Xét về mặt từ loại thì trạng từ được dùng để mở rộng nghĩa cho động từ và như vậy trạng từhardly mở rộng nghĩa cho động từ work là hoàn toàn hợp lý nhưng ở ví dụ này thì hardly lại sai v
Trang 1Giaoandethitienganh.info
CÔNG PHÁ DẠNG
BÀI PHÁT HIỆN LỖI SAI
CHUYÊN
ĐỀ
ĐÁP ÁN + GIẢI CHI TIẾT
Trang 2Giaoandethitienganh.info
Chuyên đề
CÔNG PHÁ DẠNG BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI
Xác định lỗi sai trong một câu hay một đoạn văn tiếng Anh là dạng bài tập khó khiến rất nhiềuhọc sinh thấy lúng túng và mất thời gian khi giải chúng Xác định được lỗi sai trong câu văn hay đoạnvăn không chỉ yêu cầu học sinh phải nắm vững rất nhiều kiến thức tiếng Anh tổng hợp mà nó còn đòi hỏi
ở các em phải có khả năng tư duy, phân tích và phán đoán nhanh
Để làm tốt được dạng bài tập này trong các đề thi thì các em cần lưu ý hai điểm sau:
* Không nên quá tập trung vào cả câu và ý nghĩa của cả câu
* Hãy tập trung quan sát các từ/ cụm từ được gạch chân (trong phần trắc nghiệm khách quan), cáctừ/ cụm từ trước và sau chúng để tìm ra mối liên hệ giữa các thành phần trong câu Tìm ra được sự bất ổntrong mối quan hệ giữa hai thành phần nào đó sẽ giúp các em học sinh có được câu trả lời
Chuyên đề này sẽ giúp các em có cái nhìn tổng quát về các lỗi sai thường gặp trong dạng bài,phương pháp giúp các em phát hiện và xác định được lỗi sai, đồng thời cung cấp cho các em các dạng bàitập vận dụng liên quan giúp các em hiểu rõ hơn, làm bài tốt hơn trong các kỳ thi
Ví dụ 1: She is quiet intelligent.
Ở ví dụ này do intelligent là tính từ nên chúng ta phải sử dụng một trạng từ để mở rộng ý nghĩacho nó nhưng người ra đề đã cố ý viết sai chính tả trạng từ quite (trạng từ có nghĩa tiếng Việt là “khá”)thành từ quiet (nó là tính từ, tiếng Việt có nghĩa là “yên tính”) Vì thế câu đúng ở đây phải là: She is quiteintelligent (Chị ấy khá thông minh)
Ví dụ 2: She is very nine.
A B C D
Ở ví dụ này sau trạng từ very ta phải dùng một tính từ nhưng tác giả đã cố tình viết nhầm từ nice(tính từ) thành từ nine (số từ) nên câu văn không rõ nghĩa Như vậy đáp án D sai và câu sửa đúng là: She
is very nice
2 Lỗi sai về ngữ nghĩa
Người ra đề sẽ dùng sai nghĩa của một từ hay một cụm từ trong câu Nhiệm vụ của các em họcsinh là phải tìm ra lỗ sai đó thông qua kiến thức mình đã học
Ví dụ 1: She works very hardly.
Xét về mặt từ loại thì trạng từ được dùng để mở rộng nghĩa cho động từ và như vậy trạng từhardly mở rộng nghĩa cho động từ work là hoàn toàn hợp lý nhưng ở ví dụ này thì hardly lại sai vì nghĩatiếng Việt của nó là “hầu như không”, mà câu văn này ý muốn nói đến “chị ấy làm việc rất chăm chỉ/vất
Trang 3Sau khi kiểm tra các đáp án, ta thấy tất cả đều đúng về mặt ngữ pháp Ta xét đến nghĩa của câu thìthấy đáp án D bị sai và cần sửa bởi hai vế của câu dùng từ nối không đúng Câu sửa lại đúng ở đây sẽ là:Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night because of bad weather.
3 Lỗi sai về ngữ pháp
Đây là dạng phổ biến nhất trong bài xác định lỗi sai Loại lỗi sai này liên quan đến nhiều lĩnh vựcngữ pháp khác nhau trong tiếng Anh Nó đòi hỏi học sinh cần phải nắm vững các chuyên đề ngữ pháp từ
cơ bản đến nâng cao Các loại lỗi sai thường gặp trong dạng này gồm:
3.1 Sai về sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ
Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu là động từ chính và chủ ngữ của câu Thường trong những câunày chủ ngữ và động từ không đứng cạnh nhau mà có thể bị xen vào bởi các thành phần khác (mệnh đềquan hệ, đại từ quan hệ, …)
Ví dụ 1: The study of languages are very interesting.
