Giáo án lớp 1 bộ sách Chân trời sáng tạo gồm 7 môn, trong đó có môn Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm đã đủ cả năm. Còn môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội có một số tiết cho thầy cô tham khảo. Xem thêm các thông tin về Giáo án lớp 1 bộ sách Chân trời sáng tạo tại đây
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐẦU TIÊN
BÀI 1: A a
Các hoạt động chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5 - 7 phút)
- Mục tiêu: Nói được những tiếng có chứa âm a
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi
+ HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và tìm những tiếng có chứa âm a theogợi ý của GV "Tranh vẽ ai/cái gì?"
+ GV chiếu các tiếng (hoặc các thẻ từ) mà HS tìm được
+ HS tìm điểm giống nhau giữa các tiếng đã tìm được (VD: bà, ba, má, đều có âm a) àHS phát hiện âm chữ mới sẽ học
lá, -+ HS lắng nghe GV giới thiệu vào bài học và quan sát chữ ghi tên bài
- Thiết bị dạy học: Tranh trong SGK/10
- Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫnnhau
2 Hoạt động 2: Nhận diện âm a (5 phút)
- Mục tiêu: Đọc được chữ a
- Phương pháp: trực quan, làm mẫu
- Hình thức tổ chức: Trò chơi "Ai nhanh hơn"
+ GV chiếu slide bảng chữ cái in thường, yêu cầu HS tìm chữ a trong vòng 5giây
+ GV hướng dẫn HS cách đọc âm a
+ HS đọc theo hình thức cá nhân, nhóm, lớp
+ GV giới thiệu chữ A in hoa
- Thiết bị dạy học: Bảng chữ cái, thẻ chữ a in thường, A in hoa
- Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫnnhau
- GV giới thiệu con chữ a
- HS so sánh a in thường và a viết thường
- Gv hướng dẫn quy trình viết
a) Viết vào bảng con:
+ HS viết không trung
+ HS viết chữ, số vào bảng con
+ HS nhận xét bài viết của mình và bạn, sửa lỗi nếu có
b) Viết vào VTV:
+ HS viết chữ a, số 1 vào VTV
+ HS nhận xét bài viết của mình và bạn, sửa lỗi nếu có
- Thiết bị dạy học: bảng chữ viết mẫu
Trang 24 Hoạt động 4: Luyện tập
- Nhóm 1: Nói được tên các đối tượng có chứa âm a trong bài
- Nhóm 2: Nói được tên các đối tượng có chứa âm a trong bài, ngoài bài
- Nhóm 3: Nói được câu có chứa âm a dựa vào các đối tượng trong bài
5 Hoạt động 5: Mở rộng
Trò chơi: “Đoàn tàu lửa”
HS nối tiếp nhau nói được câu có chứa âm a
2 Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài EO - AO
Chuyên đề 2 Chủ đề 7 Bài: EO - AO Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
a) Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng
được một số từ khóa sẽ xuất hiện trong bài học thuộc chủ đề Thể thao (nhảy cao , kéo co, đi đều, đấu cờ…)
b) Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ao,eo (nhảy sào, đi cà kheo, leo núi nhân tạo…)
Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo Đánh vần vàghép tiếng chứa vần có bản âm cuối “o”, hiểu nghĩa của các từ đó
Viết được các vần ao, eo và các tiếng, từ ngữ có các vần eo, ao
Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng: đọc được đoạn ứng dụng
và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ dơn giản
Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quanvới nội dung bài học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
Giáo viên:
SHS, SGV , VTV
Thẻ từ các vần ao, eo
Một số tranh ảnh minh họa kèo theo thẻ từ (chào, chèo, sào, kéo co )
GV có thểc huẩn bị thêm bản nhạc bài hát Con cào cào hoặc bài Tập thể dục buổi sáng
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc đoạn văn sgk trang 68
Gọi 2 Hs nói câu chứa tiếng có vần ia, ua
Y/cầu Hs kể các con vật có trong sở thú
Hs nhận xét bạn
Trang 3GV nhận xét kiểm tra bài cũ.
