1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 11 phát triển năng lực theo tập huấn mới

37 84 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm hiểu về điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận * Đánh giá kết

Trang 1

Tiết 1 : ễN TẬP ĐẦU NĂM

A MỤC TIấU:

3 Thỏi độ:Rốn thỏi độ học tập bộ mụn, lũng say mờ nghiờn cứu khoa học.

4 Định hướng năng lực cần hỡnh thành

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học

- Năng lực làm việc độc lập; Năng lực hợp tỏc, làm việc theo nhúm

- Năng lực tớnh túan húa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương phỏp: Diễn giảng; phỏt vấn; kết hợp nhúm.

2.Thiết bị:

*Giỏo viờn: Hệ thống cõu hỏi và bài tập

*Học sinh: ễn lại kiến thức cũ

C TIẾN TRèNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ

3 Bài m i:ới:

Hoạt động 1( 2 phỳt) : Hoạt động khởi động

Mục tiờu: Tạo hứng thỳ và kớch thớch sự tũ mũ của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tớch cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Để giúp các em chuẩn bị tốt cho việc học

tập và tìm hiểu kiến thức lớp 11 Chúng ta

cùng nhau ôn lại những kiến thức cơ bản

của hoá học, đặc biệt là những kiến thức đã

đợc học ở lớp 10

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Tập trung, tỏi hiện kiến thức

* Bỏo cỏo kết quả và thảo luận

* Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xột về quỏ trỡnh thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phõn tớch, nhận xột, đỏnhgiỏ kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 (35 phỳt) : Hoạt động hỡnh thành kiến thức

I Lớ thuyết Mục tiờu: ễn tập kiến thức phần cơ sở lớ thuyết hoỏ học Biết vận dụng trong việc nghiờn

cứu cỏc chất

- Cỏc bước viết cấu hỡnh e? - Gồm 3 bước:

Bước 1: Xỏc định số electron Bước 2: Cỏc electron phõn bố lần lượt vào cỏc phõn lớp

theo chiều tăng dần về năng lượng và tuõn theo qui tắc về số electron tối đa trong 1 phõn lớp

Bước 3: Viết cấu hỡnh electron biểu diễn sự phõn bố

- Cỏc bước cõn bằng theo pp thăng bằng e:

Bước 1 : Xỏc định số oxi hoỏ của cỏc nguyờn tố, để xỏc

1 Kiến thức: ễn tập kiến thức phần cơ sở lớ thuyết hoỏ học Biết vận dụng trong việc

nghiờn cứu cỏc chất

2 Kỹ năng:

Kĩ năng lập phương trỡnh hoỏ học , cõn bằng phương trỡnh hoỏ học giải một số bài tập cơbản về xỏc định thành phần hỗn hợp, tờn nguyờn tố, bài tập về chất khớ

Trang 2

- Cân bằng phản ứng oxi hoá

- khử theo phương pháp thăng

bằng electron gồm mấy bước?

Bước 4 : Đưa các hệ số lên phương trình và kiểm tra lại

- Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa–tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó

II Bài tập Mục tiêu: Kĩ năng lập phương trình hoá học , cân bằng phương trình hoá học giải một số

bài tập cơ bản về xác định thành phần hỗn hợp, tên nguyên tố, bài tập về chất khí

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 5 nhóm theo số thứ tự

bàn học trong lớp

Nhóm 1: Sử dụng kiến thức viết cấu hình

electron đã học lớp 10

Bài 1: Viết cấu hình e và xác định vị trí

trong BTH của các nguyên tố có: Z =

15,24,35,29?

Nhóm 2: Sử dụng các bước cân bằng pthh

đã học lớp 10

Bài 2: Cân bằng các phản ứng oxi hoá - khử

sau theo phương pháp thăng bằng e?

a Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O

Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế

lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện

pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp

SO3?

2 Hệ CB sau xảy ra trong 1 bình kín:

CaCO3 (r) CaO (r) + CO2(k) H>0

Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong

những biến đổi sau?