Trong câu này ta thấy “the study” là chủ ngữ chính của câu Chủ ngữ này là số ít vì thế động từtrong câu cần được chia số ít nhưng ở đây động từ lại được chia là “are” Vì thế câu này sai ở động từ vàsửa đúng là: The study of languages is very interesting
Ví dụ 2: I like pupils who works very hard
A B C DTrong câu ta thấy đáp án A, C là động từ Xét đáp án A đúng vì chủ ngữ là “I” Song đáp án B,dựa vào nghĩa (tôi thích những học sinh người mà học tập chăm chỉ) ta thấy danh từ “pupils” ở dạng sốnhiều là đúng Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ số nhiều “pupils” nên động từ theo sau cũngphải chia theo danh từ số nhiều Như vậy đáp án C là đáp án sai và cần sửa Câu đúng ở đây sẽ là: I likepupils who work very hard
3.2 Sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì
Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu rơi vào các động từ của câu Trong câu thường có các trạng từchỉ thời gian (các trạng từ thường là dấu hiệu giúp nhận biết các thì) hoặc mệnh đề trạng ngữ chỉ thờigian được bắt đầu với các liên từ như: when/ as (khi), just as (ngay khi), while (trong khi), until/ till (chođến khi), whenever (bất cứ khi nào), no sooner than (ngay khi), hardly when (ngay khi), as long as(chừng nào, cho đến khi), since (từ khi), …
Ví dụ 1: We only get home from France yesterday
Trong câu ta thấy xuất hiện trạng từ chỉ thời gian “yesterday” (hôm qua) nên động từ trong câu sẽchia ở thì quá khứ đơn Do đó get phải đổi thành got Câu đúng là: We only got home from franceyesterday Dịch câu: Chúng tôi chỉ mới về nhà từ Pháp ngày hôm qua
Ví dụ 2: We are going to visit our grandparents when we will finish our exams
A B C D
Trang 4Xem xét những từ được gạch chân, ta đặc biệt chú ý vào các đáp án A, C, D (gạch chân các thìcủa động từ và liên từ) Ta thấy đáp án A, C đều đúng, chỉ còn đáp án D là sai bởi trong một câu, nếumệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn hoặc cấu trúc “be going to…” thì động từ ở mệnh đề phụ (mệnh
đề trạng ngữ) phải ở thì hiện tại đơn Vậy ta phải bỏ “will” đi thì câu mới đúng
3.3 Sai về việc sử dụng từ loại
Các lỗi sai cần xác định chủ yếu liên quan đến từ loại (có thể là danh từ, tính từ, động từ, trạng từ)
Ví dụ 1: He studied very hard, so he passed the exam easy.
Trong câu ta thấy từ easy bị dùng sai bởi lẽ ở vị trí này cần một trạng từ để mở rộng nghĩa chocụm từ passed the exam Thay vì sử dụng trạng từ thì họ lại dùng tính từ như vậy từ easy phải sửa thànheasily Câu đúng sẽ là: He studied very hard, so he passed the exam easily
Ví dụ 2: Women wear make-up to beautiful themselves.
A B C DXét các đáp án A, B, C, D thì ta thấy đáp án C bị sai bởi ở vị trí này chúng ta cần một động từđứng sau “to” chỉ mục đích của hành động Câu đúng sẽ là: Women wear make-up to beautifythemselves
3.4 Sai về việc dùng giới từ/ cụm động từ
Các lỗi sai cần xác định chủ yếu là giới từ ( in, on, at, of, with, …) hay cụm động từ ( depend on,consist of, focus on, …) trong câu
Ví dụ 1: The plane is flying on the sky.
Xét về ý nghĩa thì câu này không có gì là sai bởi “on” nghĩa là “trên” và câu này ta có thể dich là
“máy bay đang bay trên bầu trời” Nhưng xét về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh thi giới từ on ởtrong câu này bị sai và cần phải sửa thành in Khi sử dụng giới từ người Anh thường so sánh hai đốitượng được so sánh với nhau, nghĩa là so sánh máy bay với bầu trời nên phải nó phải ở trong bầu trời
Câu đúng khi đó sẽ là: The plane is flying in the sky.
Ví dụ 2: It is many years for Mount Vesuvius last erupted.
A B C DTrong câu này đáp án C bị sai và cần phải sửa bởi trước một mốc thời gian (lần cuối núi Vesuviustuôn trào) ta không dùng giới từ “for” Trong thì HTHT ta chỉ dùng “for” trước một khoảng thời gian (forweeks, for two years,…) còn trước một mốc thời gian ta phải sử dụng since vì thế câu này phải sửa nhưsau: It is many years since Mount Vesuvius last erupted
3.5 Sai về các chủ đề ngữ pháp khác như: câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp, câu so sánh, đại từ quan hệ, mạo từ, …
Các lỗi sai cần xác định thường là các động từ đối với câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp Đối vớidạng câu so sánh sẽ thường là lỗi do dùng sai dạng so sánh của tính từ, trạng từ Đối với dạng mệnh đềquan hệ thì thường là lỗi sai do sử dụng không đúng các đại từ quan hệ hay thừa các từ mà đại từ quan hệ
đã thay thế,…
Ví dụ 1: The place where we visisted yesterday is very quiet.
Lỗi sai cần xác định ở trong ví dụ này là từ “where” Mặc dù “place” là danh từ chỉ địa điểm nhưng chứng ta không thể dùng trạng từ quan hệ “where’ để thay thế cho nó bởi nó phụ thuộc vào động
Trang 5là loại câu trực tiếp- gián tiếp nên động từ chính trong câu cần phải lui lại một thì Nghĩa là động từ
“will” phải được lùi thành “would” và câu đúng sẽ là: He told me that he would go to America the nextweek
3.6 Sai về dạng thức của động từ: V-ing, to V, V(inf)
Các lỗi sai cần xác định sẽ thường là các động từ theo sau các động từ khác hay theo sau tânngữ, Để xác định được lỗi sai các em học sinh cần nắm vững kiến thức liên quan đến verb form(V_ing, to V, V(inf)
Ví dụ 1: My parents never let me to go out late at night.
Đọc câu văn này chúng ta thấy động từ “to go” bị sai và phải sửa thành “go” bởi động từ “let”phía trước có cấu trúc “let + O + V” Câu đúng ở đây là: My parents never let me go out late at night
Ví dụ 2: I can’t help live with a person who is always making noise.
