1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn_phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu an giang ANGIMEX

104 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúngphương hướng, sử dụng và quản lý

Trang 1

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúngphương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn vàcác nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thểđạt được những kết quả cao trong kinh doanh Muốn làm được điều đó, doanhnghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh.

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang được viết tắt là ANGIMEX đãkhông ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương

án kinh doanh, chiến lược phù hợp trong thời kỳ hội nhập Tuy nhiên, thị trườngđược mở rộng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn.Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công tycũng gặp không ít khó khăn, thách thức

Do đó, em thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang (ANGIMEX)” Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt

động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu ANGIMEX, từ đó đưa racác giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 2

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tich hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xuất NhậpKhẩu An Giang ANGIMEX, từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty nâng caohiệu quả kinh doanh trong thời gian tới

từ phòng kinh doanh, phòng tài chính – kế toán của công ty

 Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010

 Đối tượng nghiên cứu: quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lý Thùy An (2008), luận văn tốt nghiệp Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long Kết quả nghiên cứu:

+ Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2004 đến năm2007

+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 đến năm 2007.+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

từ năm 2004 đến năm 2007

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh : số liệu tương đối và tuyệt đối, phương pháp chi tiết : chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, địa điểm

và phạm vi kinh doanh

Trang 3

iii

Trang 4

CHƯƠNG 1

MỤC LỤC

- 

 -Trang GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh .5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX 12

3.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG 12 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 13

3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX 14

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển .14

3.2.2 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính 16

3.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 17

3.2.4 Nhân sự của công ty 22

Trang 5

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

23 3.2.6 Định hướng phát triển của công ty

25 3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX QUA 3 NĂM 2007,2008,2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 25

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX 29

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 29

4.1.1 Tổng quan chung về tình hình doanh thu 29

4.1.2 Tình hình doanh thu cụ thể 32

4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 54

4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 58

4.3.1 Phân tích lợi nhuận qua các năm .58

4.3.2 Phân tích lợi nhuận theo kỳ kế hoạch .62

4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 63

4.4.1 Tỷ số thanh khoản .65

4.4.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 68

4.4.3 Tỷ số quản trị nợ 72

4.4.4 Phân tích các tỷ số sinh lời 75

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX 78

5.1 NGUỒN NGUYÊN LIỆU .78

5.2 SẢN XUẤT CHẾ BIẾN 79

5.3 NÂNG CAO THƯƠNG HIỆU TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 79

5.4 GIỮ VỮNG THỊ TRƯỜNG CŨ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG MỚI 80

5.5 NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC R&D 82

GVHD: Trần Thị Hạnh Phúc viii SVTH: Thái Hồ Diệu Hiền

Trang 6

GVHD: Trần Thị Hạnh

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

5.6 NÂNG CAO TAY NGHỀ CÔNG NHÂN, ĐẨY MẠNH ÁP DỤNG CÔNG

NGHỆ MỚI VÀO SẢN XUẤT 83

5.7 NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN 84

5.8 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG PHÙ HỢP 84

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

6.1 KẾT LUẬN 85

6.2 KIẾN NGHỊ 86

6.2.1 Kiến nghị với Nhà Nước 86

6.2.2 Kiến nghị với công ty 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

GVHD: Trần Thị Hạnh

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

2009 và 6 tháng 2010 49Bảng 9: Tổng chi phí qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 55Bảng 10: Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm

2010 59Bảng 11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 2007,

2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 65Bảng 12: Tỷ số về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua 3 năm 2007, 2008,

2009 và 6 tháng đầu năm 2010 68Bảng 13: Chỉ tiêu quản trị nợ qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm

2010 72Bảng 14: Chỉ tiêu các tỷ số sinh lời qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 75

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 17Hình 2: Cơ cấu trình độ lao động của nhân viên năm 2008, 2009 22

Hình 3: Doanh thu của công ty so với kỳ kế hoạch qua 3 năm 2007, 2008, 2009

và 6 tháng đầu năm 2010 29Hình 4: Doanh thu của công ty đạt được qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 31Hình 5: Tỷ lệ cuả doanh thu mặt hàng lương thực qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và

6 tháng 2010 41Hình 6: Tỷ lệ doanh thu từ các thị trường qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 52Hình 7: Lợi nhuận trước thuế của công ty so với kỳ kế hoạch qua 3 năm 2007,

2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 62

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

UBND : Uỷ Ban Nhân Dân

DDT : doanh thu thuần

GĐ : Giám Đốc

TGĐ: Tổng Giám Đốc

KH: kế hoạch

XNSXKD: xí nghiệp sản xuất kinh doanh

GAT: gạo an toàn

QL ĐTXD CB: quản lý đầu tư xây dựng chế biến

TDT XK: tổng doanh thu xuất khẩu

TDT NĐ: tổng doanh thu nội địa

HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp

Tiếng Anh

WTO: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)WB: World Bank ( Ngân hàng thế giới)