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theonhóm

V 2 O 5, to

Trang 3

a, Tăng dung tích của bình phản ứng lên.

b, Thêm CaCO3 vào bình phản ứng

c, Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng

d, Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng

e, tăng nhiệt độ

Nhóm 4 :

Bài 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận

biết các chất sau:

NaI, NaBr, NaCl, Na2SO4

Nhóm 5: Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g

kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được

0,448 l khí (đktc) Xác định tên kim loại

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của

HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

Bài 1: 1s22s22p63s23p3

- Ô: 15; Chu kì 3; Nhóm VATương tự:

c 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O

Bài 3:1 Phản ứng điều chế lưu huỳnh

trioxit là phản ứng thuận nghịch, toả nhiệt

Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 sử dụng cácbiện pháp kĩ thuật:

- Nhiệt độ thích hợp là 450-500

- Tăng nồng độ O2 bằng cách dùng lượng

dư không khí

2.a, CB chuyển dịch theo chiều thuận

b, Không ảnh hưởng đến chuyển dịch CB

c, Không ảnh hưởng đến chuyển dịch CB

d, CB chuyển dịch theo chiều thuận

e, CB chuyển dịch theo chiều thuận

Bài 4: Lấy mẫu thử:

Dùng dd BaCl2 nhân biết Na2SO4

Dùng AgNO3 nhận biết các hợp chất còn lại: + AgI vàng đậm; AgCl trắng AgBr vàng nhạt

Trang 4

Bài 5 :PTPU: M + 2HCl  MCl2 + H2

4,22

488,0

02,0

12,1

mol g

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của

HS rồi chốt kiến thức

4 Củng cố: Khắc sâu kiến thức đã ôn tập và giải đáp thắc mắc của HS

5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị Bài 1: SỰ ĐIỆN LI

Ngày soạn: 24 / 08 / 2018

Tiết 2: BÀI 1: SỰ ĐIỆN LI

A MỤC TIÊU:

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

*Giáo viên: Hình 1.1(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để

biểu diễn TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu Máy chiếu

*Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ

3 Bài mới:

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

1.Kiến thức: Trình bày được :

Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

Trọng tâm

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất

2.Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

3 Thái độ

- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học , phát huy khả năng tư duy của học sinh

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được,

nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều

này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân

dẫn điện của các chất

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Tập trung, tái hiện kiến thức

* Báo cáo kết quả và thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

I Hiện tượng điện li Mục tiêu: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất

điện li

- Phát triển năng lực thực hành hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* GV: quan sát, phát hiện kịp thời những

khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học

sinh, không có học sinh bị bỏ quên

* Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm

lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,

đánh giá kết quả; chốt kiến thức

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Chia lớp thành nhóm,

Nhóm 1,3: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số

1:+ Khái niệm dòng điện?

+ Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm

Chứng tỏ dd HCl (axit), ddNaOH (bazơ), ddNaOH (muối) dẫn điện

HS: Lắng nghe và ghi chép bài

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo và muối trong nước HS:* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận và tìm ra câu trả lời

Trang 6

Từ đó tìm hiểu Tại sao dd này dẫn điện

được mà dd khác lại không dẫn điện được?

Nhóm 2,4: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số

2:+ Thế nào là ion? Phân loại ion?

+ Khái niệm sự điện li, chất điện li, biểu

diễn phương trình điện li? Viết phương

trình điện li của NaCl, HCl, NaOH

* Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm

lên trình bày kết quả trả lời của nhóm

HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

Nhóm 1 (3) - Dòng điện là dòng chuyển dời

có hướng của các hạt tích điện

- Các chất: dd NaCl, ddHCl, dd NaOH  bóng đèn sáng chứng tỏ trong các dd muối, axit, bazo và muối có chứa các hạt tích điện.+ Nhóm 3 (1): Bổ sung

Nhóm 2 (4): - Các tiểu phân mang điện tích(hay tích điện) và chuyển động tự do gọi làion, các ion do chất tan phân li ra

- Quá trình (sự) điện li là quá trình phân licác chất trong nước thành ion

- Những chất khi tan trong nước phân lithành các ion được gọi là chất điện li

Chất điện li: NaCl, HCl, NaOH ( axit, bazơ

và muối)

PT điện li:

NaCl  Na+ + Cl HCl  H+ + Cl- NaOH  Na+ + OH-Nhóm khác thảo luận bổ sung

Lắng nghe và ghi chép

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức

II.

Mục tiêu: Khái niệm về chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu lam

thí nghiệm tính dẫn điện với 2 dd: HCl

* Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm

lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Chứng tỏ nồng độ ion ở dd HCl 0,10Mnhiều hơn dd CH3COOH 0,10M

Trang 7

học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,

đánh giá kết quả; chốt kiến thức

- Như vậy có chất điện li mạnh có chất điện

li yếu

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1,3: Trả lời phiếu học tập số 3:

1 Thế nào là chất điện li mạnh? Phương

trình điện li được biểu diễn ntn?

