1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố long khánh, tỉnh đồng nai

120 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi có hoạch định TPB, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính khảo sát, thu thập dữ liệu và định lượng kiểm định thang đo, phân tích nhân tố

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ LONG KHÁNH,

TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG PHẤN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ LONG KHÁNH,

TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN DƯ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 3

Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định

tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” là công trình tìm hiểu, nghiên cứu riêng của tôi

Những nội dung trong Luận văn này là do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn

khoa học trực tiếp của Tiến sĩ Nguyễn Văn Dƣ

Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của

đề tài nghiên cứu./

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 3 năm 2020

Nguyễn Thị Hồng Phấn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT - ABSTRACT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5

1.7 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm y tế 8

2.1.1 Khái niệm về bảo hiểm, bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế tự nguyện 8

2.1.2 Bản chất của Bảo hiểm y tế 8

2.1.3 Đặc điểm của Bảo hiểm y tế 10

2.1.4 Vai trò của Bảo hiểm y tế 11

2.1.5 Ý định và ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 12

2.2 Cơ sở lý thuyết 12

2.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý 12

2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định 14

2.2.3 Lý thuyết hành vi hướng tới mục tiêu 16

2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước 17

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 27

Trang 5

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Quy trình nghiên cứu 33

3.2 Nghiên cứu định tính 34

3.2.1 Kết quả 34

3.2.2 Bảng câu hỏi 35

3.2.3 Các thang đo 35

3.3 Nghiên cứu định lượng 40

3.3.1 Chọn mẫu 40

3.3.2 Quá trình thu thập thông tin 41

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 41

3.4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo 41

3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 42

3.4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính 43

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Tình hình thực hiện mua Bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn Thành phố Long Khánh 44

4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 46

4.2.1 Thống kê khảo sát 46

4.2.2 Thống kê ý kiến trả lời 49

4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 54

4.3.1 Kết quả kiểm định thang đo các biến độc lập 54

4.3.2 Kết quả kiểm định thang đo biến phụ thuộc 55

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 56

4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá các thành phần thang đo của các biến độc lập 56

Trang 6

4.5 Phân tích hồi quy 59

4.5.1 Kiểm định tương quan 60

4.5.2 Phân tích hồi quy 60

4.5.3 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 63

4.5.4 Thảo luận kết quả hồi quy 65

4.6 Kiểm định sự khác biệt 67

4.7 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai 68

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 78

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã

hội, Bảo hiểm y tế 26

Bảng 3.1: Thang đo Thái độ 36

Bảng 3.2: Thang đo Chuẩn chủ quan 37

Bảng 3.3: Thang đo Kiểm soát hành vi 37

Bảng 3.4: Thang đo Sự quan tâm đến sức khỏe 38

Bảng 3.5: Thang đo Công tác tuyên truyền 39

Bảng 3.6: Thang đo Ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 39

Bảng 3.7: Tổng hợp số lượng thang đo của các yếu tố 40

Bảng 4.1:Tình hình tham gia Bảo hiểm y tế tại Thành phố Long Khánh 45

Bảng 4.2: Giá trị trung bình của yếu tố Thái độ 49

Bảng 4.3: Giá trị trung bình của yếu tố Chuẩn chủ quan 49

Bảng 4.4: Giá trị trung bình của yếu tố Kiểm soát hành vi 50

Bảng 4.5: Giá trị trung bình của yếu tố Quan tâm sức khỏe 50

Bảng 4.6: Giá trị trung bình của yếu tố Công tác tuyên truyền 51

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập 54

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định thang đo Ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 55

Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thang đo biến độc lập 57

Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo thành phần Ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 59

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định tương quan 60

Bảng 4.12: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 61

Bảng 4.13: Phân tích ANOVA 61

Bảng 4.14: Kết quả phân tích hồi quy 62

Bảng 4.15: Tóm tắt kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 63

Trang 8

Bảng 4.17: Phân tích ANOVA cho kiểm định sự khác biệt giữa Ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện theo đặc điểm đối tượng khảo sát 68 Bảng 4.18: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thang đo nhân tố liên quan đến Thái độ 69 Bảng 4.19: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thang đo nhân tố liên quan đến Chuẩn chủ quan 70 Bảng 4.20: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thang đo nhân tố liên quan đến Quan tâm sức khỏe 71 Bảng 4.21: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thang đo nhân tố liên quan đến Kiểm soát hành vi 72 Bảng 4.22: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thang đo nhân tố liên quan đến Công tác tuyên truyền 74

Trang 9

Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý - TRA 13

Hình 2.2: Mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định - TPB 15

Hình 2.3: Mô hình Lý thuyết hành vi hướng tới mục tiêu (MGB) 17

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014) 18

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Mai (2015) 19

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016) 20

Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) 21

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Rizman và cộng sự (2016) 22

Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu của Jayaraman và cộng sự (2017) 23

Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu của Brahmana và cộng sự (2018) 24

Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 33

Hình 4.1: Tỷ lệ người dân được khảo sát phân theo giới tính 47

Hình 4.2: Tỷ lệ người dân được khảo sát phân theo độ tuổi 47

Hình 4.3: Số lượng người dân được khảo sát phân theo trình độ học vấn 48

Hình 4.4: Số lượng người dân được khảo sát phân theo nghề nghiệp 48

Hình 4.5: Trung bình ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện phân theo giới tính 52

Hình 4.6: Trung bình ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện phân theo độ tuổi 53

Hình 4.7: Trung bình ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện phân theo trình độ đào tạo 53

Hình 4.8: Biểu đồ Histogram 63

Hình 4.9: Biểu đồ P-P lot 63

Hình 4.10: Biểu đồ Scatter 64

Trang 10

của an sinh xã hội Việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ mang lại nhiều

lợi ích thiết thực cho người dân Nhằm thu hút nhiều đối tượng tham gia và

tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, chính quyền Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai đã quan tâm, hỗ trợ chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện Tuy nhiên,

tỷ lệ người tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế còn thấp, chưa đạt chỉ tiêu đề ra

Xác định các yếu tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị để thu hút nhiều người dân tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

Dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi có hoạch định TPB, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (khảo sát, thu thập dữ liệu) và định lượng (kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy) cho 193 phiếu trả lời nhằm xác định mối quan hệ của các yếu tố tác động đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân

Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 nhân tố có ảnh hưởng cùng chiều đến

ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: Chuẩn chủ quan; Kiểm soát hành vi; Công tác tuyên truyền; Quan tâm sức khỏe và Thái độ Khoảng 69.3% ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện có thể được giải thích thông qua 6 nhân tố trên

Nghiên cứu giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân từ đó đề xuất các giải pháp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và chính quyền Thành phố Long Khánh nhằm thu hút nhiều người dân tự nguyện tham gia Bảo hiểm y tế

Từ khóa: Bảo hiểm y tế tự nguyện, ý định tham gia, Thành phố Long Khánh

Trang 11

social security Purchasing health insurance will bring many practical benefits

to people In order to attract more participants and advance to universal health insurance, the government of Long Khanh City, Dong Nai Province has paid attention and supported the health insurance policy However, the percentage

of people who voluntarily buy in health insurance is low, not reaching the set targets

The research is aimed to find and test the determinants of health insurance purchase intention among the people living in Long Khanh City

Proposing a number of solutions to improve health insurance purchase

intention

This study used the Theory of planned bahaviour (TPB) as the fundamental framework Adopting both qualitative and quantiative approaches (conducting scale tests, linear analysis), this study attempts to explore the causal relationships as well as the impacts of factors that affect

health insurance purchase intention

The research results show that all 5 factors affect the people's intention to purchase health insurance In which, there are 5 factors impact positively with health insurance purchase intention in ascending order of impact as follows: Subjective norm; Preceived behavioral control;

Propaganda; Concern about health and Attitudes About 69.3% of the health

insurance purchase intention of people in Long Khanh City can be explained

through these 5 factors

Based on the results, recommendations are given to the authorities of Long Khanh City for the best solutions to improve and attract people to purchase health insurance

Key words: Health insurance, purchase intention , Long Khanh City

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Con người là nguồn lực quan trọng nhất trong việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Việc tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần luôn là vấn đề được tất cả các quốc gia quan tâm Do đó, cùng với giáo dục, y tế đã trở thành quốc sách hàng đầu trong việc phát triển nguồn lực con người ở các quốc gia Ngày nay, chính sách chăm sóc sức khỏe cộng đồng được hầu hết các quốc gia trên thế giới thực hiện và ghi nhận chủ yếu dưới hình thức bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, hoạt động vì mục đích đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp các biến cố rủi ro không lường trước trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn (WHO) Bảo hiểm

y tế có đặc trưng là chia sẻ rủi ro, lấy số đông bù cho số ít, thể hiện sự chia sẻ giữa người khỏe với người ốm, người giàu với người nghèo, người trong độ tuổi lao động với trẻ em, người già Các thành viên trong xã hội tham gia đóng góp một phần thu nhập vào quỹ chung để chăm sóc y tế cho bản thân mình và cho các thành viên khác Hiện nay, chi phí khám chữa bệnh ở các bệnh viên và chi phí thuốc rất cao nên mỗi lần đi khám chữa bệnh, nếu không

có thẻ bảo hiểm y tế, người dân phải chi trả một số tiền khá lớn Với tiện ích được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế được xem là “phao cứu sinh” cho nhiều người bệnh Trong những năm gần đây, bảo hiểm y tế được nhiều người dân sử dụng, bên cạnh nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì nhóm bảo hiểm y tế tự nguyện được kỳ vọng sẽ góp phần làm tăng cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế cho người dân

Trong những năm qua, nhà nước ta rất quan tâm đến chính sách bảo hiểm y tế và xác định đây là một trong những chính sách xã hội cơ bản và là trụ cột của an sinh xã hội Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 về phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới

Trang 13

Bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 Theo đó, việc thu hút, gia tăng đối tượng tham gia tự nguyện là nhiệm vụ quan trọng để đạt được mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân Tuy nhiên, theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2019) thì đến tháng 6 năm 2019, cả nước có hơn 84 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế chiếm đến 86,4% Tuy nhiên, đại đa số người tham gia bảo hiểm y tế, tỷ lệ trên 70%, là từ nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế, còn nhóm đối tượng tự nguyện có tỷ lệ tham gia thấp, chỉ hơn 20% Từ đó, có thể thấy bảo hiểm y tế tại Việt Nam chủ yếu chỉ phổ biến trong bộ phận cán bộ, công nhân viên được cơ quan, doanh nghiệp mua bảo hiểm bắt buộc hoặc đối tượng được cấp bảo hiểm miễn phí theo quy định của pháp luật Đại đa số người dân, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vẫn còn

xa lạ với hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện, họ chủ yếu dựa vào các thói quen truyền thống như tích góp, sự giúp đỡ, hỗ trợ qua lại giữa các thành viên trong gia đình, xóm làng để tự bảo vệ (Wainwright & Newman, 2011)

Đã có một số nghiên cứu trong nước trước đây về ý định tham gia bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện như “Một số nhân tố ảnh hưởng đến ý

định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn huyện Diên Khánh” của Nguyễn Tuyết Mai thực hiện năm 2015,

nghiên cứu của Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016) “Các yếu tố ảnh hưởng

đến quyết định mua bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân Thành phố Cần Thơ”; nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân: Trường hợp địa bàn Phú Yên” do Hoàng Thu

Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư nghiên cứu năm 2018 Những nghiên cứu này

đã chỉ ra các nguyên nhân của việc người dân ít tham gia tự nguyện vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với các lý do: (1) chưa hiểu rõ quyền lợi của mình khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, (2) thu nhập thấp, đời sống khó khăn, (3) Công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn hạn chế, (4)

Trang 14

chưa quan tâm đến sức khỏe của bản thân (chỉ mua bảo hiểm khi phát hiện có bệnh, đặc biệt là bệnh mạn tính),và (5) thủ tục, quy trình tham gia… Ngoài

ra, các nghiên cứu đã đề xuất một số hàm ý chính sách giúp cho các cơ quan quản lý có những giải pháp hiệu quả hơn nhằm nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện

Tại Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế cho người dân trên địa bàn, công tác phát triển đối tượng bảo hiểm y tế tự nguyện được thành phố quan tâm, hỗ trợ Theo đánh giá của Thành phố Long Khánh thì việc phát triển bảo hiểm y

tế tự nguyện vẫn còn hạn chế Năm 2018 toàn huyện có 111.146 người có thẻ bảo hiểm y tế, so với năm 2017 tăng 2.5% tuy có tăng nhưng chưa đạt chỉ tiêu

đề ra Đối với đối tượng thuộc hộ gia đình, chiếm số đông trong tổng dân số toàn thành phố nhưng khó khai thác để phát triển đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế Hiện nay chỉ có 44513 người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện chỉ chiếm 23.21% tổng dân số của toàn thành phố Số còn lại chưa tham gia là do điều kiện kinh tế khó khăn, nhận thức về bảo hiểm y tế tự nguyện còn hạn chế…

Việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện là chia sẻ rủi ro, giảm gánh nặng chi trả từ người bệnh, tạo nguồn lực quan trọng để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân mang lại lợi ích thiết thực cho người dân Với mục tiêu cải thiện

tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, tiến tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân thì việc nghiên cứu về ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện là hết sức cần thiết Đây là việc làm cần thiết, qua đó giúp đánh giá sát tình hình thực tế, đồng thời chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến ý định của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, đề xuất các giải pháp có tính khả thi và ý nghĩa trong thực tiễn nhằm giúp cho người dân nhận thấy lợi ích của bảo hiểm y tế,

từ đó có động cơ tích cực để tham gia bảo hiểm y tế Do đó, tôi chọn đề tài

“Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của

Trang 15

người dân tại Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài có các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại Thành phố Long Khánh, Đồng Nai

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

- Đề xuất các hàm ý quản trị để thu hút người dân tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời những câu hỏi sau:

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân trên địa bàn Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai?

- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tham gia bảo hiểm y tế

tự nguyện của người dân trên địa bàn Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai như thế nào?

- Hàm ý quản trị nào cần thiết nhằm nâng cao ý định của người dân tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế?”

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ý định tham gia bảo hiểm y tế tự

Trang 16

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp: Nghiên cứu sơ

bộ và nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp này nhằm hiệu chỉnh các thang đo gốc của các nghiên cứu trước và xây dựng bảng hỏi cho phù hợp với điều kiện và thực tế tại địa phương để tiến hành khảo sát Trên cơ sở các nghiên cứu trước đây, tác giả tiến hành dự thảo bảng khảo sát sơ bộ và thực hiện phỏng vấn với 5 cán bộ, công chức là những người có nhiều năm làm việc liên quan đến bảo hiểm y tế

và 10 người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Việc phỏng vấn giúp tác giả xác định, kiểm tra tính chính xác, dễ hiểu của các câu hỏi, bổ sung kiến thức còn thiếu và điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp

Từ kết quả nghiên cứu định tính, đề tài tiếp tục thực hiện nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các bước khác nhau: sử dụng công cụ Cronbach’s Alpha để xác định độ tinh cậy của các thang đo, xác định các biến đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích nhân tố EFA, sau đó thực hiện phân tích hồi quy và kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu và đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân Để có thể thực hiện các bước này, dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài này được áp dụng sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại tỉnh Đồng Nai nhận biết, xác định

Trang 17

các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân trên địa bàn Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai như thế nào

Kết quả nghiên cứu có thể giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất các hàm ý quản trị có tính khả thi cao, có ý nghĩa ứng dụng trong thực tiễn Nhằm làm cơ sở đẩy nhanh tiến độ thu hút nhiều người dân tham gia Bảo hiểm y tế, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân

1.7 Cấu trúc luận văn

“Ngoài phần Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành 5 chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, cấu trúc đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về bảo hiểm y tế gồm: khái niệm, bản chất, đặc điểm, vai trò, lý thuyết hành động hợp lý, lý thuyết hành vi dự định và lý thuyết hành vi hướng tới mục tiêu; lược khảo các nghiên cứu trước

và đề xuất mô hình nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính, quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu định tính, phương pháp thu thập dữ liệu thông tin, kịch bản, thời gian, và kết quả thảo luận nghiên cứu, mô hình và thang đo gốc và thang đo điều chỉnh, kích thức mẫu nghiên cứu, quá trình thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày cụ thể kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA), kết quả phân tích hệ số

Trang 18

Cronbach’s Alpha sau khi phân tích nhân tố khám phá, kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến, kiểm định vi phạm giả định cần thiết; kiểm định sự khác biệt giữa Ý định tham gia bảo hiểm y tế theo đặc điểm của đối tượng được khảo sát, biện luận kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương này tác giả khái quát những kết quả quan trọng của đề tài thu được từ kết quả phân tích ở Chương 4 Từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao ý định của người dân trong việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện Ngoài ra, tác giả chỉ rõ những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, nghiên cứu trình bày cơ sở lý thuyết về bảo hiểm y tế,

ý định tham gia bảo hiểm y tế, các lý thuyết nền về hành vi nhằm làm cơ sở xây dựng khung phân tích, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm y tế

2.1.1 Khái niệm về bảo hiểm, bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế tự nguyện

Bảo hiểm là sự thỏa thuận qua đó một bên (người cung cấp hay người bán bảo hiểm) hứa thanh toán cho bên kia (người được bảo hiểm hay người tham gia bảo hiểm) một khoản tiền nếu sự cố xảy ra gây tổn thất tài chính cho

người được bảo hiểm (Hiệp hội các nhà bảo hiểm Anh)

Theo quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1999) thì bảo hiểm y tế là một phần của hệ thống an sinh

xã hội của mỗi quốc gia và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, hoạt động vì mục đích đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp các biến cố rủi ro

không lường trước trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn…

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm y tế quy định:

“Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định”

Bảo hiểm y tế tự nguyện là một hình thức của bảo hiểm y tế, là hình thức tham gia bảo hiểm y tế một cách tự nguyện dựa vào các nhu cầu cá nhân