Trang 10

GVHD: Trần Thị Hạnh

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam gia nhập gia nhập WTO, đó là cơ hội để các doanh nghiệp ViệtNam mở rộng thị trường, tìm kiếm nhiều khách hàng, đối tác hơn Tuy nhiên,cũng có những thách thức không kém Các doanh nghiệp phải tự đổi mới bảnthân đề ra những chiến sách, sách lược phù hợp với môi trường quốc tế, để nângcao năng lực cạnh tranh của mình Bên cạnh đó,nền kinh tế nước ta là một nềnkinh tế đang phát triển Các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phongphú hơn Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mộtvấn đề rất cấp thiết Vì dựa trên những chỉ tiêu, kế hoạch, doanh nghiệp có thểđịnh trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán mức độthành công của kết quả kinh doanh

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúngphương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn vàcác nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thểđạt được những kết quả cao trong kinh doanh Muốn làm được điều đó, doanhnghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang được viết tắt là ANGIMEX đãkhông ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương

án kinh doanh, chiến lược phù hợp trong thời kỳ hội nhập Tuy nhiên, thị trườngđược mở rộng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn.Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công tycũng gặp không ít khó khăn, thách thức

Do đó, em thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang (ANGIMEX)” Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt

động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu ANGIMEX, từ đó đưa racác giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 11

từ phòng kinh doanh, phòng tài chính – kế toán của công ty.

 Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010

 Đối tượng nghiên cứu: quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lý Thùy An (2008), luận văn tốt nghiệp Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long Kết quả nghiên cứu:

+ Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2004 đến năm2007

+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 đến năm 2007.+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

từ năm 2004 đến năm 2007

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh : số liệu tương đối và tuyệt đối, phươngpháp chi tiết : chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, chi tiết theo thờigian, địa điểm và phạm vi kinh doanh

Trang 12

GVHD: Trần Thị Hạnh

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải tiến các hoạtđộng trong kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụthể và với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệuquả trong kinh doanh cao hơn

2.1.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hướngđến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh hưởng, nóđược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh đã đạtđược hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được Kết quả hoạtđộng kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành do đó kết quảphải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định

Kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cầnphải định hướng theo mục tiêu dự đoán Quá trình định hướng hoạt động kinhdoanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướngđến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá Ngoài ra cần phải đi sâu xem xétcác nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu

Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu làkết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với

độ biến động chính xác

Trang 13

GVHD: Trần Thị Hạnh

Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết cần phải xây dựngthống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộccủa các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêukinh tế khác nhau, để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích

2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

a Phân tích hoạt động trong kinh doanh là công cụ để phát triển những khảnăng tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trongkinh doanh

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đinữa cũng còn tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện, chỉ thôngqua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được Từ đó ta sẽ có cáchkhai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt độngdoanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đềphát sinh từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lí

để mang lại hiệu quả cao hơn

b Phân tích hoạt động kinh doanh là cở sở quan trọng để có thể đề ra cácquyết định kinh doanh

Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà doanh nghiệp nhận thứcđúng đắn về khả năng, mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp mình Nó là cơ sở đểdoanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược kinhdoanh Do đó người ta phân biệt phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì phântích hoạt động kinh doanh luôn đi trước quyết định là cơ sở cho các quyết địnhkinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiêncứu các phương pháp có hệ thống và tìm ra các giải pháp áp dụng chúng vào mỗidoanh nghiệp

c Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng rủi rotrong kinh doanh

Để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả mong muốn, doanh nghiệp phảithường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên tài liệu có được, thôngqua phân tích doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thờigian sắp đến, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh thật phù hợp với tình hình

Trang 14

GVHD: Trần Thị Hạnh

Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như về tài chính,lao động vật tư, … doanh nghiệp còn quan tâm phân tích các điều kiện tác động

ở bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh … trên cơ sở phântích trên doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy và có cácphương án phòng ngừa trước khi chúng có thể xảy ra

2.1.1.4 Nhiệm vụ

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinhdoanh ở doanh nghiệp và là cở sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúngđắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thong qua các chỉ tiêukinh tế đã xây dựng

-Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nêncác mức độ ảnh hưởng đó

-Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tạiyếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

-Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào mục tiêu đã định

2.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Phân tích doanh thu

Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinhdoanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ởmột thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệntrạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanhnghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ hoạt động bất thường

2.1.2.2 Phân tích về chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạtđộng kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắnliền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các

Trang 15

GVHD: Trần Thị Hạnh

hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việcnhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra nhữngquyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thểthiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuấtkinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìmkiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phísản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiếtkiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảmgiá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Đây chính là chỉtiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởngđến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

2.1.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trìnhsản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanhthu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất

mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này

Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng

Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phântích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sựbiến động của lợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó

là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng

Trang 16

GVHD: Trần Thị Hạnh

tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận củadoanh nghiệp Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bênngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanhchóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường

2.1.2.4 Phân tích tình hình các chỉ số tài chính

1 Phân tích tỷ số thanh khoản

* Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc)

Rc =

Tỷ số thanh toán ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản

nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắnhạn Nó là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị của nócàng lớn thì khả năng thanh toán càng cao Tuy nhiên nếu hệ số này quá caocũng không phải là tốt vì nó phản ánh việc sử dụng tiền không có hiệu quả