2 Hãy lấy ví dụ về các chất điện li mạnh?

3.Tính nồng độ của ion Na + và CO 3 2- trong

dd Na 2 CO 3 0,1M

Nhóm 2,4: Trả lời phiếu học tập số 4:

1 Thế nào là chất điện li yếu? Phương

trình điện li được biểu diễn ntn?

2 Hãy lấy ví dụ về các chất điện li yếu?

3 Nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch

và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li

* Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm

lên trình bày kết quả trả lời của nhóm

 HCl là chất điện li mạnh hơn CH3COOH

2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu

+ Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4…

+ Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2+ Hầu hết các muối

Nhóm 2 ,4 :

b) Chất điện li yếu

- Khái niệm: Chất điện li yếu là chất khi tan

trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tanphân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dướidạng phân tử trong dung dịch

- Pt điện li: CH3COOH  CH3COO- + H+

- Gồm:

+ Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF,H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3,

+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3

* Quá trình phân li của chất điện li yếu là quátrình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê

Nhóm khác thảo luận, bổ sung

Trang 8

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

4 Củng cố:

* Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát tri n n ng l c tính toán hóa h cển năng lực tính toán hóa học ăng lực tính toán hóa học ực tính toán hóa học ọc

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1.Bài tập 3/SGK,7 : Viết PTĐL của những

chất sau :

a)Các chất điện li mạnh : Ba(NO3)2 0,1M;

HNO3 0,02M ; KOH 0,01M ; Tính nồng độ

mol của từng ion trong các dd trên ?

b) Các chất điện li yếu : HClO ; HNO2

2 Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu

được dd A chứa số mol ion SO42- là:

A 0,1 mol B 0,2 mol

C 0,3 mol D 0,05 mol

3 Trong dd CH3COOH có cân bằng sau:

CH3COOH   CH3COO- + H+

Độ điện li  sẽ biến đổi như thế nào khi

nhỏ vài giọt dd HCl vào dd CH3COOH

A tăng B giảm C

không thay đổi D không xác định

được

4 Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào

nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà:

* Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát tri n n ng l c gi i quy t v n đển năng lực tính toán hóa học ăng lực tính toán hóa học ực tính toán hóa học ải quyết vấn đề ết vấn đề ấn đề ề

Trang 9

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tại sao khi cầm dây điện để cắm hoặc

rút khỏi nguồn điện ta cần lau tay khô ?

- Tại sao khi sử dụng xong đồ dùng bằng

kim loại hay hợp kim ta phải rửa sạch và để

nơi khô ráo

- Tại sao dung dịch đổ vào bình ác quy lại

dùng dd H2SO4 loãng ?

- Tại sao khi điện phân dd CuSO4 để tăng

hiệu suất của quá trình điện phân người ta

lại nhỏ vào đó vài giọt dd axit H2SO4

loãng ?

- Tại sao các chất điện li rắn khan không

dẫn điện mà ở trạng thái nóng chảy hoặc dd

của chúng lại dẫn điện ?

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

gặp khó khăn

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

- Vì tay tay ướt có dính nước, nước tự nhiên là chất dẫn điện nên dễ bị điện giật

- hạn chế sự ăn mòn kim loại ( đồ dùng kimloại không bị gỉ và bền )

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Trang 10

- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân.

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Phương pháp trực quan,đàm thoại nêu vấn đề

2.Thiết bị:

Giáo Viên: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

Học Sinh: Ôn tập kiến thức

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết các

phương trình điện li: HNO2, HClO, Ba(OH)2, NaHCO3, H2SO4, Mg(OH)2, K2SO4

3 Bài mới:

Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trong phần kiểm tra bài cũ, chất nào là

axit, bazơ và muối?

Ở chương trình THCS , các em đã được tìm

hiểu về : axit, bazơ & muối- đó là các chất

điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu theo quan điểm của A-rê-ni-ut,

Axit, bazơ và muối được định nghĩa ntn?

