Mục tiêu Sau khi học xong bài, HS biết: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bút và thước kẻ; kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện; nhận xét được hành động
Trang 1TIẾNG VIỆT 1 - TUẦN 23 – CÙNG HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TUẦN 23
TIẾNG VIỆT BÀI 23A: THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài, HS biết:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bút và thước kẻ; kết hợp đọc chữ và
xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện; nhận xét được hành động, suy nghĩ của từng nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng tr/ch hoặc v/d Chép đúng một đoạn văn
- Biết giới thiệu các đồ dùng học tập
II Chuẩn bị đồ dùng
* GV:
- Tranh vẽ của HĐ1
- Phiếu học tập như minh họa ở HĐ3
* HS:
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động 1: Khởiđộng
- Cho HS qun sát tranh vẽ, GV yêu cầu
HS nói tên các đồ vật trong tranh
- GV gọi một số HS nói về những đồ
dùng học tập đã được bố mẹ sắm sửa cho
trước khi vào năm học mới
GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Bố mẹ đã sắm cho em những đồ dùng
học tập nào?
+ Em thích đồ dùng học tập nào nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
- GV ghi tên bài lên bảng
- 2 HS trả lời: cặp, bút chì, tẩy, mực, bút màu, gọt bút chì, thước kẻ, …
- 3 HS nói về đồ dùng học tập của mình Mỗi bạn sẽ chọn 1 đồ dùng để nói trước lớp theo gợi ý của cô
- HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
Trang 2- Mục tiêu:Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bút và thước kẻ
a) GV đọc mẫu toàn bài
- GV chiếu bài đọc lên trên bảng để HS
dễ theo dõi
- GV lưu ý HS về giọng đọc của các nhân
vật trong truyện:
+ Người dẫn chuyện: Đọc với giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng
+ Bút chì ở đoạn 1: Đọc nhấn vào các từ:
chẳng có ích, từ nãy đến giờ Giọng đọc
tỏ vẻ coi thường thước kẻ
+ Bút chì ở đoạn 2: Giọng đọc chùng
xuống tỏ vẻ biết lỗi
+ Thước kẻ: Giọng đọc nhẹ nhàng
- GV nhắc HS để ý ngắt nghỉ đúng
- GV đọc mẫu toàn bài
Bút và thước kẻ cùng bạn nhỏ đến
trường.// Buổi học đầu tiên, / bút nói với
thước kẻ: //
- Cậu chẳng có ích gì nhỉ?// Tôi giúp
bạn nhỏ viết từ nãy đến giờ //
Thước kẻ chỉ im lặng // Vừa lúc đó, /
bạn nhỏ cầm thước để kẻ hết bài // Bút
không tự làm được, / phải dựa vào thước
kẻ //
Hiểu công việc của thước kẻ,/ bút
nói: //
- Xin lỗi cậu // Nếu không có cậu, /
mình không gạch được một đường thẳng
như thế //
- Không có cậu, / mình cũng không thể
tự tạo ra đường thẳng đó đâu //- Thước
kẻ nhẹ nhàng nói //
Từ đó, / bút và thước kẻ trở thành bạn
thân, / cùng nhau giúp bạn nhỏ có vở
sạch chữ đẹp //
b, Luyện đọc câu
- GV cho HS xác định số câu, đọc nối tiếp
câu lần 1
- GV cho HS đọc cáctừ khó đọc hoặc dễ
- HS lắng nghe
- Đọc nhẩm theo cô giáo, để ý chỗ ngắt câu, ngắt dòng
- Nhiều HS đọc nối tiếp câu trước lớp, HS khác nhẩm theo bạn đọc
- 3 HS đọc các từ ngữ dễ phát âm sai
- Lớp đọc đồng thanh
- Nhiều HS đọc nối tiếp câu trước lớp
Trang 3đọc sai do phát âm tiếng địa phương
Im lặng, xin lỗi, bạn nhỏ, đến trường
( Chỉ bất kì không theo thứ tự Nếu từ
nào HS không đọc được thì yêu cầu HS
đánh vần rồi đọc trơn)
- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
c) Luyện đọc đoạn
- GV cho HS luyện đọc câu dài:
Từ đó, / bút và thước kẻ trở thành bạn
thân, / cùng nhau giúp bạn nhỏ có vở
sạch chữ đẹp //
- Bài đọc được chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết từ nãy đến
giờ.