A B C DNhư chúng ta biết sau “can’t help, can’t bear, can’t stand” ta cần dùng V-ing nhưng ở câu này người ta lại sử dụng động từ nguyên thể không to “live” Như vậy, đáp án A trong câu này bị sai và phải sửa thành “living” Câu đúng sẽ là: I can’t help living with a person who is always making noise
3.7 Sai về cấu trúc song song
Lỗi sai này xảy ra khá phổ biến trong các đề thi, đặc biệt là đề thi THPTQG Các lỗi sai cần phảixác định thường là một đối tượng trong số những đối tượng đã được liệt kê trước (có thể đó là một động
từ, danh từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề)
Ví dụ 1: John enjoys listening to music, watching TV and play football.
Thông thường sau động từ enjoy ta phải sử dụng động từ ở dạng đuôi “ing” nhưng ở trong câu
này thì ta thấy có hai động từ được thêm “ing”, còn động từ thứ 3 (play) thì không được thêm “ing” Như
vậy lỗi sai ở đây là động từ play vì nó không song hành cùng với 2 động từ trước (listening, watching)khi đi sau enjoy Câu đúng sẽ là: John enjoys listening to music, watching TV and playing football
Ví dụ 2: Peter is rich, handsome, and many people like him.
A B C DTrong câu này sau động từ “to be” ta cần phải dùng tính từ và với các đáp án được gạch chân, B
và C đều đúng vì là tính từ Trong cấu trúc song song có các liên từ (and, or) thì cần phải dùng các từcùng loại với nhau vì thế đáp án D sai do không cùng loại từ với B và C Chúng ta có thể thay thế cả đáp
án D thành từ popular để tất cả các từ đều là tính từ và khi đó câu sẽ là: Peter is rich, handsome andpopular
3.8 Sai về việc sử dụng các cấu trúc câu khác: so…that, such…that, too …, enough…,
hardy…when, no sooner…than…
Các lỗi sai cần phải xác định sẽ thường là một từ trong cấu trúc đó, hoặc động từ chia theo cấu
Trang 6to choose.
Ví dụ 2: Hardly had she left her office than her boss phoned her.
A B C DXét các đáp án A, B, C, D trong ví dụ ở trên ta thấy đáp án C bị sai và cần phải sửa bởi ta thường
có cấu trúc cố định “Hardly + had + S + VpII … + when/before + S + Ved/pI…” Như vậy từ “than” được sử dụng ở đây không phù hợp với cấu trúc và nó phải được sửa thành “when hay before” Câu đúng
sẽ là: Hardly had she left her office when/before her boss phoned her
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ trên là đáp án C Ý của tác giả
muốn nói với Johnny rằng tác giả sẽ rất nhớ ngôi nhà của Johnny nhưng thay vì viết đúng danh từ
“house” nghĩa là “ngôi nhà” thì tác giả lại viết thành từ “houes” Hai chữ cái cuối cùng trong từ “house”
bị đảo lộn vị trí dẫn đến từ “houes” chẳng có nghĩa gì trong tiếng Anh Vậy ta cần phải sửa câu văn trênnhư sau: I will miss your house very much, Johnny
Ví dụ 2: At Christmas I like being given a present by Satan Claus.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ này là đáp án D Trong câu này tác
giả muốn nói rằng “vào dịp Nô-en tác giả thích được ông già Nô-en tặng quà” nhưng thay vì viết đúngdanh từ “Santa” trong cụm từ “Santa Claus” nghĩa là ‘ông già Nô-en” thì tác giả lại viết sai vị trí của chữcái “n” trong từ ‘Santa” Như vậy câu trên cần được sửa lại là: At Christmas I like being given a present
by Santa Claus
Ví dụ 3: Cambridge City Sea you again.
Trang 7A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ trên là đáp án B Trong câu văn này
tác giả muốn diễn đạt “Thành phố Cambridge Hẹn gặp lại” nhưng thay vì sử dụng đúng động từ “see”nghĩa là “nhìn” thì tác giả lại sử dụng danh từ “sea” nghĩa là “biển” mặc dù từ “sea” là từ đồng âm với từ
“see” Vậy ta cần phải sửa câu văn trên như sau: Cambridge City See you again
Ví dụ 4: I love my whore family.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ trên là đáp án C Trong câu văn đó
tác giả muốn nói mình yêu tất cả các thành viên trong gia đinh nhưng thay vì sử dụng đúng tính từ
“whole” nghĩa là “toàn bộ” để đứng trước danh từ “family” thì tác giả lại viết sai thành danh từ “whore”nghĩa là ‘gái điếm” Vậy ta cần phải sửa câu văn trên như sau: I love my whole family
Ví dụ 5: We offer free wife in our hotel during your stay.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Nhìn tổng thể cả câu và xét các đáp án A, B, C, D được gạch chân thì ta
thấy đáp án B bị sai bởi tác giả viết sai chữ cái của từ mình muốn diễn đạt Ý của tác giả muốn nói rằng ởkhách sạn của mình thì khách nghỉ có thể sử dụng internet miễn phí Nhưng thay vì viết đúng là “freewifi” nghĩa là “sử dụng wifi miễn phí” thì tác giả lại viết thành “free wife” nghĩa là “vợ miễn phí” Thật
là tệ hại khi chúng ta chỉ dùng sai có một chữ cái nhưng làm ý nghĩa của câu hoàn toàn bị thay đổi Câutrên được sửa cho đúng là: We offer free wifi in our hotel during your stay
Ví dụ 6: Take one capsule by mouth nightly 3 hours before ded.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ trên là đáp án D Trong câu văn đó
tác giả muốn nói rằng “uống một viên mỗi tối 3 tiếng trước khi đi ngủ” nhưng thay vì sử dụng đúng cụm
tù “before bed” nghĩa là “ trước khi đi ngủ” thì tác giả lại viết sai thành “before ded”- cụm từ chẳngmang ý nghĩa gì cả và đã khiến người dùng thuốc không biết sử dụng thuốc sao cho đúng Vậy ta cầnphải sửa câu trên cho đúng là: Take one capsule by mouth nightly 3 hours before bed
Ví dụ 7: Please pay your parking fee before existing.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Xét các đáp án A, B, C, D trong câu ví dụ bên trên ta dễ dàng nhận thấy