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Tập trung, tái hiện kiến thức

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức

1.Kiến thức: Biết được :

 Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

Trọng tâm

 Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

 Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

2 Kĩ năng

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà,muối axit theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3 Thái độ

- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học

Trang 11

Hoạt động 2 (35 phút) Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu:  Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo

A-re-ni-ut

 Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

- Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia học sinh thành 6 nhóm:

- Mỗi nhóm 6 – 7 học sinh

+ Nhóm 1,4: Trả lời phiếu học tập số 1

1 Khái niệm axit đã học ở lớp 8? Lấy VD

2 Viết pt điện li của axit trên và nhận xét

về các ion do axit phân li

3 Đưa ra khái niệm axit theo A-rê-ni-ut

4 Khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc

Cách viết pt điện li

Nhóm 2,5: Trả lời phiếu học tập số 2

1 Nêu khái niệm về bazơ đã học ở lớp

dưới

2 + Viết pt điện li của NaOH, KOH

+ Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

3 Nêu khái niệm về bazơ theo Areniut

Nhóm 3,6: Trả lời phiếu học tập số 3

1 Yêu cầu HS làm thí nghiệm:

+ Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng

Zn(OH)2

+ Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng

Zn(OH)2

2 Quan sát hiện tượng và nhận xét

3 Viết pt phân li của Zn(OH)2

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp

thời những khó khăn của học sinh và có

- Nhóm xanh: chuyên gia của nhóm 1 chia

sẻ đầy đủ câu trả lời và thông tin nhiệm vụ

vòng 1 của nhóm mình cho mọi thành viên

trong nhóm mới cùng hiểu Chuyên gia

nhóm 4 bổ sung Tiếp tục chuyên gia của

nhóm 2 và 3, 5, 6 chia sẻ

- Chú ý lắng nghe

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi

chuyên gia của nhóm 1 chia sẻ đầy đủ câu trả lời và thông tin nhiệm vụ vòng 1 của nhóm mình cho mọi thành viên trong nhómmới cùng hiểu Chuyên gia nhóm 4 bổ sung Tiếp tục chuyên gia của nhóm 2 và 3,

5, 6 chia sẻ

Trang 12

- Nhóm khác tương tự

- Ghi lại nội dung thảo luận của cả nhóm và

trình bày

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm

vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận

Một thành viên đại diên của nhóm mảnh ghép lên trình bày kết quả

I Axit

1 Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)

- Axít là chất khi tan trong nước phân li racation H+

II Bazơ:

- Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ

là chất khi tan trong nước phân li ra anion

OHVd: NaOH →Na+ + OH- KOH → K+ + OH-

-III Hiđroxít lưỡng tính:

Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính+ Phân li kiểu bazơ:

Zn(OH)2  Zn 2+ + 2 OH+ Phân li kiểu axit:

-Zn(OH)2  ZnO2 2- + 2 H+

* Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là

hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân

li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

* Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính

- Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3,Pb(OH)2…

- Ít tan trong H2O

- Lực axít và bazơ của chúng đều yếu+ Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý

- HS: Chú ý lắng nghe

Trang 13

xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

4 Củng cố:

* Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát tri n n ng l c tính toán hóa h cển năng lực tính toán hóa học ăng lực tính toán hóa học ực tính toán hóa học ọc

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1-Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, b

mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Hệ

thức liên hệ

giữa a, b, c, d là :

2a+2b=c+d D a+b=2c+2d.

2- Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa

hai cation v à 2 anion không trùng nhau

trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg2+ :

0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H+ : 0,4 mol;

Cl- : 0,2 mol; SO42- : 0,15 mol; NO3 

: 0,5mol; CO32- : 0,3 mol Một trong hai

dung dịch tr ên chứa các ion là :

3- Để được một dung dịch có chứa các

ion: Mg 2+ (0,02 mol), Fe2+ (0,03 mol),

Cl- (0,04 mol), SO42- (0,03 mol), ta có

thể pha vào nước mấy muối ?

C 4 muối D 2 hoặc 3 hoặc 4 muối.

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Trang 14

+ Phát tri n n ng l c gi i quy t v n đển năng lực tính toán hóa học ăng lực tính toán hóa học ực tính toán hóa học ải quyết vấn đề ết vấn đề ấn đề ề

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1 tại sao đất có nhiều quặng pirit FeS2 lại

có độ chua lớn ? để cải thiện độ chua của

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị oxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành H2SO4  2H+ + SO42- H + làm cho đất

bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm chođất bị chua

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

- Học bài & làm bài tập về nhà – sgk, 10

- Chuẩn bị bài sau : Bài 2- Axit , bazơ & muối (tiếp) (Ôn tập lại khái niệm về muối đã học ở THCS)

+ Nêu định nghĩa và phân loại muối ? cho Vd minh họa

+ hoàn thành các ptp/ư sau và nhận xét đặc điểm chung về sản phẩm của các p/ư đó :

a NaOH + HCl → b KOH + H2SO4 →

c Mg(OH)2 + HNO3 → d H3PO4 + KOH →

Ngày soạn:

Tiết 04 Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 2)

Số Tiết:2/2

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS giải thích được :

 Định nghĩa : muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 muối trung hoà, muối axit

* Trọng tâm:  Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li 2.Kĩ năng:

 Nhận biết được một chất cụ thể là muối, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa

Trang 15

 Viết được phương trình điện li của các muối cụ thể.

