1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công dân 10 phát triển năng lực theo tập huấn mới

24 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử d

Trang 1

TIẾT PPCT :01

Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG

PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 tiết) Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.

2 Về kỹ năng:

Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm

3 Về thái độ:

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.

- Thảo luận nhóm

- Xử lý tình huống

- Kĩ thuật khăn phủ bàn

III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng

- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học

- Máy chiếu và các phương tiện khác

- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ- PPL của Triết học

- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn

* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình

* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

GV định hướng HS: GV cho học sinh đọc thông tin, xem hình ảnh về một gia đình có cuộcsống kì lạ ở Thạch Thành

Trang 2

Gia đình sống gần như tuyệt giao với xã hội ở Thanh Hóa:

Giáp mặt người đàn ông

Ông Thái ăn mặc kỳ dị ra đón khách

Chị Thanh cầm dao đứng gác ở cổng

- GV: Cho học sinh đánh giá về cách sống kì quái này của gia đình ông Thái

GV : Cho 3 học sinh nhận định đánh giá, bao gồm cả những ý kiến trái chiều của hs

GV nêu câu hỏi :

1) Em hãy cho biết cách sống của gia đình ông Thái như thế nào ? Nơi em sống có trườnghợp kì lạ thế này không ?

2) Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử của mỗingười có khác nhau không ?

3) Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cách phùhợp, đúng đắn ?

- GV gọi 1 đến 2 hs trả lời Lớp bổ sung nếu có

* GV chốt lại : Trong cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải quyết,

ứng xử khác nhau Vì sao lại như vậy ? Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh( hay còn goi là thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó ( phương phápluận ) nhiều khi hoàn toàn khác nhau Để đạt được kết quả tốt nhất trong mỗi hoạt động đòihỏi mỗi người phải trang bị TGQ và PPL khoa học, đúng đắn Vậy chúng ta tìm thấy TGQ-PPL ở môn khoa học nào ? TGQ – PPL nào được coi là đúng đắn và khoa học ? Làm thếnào để chúng ta có được cho mình TGQ – PPL khoa học ? Những câu hỏi này sẽ đượcchúng ta tìm câu trả lời trong bài học đầu tiên

B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu :

- HS nắm đươc khái niệm Triết học và vai trò của Triết học

- Hình thành kỹ năng tư duy

* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình

* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

HĐ1: (7’)

HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”

I Triết học và vai trò của

triết học

Trang 3

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK mục 1, phần a của “NỘI

DUNG BÀI HỌC” và trả lời

lần lượt các câu hỏi

GV: Nhận xét

Điều chỉnh, bổ sung

Kết luận

* GV cần giải thích cho HS

hiểu đối tượng nghiên cứu của

Triết học khác với các bộ môn

1 Đối tượng nghiên cứucủa các môn Hóa học, Sửhọc, Toán học,Vănhọc, là gì?

2 Môn học nào nghiêncứu những quy luậtchung nhất ?

3 Vậy triết học là gì?

1 Triết học:

- Triết học là hệ thống các quanđiểm lí luận chung nhất về thếgiới và vị trí của con ngườitrong thế giới đó

HĐ2 (8’)

NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ:

“ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC”

2.Vai trò của triết học

GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh

nhau là 1 nhóm

- GV nêu câu hỏi

- Quy định thời gian thảo luận

- Là thế giới quan, PP luậnchung cho mọi hoạt động thựctiễn và hoạt động của nhận thứccon người

GV yêu cầu HS tham khảo

SGK và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận và ghi

khái niệm TGQ

- Sau khi tham khảoSKG HS trả lời câu hỏi : Thế giới quan là gì?

