1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THUYẾT TRÌNH THẢO LUẬNTài nguyên thiên nhiên là một lợi thế so sánh hết sức quan trọng của các nước đang phát triển, chính vì vậy các nước này thường dựa vào tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

26 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên thiên nhiên là một lợi thế so sánh hết sức quan trọng của các nước đang phát triển, chính vì vậy các nước này thường dựa vào tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của học con người

Trang 1

nước đang phát triển, chính vì vậy

các nước này thường dựa vào tài

nguyên thiên nhiên để thúc đẩy hoạt

động xuất khẩu

Trang 2

Bố cục

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của học con người

Khái niệm

Trang 4

thể sản xuất với chi phí tương đối thấp

Mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao

Trang 5

• Cơ cấu tư bản thấp

Quốc gia đang phát triển là các quốc

gia có mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng

công nghiệp kém phát triển và có chỉ số phát

triển con người không cao

Trang 6

• Gỗ

• Ngoài rừng còn cho chúng ta các sản phẩm động thực vật

Tài nguyên rừng

• Đất đai có ý nghĩa quan trọng trong phát triển nông nghiệp

Nguồn đất đai

• Nước là nguồn tài nguyên không thể thiếu trong sản xuất

và đời sống

Nguồn nước

• Vận tải biển

• Hoạt động nuôi và đánh bắt hải sản

Biển và thủy sản

• Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng và ẩm,

độ ẩm bình quân hàng năm là 87%

Khí hậu

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Tài nguyên (Tấn)

Trữ lượng địa chất (Tấn)

Trữ lượng Khai thác (Tấn)

Kim loại (Tấn)

Bô xít Thạch cao Kẽm Sắt

978.797.926 1.644.552.121 88.303.665 603.871.061 81,42

14.826.970.00 0

34.183.095 811.266.000 172.887.489 1.088.000 108.600.000

630.901.776

70.503.656 421.565.256 52,22

14.427.000.00 0

32.563.845 719.266.000 44.822.682 280.000 94.800.000

370.000.000 1.644.552.12 1

17.800.009 182.305.805 49,20

399.970.000 1.619.250 124.797.000 128.064.807 800.000 13.800.000

143 2.969.791

6.893 31.199.25 0

170.000 6.900.000

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Lào

Tài nguyên đất

Phân loại Tổng số (ha) So với DT tự nhiên(%)

Diện tích tự nhiên Trong đó :

2.180.000 2.133.100

100

47 3,6 3,6 21 6,3 9,4 9.0

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

• 18,881tr ha

đã sử dụng vào các mục đích kinh tế -

xã hội

• 10-11tr ha canh tác nông nghiệp

TN biển Việt Nam có 3260

km bờ biển

TN rừng 3/4 diện tích là đồi

núi và rừng

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Việt Nam

TN sinh vật

• Hệ thực vật có khoảng 14.000 loài thực vật

• Hệ động vật phong phú

TN khoáng sản

thắng cảnh

• Biển, núi

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Thái Lan

• Đất đồng bằng màu mỡ

• Đất cao nguyên phẳng

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

TNTN đúng là lợi thế so sánh của các nước đang phát triển

Thái Lan

• Các quặng kim loại

• Quặng nhiên liệu như than, dầu,…

Tài nguyên khoáng sản

• Rừng thông

• Rừng ngập mặn

• Rừng hoang dã

Tài nguyên rừng

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG

I TNTN là lợi thế so sánh

quan trọng của các quốc gia đang phát triển

Vai trò và lợi thế

Là yếu tố nguồn lực đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất

Là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển

Là cơ sở để phát triển một số ngành công nghiệp khai thác, chế biến Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước

Là nguồn xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Vai trò của TNTN đối với hoạt động xuất khẩu

• Việt Nam 2017, nhóm hàng công nghiệp nặng

và khoáng sản đạt 106 tỷ USD, 49,6% tổng kim

ngạch hàng hóa xuất khẩu

Đối với nhóm nguồn tài

nguyên khoáng sản

• Trung Quốc là nhà xuất khẩu nhiệt điện hàng

đầu trên thế giới góp phần làm cho tốc độ phát

triển điện có năm lên tới 14-15%

Đối với nhóm nguồn tài

nguyên năng lượng

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Vai trò của TNTN đối với hoạt động xuất khẩu

• Năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ, sản

phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ của Việt Nam

chạm mốc 8 tỷ USD

Về tài nguyên rừng và khí hậu

• Ở các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt

Nam, xuất khẩu thủy sản là một trong những mặt

hàng xuất khẩu chủ lực

Nhóm tài nguyên nguồn nước,

biển và thủy sản

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Trang 19

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Số liệu thực tế chứng minh

Việt Nam

Lượng (Nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Giá XKTB

Giá XKTB

Trang 20

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Trang 21

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

• XK sang Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc tăng

• Hoa Kỳ và EU sụt giảm

• Kim ngạch xuất khẩu năm 2017 đạt 7,66 tỷ USD

• Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU chiếm tới 80% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước

Trang 22

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

là thị trường XK gỗ lớn nhất

lượng, tăng 4,4% về trị giá lên 552 triệu USD

lượng xuống còn 26.100 tấn

Dầu mỏ

• Xuất khẩu dầu mỏ

cả năm 2017 đạt 52,16 triệu tấn, tương đương khoảng 1,14 triệu thùng/ngày

Trang 23

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Trang 24

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Khoáng sản

Trang 25

PHẦN NỘI DUNG

II Các nước đang

phát triển dựa vào TNTN để thúc đẩy xuất khẩu

Trang 26

Kết luận

Có nhiều quốc gia, nhờ những ưu đãi của tự nhiên có nguồn tài nguyên lớn, đa dạng nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn bằng cách khai thác các sản phẩm thô để bán hoặc để đa dạng hóa nền kinh tế tạo nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài thu nguồn ngoại tệ về cho đất nước

Sự giàu có về tài nguyên, đặc biệt về năng lượng là một lợi thế quan trọng của các quốc gia đang phát triển khi trình độ khoa học kỹ thuật chưa thực

sự phát triển so với các quốc gia khác và có ý nghĩa đặc biệt trong việc

thúc đẩy xuất khẩu

Ngày đăng: 23/08/2020, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w