Học sinh hát, hoạt động tại chỗ
+ Hs viết bảng con
Trang 4Gv Hướng dẫn Hs viết vần ao
– chào trong bảng con
Gv theo dõi sửa sai cho hs
+ Vần eo- chèo tương tự
HS viết vở tập viết
+ Gv thu 5 vở nhận xét
+ Hs viết+ Hs đổi vở nhận xét bài bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi Hs đọc lại bài
- Gv giới thiệu từ “kéo co”
+ Gv theo dõi sửa sai nếu có
+ Giới thiệu tranh kéo co, có
thể cho vài hs thực hiện kéo
co…
- Gv giới thiệu đoạn phim trò
chơi đi cà kheo
+ Gv giáo dục học sinh cẩn
thận khi tham gia trò chơi đi cà
kheo Khuyên các em còn nhỏ
không nên chới trò chơi này…
- Gv giới thiệu tờ báo và hỏi hs
đây là gì?
Gv giới thiệu công dụng báo
thể thao
+ Gọi Hs đọc từ “báo thể thao”
- Gv cho hs đọc trơn lại các từ:
sào, kéo co, đi cà kheo, báo thể
+ Hs quan sát tranh và thực hiện
+ Hs theo dõi và rút ra từ” đi cà kheo”
+ Hs đọc tìm tiếng chứa vần vừa học, đánh vần , đọc trơn
+ Hs lắng nghe
+ Hs trả lời
+ Hs đọc tìm tiếng có vần mới học, phân tích , đánh vần, dọc trơn
+ Hs đọc cá nhân, đồng thanh
- Hs thực hiện
Hs hát bài “con cào cào”
Trang 5mới học kết hợp múa hoặc tập
thể dục….(Con cào cào, Tập
thể dục buổi sáng, )
+ Hs lắng nghe
+ Hs tìm
+ HS phân tích, đánh vần, đọc trơn.+ Hs tìm và đánh vần
+ HS đọc thành tiếng bài đọc cá nhân, tổ, lớp
+ Hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi…
- Hs trả lời
- Hs đọc
- Hs tìm và thi hát giữa các tổ
4 Củng cố:
Gọi Hs đọc lại bài
- Hs tìm tiếng chứa vần mới học có thể cho thi tìm giữa các tổ
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Về đọc bài và chuẩn bị bài mới au- êu
Trang 6-Chủ đề 12: Trung thu
BÀI 5: ÔN TẬP – KỂ CHUYỆN ( tr 128,129) I.Mục tiêu:
- Nhận diện được các vần ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, ach, êch, ich
- Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới
- Đánh vần tiếng có vần được học trong tuần, đọc trơn bài đọc
- GV cho HS chơi trò chơi : “ Trúc xanh” bằng
cách giải từng mảnh ghép: đọc các câu , đoạn,
viết từ ngữ, nói câu có chứa tiếng vần mới vừà
được học ở bài sau đó mở từ chủ đề là Trung
thu
2 Các hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN LẠI CÁC VẦN Ở
TUẦN 12
Mục tiêu: Nhận diện được các vần ang, ăng,
âng, ong, ông, ung, ưng, ach, êch, ich.
Năng lực: phát triển tư duy, năng lực giao tiếp.
Hình thức Trò chơi, nhóm 2
Tiến hành:
- Giới thiệu bài ôn
- Yêu cầu Hs nhắc các bài đã học trong tuần
qua trò chơi : khoanh vần đã học trên bảng phụ
mà GV chuẩn bị
- Yêu cầu HS mở SGK trang 128
- Hướng dẫn HS chơi trò “Mời lên tàu lửa”
Chọn một HS đầu tàu hát câu Nào mời anh lên
tàu lửa…hết 1 câu mời 1 HS đọc 1 vần mà Gv
yêu cầu hoặc tìm tiếng có vần đã học trong bài
thơ
- Yêu cầu : họp nhóm 2 nói câu có vần vừa ôn
Đại diện một hai em trình bày, HS nhận xét,
Trang 7- Nói câu chuyển : khai thác tranh đặt câu hỏi
dẫn dắt vào bài tập đọc: Bài thơ nhắc đến một
số loại đèn trung thu, cô và các em sẽ cùng tìm
hiểu qua bài tập đọc
“VUI TRUNG THU”
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN ĐỌC
Mục tiêu: HS đọc được các vần đã học ở tuần
12 HS hiểu nội dung bài, trả lời câu hỏi đơn
giản Biết được một làng nghề.
