Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp 2.2.2 Phân loại c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỮU HUY NHỰT
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp là bước quan trọng đối với bất kỳ học viên nào để
hoàn thành chương trình cao học Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã
nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô của Trường Đại học Kinh
tế Tp Hồ Chí Minh, Giám đốc cũng như các anh chị làm việc tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Phát Triển TP Hồ Chí Minh Em xin chân thành cảm ơn về
sự giúp đỡ đó
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn đều là trung thực và chưa được công bố trong
công trình nào khác Nếu không đúng như đã nêu trên, em xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
Hồ Nguyễn Nhật Thịnh
Trang 4Mục Lục
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Phạm vi của đề tài: 2
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.2.3 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu: 3
1.3 Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề: 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG……… 4
2.1 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 4
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 4
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 5
2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 6
2.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng 8
2.1.5 Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng 8
Trang 52.2 Quy trình xử lý nợ xấu 11
2.2.1 Khái niệm về nợ xấu và rủi ro 11
2.2.2 Phân loại các nhóm nợ 11
2.2.3 Các nguyên tắc xử lý nợ xấu phát sinh: 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28
Chương 3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN LIÊN KẾT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
3.1 Quá trình thành lập và phát triển của HDBank: 28
3.1.1 Một số thông tin căn bản về HDBank: 28
3.1.2 Sự thành lập: 29
3.1.3 Vốn điều lệ: 29
3.1.4 Mạng lưới hoạt động và những thành tựu HDBank đạt được: 31
3.1.5 Cơ cấu tổ chức 32
3.2 Các nghiệp vụ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh 33
3.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn: 33
3.2.2 Nghiệp vụ tín dụng: 34
3.2.3 Các hoạt động thanh toán trung gian: 39
3.3 Rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay BĐS liên kết tại HDBank 40
3.3.1 Quy trình thực hiện sản phẩm cho vay mua BĐS liên kết tại ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 40
3.3.2 Sản phẩm cho vay BĐS liên kết tại HDBank : 43
3.3.3 Các rủi ro đã hình thành trong quá trình cho vay mua BĐS liên kết: 43
3.3.4/ Các rủi ro sẽ hình thành trong quá trình cho vay mua BĐS liên kết 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 45
Chương 4: RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BĐS LIÊN KẾT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HDBANK) 46
4.1 Hoạt động cho vay mua BĐS liên kết tại Ngân Hàng HDBank: 46
4.1.1 Thực trạng hoạt động của việc cho vay mua BĐS liên kết tại HDBank: 46
Trang 64.2 Các rủi ro phát sinh trong quá trình thu hồi nợ và sau khi cấp tín dụng đối với
các khoản vay mua BĐS liên kết 50
4.2.1/ Rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng và thu hồi nợ: 50
4.2.2/ Rủi ro phát sinh sau quá trình cấp tín dụng: 51
4.3 Đánh giá mức độ từ các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay BĐS liên kết tại HDBank: 55
4.3.1 Các rủi ro có khả năng khắc phục: 55
4.3.2 Các rủi ro gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng HDBank: 56
4.3.3 Từ các CĐT và các dự án liên kết với HDBank 58
4.3.4 Từ khách hàng 59
4.3.5 Từ các yếu tố vĩ mô 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: 60
Chương 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BĐS LIÊN KẾT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HDBANK) 60
5.1 Định hướng hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay mua BĐS liên kết tại ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 60
5.1.1/ Tập trung xử lý các khoản nợ vay mua BĐS quá hạn và nợ xấu 60
5.2.2/ Tăng trưởng tín dụng đảm bảo hiệu quả và an toàn 61
5.2.3/ Những mặt đạt được trong công tác cho vay mua BĐS liên kết tại ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh 61
5.2 Giải pháp, chiến lược nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay mua BĐS liên kết tại HDBank 63
5.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng trong công tác thẩm định 63
5.2.2 Tăng cường giám sát mục đích sử dụng vốn 64
5.2.3/ Đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến phương thức cho vay 65
5.2.4 Kiểm soát cơ chế đối với nhân viên ngân hàng 65
5.2.5 Nâng cao hiệu quả trong quá trình xử lý nợ xấu và nợ quá hạn 66
5.3 Phân tích sản phẩm vay mua BĐS liên kết hoàn chỉnh tại HDBank 67
5.3.1 Dự báo các rủi ro trong quá trình cho vay mua BĐS liên kết 67
Trang 75.3.2 Các hạn chế trong sản phẩm và quy trình cho vay mua BĐS liên kết tại HDBank: 68 5.3.3 Xây dựng sản phẩm hoàn chỉnh phục vụ hoạt động cho vay mua BĐS liên kết: 68 KẾT LUẬN CHUNG: 70 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐS: Bất động sản
CODOTEL: Bất động sản nghỉ dưỡng
CVQHKH: Chuyên viên Quan hệ Khách hàng
CVTĐG: Chuyên viên Thẩm Định Giá
CVST: Chuyên viên Soạn Thảo
ĐVKD: Đơn vị Kinh Doanh
TTKD: Trung tâm Kinh Doanh
VAMC: Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 9Danh sách các bảng biểu
Bảng 2.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các loại tài sản đảm bảo……… 16 Bảng 3.1 Các sản phẩm tín dụng hiện hữu của HDBank (HDBank.com.vn)…35 Bảng 3.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn của HDBank giai đoạn năm 2016-
2018 (Báo cáo tài chính HDBank giai đoạn 2016-2018)……… 35 Bảng 3.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo đối tượng cho vay của HDBank giai đoạn 2016-2018 (Báo cáo tài chính HDBank giai đoạn năm 2016-2018)………….37 Bảng 4.1 Số lượng khách hàng cá nhân tham gia vay tại HDBank giai đoạn 2016-2018 (Báo cáo tài chính HDBank giai đoạn 2016-2018)………47 Bảng 4.2 Dư nợ cho vay mua BĐS liên kết tại HDBank giai đoạn 2016 – 2018 (Báo cáo tài chính HDBank trong giai đoạn 2016 – 2018)………49 Bảng 4.3 Nợ quá hạn của HDBank trong giai đoạn 2016-2018………….……58
Trang 10Danh sách các hình vẽ, đồ thị