đáp án D bị sai và cần phải sửa Ở đây ý của tác giả muốn nói rằng “vui lòng trả phí gửi xe trước khi đira” nhưng thay vì sử dụng đúng từ “exiting” nghĩa là ‘ra, thoát” thì tác giả lại viết nhầm thành từ
“existing” nghĩa là “tồn tại” Câu cần sửa lại là: Please pay your parking fee before exiting
Ví dụ 8: The keynote speaker started with some complementary remarks about the organisers of
the conference, and then proceeded with her speech (Câu 48 mã đề 402 đề thi THPTQG năm 2018)
D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu này là đáp án B Thay vì sử dụng đúng
cụm từ “complimentary remarks” nghĩa là “ngợi ca” thì tác giả lại viết sai chính tả chữ cái “e” trong cụm
từ dẫn đến nghĩa của cụm từ hoàn toàn bị thay đổi Vì thế cụm từ “complementary remarks” phải được
Trang 8sửa thành “complimentary remarks” và câu đúng ở đây là: The keynote speaker started with some
complimentary remarks about the organisers of the conference, and then proceeded with her speech
DẠNG 2: Lỗi sai về ngữ nghĩa
1 Phương pháp chung
* Đọc lướt cả câu để hiểu rõ ý nghĩa cần truyền đạt, đặc biệt chú ý tới các từ nối, liên từ giữa các
mệnh đề trong câu
* Dựng câu trên cở sở phân tích các lỗi liên quan, chú ý tới các từ gạch chân đặc biệt các từ nối
giữa mệnh đề trước với mệnh đề sau
* Vận dụng vốn kiến thức từ vựng của bản thân phân tích ý nghĩa của câu, của 2 mệnh đề trong
câu và từ nối liên quan để xác định ra lỗi sai cần phải sửa Thông thường là các từ nối/liên từ trong cácmệnh đề trạng từ chỉ nguyên do, mệnh đề trạng từ chỉ nhân quả hay mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ, …
2 Các ví dụ
Ví dụ 1: I found it hardly to keep my concentration with such a noise going on.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Xét về mặt chính tả thì ở trong câu này không có lỗi sai nào cả Tuy
nhiên xét về mặt ngữ nghĩa thì đáp án A bị sai và cần phải sửa Thay vì sử dụng đúng từ “hard” nghĩa là
“khó” thì tác giả lại sử dụng từ “hardly” nghĩa là “hầu như không” và việc sử dụng này đã làm cho ýnghĩa của câu bị thay đổi cũng như sai về mặt cấu trúc ngữ pháp của câu ( S + “find” + it + adj + toV…) Vậy câu cần sửa lại đúng là: I found it hard to keep my concentration with such a noise going on
Ví dụ 2: I haven’t seen John late
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Xét các đáp án A, B, C, D trong câu ví dụ bên trên ta dễ dàng nhận thấy
đáp án D bị sai và cần phải sửa Ở đây ý của tác giả muốn nói rằng gần đây anh ấy không gặp Johnnhưng thay vì sử dụng đúng trạng từ “lately” nghĩa là “gần đây” thì tác giả lại sử dụng từ “late” nghĩa là
“muộn” Vậy câu đúng là: I haven’t seen John lately
Ví dụ 3: She overslept this morning but she went to school late.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu này là đáp án B Trong câu ví dụ này ý
tác giả muốn nói rằng sáng nay cô ấy đã ngủ quên vì thế cô ấy đi học muộn nhưng thay vì sử dụng liên từchỉ nhân quả “so” nghĩa là “vì thế, vì vậy” thì tác giả lại sử dụng liên từ “but” nghĩa là “nhưng” Việc sửdụng sai liên từ này đã làm cho ý nghĩa của câu thay đổi và không chính xác Vậy câu cần sửa đúng ởđây sẽ là: She overslept this morning so she went to school late
Ví dụ 4: I went to school on time because of the heavy rain.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi đọc cả câu và kiểm tra tất cả các đáp án được gạch chân thì ta
nhận thấy không có đáp án nào sai về ngữ pháp hay chính tả Ta xét đến nghĩa của câu thì thấy đáp án C
bị sai và cần sửa lại Thay vì sử dụng cụm từ “in spite of” hay “despite” nghĩa là “mặc dù” thì tác giả lại
sử dụng cụm từ “because of” nghĩa là “vì/bởi vì” và việc sử dụng đó đã làm cho nghĩa của câu khôngchính xác Câu sửa đúng là: I went to school on time in spite of the heavy rain
Trang 9Ví dụ 5: The heavy rain made it possible for us to have our picnic.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Xét các đáp án A, B, C, D trong câu bên trên thì ta thấy đáp án C bị sai
về mặt ý nghĩa Đáp án A thì đúng bởi tính từ đúng trước danh từ Đáp án B, C, D thì đúng về mặt cấutrúc (make) it + adj (for O) + to V nhưng trong đó đáp án C bị sai về ý nghĩa Ý của câu này là “mưa tolàm cho chúng tôi không thể đi dã ngoại được” nhưng thay vì sử dụng “impossible” nghĩa là “không thể”thì tác giả lại dùng “possible” nghĩa là “có thể” Câu cần sửa lại là: The heavy rain made it impossible for
to have our picnic
Ví dụ 6: She didn’t want to go back to the shop because it was very lately.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Trong câu ví dụ bên trên ta dễ dàng nhận thấy đáp án D bị sai về ý
nghĩa và cần phải được sửa lại Tác giả muốn nói rằng chị ấy không muốn quay trở lại cửa hàng vì đãmuộn nhưng thay vì sử dụng tính từ “late” nghĩa là “muộn” thì tác giả lại sử dụng từ “lately” nghĩa là
“gần đây” Vậy câu đúng là: She didn’t want to go back to the shop because it was very late
Ví dụ 7: John hardly never misses an opportunity to play in the tennis tournaments.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi đọc cả câu và kiểm tra các đáp án được gạch chân trong câu ví
dụ bên trên ta thấy đáp án A bị sai về mặt ý nghĩa Bản thân từ ‘hardly” đã mang nghĩa phủ định lại kếthợp với từ ‘never” cũng mang nghĩa phủ định nên không hợp lý Vì lý do đó ta phải sửa lại câu trên bằngcách bỏ một trong 2 từ đó đi: John never misses an opportunity to play in the tennis tournaments/ Johnhardly misses an opportunity to play in the tennis tournaments Dịch nghĩa “John hầu như chẳng bao giờ
bỏ lỡ cơ hội chơi trong các giải thi đấu quần vợt.”