Để đánh giá hệ số K cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của công ty vìtừng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau

* Tỷ số thanh toán nhanh (RQ)

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản cóthể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao

2.Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động

*Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho củamột công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc quản lý hàng tồn kho cao vìhàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản, haohụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho

*Kỳ thu tiền bình quân

Trang 17

GVHD: Trần Thị Hạnh

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu ( cáckhoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất baonhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu

Tỷ số này đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của công ty

*Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuậntrước thuế và lãi vay của một công ty Như vậy, khả năng thanh toán lãi vay củamột công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợcủa công ty

4 Các tỷ số khả năng sinh lời

* Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Trang 18

GVHD: Trần Thị Hạnh

Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng

*Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tài sản.Tỷ số này cho biết một đồngtài sản bỏ ra đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng caothể hiện sự phân bố tài sản càng hợp lí

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Tỷ số này biểu hiệnmột đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.Đây là tỷ số quan trọng đối với cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư củahọ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập là những con số do công ty cung cấp, đó là các bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh từ phòng tài chính – kế toán để phân tích hoạtđộng kinh doanh của công ty và một số tài liệu khác từ công ty, ngoài ra thì đề tàicòn thu thập trên địa chỉ trang website: ww w a n g i m e x c o m vn , báo, tạp chí đểphục vụ cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được sử dụng phổbiến trong việc phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động cảu chỉ tiêuphân tích Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêuphân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng giảm như thế nào để có hướngkhắc phục

Điều kiện để so sánh:

Trang 19

GVHD: Trần Thị Hạnh

- Có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu để so sánh với nhau

- Các đại lượng hoặc các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một nộidung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, cùng thời gian và đơn vị đo lường

Kỹ thuật so sánh:

So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện qui mô, khối lượng, giá trịcủa một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thểđược tính bằng thước đo hiện vật, giá trị … là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác Sosánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa nhữngthời gian khác nhau, … để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô pháttriển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy

mô cảu các hiện tượng kinh tế

Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (tt)/ số kế hoạch (kh)

Mức chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch = số thực tế - số kế hoạchTốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/ số năm trước

Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau-số năm trước.2.2.2.2 Phương pháp chi tiết

Mọi kết quả sản xuất kinh doanh đều có thể chi tiết theo những hướng sau:Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành nên cácchỉ tiêu phân tích Nghiên cứu chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác cácyếu tố cấu thành các chỉ tiêu phân tích

Chi tiết theo thời gian phát sinh:

Trang 20

GVHD: Trần Thị Hạnh

Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trìnhtrong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có nhữngnguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánhgiá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có các giải pháphiệu lực trong từng khoảng thời gian

Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:

Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo nhiều phạm vi và địađiểm phát sinh khác nhau tạo nên, việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá kết quảhoạt động kinh doanh từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khaithác các mặt mạnh khắc phục các mặt yếu của các bộ phận khác nhau

Trang 21

GVHD: Trần Thị Hạnh

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU AN GIANG ANGIMEX

3.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

An Giang là tỉnh đầu nguồn của Sông Cửu Long nằm phía Tây Nam của ViệtNam có tổng diện tích là 3,537 km2 chiếm 1,03% tổng diện tích tự nhiên cảnước Tỉnh có đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 91; hệ thốngsông ngòi chính có sông Cửu Long chảy qua và là một trong 10 tỉnh có đườngbiên giới tiếp giáp với phía bạn Camphuchia dài gần 100 km qua 5 huyện, thị xãgồm: Tân Châu, An Phú, Châu Đốc, Tịnh Biên và Tri Tôn Tỉnh có phía Tây Bắcgiáp Campuchia, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp thành phốCần Thơ, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp An Giang có một vị trí địa kinh tế hếtsức quan trọng và thuận lợi nằm giữa 3 trung tâm thành phố Hồ Chí Minh –thành phố Cần Thơ – thành phố Pnômpênh Chính vì thế An Giang đã khẳngđịnh là cửa ngõ thông thương hàng hóa cả đường thủy lẫn đường bộ Với nhữngđiều kiện thuận lợi đó mà An Giang đã có 05 cửa khẩu (02 cửa khẩu quốc tế, 02cửa khẩu chính và 01 cửa khẩu phụ) thông quan hàng hóa với 2 tỉnh Kandal,Tàkeo (Campuchia) hoạt động rất nhộn nhịp Bên cạnh đó An Giang đã và đangxúc tiến mở thêm các cửa khẩu phụ gồm Vĩnh Ngươn (Châu Đốc), Vĩnh Gia (TriTôn) và quy hoạch phát triển chợ biên giới,… tạo điều kiện cho các doanhnghiệp An Giang và cả nước nước thuận lợi hơn trong việc tiếp cận thịtrường tiêu thụ Campuchia và chuyển hàng hóa thâm nhập vào thị trườngcác nước Asean và đất liền [3]