+ Đoạn 2: Tiếp đến dựa vào thước kẻ.
+ Đoạn 3: Còn lại
* Cá nhân đọc nối tiếp trước lớp
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
* Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 3 HS
- GV chia nhóm HS luyện đọc
- GV cho thi đọc giữa các nhóm
- GV cho HS nhận xét, bình chọn nhóm
đọc tốt
- GV cho 1 HS đọc tốt đọc cả bài
- 3 HS luyện đọc câu dài HS khác theo dõi, nhẩm theo bạn đọc
- HS quan sát
- 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài HS khác theo dõi bạn đọc
- HS trong nhóm tự chia đoạn đọc
và luyện đọc trong nhóm mình
- Các nhóm lần lượt đọc to trước lớp
- HS bình chọn nhóm đọc tốt theo tiêu chí: Đọc to, rõ ràng, không vấp, tốc độ đọc vừa phải, biết ngắt nghỉ câu đúng
- 1 HS đọc cả bài
3 Hoạt động 3 Tìm hiểu bài đọc
- Mục tiêu: Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện; nhận
xét được hành động, suy nghĩ của từng nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện
- GV yêu cầu học sinh hoạt cá nhân,
đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
Lúc đầu, bút nhận xét thế nào về thước
kẻ?
+ GV chốt câu trả lời đúng: Lúc đầu cây
bút cho rằng, thước kẻ chẳng giúp ích gì
cho bạn học sinh ( Vì chỉ có mỗi mình
cây bút làm việc )
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 để trả
- Từng HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi
- 2 HS trả lời, 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét câu
Trang 4lời các câu hỏi sau:
+ Em thích cây bút hay thước kẻ?
+ Em học được điều gì ở cây bút hoặc
thước kẻ?
- GV : Cô thích cả bút chì và thước kẻ
Bút chì giúp chúng ta viết, vẽ còn thước
kẻ giúp chúng ta kẻ thẳng hơn Mỗi đồ
dùng có một chức năng khác nhau Các
em ở đây cũng vậy Mỗi bạn có một điểm
mạnh riêng Chúng ta không nên nhìn vào
điểm mạnh của mình mà có ý coi thường
những người không có điểm mạnh đó
Các em nên phát huy điểm mạnh của
mình và hỗ trợ nhau trong học tập để đạt
được kết quả cao
trả lời của bạn
- HS lắng nghe!
4 Hoạt động 4: Viết
Mụctiêu:Viết đúng những từ mở đầu bằng tr/ch Chép đúng một đoạn văn
4.1 Tập chép đoạn văn
- GV gọi 1 HS đọc tốt đọc đoạn văn cần
viết
- GV cho HS luyện viết từ khó ra bảng:
Lúc đầu, Về sau, ích, thước kẻ, đường
thẳng.
- GV cho HS chép đoạn văn vào vở
- GV đọc lại bài để HS soát lỗi
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi sai: Dùng bút
chì gạch chân từ viết sai và sửa lại từ
đúng viết ra lề vở
- GV xem, nhận xét bài của 1 số bạn
( GV chụp bài của 1 số HS đưa lên trình
chiếu )
4.2 Bài tập chính tả
- GV cho HS làm bài 2 trang 43
- GV cho HS làm bài thông qua trò chơi:
Câu cá
+ Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội
- 1 HS đọc, các HS khác lắng nghe, theo dõi bạn đọc
- HS nghe GV đọc,lần lượt viết các
từ vào bảng con
- Từng HS chép đoạn văn vào vở theo hướng dẫn: Đọc tuừng tiếng, từ; ghi nhớ tiếng, từ đó và chép vào
vở
- Từng HS nghe GV đọc lại đoạn văn, soát lỗi ở bài của mình
- HS sửa lỗi bài viết theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát, lắng nghe
- HS lắng nghe cô phổ biến luật chơi
- Khi có hiệu lệnh của GV, các đội
Trang 5GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ hình con
cá có ghi các từ giống bài 2 và 1 cần câu
Tấm bìa có gắn nam châm, cần câu có
móc sắt để các bạn dễ dàng “ câu cá”
Nhiệm vụ của mỗi đội là dùng cần câu,
chọn ra các thẻ chữ viết đúng chính tả và
dán các thẻ đó lên bảng nhóm của nhóm
mình
Thời gian chơi là 5 phút Đội nào chọn
đúng và gắn nhanh lên bảng nhóm đội đó
sẽ dành chiến thắng
bắt đầu thực hiện yêu cầu
- Cả lớp bình chọn đội thắng cuộc Từng HS viết các từ ngữ viết đúng vào vở
5 Nghe- nói: Hỏi - đáp về cách giữ gìn đồ dùng học tập
Mục tiêu:Hỏi và trả lời được câu hỏi về cách giữ gìn đồ dùng học tập
- GV tổ chức cho HS hỏi- đáp về cách giữ
gìn đồ dùng học tập thông qua hình thức
phỏng vấn
- GV gợi ý, xây dựng tình huống mẫu cho
HS : ( GV nhờ 1 HS lên đóng vai cùng )
+ A: Chào bạn! Mình xin được phỏng
vấn bạn vài câu được không?