Biểu đồ 3.1 Vốn điều lệ và vốn tự có của HDBank giai đoạn 2016-2018… 30 Biểu đồ 3.2 Số nhân viên HDBank giai đoạn 2016-2018……… 31 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng HDBank qua các thời hạn trong năm 2016-2018……….36 Biểu đồ 4.1 Số lượng khách hàng cá nhân tham gia vay tại HDBank giai đoạn 2016-2018……… 47
Trang 11
tư và nhà đầu tư đạt được những mong muốn của họ Ngành Bất động sản đóng góp một
tỷ trọng tương đối cao trong phân loại nợ vay tại ngân hàng Việc tạo dựng liên kết với các dự án đã tạo ra hàng loạt sản phẩm vay vốn giúp ngân hàng không ngừng phát triển
và đạt lợi nhuận mong muốn Nhưng vẫn luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lường Rủi ro trong hoạt động cho vay ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng Không những làm thất thoát vốn, giảm lợi nhuận ngân hàng, giảm uy tín mà còn kéo theo hàng loạt các rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động Việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là cần thiết đối với ngân hàng, đặc biệt là cho vay mua Bất động sản liên kết khi mà thị trường Bất động sản trong những năm vùa qua gặp nhiều sóng gió Từ vấn đề trên, tôi
xin chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay mua Bất động sản liên kết tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá hoạt độngcho vay mua Bất động sản liên kết
để tìm ra các rủi ro phát sinh trong và sau quá trình cho vay từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và xây dựng hoàn chỉnh sản phẩm cho vay mua Bất động sản liên kết tại HDBank
Để đạt được mục tiêu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp quan sát, phương pháp tiếp cận, thu thập thông tin từ Báo cáo tài chính của HDBank qua từng năm sau đó phân tích, so sánh, tổng hợp các số liệu để đưa ra các mặt tích cực và tiêu cực trong hoạt động cho vay mua Bất động sản liên kết cũng như là tiềm ẩn các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
Trang 12Kết quả nghiên cứu mang lại những thành công nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế Qua đó, tác giả tìm ra những nguyên nhân và đưa ra các giải pháp, sản phẩm cho vay hy vọng mang lại những dấu hiệu tích cực cho HDBank
Từ khóa: “Hạn chế rủi ro cho vay”
Trang 13For these reason, I choose to the topic: “Limitting risks in activities of lending to invest associated estate at Ho Chi Minh Development Joint Stock Commercial Bank” as the thesis graduation
The research object of topic is lending activity evaluation and find arised risksin lending process Therby, there are solutions to overcome and create perfect products in estate lending at HDBank
In order to achieve the object of topic, the author used obsevation methods, approaches, collected information from financial statements through the years of HDBank then analyzed, compared andsynthesized datas
The lending risk analysis at HDBank bring sucesses.The solutions proposed by the author hope to bring more positive for HDBank
Key word: “Limitting risks in lending”
Trang 15Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Những thành phố lớn luôn là điểm đến của sự đầu tư và thị trường việc làm Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hội tụ đầy đủ các giá trị cốt lõi cũng như cơ hội cho tất cả những ai biết nắm bắt và tận dụng tốt Việc dễ dàng kiếm thu nhập cũng như cơ hội kiếm thêm thu nhập giúp chúng ta coi Thành phố Hồ Chí Minh như là quê hương thứ hai của mình Việc sở hữu một nơi trú ngụ sẽ tạo động lực và sự vững tin cho chúng ta để tập trung vào phát triển sự nghiệp một cách tốt nhất Nắm bắt được nhu cầu trên, hàng loạt chung cư từ bình dân đến cao cấp được hình thành qua hàng năm Ngân hàng và chủ đầu
tư dự án đã tạo nên sự liên kết và cộng sinh với nhau nhằm đạt được những thỏa thuận và mục đích mà đôi bên hướng tới Hàng loạt các chính sách liên kết cho vay mua BĐS liên kết được ra đời nhằm hỗ trợ tài chính cho chủ đầu
tư cũng như cá nhân mua BĐS liên kết Do đó, việc sở hữu căn hộ hoặc nhà phố như ý muốn của mình là việc khá dễ dàng đối với những ai chăm chỉ và kiên trì Bên cạnh đó, trong những năm vừa qua Việt Nam luôn là thiên đường du lịch của Đông Dương Du lịch biển được xem là môt làn gió mới thổi vào ngành dịch vụ trên.Việc thay đổi tích cực và làm đẹp cho bộ mặt của các thành phố biển đang dần được chú trọng và cân nhắc Các cơ sở hạ tầng như là các tòa cao ốc, hành chính được dựng lên đã minh chứng cho sự quyết tâm của các tỉnh thành như Quy Nhơn, Nha Trang, Hạ Long Trong đó, các căn hộ nghỉ dưỡng (Codotel) cũng được xây dựng để làm nên điểm nhấn cho thành phố du lịch và là kênh khai thác tiềm năng cho các nhà đầu tư Đánh giá được sự tiềm năng và khả năng khai thác tốt khách hàng nên các ngân hàng đã cất công soạn ra các sản phẩm phù hợp để liên kết cùng với CĐT để
hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng Việc liên kết như vậy giúp cho ngân hàng có nguồn lợi nhuận tốt và khai thác tối đa được nhu cầu của khách hàng HDBank đã và đang là đối tác chiến lược với những nhà đầu tư BĐS uy tín
Trang 16trên thị trường Viêt Nam như Tập đoàn FLC, Công ty địa ốc Phú Long, Công
ty Novaland, Công ty CP Địa Ốc Thắng Lợi,…Xuất phát từ thời gian công tác tại phòng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh và quá trình cấp tín dụng đối với các khoản vay mua BĐS liên kết tại ngân hàng này, em đã quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay mua BĐS dự án liên kết tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài luận văn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Phạm vi của đề tài:
Nghiên cứu các rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng và thu hồi nợ sau cho vay của sản phẩm cho vay mua Bất động sản liên kết tại ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các sản phẩm cho vay mua BĐS/ nhà, mua đất, mua căn hộ chung cư, xây dựng và sữa chữa nhà tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển TPHCM
Các cá nhân vay vốn tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM
Các tiềm ẩn rủi ro trong và sau quá trình cấp tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng tại HDBank
1.2.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tập trung xoay quanh các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay cũng như là thu hồi nợ sau khi cho vay Từ đó, phân tích mức độ ảnh hưởng của các rủi ro phát sinh đến hoạt động tại ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh
Trang 171.2.4 Câu hỏi nghiên cứu:
Rủi ro nào phát sinh trong quá trình cho vay mua Bất động sản liên kết tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh?