Do đó, ngoài trừ các đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì mọi công dân Việt nam đều có quyền tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

2.1.2 Bản chất của Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế trước hết là một bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh

xã hội Cùng với hệ thống cứu trợ xã hội, bảo hiểm y tế nói riêng và hoạt động bảo hiểm xã hội nói chung đã trở thành nền móng vững chắc cho bình

Trang 20

ổn xã hội Là một chính sách, bảo hiểm y tế vừa mang tính chất xã hội, vừa mang bản chất kinh tế Bản chất xã hội của bảo hiểm y tế được thể hiện trên hai khía cạnh sau:

Thứ nhất, sự bảo trợ của Nhà nước về chăm sóc y tế dành cho các thành viên tham gia bảo hiểm y tế thể hiện Bảo hiểm y tế là một bộ phận quan trọng trong chính sách xã hội của mỗi quốc gia nhằm đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe của nhân dân Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe không phải thuần túy chỉ là trách nhiệm của cá nhân riêng lẻ mà còn là trách nhiệm của cộng đồng

Thứ hai, là sự liên kết, chia sẻ mang tính cộng đồng giữa các thành viên trong xã hội Bên cạnh sự trợ giúp, hỗ trợ của Nhà nước, tính xã hội của bảo hiểm y tế còn thể hiện ở sự chia sẻ, liên kết của các thành viên trong xã hội thộng qua đóng góp dựa trên thu nhập

Các thành viên trong xã hội tham gia đóng góp một phần thu nhập vào quỹ chung để chăm sóc y tế cho bản thân mình và cho các thành viên khác Bệnh tật và những rủi ro về sức khỏe không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng một lúc với tất cả mọi người Thực tế này đòi hỏi cần có một sự liên kết mang tính cộng đồng để chia sẻ rủi ro bệnh tật Một quỹ chung cho chăm sóc sức khỏe sẽ điều tiết để nhiều người chưa hoặc không bệnh tật cho người bệnh, người bệnh nhẹ giúp người bệnh nặng

Ngoài ra, bảo hiểm y tế còn mang bản chất kinh tế Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội, hoạt động với mục tiêu trợ giúp xã hội, không với lợi nhuận nhưng nó mang yếu tố kinh tế Thực hiện bảo hiểm y tế có hiệu quả là thực hiện một bài toán kinh tế y tế Bảo hiểm y tế có chức năng làm nhiệm vụ phân phối lại thu nhập Có hai góc độ thể hiện chính đó là sự phân phối trực tiếp và sự phân phối gián tiếp Phân phối trực tiếp thể hiện sự chuyển phần thu nhập của người khỏe mạnh sang người bệnh tật, của người trẻ sang người già thông qua phần thu nhập đóng trực tiếp cho quỹ bảo hiểm y tế Phân phối

Trang 21

gián tiếp thể hiện ở sự hỗ trợ giữa người giàu và người nghèo, người có thu nhập cao và người thu nhập thấp

2.1.3 Đặc điểm của Bảo hiểm y tế

Thứ nhất, đặc trưng của bảo hiểm y tế là chia sẻ rủi ro cho số đông, lấy

số đông bù số ít vì thế đối tượng tham gia bảo hiểm y tế phải rộng, mà đối tượng rộng thì cũng kèm theo là việc quản lý, phát triển đối tượng sẽ phức tạp, khó khăn

Thứ hai, bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh xã hội vì thế các quy định về đóng và hưởng bảo hiểm y tế đều hướng đến mục đích là đảm bảo sức khỏe cho đại đa số người dân cả nước, là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức thực hiện thông qua cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam vì thế hoạt động của bảo hiểm y tế là không vì mục đích kinh doanh, lợi nhuận Cùng với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thực hiện một mục đích cao hơn, sâu hơn là đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo cuộc sống cho nhân dân từ đó đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, bảo hiểm y tế ngoài nhiệm vụ chia sẻ rủi ro về sức khỏe cho người dân còn một nhiệm vụ là cung cấp nguồn kinh phí cho ngành y tế để thực hiện các nhiệm vụ của mình Khi người dân tham gia bảo hiểm y tế thì điều mà người dân quan tâm là chất lượng dịch vụ y tế được thụ hưởng khi đi khám chữa bệnh Trong tình hình bội chi ngân sách nhà nước, chi đầu tư cho

y tế còn hạn chế thì việc huy động nguồn vốn bổ sung vào ngành y tế để đẩy nhanh việc đầu tư cải thiện chất lượng là cần thiết Vì thế, thông qua việc tham gia bảo hiểm y tế sẽ tạo một nguồn kinh phí hỗ trợ ngành y tế nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, cải thiện chất lượng trang thiết bị

y tế

Thứ tư, bảo hiểm y tế cũng là một loại hình bảo hiểm vì thế bảo hiểm y

tế sẽ cùng với các sản phẩm bảo hiểm khác như: cháy nổ, nhân thọ… để thực hiện nhiệm vụ là khắc phục tất cả các hậu quả rủi ro gặp phải trong cuộc sống

Trang 22

Chia sẻ hậu quả đó ra toàn xã hội nhằm đưa giá trị tổn thất là nhỏ nhất, giúp cho mọi hoạt động của xã hội diễn ra bình thường

2.1.4 Vai trò của Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là một phạm trù kinh tế tất yếu của xã hội phát triển, đóng vai trò quan trọng không những đối với người tham gia bảo hiểm, các cơ

sở y tế, mà còn là thành tố quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác y tế nhằm huy động nguồn tài chính ổn định, phát triển đa dạng các thành phần tham gia khám chữa bệnh cho nhân dân Vai trò của bảo hiểm

y tế được thể hiện như sau:

Thứ nhất, bảo hiểm y tế là nguồn hỗ trợ tài chính giúp người tham gia khắc phục những khó khăn về kinh tế khi bất ngờ đau ốm, bệnh tật Trong quá trình điều trị bệnh chi phí rất tốn kém ảnh hưởng đến nguồn thu của hộ gia đình, trong khi đó thu nhập của họ bị giảm thậm chí mất thu nhập