An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn

có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên Do đó, địa hình An Giang có 2 dạng chính

là đồng bằng và đồi núi Ngoài các sông lớn, An Giang còn có một hệ thống rạch

tự nhiên rải rác khắp địa bàn của tỉnh, với độ dài từ vài km đến 30km, độ rộng từvài m đến 100m và độ uốn khúc quanh co khá lớn Các rạch trong khu vực giữasông Tiền và sông Hậu thường lấy nước từ sông Tiền chuyển sang sông Hậu

Trang 22

GVHD: Trần Thị Hạnh

Các rạch nằm trong hữu ngạn sông Hậu thì lấy nước từ sông Hậu chuyển sâu vàonội đồng vùng trũng Tứ giác Long Xuyên Đất phù sa màu mỡ Khí hậu nhiệt đớigió mùa: mùa mưa và mùa khô, ôn hòa quanh năm Điều kiện tự nhiên thuận lợi

là một yếu tố quan trọng giúp An Giang có một nền kinh tế nông nghiệp pháttriển mạnh với sản lượng lúa và thủy sản nước ngọt cao nhất nước

Giao thông vận tải thủy tại An Giang đang có hướng phát triển thuận lợi Với

sự hợp sức của Tân Cảng và Cảng Mỹ Thới, sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp giảm nhẹ chi phí và rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa Ngoài nôngnghiệp và thủy sản, những lợi thế này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp vàcác nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào các lĩnh vực khác như công nghiệp nhẹ,chế biến, sản xuất công nghiệp nặng, thương mại, du lịch, dịch vụ và các ngành

có trị giá gia tăng cao Điều kiện tự nhiên và con người tại An Giang phù hợp với

cả các dự án đầu tư đòi hỏi sử dụng nhiều lao động và các ngành có giá trị giatăng cao, hàm lượng vốn và chất xám cao như nghiên cứu và phát triển, tài chính,ngân hàng, công nghệ sinh học, dược phẩm… Điều này cũng đã mang đến nhữngthuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạtđộng kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang trong đó có các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Cùng với sự lớn mạnh của đất nước, nền kinh tế An Giang luôn đạt tốc độphát triển cao và bền vững trong suốt hai thập niên vừa qua An Giang là một nềnkinh tế có trình độ ngoại thương tương đối cao Trong tháng 7/2010, kim ngạchxuất khẩu của tỉnh An Giang tăng 11% so với tháng trước, đạt gần 387 triệuUSD; tính chung cả 7 tháng đầu năm tăng 12% so cùng kỳ năm trước[4] Hànghóa xuất khẩu của An Giang đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới Không chỉdựa vào xuất khẩu, nền kinh tế của An Giang được phát triển trên diện rộng với

sự phát triển của nhiều ngành như thương mại, du lịch, chế biến Nền kinh tế của

An Giang đồng thời cũng phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh nội lực của tỉnh vàvào sự liên kết kinh tế với toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và với TP HồChí Minh An Giang có một thị trường tiêu dùng lớn với hơn 2,2 triệu dân và 3,9triệu du khách trong và ngoài nước mỗi năm Hàng năm, tổng mức bán lẻ dịch vụđạt con số 22 ngàn tỷ đồng[5] Đây là một thị trường không thể bỏ qua đối với

Trang 23

GVHD: Trần Thị Hạnh

các nhà đầu tư và các doanh nghiệp lớn An Giang ngày một chú trọng hơn vềchất lượng phát triển kinh tế, trong đó đặc biệt quan tâm tới các yếu tố về pháttriển con người, bảo vệ tài nguyên môi trường và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.Nền kinh tế vững chắc, phát triển nhanh và ổn định của An Giang sẽ là tiền đềquan trọng, đảm bảo sự thành công của các doanh nghiệp khi đầu tư vào tỉnh.Tất cả các điều kiện trên thật sự là những thuận lợi rất lớn cho các công tyxuất nhập khẩu Vì đây là vùng có mật độ dân cư cao, lao động đông đúc, cáckhu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp không ngừng được mở rộng và ngày càngthu hút các nhà đầu tư Các chính sách của tỉnh ngày càng phù hợp tạo sự hấpdẫn cho các nhà đầu tư Đây là điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệpchế biến để sản xuất, xuất khẩu Lượng tàu thủy và xe cơ giới lưu thông ngàycàng nhiều thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa Tóm lại, An Giang là một thịtrường tiềm năng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhsản xuất, xuất khẩu

3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

AN GIANG ANGIMEX

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An GiangTên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY Tên viết tắt: ANGIMEX

Trụ sở chính: Số 1, đường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố LongXuyên, tỉnh An Giang

Trang 24

GVHD: Trần Thị Hạnh

Cơ cấu vốn của Công ty phân theo sở hữu nhƣ sau:

Trang 25

GVHD: Trần Thị Hạnh

Bảng 1 : CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2009

Cổ đông (theo mệnh giá) Giá trị cổ phần Tỉ lệ/vốn điều lệ Số lượng cổ phần

Người lao động

trong Công ty mua

Nhà đầu tư chiến

(Nguồn : Điều lệ công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang )

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang tiền thân là Công ty Ngoạithương An Giang thành lập ngày 23/7/1976

Năm 1979: Đổi tên thành Công ty Liên hợp xuất khẩu tỉnh An Giang, trụ sởtại thị xã Long Xuyên

Năm 1988: Đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh AnGiang

Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang

Năm 1993, công ty lắp đặt nhà máy đánh bóng gạo An Hòa, nhà máy xaylúa trị giá 822.416.000 đồng

Năm 1994, xây dựng nhà máy Angimex 5, lắp đặt lò sấy nâng công suất lên

5 tấn/ha, lắp đặt máy đánh bóng gạo trị giá 750.762.000 đồng

Năm 1995, xây dựng nhà máy Angimex 2 gồm nhà kho 180m2, lắp đặt máyđánh bóng gạo công suất 5 tấn/ha, máy đánh bóng gạo ở kho Đồng Lợi và cáccông trình phụ trợ trị giá 1.503.755.000 đồng

Năm 1998: Được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp.Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda

Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT –ANGIMEX

Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần

Trang 26

GVHD: Trần Thị Hạnh

ANGIMEX hoạt động trong lĩnh vực tổ chức thu mua, chế biến lúa gạo tiêuthụ nội địa, cung ứng, xuất khẩu trực tiếp Ngoài ra, ANGIMEX còn kinh doanhcác mặt hàng tiêu dùng, điện máy, thực phẩm công nghệ, giáo dục đào tạo,…ANGIMEX có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/năm với hệ thống các nhàmáy chế biến lương thực được phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giaothông thuận lợi, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống máy xay xát, lau bónggạo hiện đại, chất lượng sản phẩm được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

3.2.2 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính

3.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo; sản xuất kinh doanh bao bì; mua bán nôngsản, lương thực thực phẩm, thuốc lá; trứng vịt; da trâu, bò; gỗ trầm hương, quế;cao su; đồ nhựa, xà phòng; sành sứ; vật tư nông nghiệp; vật liệu xây dựng; đồuống, rượu bia; đường, sữa, bột ngọt, muối iot; quần áo may sẵn; giày dép, túixách; mua bán đồ chơi trẻ em; mua bán một số mặt hàng thực phẩm khác;

- Mua bán phương tiện vận tải; máy móc ngư cơ; mua bán xăng dầu và các sảnphẩm của chúng; mua bán đồ điện gia dụng; dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân

và gia đình; kinh doanh dịch vụ ăn uống;

- Kinh doanh siêu thị; vận tải đường sông; đường bộ; kinh doanh bất động sản;xây dựng công trình dân dụng; công nghiệp, thiết kế kết cấu công trình dân dụng,công nghiệp; các dịch vụ thiết kế công nghiệp, máy móc nông nghiệp; chế tạo.sữa chữa máy nông nghiệp;

- Dạy ngoại ngữ, tin học; mua bán máy tính, phần mềm máy tính đã đóng gói,thiết bị ngoại vi; mua bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển; mua bánđiện thoại cố định, di động,máy nhắn tin, máy bộ đàm; mua bán các thiết bị điện

tử viễn thông, thiết bị điện tử điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại;dịch vụ cung cấp mạng điện thoại di động

3.2.2.2 Sản phẩm chính

Sản phẩm chính của công ty là lương thực trong đó chủ yếu là thu mua,chế biến lúa gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu trực tiếp và kinh doanh cácmặt hàng như xe máy Honda, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón

Trang 27

GVHD: Trần Thị Hạnh

3.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

3.2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNGHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát

3.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

1 Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu AnGiang

Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:

+ Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hộiđồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư

Trang 28

+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phiếu.

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát

+ Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty

+ Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty, trừ trường hợp điềuchỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần đượcquyền chào bán theo quy định tại điều lệ của Công ty

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

+ Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty

+ Bổ nhiêm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giam đốc) và cán

bộ quản lý quan trọng khác của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích kháccủa các cán bộ quản lý đó

+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổtức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty

Trang 29

+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổđông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến đểĐại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.

+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty

3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có các nhiêm vụ sau:

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính

+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từngvấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xétthấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hồi đồng cổ đông, theo yêu cầu của

cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định của Nhà nước

+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạtđộng, tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kếtluận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợppháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, cácbáo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hànhhoạt động của kinh doanh của Công ty

+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

4 Ban giám đốc

Nhiệm vụ của Ban giám đốc

+ Ban giám đốc là những người điều hành hoạt động hàng ngày củaCông ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền

và nhiệm vụ được giao

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện

kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộCông ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công

ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức

Trang 30

 Phòng quản lý đầu tư xây dựng chế biến: Đề ra các biện pháp cụthể theo dõi các hoạt động trong lĩnh vực máy móc- thiết bị, đưa ra các kiến nghị

về kỹ thuật – công nghệ; Xác định nguyên nhân hư hỏng của máy móc, đưa racác phương pháp khắc phục, sửa chữa, thường xuyên theo dõi và điều chỉnh côngnghệ sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng nguồn nguyên liệu nhằm góp phầntạo ra sản phẩm có chất lượng và thu được hiệu quả sản xuất cao