Năng lực, phẩm chất: phát triển tư duy, giải
quyết vấn đề ( đọc, nghe, hiểu), năng lực tự
học, giao tiếp, hợp tác Biết giữ gìn đồ chơi,
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần đã học
- Yêu Cầu HS đọc tiếng có vần đã học ( cá
nhân, nhóm , lớp)
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét
b) Luyện đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu 1 HS (khá – giỏi) đọc
+ Bài thơ nhắc đến các loại đèn trung thu nào?
+ Khi chơi lồng đèn con cần chú ý điều gì ?
- Yêu cầu một số nhóm đại trả lời
Trang 8- Yêu cầu 1 – 2 nhóm trình bày.
- Nhận xét mở rộng :giới thiệu về làng nghề
làm lồng đèn, địa danh Hội An
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN VIẾT
Mục tiêu :HS viết đúng cụm từ :” thích đèn
ông sao”
Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
Hình thức: hoạt động lớp
- Yêu cầu Hs lấy vở Tập viết trang 34
- Yêu cầu tìm tiếng có vần đã học trong cụm tư
cần viết : “ thích đèn ông sao”
- Viết mẫu nói điểm đặt bút , điểm kết thúc, nói
độ cao chữ, cách bỏ dấu thanh, khoảng cách
- HS lắng nghe và lặp lại
- HS nói trong nhóm 2 , trình bày, nhận xét
Trang 9- Hướng dẫn HS đọc viết thêm ở nhà.
-Tiết 2
KỂ CHUYỆN I.Mục tiêu:
Giúp HS
- HS phán đoán được nội dung truyện dựa vào tên truyện, tranh và tên chủ đề
- Kể lại từng đoạn câu truyện dựa vào tranh minh họa và câu hỏi đưới tranh
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu truyện với bản thân
- Sử dụng âm lượng, ánh mắt, giọng nói phù hợp với từng đoạn của câu chuyện khi kể
- bày tỏ cảm xúc của bản thân với từng nhân vật của câu chuyện
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, giúp đỡ, yêu quý bạn bè
II.Phương tiện dạy học:
- SHS, SGV
- Một số tranh minh họa truyện được phóng to
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HOẠT ĐỘNG 1 :ỔN ĐỊNH LỚP VÀ
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Mục tiêu :HS nhớ lại câu chuyện đã học.
Năng lực: tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề
Hình thức : hoạt động lớp và trò chơi
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về truyện kể tuần
trước
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bóc thăm
trúng thưởng” ( HS bóc thăm nói tiếng có âm
vần đã học ở tiết trước: nói đúng có thưởng và
chọn bạn tiếp theo )
HOẠT ĐỘNG 2 LUYỆN NGHE NÓI
Mục tiêu :HS biết cách sử dụng âm lượng
trong từng trường hợp Biết dùng từ cho từng
phần của câu chuyện.
Năng lực: tự học , sáng tạo.
Hình thức:
- Hướng dẫn HS về âm lượng khi nói trong
nhóm và khi nói trước lớp
- HS thực hành bằng cách vỗ tay
- Hướng dẫn một số từ như mở đầu, sau đó,
kết thúc
- Yêu cầu đọc tên câu chuyện ( đánh vần, đọc
- HS nhắc tên câu chuyện tuần trước
- HS chơi
- HS lắng nghe và thực hành
- HS nhắc tên truyện
- HS phán đoán nội dung
Trang 10- Yêu cầu dựa vào tranh và tên câu chuyện
phán đoán nội dung câu chuyện qua các câu
hỏi gợi ý: Câu chuyện xảy a ở đâu ? Người
được nhắc nhiều đến trong bài là ai ?