Rủi ro nào phát sinh trong quá trình thu hồi nợ sau khi cho vay tại ngân hàng TCMP Phát triển TP Hồ Chí Minh?
Mức độ ảnh hưởng của các rủi ro đến hoạt động của ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh như thế nào?
1.3 Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề:
Để thực hiện bài luận văn trên, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp quan sát; phương pháp tiếp cận,thu thập thông tin; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu từ quá trình làm việc cũng như là các báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua BĐS liên kết cũng như là kiềm chế rủi ro phát sinh trong giai đoạn thị trường BĐS đang chững cũng như lạm phát đang có dấu hiệu tăng.Việc hạn chế rủi ro đã phát sinh cũng như phát hiện được các rủi ro phát sinh trong tương lai góp phần làm giảm thất thoát trong hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, việc đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục, đề phòng các rủi ro là điều cần thiết
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Từ những vấn đề phát sinh trong quá trình cho vay mua bất động sản liên kết tại ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu và các mô hình đo lường rủi ro tín dụng trong quá trình trước khi cấp tín dụng và sau khi cho vay nhằm hạn chế tối đa các rủi ro tín dụng phát
Trang 18sinh trong hoạt động cho vay mua bất động sản liên kết tại ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
2.1 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực lẫn tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Rủi ro có ba yếu tố tác động là: xác xuất xảy ra, khả năng ảnh hưởng đến đối tượng, thời lượng ảnh hưởng (Theo trường phái hiện đại)
Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn hoặc không thanh toán
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực
Trang 19hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
Theo tác giả Nguyễn Thị Sâm tại Luận văn thạc sĩ (2005) thì rủi ro tín dụng phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại
Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Timothy W.Koch (2006))
Bên cạnh đó, theo Anthony Sauders (2007) định nghĩa về rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàn khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về số lượng và thời hạn
Hơn nữa, theo Ngân hàng Thế giới (World Bank) khái niệm về rủi ro tín dụng
là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc
so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng , tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc thậm chí là không chi trả toàn bộ gốc và lãi Điều này gây ra sự mất cân đối với dòng chu chuyển tiền tệ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể được hiểu là việc không mong đợi trong quá trình cấp tín dụng đối mà tại đây khách hàng không thể đáp ứng nhu cầu thanh toán một phần hay toàn bộ cho ngân hàng trong hợp đồng vì các lý do chủ quan hoặc khách quan gây ra khả năng thanh toán của ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích và đo lường các loại rủi ro từ đó chọn lọc ra các phương pháp, biện pháp quản lý hoạt động ngân hàng nhằm đẩy lùi và hạn chế tối đa các rủi ro trong quá trình cấp tín dụng
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro tín dụng gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục Trong đó, rủi ro danh mục được chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Trang 20Rủi ro nội tại là rủi ro phát sinh từ sự riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay, ngân hàng tài trợ vốn cũng như là ngành kinh tế tác động
Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh đối với các mức cấp tín dụng dành cho một nhóm khách hàng; một số ngành kinh tế hoặc một số sản phẩm vay Rủi
ro này phụ thuộc nhiều vào các yếu tố thẩm định, phân tích thẩm định; các tiêu chí đảm bảo và quản trị hoạt động cho vay
Rủi ro giao dịch phát sinh do sự hạn chế trong quá trình thẩm định và xét duyệt tín dụng cho một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng Rủi ro tín dụng hình thành xoay quanh việc lựa chọn thẩm định, phân tích phương án vay vốn; các tiêu chí, điều khoản trong hợp đồng, các loại tài sản có giá để đảm bảo và việc quản lý khoản vay thông qua việc kiểm tra sau cho vay cũng như sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng để kiểm soát
2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Nguyên nhân từ khách hàng
Khách hàng đến ngân hàng đều có phương án sử dụng vốn nhất định Căn cứ việc này, cán bộ tín dụng sẽ xem xét tính hiệu quả của dự án cũng như là cấp tín dụng như thế nào với khách hàng Tuy nhiên, việc sử dụng sai nguồn vốn của khách hàng sau khi nhận phê duyệt tín dụng từ ngân hàng có thể làm cho khách hàng không đảm bảo được nghĩa vụ trả nợ Bên cạnh đó, việc kinh tế khó khăn chung trong những năm gần đây cũng làm cho việc kinh doanh trở nên ế ẩm, kém hiệu quả Việc quản lý yếu kém cũng như không kịp thời thích nghi nền kinh tế gây ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng và ngân hàng Việc ghi chép sổ sách, chứng từ của khách hàng chủ quan, kém thực tế nhằm mục đích che dấu việc kinh doanh thực tế và sử dụng vốn ngân hàng với mục đích khác Cuối cùng, việc thiếu thiện chí trong quá trình phối hợp trả nợ là nguyên nhân phổ biến từ khách hàng
2.1.3.2 Nguyên nhân từ ngân hàng
Trang 21Bên cạnh việc phát sinh rủi ro tín dụng từ khách hàng thì về phía ngân hàng cũng là nơi tạo ra các yếu tố dẫn đến rủi ro tín dụng Đầu tiên, việc cán bộ thiếu đạo đức, trình độ nghiệp vụ kém Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, có thể cùng khách hàng tạo dựng bộ hồ sơ phù hợp để vay vốn Nghiêm trọng hơn khi cán bộ không đủ trình độ thẩm định lỏng lẽo hồ sơ để khách hàng lợi dụng điểm yếu hòng mục đích chiếm dụng vốn dễ dàng Tiếp theo, việc thờ ơ trong vấn đề kiểm tra sau cho vay Các cán bộ tín dụng đa phần đều dồn lực vào công tác thẩm định trước khi cho vay mà lơ là trong việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra hoạt động kinh doanh, đối chiếu dư nợ Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, thiếu kịp thời làm cho nghiệp