Ví dụ 8: I undersand your point of view However, I totally agree with you.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Xét về mặt chính tả và ngữ pháp thì câu ví dụ bên trên không có lỗi sai,
nhưng xét về mặt ý nghĩa tổng thể của câu thì câu này sai ở từ “however” Câu cần sửa đúng là: Iunderstand your point of view Therefore, I totally agree with you Nghĩa của câu là “tôi hiểu quan điểmcủa cậu vì thế tôi hoàn toàn đồng ý”
DẠNG 3: Lỗi sai về ngữ pháp
1 Phương pháp chung
* Đọc lướt cả câu để xác định được các thành phần trong câu như chủ ngữ chính, động từ chính,
tân ngữ, các mệnh đề đi kèm (mệnh đề trạng ngữ, mệnh đề quan hệ, mệnh đề danh từ, …)
* Sau khi đã xác định được các thành phần trong câu, ta chú ý tới sự hoà hợp giữa chủ ngữ- động
từ bằng cách xác định xem chủ ngữ là số ít hay số nhiều để có thể sử dụng đúng động từ
* Tiếp theo là nhận diện các dấu hiệu nhận biết để xác định thì của động từ xem động từ đó được
chia ở quá khứ, hiện tại hay tương lai
* Tiếp tục chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào chủ ngữ và nghĩa cả câu.Thông thường khi chủ ngữ là vật thì câu hay mang nghĩa bị động và ngược lại khi là người thì thườngmang nghĩa chủ động
Trang 10* Cuối cùng xét các đáp án được gạch chân và những từ xung quanh nó để tìm ra lỗi sai cần phảisửa.
2 Các ví dụ
Ví dụ 1: Every member of the class were invited to the party by the former teacher.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Phân tích cấu trúc câu thì câu này hoàn toàn đầy đủ các thành phần
S-V-O và không có mệnh đề phụ đi kèm Tuy nhiên xét về mặt hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ thì ta dễdàng nhận thấy đáp án B bị sai Từ every + N (số ít) + V (chia số it) nhưng ở trong câu ví dụ này động từlại được chia ở dạng số nhiều thành “were” Vậy câu cần sửa lại là: Every member of the class wasinvited to the party by the former teacher Dịch nghĩa “tất cả các thành viên trong lớp đều được thầy giáo
cũ mời tới dự tiệc”
Ví dụ 2: I learned English since I was 6 years old.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Trong câu ta để ý thấy động từ chính “learn” được gạch chân và chia ở
thì quá khứ đơn Tuy nhiên ở trong câu này lại có từ “since”, liên từ thường được dùng với thì hiện tạihoàn thành với cấu trúc HTHT + since + QKĐ Vậy đáp án sai cần phải sửa ở câu này là đáp án A Câuđược sửa lại cho đúng là: I have learned English since I was 6 years old Dich nghĩa “tôi đã học tiếngAnh kể từ khi tôi 6 tuổi.”
Ví dụ 3: If you write the essay careful, you will get good mark.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Xét các đáp án A, B, C, D trong câu này thì ta dễ dàng nhận thấy đáp án
C bị sai và cần phải sửa lại bởi ở vị trí này ta cần sử dụng 1 trạng từ để mở rộng nghĩa cho cụm từ “write the essay”, cụ thể là mở rộng nghĩa cho động từ “write”.Câu được sửa lại đúng là: If you write the essay carefully, you will get good mark
Ví dụ 4: The school library is free and open for all the pupils and the teaching staff.
A B C A
Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi đọc cả câu và phân tích các thành phần (S-V) thì ta thấy câu
đầy đủ và không có lỗi sai Đáp án A là động từ “is” chia số ít vì chủ ngữ “the school library” là số ít.Đáp án B “and” là liên từ nối giữa 2 tính từ “free” và “open” Đáp án D “teaching staff” là một cụm danh
từ cũng hoàn toàn đúng Vậy chỉ có đáp án C “for” là bị sai và cần phải sửa lại bởi tính từ “open” theosau nó là giới từ “to” chứ không phải “for” Vậy câu đúng sau khi sửa lại là: The school library is freeand open to all the pupils and teaching staff
Ví dụ 5: Nguyen Du, that wrote “Kieu story”, was a great Vietnamese poet.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Lỗi sai ở trong câu ví dụ này là lỗi sai liên quan đến cách sử dụng đại từ
quan hệ Như vậy đáp án A bị sai bởi đại từ quan hệ “that” không được dùng sau dấu phẩy, thay vào đó ta
phải sử dụng đại từ quan hệ “who” Câu cần được sửa cho đúng là: Nguyen Du, who wrote “Kieu story”, was a great Vietnamese poet
Ví dụ 6: The woman tells them close their eyes tightly and cover them with their hands.