Thứ hai, góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Hiện nay kinh phí cho y tế được cấu thành chủ yếu từ các nguồn sau: ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế; thu một phần viện phí và dịch vụ y tế; tiền đóng góp của các tổ chức quần chúng, của các tổ chức từ thiện và viện trợ quốc tế

Trong các nguồn trên thì nguồn do ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu

Do vậy khi thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ thực sự góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước

Thứ ba, bảo hiểm y tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, thể hiện rõ nét tính nhân đạo, công bằng xã hội sâu sắc Những người tham gia bảo hiểm y tế, dù

ở địa vị, hoàn cảnh nào, mức đóng là bao nhiêu, khi ốm đau cũng nhận được

sự chăm sóc y tế bình đẳng như nhau Sự thiếu hụt trong ngân sách thực tế đã không đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Số lượng và chất lượng cơ sở vật chất không theo kịp đòi hỏi khám chữa bệnh của người dân

Trang 23

Vì vậy, thông qua việc đóng góp vào quỹ bảo hiểm y tế sẽ hỗ trợ ngân sách y

tế, nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ của ngành y tế

2.1.5 Ý định và ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

Ý định là một khái niệm dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai Ý định thực hiện hành vi là mức độ dự định thực hiện hành vi của mỗi người (Fishbein & Ajen, 1975), là dấu hiệu sẵn sàng của mỗi người

để thực hiện một hành vi cho trước và nó được xem là như là tiền đề trực tiếp

để dẫn đến hành vi (Ajen, 1991)

Thái độ hướng tới hành vi, ý định thực hiện hành vi và hành vi thực tế

là 3 khái niệm được sử dụng trong mô hình lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) Trong đó, ý định thực hiện hành vi là nhân tố trung tâm dẫn đến hành

vi thực tế, ý định thực hiện hành vi chịu sự tác động của thái độ hướng tới hành vi Ý định hành động là những gì chúng ta nghĩ chúng ta sẽ hành động, hay còn có thể được định nghĩa là quyết định hành động cho thấy được hành

vi của cá nhân (Samin và cộng sự, 2012)

Như vậy, ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện được xem là giai đoạn diễn ra trước hành vi, được giả định như nhân tố động lực để đạt được hành vi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

2.2 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action –TRA)

Lý thuyết hành động hợp lý đã được đề xuất bởi Ajzen và Fishbein vào năm 1975 Lý thuyết này mô tả quá trình tâm lý phía sau hành vi của người có

ý thức và nhằm mục đích khám phá các yếu tố quyết định của hành vi Theo thuyết này, ý định hành vi là yếu tố quyết định hành vi hành động, chính vì vậy nghiên cứu hành vi trước tiên phải nghiên cứu ý định hành vi để tìm ra hướng giải quyết

Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1980) thể hiện sự sắp xếp và phối hợp giữa các thành phần của thái độ trọng một cấu trúc được thiết kế để đo

Trang 24

lường và giải thích cho hành vi của người tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai khái niệm cơ bản là thái độ của người tiêu dùng và các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng Trong đó:

Thái độ đối của người tiêu dùng: được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc lý giải hành vi tiêu dùng Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực thể cụ thể với một số mức độ ngon- không ngon, thích-không thích, thỏa mãn - không thỏa mãn và phân cực tốt - xấu (Eagly và Chaiken, 1993)

Chuẩn chủ quan thể hiện sự đồng tình hay phản đối của những người

có liên quan (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ) đối với ý định tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của người thân của họ và được đo lường thông qua cảm xúc của những người này Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng được gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo), trong đó các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó (Kotler và ctg, 1996)

Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý – TRA

Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975)

Mô hình hành vi hợp lý TRA được cho là chỉ đề cập đến các hành vi có

sự điều khiển của lý trí tức là có thể thực hiện các hành vi có thể kiểm soát

Trang 25

được Vô hình chung, TRA đã bỏ qua tầm quan trọng của các vấn đề xã hội liên quan mà thực tế có thể là một trong những yếu tố quan trọng mang tính chất quyết định đến hành vi cá nhân (Werner, 2004) Đến nay, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra mặt hạn chế của mô hình TRA và chú trọng đến tầm quan trọng của các yếu tố không kiểm soát được ảnh hưởng đến ý định hành vi, từ

đó dẫn đến hành vi hành động (Hansen và cộng sự, 2004)

2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (The theory of planed behaviour –TPB)

Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự phát triển cải tiến của thuyết hành động hợp lý Theo Ajzen (1991) sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát

dù động cơ của đối tượng là rất cao từ thái độ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong một số trường hợp họ vẫn không thực hiện hành vi vì có các tác động của điều kiện bên ngoài lên ý định hành vi Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc đề ra thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control) Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc

dễ dàng hay khó khăn chỉ thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991)

Theo mô hình TPB, động cơ hay ý định là nhân tố thúc đẩy cơ bản của hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Động cơ hay ý định bị dẫn dắt bởi ba tiền tố cơ bản là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức

Trang 26

Hình 2.2: Mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định - TPB

Nguồn: Ajzen (1991)

Ưu điểm TPB là yếu tố sự ảnh hưởng của xã hội và kiểm soát hành vi nhận thức Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người nào đó để thực hiện một công việc bất kỳ Thuyết TPB được xem như tối ưu hơn đối với thuyết TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi là sự thuận lợi hay khó khăn để thực hiện hành vi, thành phần này thay đổi dựa trên sự sẵn có của các nguồn lực để thực hiện hành vi

và ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi

Tuy nhiên, mô hình TPB vẫn còn một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Wener, 2004) Hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý chí không chỉ giới hạn thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi (Ajzen, 1991) Wener (2004) dựa trên nghiên cứu thực tiễn đã chỉ ra khi sử dụng mô hình TPB chỉ

có thể giải thích 40% sự biến động của hành vi Hạn chế thứ hai là thời gian

để chuyển từ ý định đến hành vi, ý định có thể thay đổi làm cho việc giải thích, dự báo hành vi không chính xác Ngoài ra, mô hình TPB dựa trên các tiêu chí cụ thể để dự báo hành vi, tuy nhiên hành vi không phải lúc nào cũng được thực hiện trên cơ sở của các tiêu chí (Wener, 2014) Bản thân Ajzen