vụ tín dụng không được sửa chữa, điều chỉnh khắc phục Hơn nữa, nguồn thông tin từ phía ngân hàng không đầy đủ và xác thực dẫn đến việc đưa ra quyết định cấp tín dụng có nhiều rủi ro Cuối cùng, việc tăng trưởng nóng trong những năm gần đây của ngành ngân hàng làm mở rộng hoạt động tín dụng một mức khá cao Điều này đi kèm với hàng loạt rủi ro phát sinh khi việc lựa chọn khách hàng quá dễ dàng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng cũng như cấp quản lý tín dụng bị giảm sút và nghiêm trọng hơn việc tuân thủ quy trình tín dụng bị buông lỏng
2.1.3.3 Nguyên nhân vĩ mô
Thị trường kinh tế thế giới chuyển biến rất nhanh và khó dự đoán do quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế Hơn nữa, các cuộc chiến thương mại giữa các cường quốc kinh tế cũng đang chớm nở làm thị trường biến động liên tục Điều này làm cho việc kinh doanh trở nên khó khăn, việc thẩm định dự án của khách hàng ngày càng khó lường có thể gây ra ảnh hưởng tiêu cực cho các khoản cấp tín dụng Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng của các yếu tố thiên tai làm mất mùa, trì trệ quá trình sản xuất, hư hỏng thành phẩm làm cho khách hàng không đủ thu nhập thanh toán khoản vay cho ngân hàng Cuối cùng, môi trường pháp lý chưa đầy đủ, chồng chéo cũng tạo điều kiện cho
Trang 22khách hàng có lỗ hỏng pháp lý để lợi dụng hòng chiếm đoạt tiền từ ngân hàng
2.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng
2.1.4.1 Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng trực tiếp làm giảm thu nhập của ngân hàng Việc phát sinh quá nhiều khoản vay không thu được lãi hoặc thậm chí là mất vốn trong khi việc huy động vốn cũng như huy động nguồn lực và chi phí quản lý ngày càng phình to Bên cạnh đó, việc xử lý khởi kiện cũng như thu hồi tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn và cồng kềnh pháp lý làm tăng chi phí cho ngân hàng Hơn nữa, rủi ro tín dụng phát sinh làm mất cân bằng tính thanh khoản của ngân hàng Từ đó, ngân hàng phải đi huy động từ thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao thay vì mất thời gian rất lâu huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư Dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhất là ngân hàng sẽ phá sản
vì hàng loạt khách hàng sẽ rút tiền Cuối cùng, việc này sẽ ảnh hưởng đến uy tín và năng lực cạnh tranh cho chính ngân hàng Một viên cảnh tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ quá cao làm ảnh hưởng đến tâm lý của các đối tác, cổ đông khi đã đặt kỳ vọng vào ngân hàng
2.1.4.2 Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngành ngân hàng ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế Ngành ngân hàng cung ứng vốn cho đa số các ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau Nếu ngân hàng bị phá sản nó không chỉ ảnh hưởng đến các ngành nghề trong nền kinh tế mà còn tất cả các thành phần trong xã hội Hơn thế nữa, quan hệ dây chuyền trong ngành ngân hàng cũng sẽ bị gián đoạn và trì trệ Cuối cùng, việc bị mất đi một nguồn vốn cung ứng dẫn đến việc kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, gián đoạn
2.1.5 Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
2.1.5.1 Mô hình Scorecard
Trang 23Mô hình Scorecard được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kinh doanh, quản lý xã hội Trong hoạt động tín dụng, mô hình này đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong suốt quá trình vay của họ Mô hình này được xây dựng bởi các yếu tố như nhân khẩu học (các yếu tố liên quan tới cá nhân người vay), lịch sử tín dụng, thông tin giao dịch cũng như thông tin tài sản đảm bảo Các mô hình Credit scorecard dựa trên các mô hình học máy với mục tiêu ước lượng được tỷ lệ xảy ra vỡ nợ, phá sản hoặc chậm thanh toán của người vay Bộ dữ liệu của mô hình trên được xây dựng từ việc tổng hợp các hồ sơ vỡ nợ cũng như là những hồ sơ tốt Sau đó, thông qua các kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu trên để biến đổi thành đầu vào Hội nghị Basel đã quy định chặt chẽ đối với các dữ liệu đầu vào của mô hình này.Các dữ liệu phải tuân thủ quyền riêng tư cá nhân, không gây xung đột, ảnh hưởng tôn giáo, vùng miền Mô hình trên sử dụng phương pháp chuyên gia và phương pháp
mô hình để đánh giá cụ thể về rủi ro tín dụng Phương pháp chuyên gia là phương pháp dựa trên kinh nghiệm bản thân qua việc thẩm định các yếu tố như:đặc điểm cá nhân, vốn, tài sản bảo đảm, khả năng trả nợ, điều kiện Phương pháp này thực hiện một cách thủ công, tốn nhiều công sức, thời gian
để thẩm định Trước những khó khăn từ phương pháp chuyên gia thì tại hội nghị Basel phương pháp mô hình được kiến nghị với mục tiêu đưa ra đánh giá nhanh chóng, nhất quán và giảm chi phí Mô hình Scorecard thường áp dụng kỹ thuật WOE (Weight of Evidence) Phương pháp này đưa ra các kết quả xếp hạng mạnh, trung bình, yếu, không tác động, dựa trên khả năng dự báo nợ xấu Việc áp dụng mô hình Scorecard được đa số các ngân hàng áp dụng, điển hình như Sacombank đang hướng tới với mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng và bước dài đến việc hoàn thành Basel II
2.1.5.2 Mô hình xác xuất vỡ nợ (PD)
Trang 24Mô hình xác xuất vỡ nợ cũng dựa vào các biến độc lập được thu thập trong
hệ thống nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng Mô hình nghiên cứu xoay quanh công thức:
EL=PD x EDA xLGD Trong đó: PD là xác xuất khách hàng không trả nợ được
EAD là tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không còn khả năng trả được nợ
LGD là tỷ trọng tổn thất ước tính
EL là tổn thất có thể ước tính
Đầu tiên, PD được xác định dựa trên số liệu về các khoản vay trong quá khứ của khách hàng (các khoản đã trả, các khoản chưa thu hồi, các khoản không thu hồi) Theo Basel, việc tính PD trong vòng một năm thì phải dựa vào dữ liệu dư nợ của khách hàng trong thời gian hơn 5 năm.Việc đánh giá các nhóm chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu phi tài chính, nhóm dữ liệu cảnh bảo dựa trên mô hình Logistic nhằm xác định được PD Cuối cùng, việc xác định LGD phụ thuộc rất nhiều vào EAD LGD là biến số bị tác động bởi gốc, lãi chưa trả được, chi phí phát sinh, số tiền có thể thu hồi được Việc xác định LGD dựa trên công thức:
LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD 2.1.5.3 Mô hình xếp hạng nội bộ
Mô hình này xây dựng nhằm đánh giá hai nhóm khách hàng là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Trên cơ sở xây dựng các bảng tính xoay quanh các chỉ tiêu phi tài chính (các chỉ tiêu cá nhân) và chỉ tiêu tài chính (nguồn trả nợ) nhằm lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả năng đối mặt Đầu vào của mô hình là những biến độc lập cũng được xác định xác xuất xảy
ra “Good” và “Bad” trong mô hình Logistic và thông tin đến từ các yếu tố bên ngoài như thông tin CIC, thông tin từ các TCTD khác Đầu ra của mô hình sẽ được giả định với Y là các biến phụ thuộc Trên cơ sở các biến X độc
Trang 25lập đã được sàng lọc và lựa chọn Kết quả định lượng của Y dao động từ 0 đến 1 Kết quả định tính của Y là sự phụ thuộc, tác động của các biến độc lập
X tới Y Từ đó, ngân hàng có thể xác định được mức độ rủi ro, mức cấp tín dụng và mức lãi suất cho khách hàng
2.1.5.4 Quy tắc 6C
Quy tắc 6C được thể hiện qua năng lực cá nhân (Character), năng lực tài chính (Capacity), cấu trúc vốn(Capital), tài sản đảm bảo (Collateral), kiểm soát (Control), điều kiện (Coditions) Các ngân hàng thường mở các lớp đào tạo kỹ năng xoay quanh quy tắc 6C để giúp nhân viên nhạy bén hơn trong vấn đề thẩm định khách hàng Sáu yếu tố này thể hiện bao quát về một khách hàng từ những yếu tố căn bản như tính cách, quan hệ tín dụng, năng lực hành vi… đến các yếu tố chi tiết như hiệu quả hoạt động kinh doanh, dòng tiền của doanh nghiệp, khoản cấp tín dụng Từ đó, nhân viên thẩm định có thể mạnh dạn đưa ra quyết định cấp tín dụng cũng như lên kế hoạch đề phòng trước những rủi ro có thể phát sinh đối với khách hàng trong tương lai
2.2 Quy trình xử lý nợ xấu
2.2.1 Khái niệm về nợ xấu và rủi ro
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn
cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp
2.2.2 Phân loại các nhóm nợ
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiên phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 5 nhóm như sau
2.2.2.1 Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) bao gồm
Trang 26Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn 2.2.2.2 Nhóm nợ cần chú ý (Nợ nhóm 2) bao gồm
Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
2.2.2.3 Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3) bao gồm
Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng, nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra
2.2.2.4 Nhóm nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4) bao gồm
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, khoản nợ nhóm 3 quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi, nợ phải thu hồi theo quyết định thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
2.2.2.5 Nhóm nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5) bao gồm
Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ
90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn, khoản nợ nhóm 3 quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết đinh thu hồi, nợ phải thu hồi theo quyết định thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày vẫn chưa được thu hồi, nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản
Trang 272.2.3 Các nguyên tắc xử lý nợ xấu phát sinh:
2.2.3.1 Nguyên tắc trích lập dự phòng:
A/ Một số khái niệm về trích lập dự phòng
Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt
động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể
Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại
Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài hạch toán chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán ngoại bảng và tiếp tục theo dõi, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo hợp đồng đã ký, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng
Trích tại điều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013
B/ Phương pháp trích lập dự phòng
Phương pháp “định lượng”
Các nhóm nợ tại các TCTD và các định chế tài chính được phân loại làm 05 nhóm Các nhóm nợ này sẽ được các định chế trên phân loại theo từng cấp độ rủi ro, từng khả năng tài chính và thái độ của khách hàng đối với các khoản
Trang 28nợ.Sau đó, các định chế trên sẽ tính toán theo công thức trích lập dự phòng để hạn chế
Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản
nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm
Phương pháp “định tính”
Lần đầu tiên phương pháp “định tính” được Quyết định 493 cho phép áp dụng đối với TCTD đủ điều kiện Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành 5 nhóm tương ứng như 5 nhóm nợ theo cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấp thuận Các nhóm nợ bao gồm:
Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn
Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
C/ Mức trích lâp dự phòng cụ thể
Công thức tính số tiền dự phòng cụ thể cho từng khách hàng
R= ∑𝑛𝑖=1𝑅𝑖
Trong đó:
Trang 29R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
∑𝑛𝑖=1𝑅𝑖: là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư
nợ thứ 1 đến thứ n
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với
số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác định giá trị của tài sản bảo quy định như sau:
Số dư trên tài khoản, sổ tiết kiệm bằng VNĐ
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản
tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng ngoại tệ tại TCTD 95%
Trang 30Trái phiếu chính phủ:
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm
Bảng 2.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các loại tài sản đảm bảo
D/ Mức trích dự phòng chung
TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung cho tất cả các khoản nợ bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định
Trích nguồn: “Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các TCTD”
E/ Điều kiện xử lý tài sản đảm bảo để khấu trừ
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