B: Tất nhiên là được!
A: Mình thấy hộp bút của bạn dùng đã lâu
nhưng nhìn vẫn còn mới Bạn đã giữ gìn
nó như thế nào vậy?
B: À Khi nào dùng, mình lấy hộp bút ra
Dùng xong mình lại cất ngay vào trong
cặp Hộp bút bẩn, mình nhờ mẹ giặt hộ
A: Ra là vậy! Cảm ơn bạn đã tham gia
phỏng vấn!
- GV gọi 2 cặp đôi lên bảng hỏi- đáp về
cách giữ gìn đồ dùng học tập của mình
- GV và HS nhận xét tình huống của bạn
- HS làm việc cặp đôi Dựa vào tình huống mẫu của cô, mỗi cặp HS sẽ chọn 1 đồ dùng để hỏi- đáp về cách giữ gìn đồ dùng học tập
- 2 cặp HS lần lượt lên bảng hỏi- đáp theo tình huống mẫu của cô
- 2 HS nhận xét
5.Tổng kết giờ học
- GV nhận xét về giờ học
- Dặn HS làm BT trong
VBT Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Trang 6TUẦN 23
TIẾNG VIỆT BÀI 23B: TRƯỜNG ĐẸP LẮM BẠN ƠI!
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài, HS biết:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bạn làm gì trong Ngày ngôi trường xanh? Trả lời một số câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc
- Nghe - viết đúng một đoạn văn Viết đúng những từ ngữ có tiếng mở đầu bằng tr/ch; v/d
- Biết hỏi- đáp về những hoạt động giữ gìn trường, lớp sạch đẹp, về câu chuyện đã nghe
- Nghe hiểu câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách và kể lại được một đoạn của câu chuyện
II Chuẩn bị đồ dùng
* GV:
- Tranh vẽ minh họa câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách
- Thẻ chữ làm bài tập chính tả
* HS:
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
2 Hoạt động 1: Khởiđộng
- Cho HS quan sát tranh vẽ, GV yêu cầu
HS nói về bức tranh:
+ Tranh vẽ gì?
+ Ngôi trường các em mơ ước là một ngôi
trường như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài đọc: Ai
trong chúng ta cũng đều có ngôi trường
mơ ước của riêng mình Với cô, ngôi
trường mà cô mơ ước là một ngôi trường
lúc nào cũng xanh, sạch, đẹp Để giữ cho
trường sạch, đẹp chúng ta cần phải làm gì
nhỉ? Cô trò mình cùng đến với bài đọc
hôm nay để có câu trả lời nhé!