Trang 27

(1991) cũng khẳng định mô hình cơ bản, các nghiên cứu khác cần đưa các yếu

tố khác nhằm giải thích cho ý định hành vi

2.2.3 Lý thuyết hành vi hướng tới mục tiêu (MGB)

Mô hình hành vi hướng tới mục tiêu (MGB) được xây dựng dựa trên

mô hình hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajen (1991) Mô hình này xem các thành phần cơ bản của lý thuyết hành vi có kế hoạch liên quan đến mục tiêu hơn là hành vi

Trong mô hình MGB thì mong muốn đóng một vai trò quan trọng Mong muốn được xem là yếu tố dự báo hành vi mạnh hơn so với thái độ và chuẩn chủ quan Mong muốn là một yếu tố tạo nên động lực để hình thành ý định, mà ý định được giả định là yếu tố tác động đến hành vi Các yếu tố tác động mong muốn bao gồm cảm xúc mong đợi tích cực và tiêu cực Nó được xem là những phản ứng tình cảm được mong đợi dẫn đến thất bại và thành công Hơn nữa, những cảm xúc mong đợi tích cực và tiêu cực được đánh giá độc lập với quan điểm của thất bại và thành công Vì vậy, chủ thể cần được thúc đẩy để đạt được mục tiêu phấn đấu Những cảm xúc mong đợi có chức năng ảnh hưởng đến quyết định thực hiện hành vi

Trong mô hình MGB thì hành vi trong quá khứ phản ánh những thói quen trong quá khứ và có tác động độc lập với ý định Theo Ajzen (1991) mặc

dù hành vi trong quá khứ có thể phản ánh tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi, nó không được coi là một yếu tố nguyên nhân theo đúng nghĩa của nó Hành vi trong quá khứ ảnh hưởng đến giai đoạn tạo động lực trong quá trình ra quyết định Từ đó cho thấy, hành vi trong quá khứ có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định thực hiện hành vi Sự quen thuộc và thường xuyên lặp đi và lặp lại của một hành vi trong quá khứ sẽ ảnh hưởng đến ý định thực hiện những hành động này với quy tắc đơn giản, ít có sự tham gia của suy nghĩ khi thực hiện lại hành vi đó trong tương lai Và các hành vi trong quá khứ là yếu tố dự báo chỉ có hiệu quả khi các tình huống ổn định

Trang 28

Hình 2.3: Mô hình Lý thuyết hành vi hướng tới mục tiêu (MGB)

Nguồn: Perugini và Bagozzi (2001)

Tóm lại, mô hình MGB định nghĩa lại lý thuyết của việc ra quyết định

và kết hợp ba yếu tố lý thuyết mới mà mô hình TPB trước đó chưa đề cập đến như: mong muốn, cảm xúc và thói quen trong quá khứ Trong khi mô hình MGB thể hiện sự tác động của những phản ứng tình cảm được mong đợi vào mục tiêu thay vì hành vi Trọng tâm của những phản ứng tình cảm có thể được xác định ở mức độ kết quả hành vi hoặc kết quả mục tiêu Mục tiêu đóng vai trò trung tâm trong việc giải thích nhiều hành vi vì những hành vi này được lựa chọn là phương tiện để đạt được mục tiêu

2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014)

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng như TRA và TPB nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham

Hành vi trong quá khứ

Trang 29

gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người buôn bán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014)

Nguồn: Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014)

Tổng số phiếu phát ra nhằm thu thập dữ liệu là 350 phiếu, thu về được

284 phiếu đủ điều kiện phân tích Kết quả nghiên cứu chỉ ra 7 yếu tố tác động đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân bao gồm: thái

độ đối với việc tham gia bảo hiểm; Kỳ vọng của gia đình; Sự quan tâm đến sức khỏe khi về già; Trách nhiệm đạo lý; Kiểm soát hành vi; Kiến thức về Bảo hiểm xã hội tự nguyện và Tuyên truyền về Bảo hiểm xã hội

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Song và Lê Trung Trực (2010)

Thông qua việc điều tra 300 phiếu khảo sát trên địa bàn 3 xã và 01 thị trấn, sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường, nghiên cứu xác định đường cầu mô tả mức sẵn lòng chi trả của nông dân khi tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện cũng như đánh giá những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ sẵn lòng chi trả Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố có tác động đến mức độ sẵn lòng chi trả khi tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện: độ tuổi, thu nhập,

Thái độ đối với việc

tham gia bảo hiểm

Tuyên truyền về bảo

hiểm xã hội

Ý định mua Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trang 30

nhóm đặc trưng về nhân khẩu xã hội của từng cá nhân, nhóm yếu tố thuộc về chất lượng của cơ sở y tế thực hiện việc khám chữa bệnh và nhóm yếu tố thuộc về chính sách hỗ trợ phí tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

Nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Mai (2015)

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại Thành phố Rạch Giá, Nguyễn Tuyết Mai (2015) đã sử dụng mô hình lý thuyết về hành vi người tiêu dùng như TPB

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Mai (2015)

Nguồn: Nguyễn Tuyết Mai (2015)

Tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm; Ảnh hưởng xã hội; Quan tâm sức khỏe khi về già; Trách nhiệm đạo lý; Kiến thức về bảo hiểm và Truyền thông

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm; Ảnh hưởng xã hội; Quan tâm sức khỏe khi về già; Kiến thức về bảo

Thái độ đối với việc

tham gia bảo hiểm

Trang 31

hiểm có tác động tích cực đến ý định mua bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân Yếu tố Trách nhiệm đạo lý và Truyền thông tác động nhưng không

có ý nghĩa thống kê

Nghiên cứu của Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016)

Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Bảo hiểm y tế của người dân Thành phố Cần Thơ Dữ liệu được thu thập từ 207 người dân sống tại 3 quận của Thành phố Cần Thơ gồm Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016)

Nguồn: Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016)

Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Bảo hiểm y tế tự nguyện Kết quả cho thấy tình trạng sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn, tuyên truyền và số lần khám chữa bệnh có

