1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 10 phát triển năng lực theo tập huấn mới

52 108 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 892,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ h

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)

Số Tiết: 02

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phảnứng hoá học,

*Sự phân loại các hợp chất vô cơ

* Trọng tâm:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính tóan hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Trò chơi; dạy học hợp tác

2.Thiết bị:

*Giáo viên: máy tính, máy chiếu

*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục

Lớp Ngày dạy Tiết/ ngày Sĩ số Có phép HS vắng Không phép

Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở

chương trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng ta sẽ

ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải

nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Tập trung, tái hiện kiến thức

* Báo cáo kết quả và thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 2

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 (40 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức đã học về

+ một số khái niệm cơ bản: Chất tinh khiết

+ Cân bằng PTHH

+ Phát triển năng lực hơp tác

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Đưa ra luật chơi Trò chơi ô chữ: Chia lớp

thành 2 đội

Mỗi đội lần lượt lựa chọn hàng ngang

GV: Đưa ra gợi ý cho từ hàng ngang

* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất

không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd:

Nước cất) gọi là gì?

Chữ trong từ chìa khóa: H, C

* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại

chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố

hoá học

Chữ trong từ chìa khóa: H

* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt

đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử

liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính

chất của chất

Chữ trong từ chìa khóa: P, H, N

* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là

khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa

Chữ trong từ chìa khóa: A; G

* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số

biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử

hoặc nhóm nguyên tử

Chữ trong từ chìa khóa: O

* Hàng ngang 7 : Có 14 chữ cái: Dùng để

biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ

số ở mỗi chân ký hiệu

Chữ trong từ chìa khóa: O,A

Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi

từ chất này thành chất khác

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

I Một số khái niệm cơ bản

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận và tìm ra câu trả lời

* Báo cáo kết quả và thảo luận

lần lượt trả lời các từ hàng ngang

Trang 3

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh, chốt kiến thức

* Chuyển giao nhiệm vụ hoc tập

Chia lớp thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Trả lời phiếu học tập số 1

1 Khái niệm hóa trị? Cách viết hóa trị

2 Cách xác định hóa trị của một nguyên tố

3 Với công thức hoá học x

a b y

A B thì quy tắchoá trị được viết như thế nào?

4 Tính hóa trị của các nguyên tố trong các

4 oxit axit d NaCl ; BaSO4

5 oxit bazơ e Na2O; CuO; Fe2O3

Nhóm 3: Trả lời phiếu học tập số 3

Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên

thuộc loại phản ứng nào?

N1: CaO + HCl CaCl2 + H2O

N2: Fe2O3 + H2 Fe + H2O

N3: Na2O + H2O NaOH

N4: Al(OH)3 t Al2O3 + H2O

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

sè la m·)-Hóa trị của một ntố được xác định theohóa trị của ngtố Hidro (được chọn làm đơnvị) và hóa trị của ngtố Oxi (là hai đơn vị).-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị củanguyên tố A,B Trong công thức AxBy ta có:

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế)

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)

Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp)

Trang 4

2Al(OH)3 t Al2O3+ 3H2O( P/ư phân hủy)

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm khác

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

4 Củng cố

* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi.

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1 Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch

1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các

đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch

* Trọng tâm:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

4 Năng lực hướng tới

Trang 5

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính tóan hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng

2.Thiết bị:

*Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính

*Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học

*Tính lượng chất, khối lượng,

*Nồng độ dung dịch

- Phát triển năng lực độc lập, hợp tác, tính toán hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ

- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trướccũng được

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn -Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 6

nhiệm vụ (theo thứ tự)

- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá

- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến

thức bài học

- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc

- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn; nhận xét quá trình thựchiện nhiệm vụ của học sinh

4 Củng cố:

*Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bài tập1)Tính nồng độ mol của các dung

dịch sau:

a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g

Na2SO4

b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4

Bài tập2) Tính nồng độ phần trăm của các

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận và tìm ra câu trả lời

* Báo cáo kết quả và thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

Trang 7

 Đã hoàn thành  Bài làm sai.