- Giới thiệu truyện
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP NGHE KỂ
- Yêu cầu nhắc lại tên truyện
- Khuyến khích HS kể thêm truyện phần mở
cô nhận xét
- HS lắng nghe
-CHỦ ĐỀ 16: ƯỚC MƠ BÀI 5: ÔN TẬP (2 tiết)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Củng cố được các vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt,ươt,iên,yên,uôn,ươn
Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới
Đánh vần tiếng có vần được học trong tuần, đọc trơn bài “ước mơ củaem”
Thực hiện đúng bài viết chính tả
Viết đúng cụm từ ứng dụng
II Phương tiện dạy học:
- SHS, VTV, VBT, SGV
- Một số tranh ảnh (phi công, cô giáo…)
- Bảng phụ dùng ghi các nội dung cần rèn đọc
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 11- HS tham gia trò chơi (GV có thể sử dụng trò chơi có cài đặt một số từ ngữ cóvần được học và có liên quan đến chủ đề, ví dụ trò chơi “đố bạn tìm từ có tiếngchưa vần”
- HS đọc câu, đoạn, viết từ ngữ; nói câu có từ ngữ chứa tiếng có vần mới đượchọc ở bài 4
2 Ôn tập các vần được học trong tuần:
- HS mở SHS trang 168
- HS nghe GV giới thiệu bài ôn tập
- HS đọc các vần vừa học trong tuần
- HS tìm điểm giống nhau giữa các vần: iêc, uôc, ươc / yêt, iêt, uôt, ươt/ iên,yên, uôn, ươn
- HS tìm điểm khác nhau giữa các vần: iêc, uôc, ươc / yêt, iêt, uôt, ươt/ iên, yên,uôn, ươn
- HS tìm từ ngữ có tiếng chứa vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt, ươt, iên, yên, uôn,ươn
- HS nói câu có từ ngữ có tiếng chứa vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt, ươt, iên,yên, uôn, ươn
* Nghỉ giải lao
3 Luyện đọc:
- HS nghe GV đọc bài “ước mơ của em”
- Tìm tiếng trong bài “ước mơ của em” có vần đã học trong tuần
- HS đánh vần và đọc trơn các tiếng có vần được học trong tuần (ước, được,biếc, lượn, hiền, luôn, vượt, tiên, vuốt, biết)
- HS lắng nghe GV đọc mẫu “ước mơ của em”
- HS đọc thành tiếng bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ ước mơ lớn lên
sẽ làm gì? (chú phi công, cô giáo)
- GV cho HS xem tranh chú phi công đang lái máy bay và cô giáo đang giảngbài
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi : Mẹ bạn nhỏ đã khuyên conđiều gì? (biết ước mong, biết cần cù, cố gắng)
Tiết 2
- GV chuyển ý sang tiết 2
- HS đánh vần các tiếng, từ có trong cụm từ ứng dụng “cần biết ước mơ”
(GV gợi ý HS giải thích nghĩa của cụm từ hoặc GV giải thích nghĩa của cụm
từ )
- HS tìm từ có chứa vần đã học trong tuần (ước, biết)
- GV hướng dẫn HS cách viết cụm từ “cần biết ước mơ”
- HS quan sát cách GV viết và phân tích hình thức chữ viết của tiếng trong cụmtừ
- HS đọc trơn cụm từ ứng dụng; viết cụm từ ứng dụng vào vở
4 Luyện viết chính tả
- GV viết hai dòng thơ cuối lên bảng HS nhìn bảng viết vào vở chính tả
- GV hướng dẫn HS soát lỗi bài viết (sửa lỗi nếu có)
Trang 12- HS tự đánh giá bài làm cuả mình.