b) Thời gian xử lý tài sản bảo đảm theo dự kiến không quá 01 (một) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và không quá 02 (hai) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền thực hiện xử lý tài sản bảo đảm
c) Tài sản bảo đảm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm
Trang 31d) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khoản 5 Điều này phải được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật
e) Ngoài các trường hợp liệt kê trên thì giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
đó phải coi bằng không
F/ Cách thức sử dụng dự phòng
Dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp khách hàng bị giải thể, phá sản hoặc chết hoặc mất tích Dự phòng cũng được dùng để xử lý rủi ro ngay khi các khoản nợ được xếp vào nhóm 5 Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mại tài sản không đủ bù đắp thì mới được sử dụng dự phòng chung
2.2.3.2 Nguyên tắc đấu giá và phát mãi tài sản
A/ Khái niệm về đấu giá và phát mãi tài sản
Đấu giá tài sản
Là hình thức bán tài sản thông qua thủ tục trả giá công khai giữa nhiều người mua và người trả giá cao nhất là người được quyền mua tài sản bán
Cơ chế đấu giá tài sản công khai theo phương thức trả giá lên, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo các nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định tại Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản
Trình tự đấu giá tài sản
Đầu tiên, khi ngân hàng đã thu giữ được tài sản của khách hàng, để đảm bảo khách quan trước khi đấu giá, ngân hàng cần thuê đơn vị thẩm định giá xem xét định giá lại tài sản để phù hợp và có cơ sở trong việc đấu giá Tiếp đó, ngân hàng sẽ ký Hợp đồng dịch vụ bán đấu giá với tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài sản Sau đó, ngân hàng đề nghị tổ chức đấu giá niêm yết tài sản, đối với động sản thì tổ chức đấu giá phải niêm yết việc đấu giá tại trụ sở chính của tổ chức của mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là
Trang 3207 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá, đối với bất động sản thì tổ chức đấu giá phải niêm yết việc đấu giá tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và UBND cấp xã nơi có bất động sản đấu giá Địa điểm được chọn xác định ít nhất 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá Khi niêm yết, Ngân hàng cần chú ý đến việc Tổ chức bán đấu giá thực hiện việc niêm yết một số nội dung chính như: Tên, địa chỉ tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, tài liệu, hình ảnh liên quan đến tài sản đấu giá Ngân hàng cùng tổ chức bán đấu giá phối hợp kiểm tra đầy đủ và xác thực các thông tin nhằm tránh bị sai lệch và không khớp đúng Sau đó, Tổ chức đấu giá sẽ phải công bố giá bán khởi điểm cho việc đấu giá và giá khởi điểm này sẽ được Ngân hàng cung cấp dựa trên thẩm định giá đã thực hiện Tiếp đến, Ngân hàng cùng người có tài sản đấu giá phối hợp với Tổ chức đấu giá sẽ thống nhất địa điểm thực hiện đấu giá Địa điểm này có thể là tại trụ sở của Tổ chức đấu giá hoặc nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác tùy thuộc vào các bên thỏa thuận Bước kế tiếp, Tổ chức đấu giá sẽ thay mặt ngân hàng và người có tài sản đấu giá tiếp nhận hồ sơ và xác nhận đăng ký của các cá nhân, tổ chức được phép tham gia Bước tiếp theo, người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước Khoản tiền này do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, tối thiểu là 5% và tối đa là 20% giá khởi điểm Tiền đặt trước này được gửi vào tài khoản ngân hàng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại Việt Nam Trường hợp khoản tiền đặt trước dưới 5 triệu đồng thì người tham gia
có thể nộp trực tiếp tổ chức đấu giá Việc nhận tiền đặt trước từ những người tham gia được nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá Cuối cùng, cuộc đấu giá được diễn ra, đấu giá viên sẽ giới thiệu sơ bộ các nội dung như: thành phần tham gia, nội quy, quy định, tài sản đấu giá, giá khởi điểm, bước giá, thời gian tối đa giữa các lần trả giá Trong suốt quá trình của buổi đấu giá, Đấu giá viên sẽ thông báo công khai về giá đã trả của người tham gia đấu giá Nếu trong ba lần mà đấu giá viên công bố giá cao nhất mà
Trang 33không ai đăng ký giá cao hơn thì đấu giá viên sẽ công bố người mua được tài sản đấu giá Lúc này, người mua được tài sản đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán Trong suốt quá trình đấu giá, mọi việc đều được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản Các biên bản này cần có đầy đủ chữ ký của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá, kết quả việc đấu giá cần ghi vào Sổ đăng ký bán đấu giá tài sản
- Các loại hồ sơ mà Ngân hàng chuẩn bị khi thực hiện bán tài sản thông qua
Tổ chức bán đấu giá
Quyết định của Ngân hàng (người có đủ thẩm quyền ký quyết định) về việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá tài sản;
Văn bản đề nghị bán đấu giá tài sản;
Bản án, quyết định thi hành án, quyết định kê biên xử lý tài sản thi hành án;
Văn bản định giá tài sản và các giấy tờ có liên quan đến giá tài sản;
Văn bản xác định giá trị giá khởi điểm của tài sản
2.2.3.3 Nguyên tắc mua, bán nợ xấu
A/ Khái niệm về mua, bán nợ xấu
Mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp
vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ việc mua nợ
Bên bán nợ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khoản nợ cần bán
Bên mua nợ là là tổ chức, cá nhân là người cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận hoạt động mua bán nợ, tổ chức kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nhà nước) đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ mua,
Trang 34bán nợ theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân khác không kinh doanh việc mua, bán nợ
Bên nợ là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được mua, bán theo quy định tại hợp đồng tín dụng
Bên mô giới là bên trung gian trong giao dịch mua, bán nợ giữa bên mua nợ
và bên bán nợ và được hưởng thù lao theo hợp đồng mô giới (Điều 3 tại Chương I theo Thông tư số 09/2915/TT-NHNN ngày 17/07/2015)
B/ Nguyên tắc hình thành việc mua, bán nợ xấu