- Là toàn bộ những quan điểm

và niềm tin định hướng hoạtđộng của con người trong cuộcsống

● GV cần giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao

gồm các yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội :

Triết học, khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn

giáo…Trong đó, những quan điểm và niềm tin Triết

học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ

● Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan,

GV dẫn dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để

hình thành khái niệm TGQ duy vật và TGQ duy tâm

2 TGQ duy vật và TGQ duy tâm

a TGQ duy vật : Mặt 1 : Vật chất là cái có trước

và quyết định ý thức

Mặt 2 : Con người có thể nhận

thức được thế giới

Trang 4

● GV yêu cầu HS giải thích quan niệm của của Bec-cơ-li

( trang 7), sau đó GV nhận xét và kết luận

b TGQ duy tâm Mặt 1 : Ý thức là cái có trước là

cái sản sinh ra giới tự nhiên

Mặt 2 : Con người không thể

nhận thức thế giới khách quan

HĐ4 (7’)

THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY

VẬT”

3 Vai trò của TGQ duy vật

- GV yêu cầu HS cả lớp thảo

- TGQ duy vật có vai trò tíchcực trong việc phát triển khoahọc, nâng cao vai trò của conngười đối với giới tự nhiên

C: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và biết ứng

xử phù hợp trong tình huống giả định

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

GV hướng dẫn hs nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới và chonhận xét xem thuộc TGQ nào ?

VD: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”

- Cho HS làm bài tập củng cố kiến thức

1 Lập bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu của Triết học và khoa học cụ thể

Triết học Các môn KH cụ thểNhững QL

Trang 5

bối cảnh mới – nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.

-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí vàphát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết

trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu yêu cầu:

a Tự liên hệ:

-Nêu những quan điểm đúng, những quan điểm chưa đúng? Vì sao?

-Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt

b.Nhận diện xung quanh:

-Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và một số ngườikhác mà em biết

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn

đề-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS tìm hiểu trên mạng Internet

- Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thể hiện quan điểm duy vật, duy tâm

4 Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)

- Giải bài tập làm thêm: Theo em, vấn đề cơ bản của triết học thể hiện qua các câu tụcngữ sau như thế nào?

● Có thực mới vực được đạo

● Có bột mới gột nên hồ

● Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

- Đọc và soạn nội dung còn lại của bài

- Hãy nêu 1 mục đích nào đó của mình và em làm cách nào để đạt được mục đích đó?

TIẾT PPCT :02

Trang 6

Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG

PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 tiết) Tiết 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được ,phương pháp và phương pháp luận của triết học

- Hiểu được nội dung phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

3 Về thái độ:

Sống và làm việc theo quan điểm duy vật biện chứng

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.

- Thảo luận nhóm

- Xử lý tình huống

III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng

- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học

- Máy chiếu và các phương tiện khác

- Giấy khổ to, bỳt dạ

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Câu hỏi 1 : Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan

trong Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ?

Câu hỏi 2 : Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu : “Sống chết có

mệnh, giàu sang do trời”

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

A KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu :

- Học sinh nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêuhình

- Rèn luyện năng lực tư duy

* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình

* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

Trang 7

-GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu nói nổi tiếng của Hê – ra- clit : « Không ai tắm hai lần

- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp và phương pháp luận

- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêuhình

- HS nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

- Hình thành kỹ năng tư duy

* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình

* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

HOẠT ĐỘNG 1 (8’)

BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS

XÁC ĐỊNH KHÁI NIỆM : “PHƯƠNG PHÁP” VÀ

Thế nào là PP và PP luận ?

* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng

dụng, có nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa

học :PPluận toán học, PPluận sử học Có PPluận chung

thích hợp cho nhiều môn khoa học như : PPluận khoa học

xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận chung nhất, bao

quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là PP

2 Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình.

- GV yêu cầu HS mỗi bàn

làm thành một nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các

nhóm và quy định thời gian

thảo luận

- Các nhóm nghiên cứuSGK và thảo luận các câuhỏi sau:

1 Điểm giống và khácnhau cơ bản giữa PPluận

* Giống nhau :

- Đều là kết quả của qúa trìnhcon người nhận thức thế giớikhách quan

* Khác nhau :

Trang 8

- Xác định số thứ tự cho HS

từ 1,2,3

- GV yêu cầu HS mang số

thứ tự nào đó của mỗi nhóm

trình bày nội dung thảo luận

- GV yêu cầu thành viên của

*Sau khi ghi bảng phần a,

GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố

biện chứng trong câu nói của

- HS trình bày kết quả thảoluận

* HS chỉ ra yếu tố biệnchứng trong câu nói

“Không ai tắm hai lần trêncùng một dòng sông” củanhà Triết học Hi Lạp Hê -

ra - clit

* HS đọc và nêu suy nghĩ

về ví dụ ở SGK (trang 8)

a PP luận biện chứng : Xem

xét sự vật, hiện tượng trong sự

ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng.