 Tiến triển tốt  Khó

Tự đánh giá:  Nhiệm vụ rất hay  Nhiệm vụ chán ngắt  Bình thường

 Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên

HỢP ĐỒNG BÀI “ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TIẾT 2)”

Câu 2: -Yêu cầu hs

viết biểu thức cho

4

Câu 4 : cho 6,50 gam

Zn pứ với lượng vừa

5

Câu 5: tính số mol của

28 gam Fe; 2,7 gam

nhôm; 11,2 lít khí oxi

(đktc)

Tự chọn

Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng

Xác nhận của GV Học sinh

Ghi chú:

Trang 8

 Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính  Bài làm chính xác với đáp án của giáo viê

PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: - Đ/n: Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion)

Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạt nguyên tử Na

1.Kiến thức: HS trình bày được :

− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

* Trọng tâm; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)

2.Kĩ năng:

− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

Trang 9

− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực quan sát thực hành hóa học

- Năng lực tính hóa hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi; trực quan

2.Thiết bị:

- Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của

Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử

- Học sinh: ôn lại kiến thức lớp 8 bài 4

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nguyên tử với quan điểm của đê-mô-crit

là hạt giữ nguyên không chia được nữa

Vậy đó có phải là sự thực không?

Nguyên tử liệu đã là hạt nhỏ nhất chưa

hay còn được tạo nên từ các hợp phần

khác?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu

HS trình bày được :

Trang 10

− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 5 nhóm theo

số thứ tự bàn học trong lớp

+ Nhóm 1: Quan sát mô hình thí nghiệm

mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia

âm cực, nghiên cứu về electron:

a Sự tìm ra electron

b Khối lượng và điện tích electron

+ Nhóm 2 Mô hình thí nghiệm mô

phỏng của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt

nhân nguyên tử và tìm hiểu:

a.Điện tích của hạt nhân

b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử

c Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử

+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân

c Kết luận: cấu tạo của hạt nhân

+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước

nguyên tử

a.Nguyên tử nhỏ nhất

b.Đường kính của hạt nhân

+ Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng

nguyên tử

a.Đơn vị khối lượng nguyên tử

b Mối quan hệ giữa các đơn vị

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm

vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi hs gặp

GV: Tại sao biết electron mang điện âm?

GV: Tại sao lại biết electron có khối

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật

Rồi nhận nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Chuẩn bị chỗ làm việc + Lập kế hoạch làm việc+ Thỏa thuận quy tắc làm việc+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

+ Nhóm 1 nghiên cứu về electron:

a.Sự tìm ra electron:

Do tom-xon Tìm ra năm 1897

b.Khối lượng và điện tích electron

me =9,1094.10-31kg

Trang 11

a.Điện tích của hạt nhân

Điện tích dương vì đẩy hạt α

b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử

Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử

c Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử

Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử

+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử

a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt proton)

Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1918

mP = 1,6726.10-27kg

qP = 1+

b.sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt nơtron)

Do Chát-uych tìm ra năm 1932

mn = 1,6748.10-27kg

qP = 0

c Kết luận: cấu tạo của hạt nhân

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt Proton và nơtron Vì nơtron không mang điện số proton trong hạt nhân bằng sốđơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quanh hạt nhân

+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước nguyên tử

a.Nguyên tử nhỏ nhất

RH = 0,053 nm

1 nm = 10-9 m ; 1 0

A = 10-10 m

b.Đường kính của hạt nhân

đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân 104 lần

c.Đường kính của Electron,proton

Trang 12

Đơn vị khối lượng nguyên tử :u (còn được gọi là đvc); 1u = 1/12.mC

c.Mối quan hệ giữa các đơn vị

mC = 19,9265.10-27kg = 12u1u = 19,9265.10-27/12 =1,660510-27kg

mH = 1,6738*10-27 kg= 1,008u

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

4.Củng cố:

* Hoạt động luyện tập, vận dụng

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai :

a Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa

học phải có đủ 2 loại hạt proton và nơtron

b Trong cấu tạo nguyên tử , hạt nhân mang

điện tích dương , lớp vỏ mang điện tích âm

c Trong nhân nguyên tử , số lượng hạt

nơtron có thể bằng 2 lần số hạt proton

d Các nguyên tử có cùng điện tích hạt

nhân đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học

Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt proton ,

nơtron , electron là 34 Biết số hạt nơtron

nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt Số khối

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 13

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

1.Kiến thức: HS trình bày được :

− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

− Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

4 Tích hợp bảo vệ môi trường

- Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử

-Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường không khí,đất ,nước

5 Định hướng năng lưc cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính tóan hóa học

- Năng lực tư duy sáng tạo

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Thảo luận nhóm

2.Thiết bị: GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS: Đọc trước bài

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thành phần cấu tạo của nguyên tử ? Đặc điểm của từng loại hạt?

- Làm bài 5

3 Bài mới:

Hoạt động 1 ( 3 phút): Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ

các hạt proton và nơtron và có kích thước

rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về những vấn đề liên quan xung quanh số

đơn vị điện tích hạt nhân

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, kích thích tìm hiểu

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2 (35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

Muc tiêu: Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

− Kí hiệu nguyên tử : A

ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo

Trang 15

- Bao quát chung quá trình học sinh thực

hiện nhiệm vụ học tập Có thể giúp đỡ hs

nếu hs gặp khó khăn

- Gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm+Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

N: số hạt n

2 Số khối là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron của 1 hạt nhân ntử

3 A = 11 + 12 = 23 Nhóm 3,6:

II.Nguyên tố hoá học Định nghĩa

NTHH là những ntử có cùng điện tích hạt nhân

kí hiệu : Z -Số đvđthn = SHNT =Số p =Số e

Trang 16

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

4 Củng cố:

* Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 2:\ Tổng số hạt proton , nơtron ,

electron của một nguyên tố thuộc nhóm

VIIIA là 28 Nguyên tử khối của nó là :

Câu 4 : Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử

X là 13 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 3

a) Số hiệu nguyên tử của X là A : 3

Câu 5 : Tổng số hạt prôton, nơtron và

electron trong một nguyên tử Y bằng 82

trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 22 hạt Số khối của Y

là:

a/56 b/58 c/62

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

Trang 17

d/ 80

Câu 6 : Tổng số hạt prôton, nơtron và

electron trong một nguyên tử Z bằng 34

trong đó số nơtron nhiều hơn số prôton là 1

hạt Số khối của Z là:

a/11 b/35

c/19 d/ 23

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà:

* Hoạt động vận dụng, tìm tòi, sáng tạo

- Mục tiêu:

+ Phát triển năng lực tư duy sáng tạo chô học sinh

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây

bệnh ung thư cho người ảnh hưởng nghiêm

trọng đến sức khỏe của người ,động thực

vật

- Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà

máy điện nguyên tử

-Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

- Làm bài tập 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/trang 6 SBT

Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử

1.Kiến thức: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử

khối trung bình của một nguyên tố

Trang 18

* Trọng tâm: - Khi số n trong hạt nhân nguyên tử của cùng một nguyên tố khác nhau

sẽ tồn tại các đồng vị

- Cách tính nguyên tử khối trung bình

2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính hóa hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Vấn đáp gợi mở ; hợp tác nhóm

2.Thiết bị:

*Giáo viên: Giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 23 63 39 56

11Na;29Cu;19K;26Fe

- Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm số khối A?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Ta đã biết cách tính số khối của nguyên

tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn

không đổi, khi N thay đổi thì thế nào?

Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra

sao?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, kích thích tìm hiểu

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2( phút): hoạt động hình thành kiến thức

III/ ĐỒNG VỊ

Trang 19

Mục tiêu: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị

-Phát triển năng lực hợp tác, độc lập

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu hs làm bài tập sau

Cho các kí hiệu ntử sau.Hãy tính số p ;số

n; của mỗi kí hiệu

Nhưng cả 3 ntử trên có số n khác nhau

nên người ta gọi chúng là đồng vị của` ntố

hiđro

? Vậy em hiểu thế nào là đồng vị của 1 ntố

hoá học?

GV: Giới thiệu tên của từng đồng vị và %

của mỗi đv của hiđro: (a) proti ;(b)

đơtơri ;(c) triti

GV: thông báo các đv được xếp vào cùng

1 vị trí (ô ntố trong bảng tuần hoàn)

GV: lấy vd

III.Đồng vị

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm+Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiệnnhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

vd: ntố C có 2 đồng vị

126C 136C

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

IV.Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học Mục tiêu:

- Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung

bình của một nguyên tố

- Rèn kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trong

thời gian 5 phút

Trang 20

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

Mà ta biết theo đơn vị u : mp = mn≈ 1

mntử = số p.1u+ số n 1u = (số p + số n).1u = A.u

⇒ NTK =A u. A

u =

Như vậy khi không cần độ chính xác cao thì ta có thể coi NTK = Số khối -NTK là khối lượng tương đối của nguyên tử

- NTK của 1nguyên tử cho biết khối lượng của ntử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng ntử ( tức là nặng gấp bao nhiêu lần 1u)

N =35⇒ ntủ Cu có 35nNTK của Cu = A = Số p + Số n =29 +35 = 64

Nhóm 2 (4) 2.Nguyên tử khối trung bình

a: là % số ntử của đồng vị X Y: NTK của đồng vị Y b: là % số ntử của đồng vị Y

Trang 21

Cách tính NTKTB:

Bài tập :ADCT ta có:

Cl 75, 77.35 24, 23.37A

100

+

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

4 Củng cố:

Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

làm 3 ;4 (SGK 14)

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK

- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước

*Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử

khối khi biết kí hiệu nguyên tử

Trang 22

3.Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm

4 Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng

2.Thiết bị:

- Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính

- Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học

sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: các thí nghiệm của Tôm-xon,

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ

TN tìm ra electron của Tom-xơn

TN tìm ra hạt nhân của Rơ-dơ-pho

Hạt nhân gồm các proton và nơtron

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2: ( 38 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 23

Rèn Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử

khối khi biết kí hiệu nguyên tử

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc

- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt

- Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ

- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trướccũng được

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn

-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực,đánh giá nhận xét kết quả của bạn

- HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặcđổi bài cho bạn đánh giá)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảnhiệm vụ tự chọn

-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

Trang 24

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1 Nguyên tố Clo trong tự nhin l một hh

gồm hai đồng vị 35Cl(75%) v 37Cl (25%)

Nguyn tử khối trung bình của Clo l 35,5

Phần trăm về KL của 35Cl trong muối

kaliclorat KClO3 l

Câu 2 Nguyên tử 1X có :

A 1nơtron, 1 proton B 1 proton, 2

nơtron C 1 proton, 0 nơtron D 2 proton, 2

nhân 3 Y thuộc nhóm VIII

a Chỉ có câu 1 b chỉ có câu 2 c Câu 2

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Trang 25

 Đã hoàn thành  Bài làm sai.

 Tiến triển tốt  Khó

Tự đánh giá:  Nhiệm vụ rất hay  Nhiệm vụ chán ngắt  Bình thường

 Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên

HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ”

Cho biết khối lượng ; điện tích củacác hạt tạo nên ntử?

Bắt buộc

2 Câu 2: bài tập 1( T18 sgk) Bắt buộc

5 Câu 5: bài tập 6(T18sgk) chọn Tự

Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng

Xác nhận của GV Học sinh

Ghi chú:

Trang 26

Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính

Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên

PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG

24

7.9,1094.10

0,0003 23,4382.10

= cm3

-Nếu coi ntử Ca là 1 quả cầu

Ngày đăng: 24/08/2020, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w