ảnh hưởng đến quyết định mua Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân

Nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018)

Nghiên cứu nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên Mẫu

Trang 32

khảo sát từ 325 nông hộ tại 4 địa bàn gồm thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Sông Hinh và huyện Đồng Xuân

Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh

Thƣ (2018)

Nguồn: Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018)

Nghiên cứu đề xuất 07 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm: Thái độ đối với việc tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Kiểm soát hành vi; Tuyên truyền về Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Ảnh hưởng từ gia đình; Cảm nhận rủi ro khi tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Trách nhiệm đạo

lý Kết quả phân tích cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm Hiểu biết về chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Thái độ với việc tham gia; Cảm nhận rủi ro; Thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Trách nhiệm đạo lý Ngoài ra, một số hàm ý chính

Thái độ đối với việc

tham gia bảo hiểm

Kiểm soát hành vi

Tuyên truyền về Bảo

hiểm xã hội tự nguyện

Ảnh hưởng từ gia đình

Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội Trách nhiệm đạo lý

Cảm nhận rủi ro khi

tham gia bảo hiểm

Ý định mua Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trang 33

sách được gợi ý nhằm tăng ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn

Nghiên cứu của Rizman và cộng sự (2016)

Nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định mua bảo hiểm y tế của người dân Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE), tác giả đã tiến hành điều tra 100 người dân đã mua bảo hiểm y tế

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Rizman và cộng sự (2016)

Nguồn: Rizman và cộng sự (2016)

Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa bốn yếu tố tác động đến ý định mua bảo hiểm y tế của người dân theo thứ tự giảm dần như sau: Giả cả; Chất lượng dịch vụ; Sự tiện lợi và Hình ảnh thương hiệu của công ty bảo hiểm

Nghiên cứu của Jayaraman và cộng sự (2017)

Jayaraman và cộng sự (2017) sử dụng mô hình kích thích - đáp ứng (theory of stimulus – respone) nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyến định mua bảo hiểm y tế của người dân Malaysia Mục đích của nghiên cứu là mang đến cho khách hàng những nhận thức về các sản phẩm và dịch

vụ của bảo hiểm y tế đồng thời tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm y tế Mô hình nghiên cứu được trình bày ở Hình 2.9 Với dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 105 người dân là chủ gia đình, nghiên cứu đã

Trang 34

phát hiện đa số người dân được khảo sát bị thu hút bởi các sản phẩm và dịch

vụ bảo hiểm y tế và hình ảnh thương hiệu của công ty bảo hiểm Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện nữ giới quan tâm đối với các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm y tế nhiều hơn so với nam giới

Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu của Jayaraman và cộng sự (2017)

Nguồn: Jayaraman và cộng sự (2017)

Nghiên cứu của Brahmana và cộng sự (2018)

Nhằm mục đích điều tra lý do tại sao tỷ lệ mua bảo hiểm y tế tại Indonesia thấp, Brahmana và cộng sự (2018) thông qua lý thuyết về hành vi hoạch định - TPB để khám phá ý định mua bảo hiểm của người dân Indonesia tại 5 thành phố lớn Mẫu nghiên cứu bao gồm 311 cá nhân Mô hình nghiên cứu được đề xuất như trong Hình 2.9 Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm nhận rủi ro và sự hữu ích đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích ý định mua bảo hiểm Ngoài ra, giá trị sức khỏe đóng góp đáng kể trong việc giải thích mua bảo hiểm y tế

Trang 35

Trước hết là nhóm đặc điểm cá nhân Như đã trình bày ở trên, đặc điểm

cá nhân có ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi nào đó Đặc điểm cá nhân

ở đây gồm: đặc điểm tâm lý, đặc điểm về nhân khẩu, kinh tế, sự quan tâm sức khỏe (tình hình sức khỏe), kiến thức về bảo hiểm, thái độ về bảo hiểm, trách nhiệm đạo lý…

Thái độ được xem là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc lý giải hành vi của con người Nếu người dân đánh giá rằng việc tham gia

Thái độ đối với việc

tham gia bảo hiểm

Kiểm soát hành vi

Cảm nhận rủi ro tương lai Chuẩn chủ quan

Giá trị sức khỏe

Tác động bên trong

và bên ngoài

Sự hữu ích của bảo hiểm

Ý định mua Bảo hiểm y tế

Trang 36

bảo hiểm y tế tự nguyện là hữu ích đối với họ, thì theo lý thuyết, mức độ quan tâm đối với tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ mạnh hơn Các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014), Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018), và Brahmana và cộng sự (2018) đã chứng minh điều này

Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Mai (2015) và nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) chỉ ra yếu tố kiến thức

có tác động mạnh nhất đến ý định tham gia bảo hiểm Hiểu biết về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện được xem là nhân

tố quan trọng trong việc giải thích việc tham gia hay không Ý thức sức khỏe cao dẫn đến sự quan tâm, chăm sóc sức khỏe cho bản thân; tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức khỏe trong hiện tại và tương lại Ý thức và sự quan tâm về sức khỏe cũng đã được tìm thấy có ảnh hưởng tích cực đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (Nguyễn Xuân Cường và cộng sự, 2014; Nguyễn Tuyết Mai, 2015; Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự, 2016; và Brahmana và cộng sự, 2018)

Hơn nữa, các nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị Cẩm Hồng (2012), Nguyễn Văn Phúc và Cao Việt Cường (2014) khẳng định đa số những người dân mua bảo hiểm y tế tự nguyện là những người có tình trạng sức khỏe không tốt Bên cạnh đó, người dân chỉ mua bảo hiểm y tế khi họ biết

họ bị bệnh (đặc biệt là các bệnh mãn tính) Ngoài ra, các nhân tố thuộc đặc điểm cá nhân như tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, đặc điểm về kinh tế cũng được kết luận là có ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế (Vũ Ngọc Huyên và Nguyễn Văn Song, 2014; Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị Cẩm Hồng, 2012; Nguyễn Văn Phúc và Cao Việt Cường, 2014; Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự, 2016; Yamada và cộng sự, 2009)