- GV nhận xét bài viết của của HS
*Nghỉ giải lao
5 Luyện nói:
- HS luyện nói về chủ đề ước mơ của em (GV chủ động thiết kế nội dung nàynhằm giúp HS mở rộng vốn từ và phát triển lời nói về chủ đề ước mơ (ví dụ:ước mơ lớn lên được làm bộ đội, giáo viên, công an, bác sĩ …)
- HS tham gia hát/ đọc đồng dao, đọc thơ nói về ước mơ
* GV giáo dục HS: Cần biết ước mơ, những ước mơ đẹp, bản thân phấn đấu
học tập giỏi để sau này có thể biến những ước mơ của mình thành hiện thực
6 Củng cố - dặn dò:
- HS nhận diện lại tiếng / từ chứa vần vừa được ôn tập, nhắc lại mô hình vầnđược học
- Hướng dẫn HS đọc, viết thêm ở nhà, ở giờ tự học, hướng dẫn HS đọc mở rộng
- HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Kể chuyện giấc mơ của một cậu bé)
- Yêu nước Yêu biển đảo quê hương
Trách nhiệm Có ý thức bảo vệ môi trường
2 Năng lực:
Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác Hợp tác nhóm
Giải quyết vấn đề và sáng tạo Hoạt động tìm hiểu bài và thực hành
Năng lực tự chủ và tự học Hoạt động cá nhân
+ Đọc trơn toàn bài
+ Hiểu: Nhận biết một số thông tin về cây bàng vuông
+ Giúp HS mở rộng vốn từ, phân biệt uông/uôn
II Thiết bị dạy học:
- Tranh: 2 tranh (như sách)
- Video về đảo Trường Sa Hình ảnh cây bàng vuông, cây phong ba
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Khởi động: (2 phút)
-Mục tiêu: tạo hứng hú cho hs trước
khi vào bài
- Yêu cầu HS kể tên các loài cây cho
bóng mát được trồng ở trường em
- GV dẫn dắt vào bức tranh của SGK
- HS kể tên, nêu ích lợi của cây vừa kể
- Nêu tên loại cây em thích nhất
1 Hoạt động 1: Luyện nói: (5 phút)
- Mục tiêu: Nói và nghe về hoạt động trồng cây ở biển đảo và các tranh của bài.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi, hỏi đáp.
- Thiết bị dạy học: Tranh 1, SGK
- GV giới thiệu tranh 1-SGK
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm đôi
theo nội dung tranh
- Chiếu tranh, video về: Đảo Trường
Sa, cây bàng vuông
- Chốt ý, giới thiệu bài đọc: Nữ hoàng
- Quan sát, nhận biết cây bàng vuông
2 Hoạt động 2: Luyện đọc thành tiếng (30 phút)
- Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng các từ khó, đọc trơn cả bài, biết ngắt hơi ở dấu
chấm, dấu phẩy và ngắt nghỉ hơi trong câu dài
+ Cây bàng vuông không chỉ che mát/
mà còn tạo cảnh sắc tươi đẹp cho đảo
- HS đọc 2 lượt bài Lớp dò theo Nhận xét, góp ý phần đọc của bạn
- HS luyện đọc theo nhóm, tự tìm ra từ
Trang 14- GV quan sát các nhóm hoạt động,
giúp đỡ, chỉnh sửa, rèn đọc cho HS
- GV yêu cầu nhóm: Đưa từ khó đọc
GV kết hợp giải nghĩa từ: nhụy, nhị,
đèn lồng (bằng hình ảnh): Chiếu tranh
2/ SGK
e) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn
- GV giới thiệu đoạn: 3 đoạn, mỗi chỗ
xuống dòng là 1 đoạn
- Tổ chức thi đua, khen thưởng cá nhân,
nhóm
khó đọc, ghi lại trên thẻ từ:
+ Nêu từ khó đọc: Nhóm giúp nhau đọcđúng Từ không giải quyết được: Ghi vào thẻ
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: chọn từ đưa lên bảng, rèn đọc trước lớp.+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV hướng dẫn HS trong nhóm đọc lại
- Quan sát, chỉ được các bộ phận: Nhị, nhụy, quả…
- HS đọc từng đoạn trong nhóm 3
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn Nhóm nhận xét, giúp bạn đọc đúng
- Vài nhóm thi đua đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc toàn bài trước lớp:
1-2 HS
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
3.1 Mở rộng vốn từ: phân biệt uông/uôn ( 8phút)
- Mục tiêu: mở rộng vốn từ chứa vần uông/uôn
- Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân, trò chơi
- Thiết bị dạy học: SGK.