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3 Thái độ: - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính hóa hóa học

2 Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau:

a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

3 Bài mới:

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh

tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trong thực tế chúng ta gặp nhiều loại muối như

muối NaCl, Xoda (NaHCO3)… hoặc đá vôi

CaCO3 là muối Vậy muối là gì? Chúng ta tìm

hiểu trong bài ngày hôm nay

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Tập trung, tái hiện kiến thức

* Báo cáo kết quả và thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu: Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

- Rèn luyện năng lực hợp tác

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia học sinh thành cac nhóm nhỏ và hoàn

thành phiếu học tập

1 Khái niệm muối đã học ở lớp 8?

2 Viết pt điện li của NaCl; K2SO4; (NH4)2SO4;

NaHSO4 Nhận xét

3 Định nghĩa muối theo Areniut

4 Phân loại muối Cho ví dụ

5

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp

thời những khó khăn của học sinh và có

- Chú ý lắng nghe

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi

Trang 16

biện pháp hỗ trợ phù hợp

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

GV: Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH mới thể

hiện tính axit

* Nhưng đối với Na2HPO3 và NaH2PO3 vì các

hiđro đó không tính axit

Một thành viên đại diên của lên trình bày kết quả

IV Muối

1 Định nghĩa.

Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li

ra cation kim loại ( hoặc cation NH+4) và gốc axit

Ví dụ: NaCl,(NH4)2SO4, K2SO4, Muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion

H + ( hiđro có tính axit) được gọi là muối axit.

Ví dụ:NaHSO4, NaHCO3, NaH2PO4…

NaHSO4   Na+ + HSO4

-HSO4-  H+ + SO4

2-2 Sự điện li của muối trong nước.

+ Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặcNH ) và +4

gốc axit ( Trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2…

+ Nếu anion gốc axit vẫn còn tính axit, thì gốc này phân li ra H+

NaHSO4  Na+ + HSO4

-HSO4-  H+ + SO4

2-+ Một số muối gốc axit vẫn có hiđro, mà khôngthể hiện tính axit nên vẫn được gọi là muối trung hoà: ví dụ: Na2HPO4

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

4 Củng cố:

* Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát tri n n ng l c tính toán hóa h cển năng lực tính toán hóa học ăng lực tính toán hóa học ực tính toán hóa học ọc

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1 Viết phương trình điện li của các chất sau :

Trang 17

NaClO → Na+ + ClO

-NaHS → Na+ + HS

-HS- ↔ H+ + S

2-2 Dãy chất nào dưới đây gồm các chất khi

tan trong nước đều có khả năng thủy phân

A Na3PO4; Ba(NO3)2; KCl; K2SO4

B Mg(NO3)2; NaNO3; KBr; Ba(NO3)2

C AlCl3; Na3PO4; K2SO3; Ca(HCO3)2

D KI; K2SO4; K3PO4; NaHSO4

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

gặp khó khăn

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo

cáo kết quả

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà:

* Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng:

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát tri n n ng l c gi i quy t v n đển năng lực tính toán hóa học ăng lực tính toán hóa học ực tính toán hóa học ải quyết vấn đề ết vấn đề ấn đề ề

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tại sao người ta dùng dung dịch muối ăn để

sát khuẩn? Nồng độ dung dịch NaCl sát khuẩn

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

- Làm bài tập 2 (SGK trang 10) và 1.11; 1.14 (SBT trang 4,5)

Ngày 04 tháng 09 năm 201

TỔ TRƯỞNG CM

Trang 18

Ngày soạn:

Tiết 05: Bài 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC

pH-CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS trình bày được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

.- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi

trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó là axit,bazo hay trung tính

* Trọng tâm: - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo pH

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,

giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

2.Kĩ năng:

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ ion H+

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn

năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

- Biết được công cụ để xác định tính chất của môi trường Sử dụng giấy pH hoặc máy đo pH xác định tính chất của môi trường nước

3.Thái độ:

Áp dụng kiến thức về pH để xác định tính chất của môi trường

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính hóa hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

2.Thiết bị:

1 Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh

tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

Ngày đăng: 24/08/2020, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w