a Điều kiện khoản nợ được mua, bán
Hồ sơ, chứng từ và các tài liệu liên quan của khoản nợ được mua, bán, hợp đồng đảm bảo (nếu có) do bên bán nơ cung cấp phải phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng khoản nợ theo quy định của pháp luật
Không có thỏa thuận bằng văn bản về việc không được mua, bán khoản
nợ
Khoản nợ không được sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ dân sự tại thời điểm mua, bán nợ trừ trường hợp bên nhận đảm bảo đồng ý bằng văn bản về việc bán nợ
b Nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ
Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm
Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tuân thủ quy định của pháp luật
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua nợ khi được NHNN chấp thuận hoạt động mua nợ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trừ trường hợp mua nợ để tái cơ cấu
đã được phê duyệt
Trang 35 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ trước khi thực hiện mua, bán nợ
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Bên bán nợ không được mua lại các khoản nợ đã bán
Tổ chức tín dụng không được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng mẹ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của chính tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tổ chức tín dụng mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu được phê duyệt
Trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, thì bên bán nợ và bên mua nợ thỏa thuận với nhau về tỷ lệ tham gia, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ mỗi bên, phân chia giá trị tài sản đảm bảo (nếu có) cho phần nợ được mua, bán và các nội dung cụ thể khác tại hợp đồng mua, bán nợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật
Các khoản nợ được mua, bán nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật (Điều 4, điều 5 tại Chương I theo Thông tư số 09/2915/TT-NHNN ngày 17/07/2015)
C/ Quá trình hoạt động của công ty quản lý tài sản (VAMC)
a Sơ lược về công ty quản lý tài sản (VAMC)
Với tên gọi đầy đủ là công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) là một công cụ đắc lực giúp Nhà nước xử lý nhanh
nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính, giảm thiểu rủi ro cho các TCTD, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hợp lý của nền kinh tế Với nguyên tắc hoạt động lấy thu bù chi, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh
Trang 36bạch, hạn chế rủi ro và chi phí trong xử lý nợ xấu (Nghị định số 53/2013/QĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1459/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước)
b Hoạt động của công ty quản lý tài sản (VAMC)
Trên nền tảng là doanh nghiệp đặc biệt tại Việt Nam, công ty quản lý tài sản (VAMC) thực hiện hàng loạt các hoạt động liên quan đến nợ tại các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Có thể kể đến như là: Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng; thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm; cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay; đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, khai thác,
sử dụng, cho thuê tài sản bảo đảm đã được Công ty Quản lý tài sản thu nợ; quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan đến khoản nợ xấu, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ liên quan đến khoản nợ xấu và bảo đảm tiền vay; tư vấn, môi giới mua, bán nợ và tài sản; đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần Tổ chức bán đấu giá tài sản; bảo lãnh cho các
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vay vốn của tổ chức tín dụng; hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của VAMC sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.(https://sbvamc.vn/index.php?f=news&do=detail&id=176)
c Quy trình thực hiện mua nợ của VAMC
Đầu tiên, các TCTD cần rà soát, lập hồ sơ đề nghị mua nợ gửi VAMC Bộ hồ
sơ hoàn chỉnh cần có: Giấy đề nghị mua nợ theo mẫu của VAMC; danh sách, thông tin về các khoản nợ xấu theo yêu cầu của VAMC; đánh giá thực trạng từng khoản nợ xấu, khách hàng vay mà TCTD đề nghị bán cho VAMC (thời gian đã quá hạn, thực trạng tài chính và hoạt động của khách hàng vay, bên bảo đảm, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi vốn); đề xuất thời hạn của TPĐB tương ứng với từng khoản nợ xấu; Văn bản cam kết về khoản nợ xấu chưa dùng để bảo đảm nghĩa vụ của TCTD bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không có tranh chấp tại thời điểm mua, bán nợ; Bản sao hợp đồng tín
Trang 37dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm tài sản do người đại diện hợp pháp của TCTD bán nợ xác nhận; Bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm và khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ do người đại diện hợp pháp của TCTD bán nợ xác nhận theo yêu cầu của VAMC TCTD cam kết chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ.Tiếp đó, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị mua nợ của TCTD, VAMC phải tiến hành kiểm tra hồ sơ và yêu cầu TCTD bán nợ bổ sung hồ sơ cần thiết Sau đó, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, VAMC xem xét, thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và có văn bản trả lời TCTD về việc mua hoặc không mua các khoản nợ xấu Trường hợp không mua nợ, văn bản trả lời từ VAMC phải nêu rõ lý do Trường hợp đồng ý mua nợ bằng văn bản từ VAMC thì trong thời gian 05 ngày làm việc TCTD và VAMC tiến hành ký kết hợp đồng mua, bán nợ Cuối cùng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua, bán nợ, TCTD bán
nợ phải thông báo cho khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm
về nội dung bán nợ để biết và thực hiện nghĩa vụ với VAMC một cách thống nhất
d Việc phát hành trái phiếu đặc biệt của VAMC
Song song với việc ký kết hợp đồng mua, bán nợ, VAMC phải thực hiện phát hành TPĐB để mua nợ xấu của TCTD, việc phát hành này được thực hiện cụ thể qua: Phương án phát hành TPĐB để mua nợ xấu phải được NHNN chấp thuận, một TPĐB được phát hành tương ứng với một khoản nợ xấu được mua, bán Nếu khoản nợ xấu được mua là khoản cấp tín dụng hợp vốn, VAMC phát hành TPĐB tương ứng cho từng TCTD tham gia khoản cấp tín dụng hợp vốn, mệnh giá TPĐB bằng giá mua của khoản nợ xấu theo quy định, TPĐB được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử có định danh, chứng chỉ ghi danh và phải lưu ký tại NHNN; TCTD sở hữu