 Phòng phát triển – chiến lược:

Giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động về giá lúa gạo, kịpthời đề xuất các biện pháp giải quyết khi có biến động; Đối với lĩnh vực tiêu thụ,giúp lãnh đạo về các mặt cung cầu, chất lượng, giá cả, chủng loại sản phẩm, đưa

ra các chiến lược phù hợp với từng thời điểm để đạt hiệu quả kinh doanh cao.Đồng thời với nhiệm vụ tạo mối quan hệ tốt với khách hàng nhằm duy trì và mởrộng thị trường trong và ngoài nước

Nghiên cứu thị trường, làm tham mưu về các mặt, xác định cơ cấu các mặthàng xuất khẩu của Công ty, mở rộng, khai thác và theo dõi thị trường, phân tích

và dự đoán thời gian đặt hàng của khách hàng để tiến hành các bước thươnglượng, đàm phán và ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng, khách hàng đạt hiệuquả

Trang 31

Nghiên cứu và sử dụng nguồn vốn đầu tư một cách có hiệu quả, kiểm kênguồn vốn đầu tư theo từng kỳ, đề xuất các kế hoạch mở rộng qui mô hoạt độngkinh doanh.

 Phòng marketing:

Phụ trách các công việc giới thiệu sản phẩm của công ty, tìm kiếm cácthông tin về thị trường và khách hàng, tạo mối quan hệ với khách hàng và xúctiến các công việc liên doanh với các doanh nghiệp thương mại

 Phòng tài chính - kế toán

Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, lập báo cáo quyết toán do Bộ Tài Chính đề ra Theo dõithu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để thất thoát tài sản của công

ty Tổ chức kiểm kê, cân đối tiền hàng Nghiên cứu vận dụng các chính sách tàichính – kế toán, thống kê, đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn, vạch ra cácphương án tổ chức trong lĩnh vực tài chính – kế toán

Tổ chức thanh toán, quyết toán việc mua bán hàng hóa nhanh chóng và thuhồi công nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

Lập kế hoạch tài vụ, cân đối thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo cho việc

hỗ trợ tích cực kế hoạch kinh doanh của Công ty

 Theo dõi tình hình kinh doanh và hiệu quả đồng vốn để tham mưu cho Ban giám đốc và Hội đồng quản trị có biện pháp nhằm sử dụng đồng vốn kinh doanh,tăng nhanh vòng quay của vốn, góp phần đem lại lợi nhuận cho Công ty

 Hướng dẫn thực hiên biểu bảng, chứng từ hạch toán, quyết toán thống kê và quản lý các chứng từ thanh toán do Nhà nước quy định

 Chịu trách nhiệm trực tiếp với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo vềcác vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty, đảm bảo tình hình tàichính của Công ty lành mạnh, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được liêntục và đạt hiệu quả cao

Ngoài ra công ty còn có:

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán cáchợp đồng xuất khẩu, giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa

Trang 32

Các xí nghiệp trực thuộc: có chức năng chủ yếu là sản xuất, chịu trách nhiệm từ khâu thu mua đến khâu thành phẩm.

Các cửa hàng kinh doanh thương mại: thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hóa trong nước lẫn quốc tế

3.2.4 Nhân sự của công ty

0,30

26,00

3,00 3,00 11,3 Cao học

Đại học Cao đẳng

Sơ cấp Trung cấpPhổ thôngCN-KTV

44,77

0,67

29,63

3,03 3,03 11,78

Hình 2 : Cơ cấu trình độ lao động của nhân viên năm 2008, 2009

(Nguồn : Báo cáo thường niên 2009 của ANGIMEX)

Nhìn vào đồ thị trên ta thấy, trình độ nhân viên của công ty ngày càng đượcnâng cao Nếu trong năm 2008 chỉ có 0,3% nhân viên có trình độ cao học thì đếnnăm 2009 con số này là 0,67%, tăng 0.37% Nhân viên có trình độ đại học tăng26,63%, cao đẳng tăng 3,03 Do công ty thường tổ chức các khóa đào tạo và luôntạo điều kiện cho tất cả cán bộ nhân viên tham gia học tập, nghiên cứu để nângcao kiến thức, trình độ và kỹ năng theo từng chuyên môn và nhu cầu công việc.(tổng chi phí đào tạo 460 triệu đồng năm 2008 và năm 2009 là 520 triệu đồng).Nhiều lao động được nâng cao tay nghề tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuấtsản phẩm và quản lý công ty

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động ( BHXH, BHYT,BHTN) Ngoài chế độ tiền lương theo quy định, công ty còn có chính sách khenthưởng nhằm tạo động lực phấn đấu và đảm bảo cuộc sống cho tất cả các bộ

Trang 33

nhân viên.

Trang 34

Cho đến 6 tháng đầu năm 2010 thì cơ cấu lao động của công ty không thay đổi so với năm 2009.