- GV ghi tên bài lên bảng
- 2 HS trả lời: Tranh vẽ ngôi trường
và cảnh vật xung quanh trường
- 3 HS chia sẻ trước lớp về ngôi trường mà các em mơ ước
- HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu:Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bạn làm gì trong Ngày
Trang 7ngôi trường xanh
a) GV đọc mẫu toàn bài
- GV đưa bài đọc lên trên bảng để HS dễ
theo dõi
- GV nhắc HS để ý ngắt nghỉ đúng
- GV đọc mẫu toàn bài
Ngày ngôi trường xanh / là ngày toàn thể
học sinh trong trường cùng làm những việc/
để giữ cho trường sạch đẹp.// Học sinh có
thể làm một số việc sau:
1 Quét dọn lớp, / quét dọn lối đi chung, /
sân chơi //
2 Chăm sóc cây ở sân trường, / vườn
trường //
3 Trồng thêm một cây xanh ở trường ( Kể
cả một cây cảnh nhỏ ) //
4 Kiểm tra việc dùng nước, / dùng điện để
tiết kiệm nước và điện //
5 Dự buổi nối chuyện về việc hạn chế dùng
túi ni lon để bọc đồ vật //
b, Luyện đọc câu
- GV cho HS xác định số câu, đọc nối tiếp
câu lần 1
- GV cho HS đọc cáctừ khó đọc hoặc dễ
đọc sai do phát âm tiếng địa phương
Xanh, sạch, chăm sóc, vườn trường, tiết
kiệm ( Chỉ bất kì không theo thứ tự Nếu
từ nào HS không đọc được thì yêu cầu HS
đánh vần rồi đọc trơn)
- GV cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV cho HS luyện đọc câu dài:
Ngày ngôi trường xanh / là ngày toàn thể
học sinh trong trường cùng làm những việc/
để giữ cho trường sạch đẹp.//
* Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 6 HS
- GV chia nhóm HS luyện đọc
- HS lắng nghe
- Đọc nhẩm theo cô giáo, để ý chỗ ngắt câu, ngắt dòng
- Nhiều HS đọc nối tiếp câu trước lớp, HS khác nhẩm theo bạn đọc
- 3 HS đọc các từ ngữ dễ phát âm sai
- Lớp đọc đồng thanh
- Nhiều HS đọc nối tiếp câu trước lớp
- 3 HS luyện đọc câu dài HS khác theo dõi, nhẩm theo bạn đọc Cả lớp đọc đồng thanh
- 6 HS, 1 HS làm người dẫn ( đọc 2 câu đầu), 5 bạn còn lại, mỗi HS đọc một việc nêu trong bài đọc, đọc nối tiếp đến hết bài HS khác theo dõi bạn đọc
Trang 8- GV cho các nhóm thi đọc
- GV cho HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt
- GV cho 1 HS đọc tốt đọc cả bài
- HS trong nhóm tự chia đoạn đọc
và luyện đọc trong nhóm mình
- Các nhóm lần lượt đọc to trước lớp
- HS bình chọn nhóm đọc tốt theo tiêu chí: Đọc to, rõ ràng, không vấp, tốc độ đọc vừa phải, biết ngắt nghỉ câu đúng
- 1 HS đọc cả bài
3 Hoạt động 3 Tìm hiểu bài đọc
- Mục tiêu: Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung bài đọc; nêu được ích
lợi của những việc làm giúp ngôi trường sạch, đẹp, từ đó rút ra bài học cho bản thân
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân, đọc thầm đoạn các việc trong bài
đọc và trả lời câu hỏi:
+ Kể những việc nêu trong bài HS có thể
làm?
+ Nêu ích lợi của một việc làm em đã kể
+ GV nhận xét, bổ sung thêm: Tất cả những
việc làm các em vừa kể đều giúp cho ngôi
trường của chúng ta thêm xanh, thêm sạch,
thêm đẹp Ngoài những việc làm vừa kể, các
bạn có thể làm một số việc khác để giữ cho
trường luôn sạch đẹp, chẳng hạn: vứt rác
đúng nơi quy định; dọn dẹp chỗ ngồi sạch
sẽ, ngăn nắp; phân loại rác: Vô cơ, hữu cơ;
- Từng HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi
- 3 HS trả lời
- 2 HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe!
6 Hoạt động 4: Viết
Mụctiêu:Viết đúng những từ mở đầu bằng d/v Nghe viết đúng một đoạn văn
6.1 Nghe viết đoạn văn
- GV gọi 1 HS đọc tốt đọc đoạn văn cần
viết
- GV cho HS luyện viết từ khó ra bảng:
Trong, trường, chúng, xanh, sạch
- GV đọc từng tiếng cho HS viết đoạn văn
vào vở
- 1 HS đọc, các HS khác lắng nghe, theo dõi bạn đọc
- HS nghe GV đọc,lần lượt viết các
từ vào bảng con
- Từng HS nghe viết đoạn văn vào
vở theo hướng dẫn: Nghe tiếng, từ; ghi nhớ tiếng, từ đó và viết vào vở
- Từng HS nghe GV đọc lại đoạn văn, soát lỗi ở bài của mình
Trang 9- GV đọc lại bài để HS soát lỗi
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi sai: Dùng bút
chì gạch chân từ viết sai và sửa lại từ đúng
viết ra lề vở
- GV xem, nhận xét bài của 1 số bạn
( GV chụp bài của 1 số HS đưa lên trình
chiếu )
6.2 Bài tập chính tả
- GV cho HS làm bài 3 trang 45
- GV cho HS làm bài thông qua trò chơi:
Điền đúng, điền nhanh.
+ Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội GV
phát cho mỗi đội các thẻ chữ ghi âm d và v (
có gắn băng dính phía sau)
Nhiệm vụ của mỗi đội là thảo luận nhóm,
chọn đúng thẻ chữ có âm cần điền vào ô
trống, dán các thẻ đó lên bảng nhóm của
nhóm mình
Thời gian chơi là 3 phút Đội nào chọn
đúng và gắn nhanh lên bảng nhóm đội đó sẽ
dành chiến thắng
- HS sửa lỗi bài viết theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát, lắng nghe
- HS lắng nghe cô phổ biến luật chơi
- Khi có hiệu lệnh của GV, các đội bắt đầu thực hiện yêu cầu
- Cả lớp bình chọn đội thắng cuộc Từng HS viết 3 từ ngữ viết đúng vào vở
7 Nghe- nói: Kể chuyện: Học trò của cô giáo chim khách
Mục tiêu: Nghe hiểu câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách và kể lại được
một đoạn của câu chuyện
7.1 Nghe kể chuyện Học trò của cô giáo
chim khách
- GV cho HS xem tranh và hỏi đáp về các
bức tranh:
+ Mỗi bức tranh vẽ gì?
+ Em hãy đoán sự việc trong từng bức tranh
- GV kể chuyện Học trò của cô giáo chim
khách ( lần 1 ) GV kể kết hợp chỉ tranh
- GV kể lần 2 Kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh GV hướng dẫn HS nắm nội dung
của từng tranh thông qua hệ thống câu hỏi:
+ Tranh 1: Chích chòe, chim sẻ, tu hú làm gì
trong giờ học làm tổ?
- 4 HS lần lượt nhận xét các tranh
vẽ
- 4 HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS lắng nghe, quan sát tranh để nhớ nội dung câu chuyện
- HS trả lời: Chích chòe lắng nghe
cô hướng dẫn cách làm Chim sẻ và
Trang 10+ Tranh 2: Học xong chích chòe làm được
chiếc tổ như thế nào?
+ Tranh 3: Sẻ và tu hú làm gì sau buổi học?
+ Tranh 4: Cô giáo nhận xét thế nào về ba
bạn?
7.2 Kể một đoạn câu chuyện Học trò của
cô giáo chim khách.
- GV hướng dẫn HS nhìn vào tranh và câu
hỏi gợi ý dưới tranh, tập kể lại 1 đoạn của
câu chuyện
- GV chia mỗi nhóm kể 1 đoạn: Nhóm 1 tập
kể đoạn 1, nhóm 2 kể đoạn 2, nhóm 3 kể
đoạn 3, nhóm 4 kể đoạn 4
- GV cho cả lớp thi kể đoạn 2 và 3 của câu
chuyện
tu hú vừa học vừa trêu chọc nhau, bay nhảy lung tung
- HS trả lời: Học xong, chích chòe
đã làm được một chiếc tổ xinh xắn
- HS trả lời:
+ Sẻ ham chơi, gần hết 10 ngày mới vội vàng nhặt mấy cọng cỏ khô nhét vào ống tre cho xong việc + Tu hú lười không làm gì cả
- HS trả lời:
+ Nhìn chiếc tổ sơ sài của chim sẻ,
cô không vui
+ Cô khen chích chòe làm tổ giỏi
- HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện
- Mỗi nhóm kể 1 đoạn câu chuyện được phân công Ở mõi nhóm:
Từng HS chỉ vào tranh, nghe bạn đọc câu hỏi dưới tranh để kể chuyện theo tranh đó
- Mỗi nhóm cử một bạn kể đoạn nhóm đã kể
- Lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
6.Tổng kết giờ học
- GV nhận xét về giờ học
- Dặn HS làm BT trong VBT
Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
TUẦN 23
TIẾNG VIỆT BÀI 23C: CHUYỆN Ở TRƯỜNG Ở LỚP
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài, HS biết:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu thơ, đoạn thơ trong bài Chuyện ở lớp Trả lời một số