Trang 11A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án A đúng vì động từ “tell” chia số ít khi chủ ngữ của nó là “the
woman” số ít Đáp án C đúng vì là trạng từ đứng sau và mở rộng nghĩa cho động từ “close” phía trước.Đáp án D cũng đúng vì nó là giới từ đi với động từ “cover” (cover sth with sth) Như vậy chỉ có đáp án B
là bị sai và cần phải sửa lại bởi nó là động từ được dùng lệ thuộc vào động từ “tell” phía trước với cấutrúc “tell sb to do sth) Vậy câu đúng là: The woman tells them to close their eyes tightly and cover themwith their hands
Ví dụ 7: Sleeping all day, to eat too much and never going out are unhealthy.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi đọc cả câu ta thấy có 3 hoạt động được nối với nhau bởi từ
‘and” nhưng trong đó có 1 hoạt động được sử dụng khác loại (dùng to V) so với 2 hoạt động còn lại(dùng V_ing) Vậy ta có thể khẳng định được đáp án B bị sai do lỗi liên quan đến cấu trúc song song giữacác thành phần trong câu Câu cần sửa đúng là: Sleeping all day, eating too much and never going out areunhealthy
Ví dụ 8: Hardly he had entered the office when he realized that he had forgotten his wallet.
A B C D
Hướng dẫn giải chi tiết: Đọc lướt qua câu ví dụ trên ta nhận thấy ngay đáp án A bị sai bởi lỗi sai
liên quan đến đảo ngữ với cấu trúc “Hardly + had + S + VpII … when + S + Ved/pI…” Như vậy đáp án
A cần phải sửa và câu đúng là: Hardly had he entered the office when he realized that he had forgottenhis wallet
Trang 12C BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 BÀI TẬP TỰ LUẬN
1.1 Lỗi sai về chính tả
1 Shamed by you English
2 If it’s too loud, you’re to old
3 It’s is my life
4 This is Jent’s toilet
5 Quite please Exams in progress
6 Illegally parked cars will be fine
1 Jane want a new dress and a pair of shoes
2 John along with twenty friends are celebrating a party tonight
3 The picture of the soldiers bring back many memories
4 The quality of these recordings are not very good
5 If the duties of these officers isn’t reduced, there will not be enough time to finish the project
6 The effects of cigarette smoking has been proven to be extremely harmful
7 The use of credit cards in place of cash have increased rapidly in recent years
8 Advertisements on TV is becoming more competitive than ever before
9 Mr.John, along with several members of the committee, have proposed some changes in the rules
10 The levels of intoxication varies from subject to subject
1.2.1.2 Bài tập 2
1 Neither Bill nor Mary and Jane is going to the party tonight
2 Anything are better than going to the movies tonight
3 Skating are becoming more and more popular
4 A number of reporters was at the conference yesterday
5 Everybody having a fever go home immediately
6 Your glasses was on the table last night
7 Five billion dollars bring that guy to wealth and debauchery
8 A pair of jeans were still in the washing machine this morning
Trang 139 Each student have just answered the first question.
10 Either John or Mary make breakfast every morning
1.2.1.3 Bài tập 3
1 After she had pursued the materials, the secretary decided that everything were in order
2 The people at the basketball station was very crazy of excitement last night
3 The number of students who have withdrawn from class this quarter are appalling
4 There has been too many interruptions in this class
5 Peter or his friends wants to take a bath in this river
6 The police has arrested the thief
7 Physics are less difficult than chemistry
8 Every Elementary School teacher have to take a training course
9 Neither Jill nor her parents has seen this film before
10 What time are the news on TV?
1.2.2 Lỗi sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì
1.2.2.1 Bài tập 1
1 He has left for London one year ago
2 She lived in Bac Giang for twenty years
3 I go to the market with my mother yesterday
4 What do you think about, Nam? – I’m thinking of my mother
5 I usually went to school by bus
6 Yesterday morning I had got up at 6.30
7 Please don’t make so much noise I study my old lesson now
8 Water is boiling at 100 degrees Celsius
9 This house costs 35,000 pounds in 1980
10 While Tom was playing tennis, Ann took a shower
1.2.2.2 Bài tập 2
1 When they worked in the garden, the phone rang
2 After they had their breakfast, they went shopping yesterday
3 They had had tea when the doorbell rang
4 Father was smoking his pipe while mother read a magazine
5 When I came into the office, my boss waited for me
6 When I saw Brian, he drove a taxi
7 When he arrived, we are having dinner
8 He lived in the same house since 1975
9 We haven’t seen him since he gets married
10 We didn’t decide what to do with the money yet
Trang 141.2.2.3 Bài tập 3
1 My father worked as a teacher for thirty years
2 He had been to New York three times this year
3 I don’t know how to dance when I was six years old
4 Nam is a careful driver but yesterday he drives carelessly
5 I had met her at the school gate yesterday
6 They got to know each other for more than ten years
7 I have watched the film with my friends last week
8 He is getting up at five every morning
9 He taught English in this school before he left for England
10 She has won the gold medal in 1986
1.2.3 Lỗi sai về việc sử dụng từ loại
1.2.3.1 Bài tập 1
1 Unemployed is a serious problem in many countries
2 They couldn’t understand his refuse
3 The invent of the computer has changed the way people exchange and process information
4 In the past we used to have oil lamps, but now we all use electricity lights
5 Many strange diseases have development in the last few decades
6 A newspaper which is published every day is called a day newspaper
7 Iron is an essential chemistry element in human body
8 Deforestation leads to the extinct of many species
9 The water is pollution You can’t drink it
10 In Britain the people who are out of work get unemployed benefit
1.2.3.2 Bài tập 2
1 John drives very careful He’s never had any accidents
2 We’ve decided to interview only six application for the job
3 Gases from factories are extremely harm
4 What is the possible of the weather getting better before the weekend?
5 Together with smoking and drinking, inactive is also one of the causes of ill health
6 English is the most wide used language in the world
7 Vietnam has got consideration borrowings from Chinese
8 She spent sleep nights worrying about her father
9 All of my students appreciate the important of English learning
10 The attractive of the moon for the earth causes the tides
1.2.3.3 Bài tập 3
1 Tom didn’t pass the exam the first time because of his careless
2 It is likely that he will success in his new job
3 In my opinion, the German are more economy than the English
Trang 154 Life in the countryside is very peacefully, isn’t it?