3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu

Angimex đã trãi qua 34 năm hoạt động kinh doanh, công ty đã tạo đượcmối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào và các nhà nhập khẩunước ngoài, đã có nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ rộng lớn Bên cạnh

đó, Công ty tận dụng ưu thế về cở sở vật chất đã được đầu tư trong nhiều nămqua

Lợi thế của công ty là mặt hàng gạo chính là mặt hàng tiềm năng và làchiến lược của cả nước Hơn nữa tỉnh An Giang là một trong những địa phương

có sản lượng khá cao của Việt Nam, do đó nguồn nguyên liệu cung ứng cho việcsản xuất xuất khẩu là khá lớn và thường xuyên Bên cạnh đó, vị trí mặt bằng củacông ty nằm ở trung tâm tỉnh An Giang nên rất gần nguồn vốn cung ứng nguyênliệu, đây là điều kiện để mở rộng ngành chế biến gạo xuất khẩu

Đội ngũ Cán Bộ – Công Nhân Viên giàu kinh nghiệm, trình độ tay nghềcao, nhiệt tình công tác, ban lãnh đạo và nhân viên của công ty luôn đoàn kếtchặt chẽ phát huy được năng lực trí tuệ tập thể Đặc biệt sự khéo léo, nhạy bén vàquyết đoán của Ban lãnh đạo đã đưa công ty vượt qua khó khăn và xác lập vị trínhư hiện nay

Công ty đã quan hệ thương mại và tạo uy tín với bạn hàng về sản lượng,chất lượng và giá cả phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Công ty có kế hoạch thu mua và sản xuất, dự trữ hợp lý, vừa quay nhanhnguồn vốn vừa tận dụng được thời cơ thuận lợi về giá cả thu mua và vẫn đảmbảo có nguồn nguyên liệu chất lượng tốt

Ngoài những thuận lợi trên công ty còn co các thuận lợi khác như:

Trang 35

Về chính trị xã hội : Tình hình chính trị của Việt Nam ổn định, Nhà nước

có chính sách đối ngoại và đối nội phù hợp

Về công nghệ: Công nghệ trên thế giới ngày càng tiên tiến và hiện đại.Việt Nam gia nhập WTO, thị trường được mở rộng tạo điều kiện thuận lợicho việc giao thương hơn

* Khó k hăn;

Trong cơ chế thị trường nhiều công ty thành lập và có giấy phép kinhdoanh Vì vậy, sự cạnh tranh của các công ty ngày càng gay gắt nên công ty phảikhông ngừng nỗ lực, hoàn thiện sản phẩm của mình ngày một tốt hơn để hoànhập vào thị trường ngày càng đa dạng và phức tạp

Do hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu gạo nên hoạtđộng mang tính chu kỳ theo mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết vàchính sách an ninh lương thực của các nước xuất khẩu gạo

Xuất khẩu gạo có rủi ro cao, do gạo được xuất khẩu theo qui định riêngcủa Nhà nước Nguyên tắc hàng đầu trong điều hành là an ninh lương thực vàhầu như năm nào cũng có sự thay đổi trong chính sách như: hạn chế, tạm ngưngxuất khẩu Sự thay đổi chính sách trong điều hành xuất khẩu lương thực luôn ảnhhưởng đến giá lương thực trong nước, tồn đọng hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động, kết quả kinh doanh của công ty

Có nhiều đối thủ cạnh tranh từ phía Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan,…Đây làcác nước xuất khẩu lớn trong khu vực, trong khi gạo Việt Nam chưa có thươnghiệu nên số lượng xuất khẩu nhiều nhưng giá trị không cao

Sự biến động về gía cả và các vụ thu hoạch làm cho công ty gặp khó khăntrong việc kí kết hợp đồng

3.2.6 Định hướng phát triển của công ty

Đa dạng hóa khách hàng, khai thác các mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả,xây dựng các mặt hàng sản xuất để ký hợp đồng với số lượng lớn, lâu dài là điềukiện để tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty

Có kế hoạch mở rộng, phát triển thị trường gạo nội địa, trước tiên là ởThành phố Long Xuyên, sau đó mở rộng sang một số Thành phố ở vùng ĐồngBằng Sông Cửu Long

Trang 36

Củng cố, tăng cường trang thiết bị đầu tư theo chiều sâu, hoàn thiện thiết

bị tạo sự đồng bộ tăng năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuậtvào công tác sản xuất kinh doanh

Gia tăng giá trị các mặt hàng có nguồn gốc từ lương thực

Duy trì là một trong mười công ty xuất khẩu lương thực lớn nhất cả nước

Hỗ trợ và khuyến khích cán bộ - công nhân viên tự học tập và nâng caotrình độ chuyên môn

Tất cả đội ngũ cán bộ viên chức đều cùng nhau hướng đến mục tiêu

“Angimex – công ty hàng đầu Việt Nam về lương thực – thực phẩm vào năm2020” và thực hiện cam kết “Angimex cung cấp những sản phẩm phục vụ chocuộc sống chất lượng”

3.3 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX TỪ NĂM 2007 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010