🡪 Giúp con người xem xét sựvật, hiện tượng một cách kháchquan, khoa học

b PP luận siêu hình : Xem

xét sự vật, hiện tượng một cách

phiến diện, máy móc, chỉ thấy

chúng tồn tại trong trạng thái

cô lập, không vận động, khôngphát triển

🡪 Không thể đáp ứng đượcnhững yêu cầu mới của nhậnthức khoa học và hoạt độngthực tiễn

HOẠT ĐỘNG 3(8’)

TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu

được :

+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều

kiện lịch sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai

cấp… nên chưa đạt được sự thống nhất giữa TGQ duy vật

và PPLbiện chứng, tiêu biểu là hệ thống triết học của Phoi

duy tâm và PPL siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và

phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ

thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu

cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng: Thế giới vật chất

3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Là sự thống nhất hữu cơ giữa

thế giới quan duy vật và PPluận biện chứng

Trang 9

là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau,

thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo

những quy luật khách quan Những quy luật này được con

người nhận thức và xây dựng thành PPluận🡪 TGQ duy vật

và PPluận biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời

C: LUYỆN TẬP

Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và biết ứng

xử phù hợp trong tình huống giả định

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là:

A Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới

B Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại

C Những vấn đề cần thiết của xã hội

D Những vấn đề khoa học xã hội

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 2: Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?

A Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới

B Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới

C Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con ngườitrong thế giới đó

D Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy

Đáp án: C

Câu 3: Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của:

A Môn Xã hội học

B Môn Lịch sử

Trang 10

C Môn Chính trị học.

D Môn Sinh học

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 4: Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối tượng

nghiên cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?

A Toán học B Sinh học

C Hóa học D Xã hội học

Đáp án: B

Câu 5: Nội dung nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

A Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất

B Sự phân chia, phân giải của các chất hóa học

Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống,

bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống

-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng

tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1.GV nêu yêu cầu:

a Tự liên hệ:

- Em hãy lấy và phân tích những câu nói, câu chuyện về PPLBC và PPLSH

b.Nhận diện xung quanh:

-Hãy nêu nhận xét của em về quan điểm sống mang yếu tố của PPLBC

c GV định hướng HS:

- HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm PPLBC

Trang 11

- HS sưu tầm 1 số câu thành ngữ, tục ngữ hàm chứa PPLBC.

4 Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)

- Xem trước bài 2: “Thế giới vật chất tồn tại khách quan” và trả lời một số câu hỏi sau:

+ Theo em, giới tự nhiên là gì? Bao gồm những yếu tố nào? Hãy nêu các quanniệm khác nhau về sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên

+ Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống?

+ Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Lịch sử…, em hãy lấy ví dụ để chứngminh: giới tự nhiên đã phát triển từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp

+ Vì sao nói giới tự nhiên tồn tại khách quan?

+ Sự vận động và phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của conngười không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh

+ Con người có thể quyết định hoặc thay đổi những quy luật tự nhiên theo ýmuốn chủ quan của mình hay không?

TIẾT PPCT :03

Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (2tiết) Tiết 1

Trang 12

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Về kiến thức.

- Hiểu được khái niệm vận động

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và các hình thức vận động cơbản của thế giới vật chất

2 Về kĩ năng.

- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

3 Về thái độ.

Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.

- GV sử dụng phương pháp dạy hoc:

- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đàm thoại, đọc hợp tác

- Kỹ thuật dạy học: Hợp tác , kỹ thuật thảo luận nhóm…

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

- Tranh ảnh, phiếu học tập

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy giải thích tại sao con người có thể nhận thức và cải tạo được TG KQ?

3 Học bài mới.

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

A KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu :

- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ- PPL của Triết học

- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn

* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình

* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

- Gv đưa ra một số hình ảnh cho học sinh nhận thức

Ngày đăng: 24/08/2020, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w