5 Viet is only a first – year student but he enjoys doing scientifically researches
6 That book is boredom, so I don't want to read it
7 Some species of rare animals are in dangerous of extinction
8 Two thousand years ago the Britain Isles were inhabited by speakers of Celtic language
9 English is now an effect medium of international communication
10 What would happened if the water resources were contamination
1.2.4 Lỗi sai về việc dùng giới từ/ cụm động từ
1.2.4.1 Bài tập 1
1 Don’t you get tired by watching TV every night?
2 Don’t be afraid in the dog He’s quite harmless
3 I am fond with gardening and growing a wide variety of flowers
4 Mary is interested of gardening She can work in the garden for hours
5 She did all the work by her own
6 Have you seen Peter lately? I’ve been looking up him this week
7 She has learnt English for 3 years, and she is good in English now
8 The students are bored in learning the same subjects
9 How are you? I haven’t seen you since ages
10 Our holiday was ruined at the bad weather
1.2.4.2 Bài tập 2
1 On a summer Sunday, most of the roads are crowded at cars
2 He left school on the age of 18
3 I’m going on holiday on the end of this month
4 They haven’t found in any efficient medicine for SARS
5 If I were 5 years younger, I would apply into that job
6 Finally, they succeeded with finding a cure for that strange disease
7 The doctor said she needed to be in a diet
8 Mai and Minh decided to go in a walk
9 I’m grateful at you for your kindness
10 She was able to carry on all the tasks assigned to her
1.2.4.3 Bài tập 3
1 We might have a picnic It depends at the weather
2 Thank you It was very kind to you to help me
3 She always takes good care with her children
4 Washington State is famous with its apples
5 Thank you very much about what you have done for me
6 Do you belong for any clubs or organizations?
7 She is very kind of everyone
Trang 168 I haven’t heard from Mai for ages I’m a bit worried for her.
9 Ed depends for his family for financial support
10 I prefer coffee than tea
1.2.5 Lỗi sai về các chủ đề ngữ pháp khác như: câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp, câu so sánh, đại từ quan hệ, mạo từ, …
1.2.5.1 Bài tập 1
1 More people are infecting with HIV this year than they were 5 years ago
2 The meeting was be rearranged shortly before it had been due to take place
3 Every possible effort were made by the orphanage to find the boy’s parents
4 Cheques should only be accept with proof of identity
5 Dent station is situated on the Seattle to Carlisle railway line, said be the most scenic in the country
6 The last day of the holiday will ended in disaster
7 Do not blame me if the tin-opener is break
8 This class has canceled because too few students had registered before registration closed
9 This building will have finished by the end of 2030
10 Hamlet was wrote by William Shakespeare
1.2.5.2 Bài tập 2
1 Did you say that you will have a lot of things to do the following week?
2 John said he will invite some of his friends for dinner so Mary had to buy more food and drink
3 The secretary said me that I would receive the letter from him
4 I’d like to go on a holiday, but I haven’t got many money
5 We visited Canada and United States two years ago
6 The teacher said that Peter had made much mistakes in his essays
7 People respected him because he was a honest man
8 I was amazed that Smith showed so few grief at his mother’s death
9 How much times did Rich and Jennifer have to do the experiment?
10 They said that they had a lift but very often it doesn’t work
1.2.5.3 Bài tập 3
1 He said that he will be there again the next day
2 Tom said that he had seen John the day before but John didn’t see him
3 My mother asked me how many classes were there in my school
4 Philippe asked Oliver whether he can remember where he had put the camera
5 Richard feels good than several days ago
6 I found the conversation a most interesting and I was glad to practice my English
7 The Caspian Sea, a salt lake, is the largest than any other lakes in the world
8 Almost everyone has heard the more famous Olympic saying: “Stronger, Higher, Faster.”
9 Louise is the more capable of the three girls who have tried out for the part in the play
10 They said that they went to the supermarket before coming home
Trang 171.2.6 Lỗi sai về dạng thức của động từ: V-ing, to V, V(inf)