Trang 37

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

GVHD: Trần Thị Hạnh

Bảng 2 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007, 2008, 2009

ĐVT : tỷ đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.399,29 2.224,54 2.037,08 825,25 58,98 (187,46) (8,43)

3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.399,22 2.195,16 2.026,37 795,95 56,88 (168,79) (7,69)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 18,39 272,57 74,81 254,18 1.382,16 (197,76) (72,55)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 21,16 273,41 89,79 252,25 1.192,11 (183,62) (67,16)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang ANGIMEX)

Trang 38

Bảng 3 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 6 THÁNG

2009 VÀ 6 THÁNG 2010

ĐVT : tỷ đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.072,28 1.069,09 (3,19) (0,30)

3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.071,39 1.062,08 (9,31) (0,87)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 34,63 76,09 41,46 119,72

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang ANGIMEX)

Trang 39

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

GVHD: Trần Thị Hạnh

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, nền kinh tế phát triển khánhanh Hòa nhập cùng xu thế đó nền kinh tế của An Giang cũng pháp triển và đạtnhiều thành tựu đóng góp không nhỏ vào quá trình xây dựng đất nước An Giang

là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi về giao thương và là nơi cung cấp nguồnlương thực lớn cho cả nước và xuất khẩu Đó cũng là điều kiện cho ngành sảnxuất, kinh doanh, xuất khẩu ngày càng phát triển dẫn đến sự cạnh tranh gay gắtcủa các công ty xuất nhập khẩu Vì vậy công ty phải không ngừng nâng cao hoànthiện chất lượng hoạt động của mình Với sự nỗ lực phấn đấu, công ty đã đạtdoanh thu rất cao vào năm 2008 Các chi phí trong năm 2008 có tăng, nhưng đó

là điều tất yếu Vì để đạt doanh thu cao như vậy thì công ty phải bỏ ra chí phí đểsản xuất, kinh doanh Nhưng so với doanh thu tăng trưởng cao thì chi phí bỏ ranhư vậy là hợp lý Từ đó, lợi nhuận của công ty vào năm 2008 là rất cao so vớinăm 2007 và 2009, đánh dấu chặn đường thành công khi bước đầu công ty cổphần hóa

Sang năm 2009 doanh thu của công ty cũng ở mức cao nhưng so với năm

2008 thì có phần thấp hơn nhưng chí phí lại bỏ ra có phần cao hơn Ngoài racông ty còn bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế Từ đó, lợi nhuận đem về chocông ty thấp hơn so với năm 2008

Đến 6 tháng đầu năm 2010 doanh thu đạt được cao hơn so với 6 tháng đầunăm 2009 do sau những khó khăn từ năm 2009 công ty đã rút ra được nhữngkinh nghiệm và trong 6 tháng 2010 nền kinh tế đần dần ổn định lại Bên cạnh đó,công ty lại biết các tiết kiệm chi phí Từ đó, lợi nhuận của công ty tăng cao trong

6 tháng đầu năm 2010 so với 6 tháng đầu năm 2009 Cho thấy công ty đang hoạtđộng tốt và nắm bắt được những điều kiện thuận lợi trong và ngoài nước

Trang 40

GVHD: Trần Thị Hạnh

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU

4.1.1 Tổng quan chung về tình hình doanh thu

Khái quát về tình hình doanh thu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu AnGiang qua ba năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 bao gồm:

- Doanh thu thực hiện so với kế hoạch

- Doanh thu thực hiện qua các năm

4.1.1.1 Doanh thu của công ty thực hiện so với kế hoạch.

(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang )

Doanh thu của công ty đều đạt được cao hơn so với kế hoạch Năm 2007doanh thu đạt 135,05% sang năm 2008 doanh thu đạt 147,65%, riêng năm 2009

do dự báo suy thoái của kinh tế nên chỉ tiêu đề ra doanh thu đạt 2000 tỷ và thựchiên được 108,97% Vào 6 tháng đầu năm năm 2010 doanh thu công ty đề ra

Ngày đăng: 23/08/2020, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GVC. Nguyễn Thị Mỵ, TS Phan Đức Dũng, giảng viên Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: GVC. Nguyễn Thị Mỵ, TS Phan Đức Dũng, giảng viên Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
Năm: 2008
2. Nguyễn Thị Lương (2008), Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học CầnThơ
Năm: 2008
3. Nguyễn Tấn Bình (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh , Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2008
4. [3] website www . an g ia n g . g o v . v n (Báo cáo chương trình phát triển kinh tế biên giới tỉnh An Giang – Sở Công thương tỉnh An Giang) Khác
5. [4] website www . v inanet . c o m . v n . (Bài : An Giang: kim ngạch xuất khẩu 7 tháng tăng 12% so cùng kỳ. Cập nhật thứ hai ngày 9/8/2010) Khác
6. [5] website www . an g ia n g . g o v . v n ( Báo cáo chương trình phát triển kinh tế biên giới tỉnh An Giang – Sở Công thương tỉnh An Giang) Khác
7. [6] website www . cophieu 6 8 . com (Nhóm ngành và các chỉ số) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w