Trang 37

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

I Các yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân

1 Tuổi Nguyễn Văn Phúc và Cao Viêt Cường (2014); Vũ

Ngọc Huyên và Nguyễn Văn Song (2014)

2 Trình độ học vấn Nguyễn Văn Phúc, Cao Việt Cường (2014); Lammers

6 Kiến thức Nguyễn Tuyết Mai (2015); Hoàng Thu Thủy và Bùi

Hoàng Minh Thư (2018)

Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016); Hoàng Thu Thủy

và Bùi Hoàng Minh Thư (2018)

2 Ý kiến của người

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Thứ hai, nhóm các yếu tố bên ngoài rất đa dạng, phong phú, có thể liệt

kê gồm: công tác tuyên truyền, truyền thông; ý kiến của gia đình, người thân, bạn bè; giá của bảo hiểm; Quy trình, thủ tục tham gia bảo hiểm; giá cả; tính hữu ích bảo hiểm… Các nghiên cứu của Lê Cảnh Bích Thơ và cộng sự (2016); Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018); Nguyễn Xuân Cường và cộng

sự (2014); Nguyễn Tuyết Mai (2015); Brahmana và cộng sự (2018) đã minh chứng tác động của các yếu tố này đến ý định tham gia bảo hiểm của người dân Ngoài ra, đối với việc mua bảo hiểm nhân thọ của các công ty thì còn các nhân tố ảnh hưởng như sau: kênh phân phối, hình ảnh thương hiệu của công

Trang 38

ty, các dịch vụ hậu mãi… (Nguyễn Hoài Trâm Anh, 2017; Jayaraman và cộng

sự, 2017; Rizman và cộng sự, 2016) Tổng hợp các yếu tố các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thể hiện trong Bảng 2.1

Qua lược khảo các nghiên cứu, tác giả nhận thấy mỗi nghiên cứu đều đưa ra những nhận định, đánh giá và kết luận về ý định tham gia/mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khác nhau do sự khác biệt phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đây là nguồn tham khảo hữu hiệu, củng cố nền tảng cho lý thuyết nghiên cứu Tuy nhiên, tác giả nhận thấy các nghiên cứu tập trung phân tích về các nhân tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội

tự nguyện, các nghiên cứu về ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện còn hạn chế, đặc biệt là chưa có nghiên cứu ở tỉnh Đồng Nai

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nội dung nghiên cứu của đề tài là phân tích các yếu tố tác động đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại Thành phố Long Khánh, Đồng Nai Qua lược khảo các nghiên cứu, tác giả nhận thấy mô hình

lý thuyết hành vi có hoạch định –TPB của Ajzen (1991) là một mô hình thường được sử dụng Sau này cũng đã có nhiều nghiên cứu tiếp tục kiểm chứng mô hình TPB giải thích tốt về ý định hành vi (Hassen và cộng sự, 2004)

Do cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau nên kết quả nghiên cứu cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cũng khác nhau như: Thái độ đối với bảo hiểm; Kỳ vọng của gia đình (Ảnh hưởng của gia đình); Sự quan tâm đến sức khỏe; Trách nhiệm đạo lý; Số lần khám chữa bệnh; Công tác tuyên truyền; Kiểm soát hành vi, Cảm nhận rủi ro khi tham gia bảo hiểm; Thủ tục tham gia bảo hiểm, Tính hữu ích của bảo hiểm…

Trang 39

Đối với mô hình nghiên cứu trước tác giả tổng hợp các yếu tố Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm; Chuẩn chủ quan; Kiểm soát hành vi là ba yếu

tố cơ bản của mô hình TPB và được đưa vào các nghiên cứu trước và kết quả

đã kết luận là có ảnh hưởng đến ý định tham gia của người dân như nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014), Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018), và Brahmana và cộng sự (2018) Do đó, tác giả quyết định chọn các yếu tố Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm; Chuẩn chủ quan; Kiểm soát hành vi vào mô hình nghiên cứu đề xuất

Đối với yếu tố Sự quan tâm đến sức khỏe (Nhu cầu chăm sóc sức khỏe) cũng được minh chứng ảnh hưởng đến ý định tham gia của người dân (Nguyễn Xuân Cường và cộng sự, 2014; Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư, 2018) Sự quan tâm sức khỏe dẫn đến sự quan tâm cao đối với việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức khỏe trong hiện tại cũng như tương lai Với đặc thù của bảo hiểm y tế là việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe cho người dân, do đó, tác giả đưa yếu tố này vào mô hình nghiên cứu và

dự đoán các yếu tố này sẽ có tác động đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

Ngoài ra, để thu hút nhiều người dân tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện thì công tác tuyên truyền về bảo hiểm y tế cũng cần được quan tâm Công tác tuyên truyền đóng vai trò như hoạt động quảng bá, hướng đến việc nhận biết làm gia tăng sự quan tâm của người dân Do đó, tác giả đưa yếu tố này vào

mô hình nghiên cứu và dự đoán các yếu tố này sẽ có tác động đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân

Đối với các yếu tố Trách nhiệm đạo lý, Thủ tục tham gia bảo hiểm cũng

là một trong những yếu tố có nghiên cứu chứng minh là ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm của người dân, tuy nhiên với với đặc điểm của Bảo hiểm y

tế tự nguyện là ảnh hưởng trực tiếp đến cá nhân người tham gia và Thủ tục

Trang 40

tham gia rất đơn giản, chỉ cần đăng ký theo hộ gia đình Vì vậy tác giả không chọn các yếu tố trên đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ cơ sở lý thuyết về lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen (1991) và các nghiên cứu trước của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014), Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018), và Brahmana và cộng sự (2018) bên cạnh xét thực tế tại địa phương, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai gồm 05 yếu tố, bao gồm: (1) Thái độ, (2) Chuẩn chủ quan, (3) Kiểm soát hành vi, (4) Sự quan tâm đến sức khỏe, (5) Công tác tuyên truyền Mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày Hình 2.11:

Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả đề xuất

2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu

vi được xác định bởi một đánh giá thuận lợi hoặc bất lợi của từng cá nhân về

H1 (+) H3 (+)

tự nguyện

Ngày đăng: 23/08/2020, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w