
+ Thế nào là đọc tốt?
- Nhắc: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa
phải, biết ngắt nghỉ hơi.
- Nhận xét, tuyên dương
nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 2 trước lớp – nhận xét, tuyên dương
+ Nhóm đọc đúng, không vấp,
rõ ràng là
+ Đọc tốt là đọc to, rõ ràng, không vấp, không quá chậm, không quá nhanh, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- 2 HS đọc tốt đọc toàn bài, mỗi
HS đọc 1 đoạn – nhận xét, tuyên dương
3.3 Đọc hiểu:
- Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của văn bản Cách chơi trò
trốn tìm; Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu chi tiết, quan trọng rút ra được bài học từ câu chuyện
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm trả lời câu hỏi
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?
+ Để chơi trò chơi trốn tìm cần chuẩn bị những
gì?
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2, chọn 2 việc làm
trong đoạn, trả lời câu hỏi b:
+ Nêu 2 việc làm của bạn bị bịt mắt?
- Nhận xét, tuyên dương
* Nói được cách chơi và chỗ trốn của em khi
chơi trò trốn tìm
- GV nêu yêu cầu
- Gv theo dõi, giúp đỡ
- GV khuyến khích nói thành câu trọn vẹn
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời – nhận xét
- HS quan sát tranh đọc thầm đoạn 2
- 2 HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi
- 3 – 4 HS trình bày trước lớp – nhận xét, tuyên dương
- HS nói trong nhóm đôi về chỗ trốn của mình khi chơi trò trốn tìm
- 3 – 4 HS trình bày trước lớp
VD: Em thường trốn phía sau cây bàng ngay góc sân trường.
4 Hoạt động 4: Viết
- Mục tiêu: HS nghe – viết được 1 đoạn trong bài Cách chơi trò trốn tìm.Viết đúng các từ có âm đệm: quen, nhoẻn, quét, nhoẹt
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm, nghe viết làm bài
tập
Trang 9* Nghe – viết đoạn văn
- GV treo nội dung cần viết chính tả
+ Khi chơi trò trốn tìm khi nghe bạn bị bịt mắt
đếm, thì những người khac sẽ làm gì?
+ Sau khi bạn bị bịt mắt đếm xong sẽ lamg gì?
- GV nhận xét, gạch chân những chữ HS tìm
được
- GV theo dõi, sửa sai
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
- GV đọc bài cho HS nghe viết theo
- GV đọc lại bài
- GV treo bài viết
- GV nhận xét một số vở nhắc nhở HS viết sai
về luyện viết thêm
* Chọn từ ngữ phù hợp với tranh
- Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu yêu cầu
- GV treo tranh hướng dẫn cách chơi, chia
nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV kiểm tra, đánh giá
- HS đọc bài
- HS trả lời – nhận xét
- HS nêu tiếng, từ khó, phân tích lỗi dễ viết sai
- HS luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai (có thể viết lại lần 2 nếu HS viết sai nhiều) – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nghe viết bài theo GV đọc
- HS tự soát lỗi của mình
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh đọc từ, nói nội dung trong bức tranh trong nhóm đôi
- 1 – 2 HS đọc trừ và nói nội dung tranh trước lớp – nhận xét,
bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thực hành chơi trong nhóm, đính kết quả trên bảng lớp
- Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trình bày – nhận xét, sửa sai (nếu có)
- HS chép 3 từ ngữ viết đúng vào vở
5 Hoạt động 5: Nghe – nói
- Mục tiêu: Nghe kể chuyện về Mèo con và quyển sách Kể lại được 1 đoạn
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi và
kể một đoạn chuyện
* Nghe kể chuyện Mèo con và quyển sách.
- GV kể chuyện lần 1
- HS nghe và trả lời
Trang 10+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
- GV kể chuyện lần 2 qua tranh Kể từng đoạn
truyện Hỏi các câu hỏi
+ Mèo con làm gì với quyển sách mới?
+ Khi bác gà trống nhắc nhở, mèo con làm gì?
+ Mèo con mơ thấy gì?
+ Sau giấc mơ, mèo con hiểu ra điều gì?
* Kể một đoạn câu chuyện:
- GV nêu yêu cầu, theo dõi, giúp đỡ các nhóm
kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn, góp ý
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
- HS kể chuyện theo nhóm 4
- 1 – 2 nhóm HS kể trước lớp – nhận xét, tuyên dương
6 Tổng kết giờ học
GV nhận xét về giờ học:
+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)
+ Dặn dò: HS về nhà đọc lại bài và trả lời lại
các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện tập
trong VBT
- Đọc trước bài: Vui chơi ở trường
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 11TIẾNG VIỆT BÀI 28C: VUI CHƠI Ở TRƯỜNG (3 tiết)
I Mục tiêu
Bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
- Đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu đoạn trong bài “Giờ ra chơi”; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt hơi đúng chỗ; Trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của văn bản đoạn trong bài Giờ ra chơi; Cảm nhận được niềm vui của các bạn học sinh trong giờ chơi Đọc thuộc một đoạn của bài thơ
- Viết: Tô chữ hoa Ô, Ơ; viết từ có chữ hoa Ô, Ơ Viết câu tả hình dáng nhân vật trong tranh
- Nghe - Nói: Nói về người bạn cùng chơi với em giờ ra chơi Nhớ và kể tên được 1
trò chơi mà HS đã được chơi và điều thú vị của trò chơi
- Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, bồi dưỡng tâm hồn, hình
thành nhân cách và phát triển cá tính
II Chuẩn bị đồ dùng
- GV: Tranh ảnh, băng hình một số trò chơi phù hợp với đối tượng HS, bảng phụ
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai, tập viết 1, tập hai, bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động 1: Khởi động
- GV cho HS nghe nhạc
+ Trong bài hát nói đến trò chơi gì?
+ Trò chơi tập tầm vông chơi như thế nào?
- GV liên hệ giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
- HS nghe và hát theo nhạc bài hát: Tập tầm vông
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
2 Hoạt động 2: Nghe – nói
- Mục tiêu: HS nói về người bạn cùng chơi với em giờ ra chơi.
- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: HĐ nhóm đôi, HĐ cá nhân
- GV treo tranh
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- Nhận xét – Tuyên dương
- HS đọc nội dung bức tranh
- HS thảo luận nhóm đôi hỏi đáp
về bạn cùng chơi trong giờ ra chơi ở trường
VD: Tớ thường chơi đuổi bắt cùng các bạn trong tổ tớ.
- 3 – 4 HS trình bày trruowcs lớp nói về những bạn thường chơi với
em trong giờ ra chơi ở trường –