- Yêu cầu HS tìm tiếng:
- GV lưu ý cách phát âm, chỉnh sửa cho
· uông:
· uôn:
3.2 Đọc hiểu (20 phút)
- Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được các bộ phận và vẻ đẹp của của cây bàng
vuông dựa vào gợi ý của GV; trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của bài đọc Hiểu rõ vì sao cây bàng vuông được gọi là Nữ hoàng của đảo
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, trò chơi.
- Thiết bị dạy học: SGK Hình ảnh: Cây phong ba, video về cây bàng vuông
trên đảo
- GV tổ chức cho HS đọc thầm từng
Trang 15đoạn, trả lời câu hỏi bằng hình thức trắc
nghiệm: Câu 1,2
- Yêu cầu 1 HS đọc lần lượt từng đoạn
và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đoạn 1:
- GV giải thích từ “cây phong ba”:
Chiếu hình ảnh, lời giảng của GV
+ Đoạn 2:
- Hoa bàng vuông có màu gì?
- Câu 3: GV mời HS nêu cá nhân
+ Bộ đội Trường Sa gọi cây bàng
vuông là gì? Vì sao?
- Chiếu cảnh trên đảo với cây bàng
vuông
- GV chốt nội dung bài: khơi gợi tình
yêu thiên nhiên, yêu biển đảo, yêu thích
- GV sau khi chốt nội dung bài kết hợp
thêm giáo dục bảo vệ môi trường
- GV nhận xét
- Dặn dò: Đọc lại bài
Vài HS nêu: những việc em sẽ làm để góp phần làm cho cảnh sắc vườn nhà hoặc vườn trường em thêm tươi đẹp
- Vài HS trình bày trước lớp.
-CHUYÊN ĐỀ 4 (CHỦ ĐỀ 21)
TIẾT: XEM – KỂ BÀI 4: CÂU CHUYỆN VỀ CHÚ GÀ TRỐNG CHOAI
Trang 164 Bày tỏ cảm xúc của bản thân với từng nhân vật trong câu chuyện.
5 Biết điều chỉnh âm lượng giọng kể của bản thân khi kể trong nhóm nhóm nhỏ
và trước cả lớp
6 Bồi dưỡng phẩm chất kiên trì với mục tiêu/mong ước của bản thân
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SHS, SGV
- Tranh minh họa truyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- HS hát bài đàn gà con
- Tiết kể chuyện trước, ta kể câu chuyện gì? (Vượt qua nổi sợ)
- HS1: Câu chuyện kể về ai và cái gì? (Bạn Liên và việc vượt qua nổi sợ độ caocủa bạn ấy)
- HS2: Em thấy bạn Liên có điểm gì đáng khen?
- HS3: Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
2.Khỏi động:
- HS đọc tên câu chuyện
- Giúp HS hiểu nghĩa của từ “trống
choai” (là con gà trống mới lớn,
đang chuẩn bị tập gáy)
- Yêu cầu HS quan sát cả 4 bức
tranh Trả lời các câu hỏi:
+ Trong các bức tranh có những
nhân vật nào?
+ Ai là nhân vật chính?
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Em nghĩ câu chuyện sẽ kể điều gì
về chú gà trống choai?
+ Có chuyện gì với bác gà trống?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- GV chốt ý, giới thiệu bài
3 Luyện tập xây dựng truyện theo