Trang 38TPĐB chỉ được dùng TPĐB để vay tái cấp vốn của NHNN, mua lại khoản nợ xấu đã bán cho VAMC và có trách nhiệm xác định hệ số rủi ro của TPĐB là 20% khi tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của TCTD
e Điều kiện mua nợ xấu của VAMC
Khoản nợ xấu được VAMC mua theo giá trị thị trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện là: Khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện đối với khoản nợ được VMAC mua bằng TPĐB quy định tại Thông tư 19; được Công ty Quản lý tài sản đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ; tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có khả năng phát mại; khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ hoặc có phương án trả nợ khả thi
Đồng thời, Thông tư 19 cũng quy định VAMC phải định giá hoặc thuê tổ chức có chức năng định giá độc lập xác định giá trị khoản nợ xấu mua theo giá thị trường; Phương án mua nợ xấu theo giá thị trường phải được NHNN chấp thuận; Việc mua, bán nợ theo giá trị thị trường được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về mua, bán nợ áp dụng đối với các TCTD
f Tái cơ cấu khoản nợ đã mua của VAMC
VAMC có quyền thực hiện nhiều biện pháp tái cơ cấu khoản nợ xấu đã mua,
cụ thể như sau:
- Điều chỉnh lãi suất của các khoản nợ xấu
VAMC xem xét, điều chỉnh (giảm) lãi suất đang áp dụng đối với các khoản
nợ xấu đã mua về mức lãi suất hợp lý phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng vay, lãi suất trên thị trường và thỏa thuận với khách hàng Mức lãi suất hợp lý này sẽ được VAMC công bố công khai hàng quý
Việc điều chỉnh lãi suất này được VAMC xem xét thực hiện khi khách hàng
và khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện sau: Khách hàng hợp tác tốt với VAMC, TCTD được ủy quyền; Khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi hoặc phương án cơ cấu lại tài chính, hoạt động khả thi; khách hàng vay thực
sự khó khăn tạm thời về tài chính và việc giảm lãi suất của khoản nợ xấu góp
Trang 39phần giúp khách hàng vay giảm bớt khó khăn tài chính, phục hồi sản xuất kinh doanh; khoản nợ xấu không vi phạm quy định về trường hợp cấm cấp tín dụng tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng vay không đang trong quá trình giải thể, phá sản, thu hồi Giấy phép hoạt đông
- Miễn, giảm lãi phạt, phí, lãi vay đã quá hạn
VAMC xem xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ lãi phạt, phí, lãi vay đã quá hạn thanh toán mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ xấu đã mua khi khoản nợ xấu và khách hàng vay đáp ứng các điều kiện sau đây: Đáp ứng đầy
đủ các điều kiện như trường hợp điều chỉnh giảm lãi suất của các khoản nợ xấu đã mua theo quy định; khách hàng vay trả nợ ngay hoặc cam kết trả nợ trong vòng 60 ngày tối thiểu 5% số dư nợ gốc khách hàng vay chưa trả tại thời điểm xem xét miễn, giảm lãi phạt, phí, lãi vay đã quá hạn thanh toán; khách hàng vay không đang trong quá trình giải thể, phá sản, thu hồi Giấy phép hoạt động
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
VAMC xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới hình thức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đã mua khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau: Khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi; đối với trường hợp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay, khách hàng vay không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vay trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp và VAMC đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo sau khi được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ; đối với trường hợp gia hạn nợ, khách hàng vay không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vay đúng thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp và được VAMC đánh giá là có khả năng trả hết nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn trả nợ
Trang 40đã thỏa thuận; đối với khoản nợ xấu được mua bằng TPĐB, thời gian gia hạn
nợ đối với khoản nợ xấu không được vượt quá thời hạn còn lại của TPĐB tương ứng với khoản nợ xấu đó; khách hàng vay không đang trong quá trình giải thể, phá sản, thu hồi giấy phép hoạt động
- Hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay
Sau khi được Thống đốc NHNN chấp thuận, VAMC xem xét áp dụng biện pháp hỗ trợ khách hàng sau: Bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng; đầu tư, cung cấp tài chính dưới các hình thức cho vay, mua trái phiếu doanh nghiệp; các hình thức đầu tư, cung cấp tài chính khác sau khi được Thống đốc NHNN chấp thuận
Việc quy định để VAMC có quyền xem xét đầu tư, cung cấp tài chính khi khách hàng vay đáp ứng được các điều kiện sau đây: Khách hàng vay có khả năng phục hồi tốt hoặc có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả; có các biện pháp bảo đảm thu hồi vốn phù hợp cho các khoản đầu
tư, cung cấp tài chính; phương án đầu tư, cung cấp tài chính bảo đảm sự an toàn, có tính khả thi (đánh giá mức độ rủi ro, hiệu quả kinh tế của khoản đầu
tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; nguồn vốn để triển khai; khả năng thu hồi vốn; biện pháp thu hồi vốn; biện pháp bảo đảm an toàn vốn và xử lý rủi ro phát sinh); khách hàng vay không đang trong quá trình giải thể, phá sản, thu hồi giấy phép hoạt động; điều kiện khác theo quy định của VAMC.(Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013)
g Xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm của VAMC
VAMC được thực hiện nhiều biện pháp xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể như sau:
- Bán nợ xấu đã mua
Việc bán nợ xấu đã mua của VAMC được thực hiện theo các nguyên tắc bảo đảm sự công khai, minh bạch, bảo đảm sự thỏa thuận và tự nguyện, bán khoản nợ xấu theo hình thức đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh với sự tham