1.2.6.1 Bài tập 1
1 After reading this article, you will give up to smoke
2 We haven’t got anything tell you
3 My father wants me working harder
4 She told me to not forget to go to the bank
5 I can’t stand to travel on the underground when it is busy
6 Every day I spend two hours practice English
7 It is raining hard We had better to saty at home tonight
8 Human beings must stop to pollute the environment
9 Feeling sleepy, the driver stopped drinking coffee
10 He used to watching television every night
1.2.6.2 Bài tập 2
1 To learning a foreign language requires great effort
2 I hoped you don’t mind be asked to come tonight
3 I can’t help feeling sorry for her She seem being such a nice girl
4 I enjoy China, but I would like go to Thailand
5 She went to the market without to buy anything
6 She has avoided to talk to me so far
7 He is expecting making a trip to Ha Long Bay
8 Students stopped to make noise when the teacher came in
9 She couldn’t bear to shed tears when she saw the film “Romeo and Juliet”
10 I enjoy to listen to classical music
1.2.6.3 Bài tập 3
1 I really regret to hurt your feelings when I asked you such a silly question
2 He’ll try not making the same mistake again
3 Would you mind to buy me a newspaper?
4 Would you like having the next dance with me?
5 Did you remember phoning Ann? – Oh, no I completely forgot it
6 Does the city government intend doing anything about pollution?
7 Those shirts need to iron but you needn’t iron them now
8 They finished learning and then they wanted going out for pleasure
9 When you see Tom, remember giving him my regards
10 They postpone to build an Element School for the lack of finance
1.2.7 Lỗi sai về cấu trúc song song
1 The doctor advised doing exercise, drinking milk, and not to moke
2 The first important requirements for you to become a mountain climber are your strong passion and you have good health
Trang 183 A smile can be observed, described, and reliably identify; it can also be elicited and manipulated under experimental conditions.
4 Helen likes to listen to music, to go to the cinema, to chat on the phone and going shopping
5 The abilities to work hard, follow directions, and thinking independently are some of the criteria forsuccess in the workplace
6 Window treatment, furniture arrangement and color combine all contribute to the overall impression
10 The Oxford English Dictionary is well known for including many different meanings of words and
to give real examples
11 Dr Roberts, the first woman to be elected president of the university, is intelligent, capable andawareness of the problem to be solved
12 There are more than eighty-four million specimens in the National Museum of Natural History’scollection of biological, geological archeological and anthropology treasures
1.2.8 Lỗi sai về việc sử dụng các cấu trúc câu khác: so…that, such…that, too …, enough…,
hardy…when, no sooner…than…
1 The woman was too old that she could not run
2 Faraday’s father was so poor to send him to school
3 He had smoked so a lot of cigarettes that he died of cancer
4 We have heard such much news about recent developments in computer technology
5 The novel was such interesting that I read it from the beginning to the end in 4 hours
6 There were too many books on the shelves that I didn’t know which one to choose
7 It is enough noisy in this room, so I would rather you stop shouting like that
8 Not until I was on my way to the airport that I realized I had left my passport at home
9 Hardly had he entered the room than all the lights went out
10 No sooner had he entered he room when all the lights went out
Trang 207 His silence mean that he agrees with us.
Trang 2110 The doctor had seen ten patients since eight o’clock this morning.
Trang 2410 Bill seems unhappy in his job because he doesn’t get on well at his boss.
Trang 251 The more I got to know them, the fewer I liked them.
Trang 262 A laser vaporises the bone without touch any of the surrounding
tissue A B C D
3 I noticed the boy to creep into the house through a hole at the foot of the wall A B C D
Trang 274 The farmers need rotating their crops The rotation of crops can prevent soil
2.7 Lỗi sai về cấu trúc song song
1 The puppy stood up slowly, wagged its tail, blinking its eyes, and barked
Trang 285 Slowly and with care, the museum director removed the Ming vase from the shelf and placed it on
Trang 29the display pedestal.
8 Children love playing in the mud, running through puddles and they get very dirty
Trang 304 Dietitians urge people to eat a banana a day to get potassium enough in their diet.
A B C D
5 Woody Guthrie has written thousands of songs during her lifetime, many of which became classic
A B B Dfolk songs
6 The development of transistors made possible it to reduce the size of many electronic devices
9 Weather and geography conditions may determine the type of transportation used in a region
Trang 313 Alike light waves, microwaves may be reflected and
concentrated A B C
D
Trang 324 We felt asleep at the meeting because the speaker had such a monotonous voice.
8 It is estimated that a scientific principle has a life expectancy of approximately a decade before it
Trang 335 Being that he was a good swimmer, John managed to rescue the
D
7 In very early times, people around the fire were entertained by storytellers with stories of heroes’
A B Cwonderful actions and victory
D
Trang 348 When I got home, Irene was lying in bed thinking about what a wonderful time she’s had.
9 Shortly before the Allied invasion of Normandy, Ernest Hemingway has gone to London as a war
correspondent for Colliers
10 It is time the government helped the unemployment to find some jobs
5 Helen likes to listen to music, to go to the cinema, to chat on the phone and going
Trang 358 The Oxford English Dictionary is well known for including many different meanings of words and
2 I get quite depressed when I think about the damage we are making to the
your supervising manager
9 We have always believed that honesty is best policy in personal as well as professional matters
2 Students should be encouraged to discuss critically about the information that they are
given A B C D
3 The package containing books and records were delivered last week
A B C D
Trang 364 Psychological experiment indicate that people remember more math problems that they can’t solve
Trang 37A B Chorizontal.
D
5 It took the mayor over an hour explanation to the other members of the board why he had missed
A B C Dthe last meeting
6.If the project is finished on time, the federal government won't award the company further
Dow Jones Averages
10.Hardly he had entered the office when he realized that he had forgotten his wallet
Trang 388 A large number of Indian men agrees that it is unwise to confide in their wives.
Trang 397 Some members of the committee were opposed to use the club members’ money to redecorate the
A B Cmeeting hall
10 In order for conservation the mineral, we must cut waste and recycle the metal in discarded
Trang 40the gold standard.
4 In the United States among 60 percent of the space on the pages of newspapers is reserved for
D
6 Bone and ivory needles found at archaeological sites indicate that clothes have been sewn for some
A A C17,000 years ago
internationally renowned jazz musician
9 Some people think that the desire to wear sunglasses are more a need to impress than to protect the
D
2 Cartographers did not make an accurate map because the political situation in the area changes so
A Brapidly that they were not able to draw the boundaries correctly
7 Although Emily Dickinson publishes only three of her verses before she died, today there are more