Tổng hợp bộ câu hỏi và đáp án chi tiết (kèm ví dụ minh họa) ôn thi vấn đáp môn học Luật Thương Mại 1 giảng dạy tại Trường Đại học Luật Hà Nội (update mới nhất 2020). Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập
Trang 1BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI MODULE 1
Note:
- Khi phân tích đặc điểm pháp lý của loại hình doanh nghiệp: tối thiểu các ý cần có:
Chủ đầu tư, trách nhiệm tài sản, tư cách pháp lý, khả năng huy động vốn, tổ chứcquản lý
Câu 1: Phân t í c h đ ặ c đ i ể m p h á p lí c ủ a t h ư ơ n g n h â n t h e o p h á p l u ậ t V i ệ t N a m P hân bi
ệ t cá c k h á i n i ệ m t h ươ n g n h â n , do a n h nghi ệ p v à c h ủ t h ể k i nh d o a nh
1 Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam:
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại
Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hành vi thươngmại là một đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọng
để phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân
- Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chính mình và vì lợi ích củamình
Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt động thươngmại có phải là thương nhân hay không Dấu hiệu này được hiểu là thương nhân thực hiệnhành vi thương mại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân và tự chịutrách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại đó Khi thực hiện hành vi thương mại,thương nhân không bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác mà được hoạch định bởi ý chícủa chính thương nhân
- Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tính nghềnghiệp
Là một trong các dấu hiệu pháp lí không thể thiếu để xác định tư cách là thươngnhân Để trở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành
vi thương mại, điều đó có nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vi thương mại một cáchthực tế, lặp đi lặp lại, liên tục mang tính nghề nghiệp Bên cạnh đó, hoạt động thươngmại của thương nhân mang tính nghề nghiệp được hiểu là những hoạt động thườngxuyên, liên tục được thương nhân thực hiện nhằm tạo ra những thu nhập chính chothương nhân
- Phải có năng lực hành vi thương mại
Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhânbằng những hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí thương mại
Trang 2Theo đó, những đối tượng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ điều kiện kinh doanhthương mại theo quy định của pháp luật mới có thể trở thành thương nhân.
- Có đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN có thẩm quyền vềmặt pháp lí sự ra đời của thương nhân Việc đăng kí kinh doanh tạo cơ sở pháp lí chocông tác quản lí NN về kinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp thôngtin cần thiết về DN nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanhnghiệp
2 Phân biệt 3 khái niệm
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạtđộng thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi kinh doanh baogồm cả những tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục đăng ký kinh doanh và cả những tổ chức,
cá nhân khác có thực hiện hành vi nhằm mục đích kiếm lời
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kýthành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
=> Mọi DN đều là thương nhân nhưng một số loại thương nhân không phải làdoanh nghiệp Ví dụ như Hộ kinh doanh, hợp tác xã không phải là doanh nghiệp
Chủ thể kinh doanh là khái niệm rộng hơn khái niệm thương nhân Vì thươngnhân là những chủ thể tiến hành kinh doanh nhưng phải có ĐKKD còn chủ thể kinhdoanh bao gồm cả những chủ thể tiến hành kinh doanh mà không có ĐKKD như ngườibán hàng rong
Câu 2 : Phâ n t íc h đ ặc đ i ể m p háp l í của Doan h n g h i ệ p t ư n hâ n Phân bi ệ t Doanh
ngh
i ệ p t ư nh â n v ớ i H ộ kinh doanh
1 Đặc điểm pháp lí của DNTN:
Cơ sở pháp lý: Điều 183 LDN 2014 ( 183-187)
- Chủ đầu tư: DNTN do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ.
DNTN không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu,nguồn vốn của DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất
- Quản lý và quan hệ sở hữu vốn trong DN:
Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ DN Trong
Trang 3quá trình hđ, chủ DN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải đăng ký với CQĐKKD trong TH giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí => không có giới hạn nào giữaphần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của DNTN và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ
DN => không thể tách bạch tài sản của chủ DNTN và tài sản của chính DNTN đó
+ Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí:
DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọivấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của DN Chủ DNTN là người đại diện theo plcủa DNTN
+ Về phân phối lợi nhuận: Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối vớiDNTN bởi DNTN chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hđ kd của DNsẽ thuộc về một mình chủ DN Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đósẽ có nghĩa vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh
- Tư cách pháp lý: DNTN không có tư cách pháp nhân.
ĐK để 1 tổ chức có tư cách PN:
+ được thành lập hợp pháp
+ có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu TN bằng tài sảnđó
+ Nhân danh chính mình khi tham gia các QHPL
DNTN không có sự độc lập về tài sản vì tsan của DNTN không độc lập trongquan hệ với tài sản của chủ DNTN
- Trách nhiệm tài sản: Chủ DNTN chịu TN vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh
trong quá trình hoạt động của DNTN.
Do tính chất độc lập về tài sản không có nên chủ DNTN - người chịu TN duy nhấttrước mọi rủi ro của DN sẽ phải chịu chế độ TN vô hạn Chủ DNTN k chỉ chịu TN về hđkinh doanh của DN trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu TN bằngtoàn bộ tài sản trong TH phần vốn đầu tư đã đ.kí không đủ
- Khả năng huy động vốn : DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán
nào (do những nguyên nhân trên)
Vốn đầu tư: Điều 184 LND 2014 > Tự đăng ký
- Hạn chế: Chủ DNTN chỉ được thành lập duy nhất một DNTN, ko đồng thời làchủ hộ KD và thành viên công ty hợp danh
Trang 4Quy mô kinh
- Được tiến hành kinh doanhxuất, nhập khẩu
- Không được thuê quá 10 lao động( Khoản 1 Điều 66 NĐ)
- Chỉ được kinh doanh tại một địađiểm
( K4 D73 NĐ 78)Con dấu Có con dấu nên thuận lợi hơn
trong kinh doanh Không có con dấu.
Cơ sở pháp lý Điều 183 – 187 LND 2014 Nghị định 78/2015NĐ-CP
Câu 3: Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân Phân biệt Doanh
nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên
Như trên
Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 1 thành viên
Trang 5Tư cách pháp nhân Không có tư cách pháp
Chủ đầu tư là một cá nhân có thể là tổ chức hoặc là cá nhân
Trách nhiệm tài
sản
Chủ DNTN chịu TN bằngtoàn bộ tài sản thuộc sở
hữu của mình (TN vô hạn)đối với hoạt động kinhdoanh của DN
Chủ đầu tư chịu TN hữu hạn trongphạm vi số vốn điều lệ
Huy động vốn Không được phát hành bất
kì loại chứng khoán nào
có thể huy động vốn thông qua việcphát hành trái phiếu
Thủ tục góp vốn Chủ DNTN không phải tiến
hành thủ tục này
Chủ sở hữu CTTNHH 1 tv phải làmthủ tục chuyển nhượng quyền sởhữu tài sản góp vốn sang công ty
Câu 4: Trình bày quyền cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân của chủ sở hữu
doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)
* Quyền cho thuê DNTN:
- Khái niệm: Cho thuê DNTN là việc chủ DNTN chuyển quyền sử dụng DNTN
do mình ĐKKD cho người khác trong một thời gian nhất định để nhận tiền thuê
- Thủ tục: Chủ DNTN phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng chothuê có công chứng đến CQ đăng kí kd, CQ thuế trong thời hạn 3 ngày từ ngày hđ thuê
có hiệu lực
+ Cho thuê tài sản của DNTN: 1 phần tài sản
+ Cho thuê DN: tất cả tài sản và phải làm việc với CQ ĐKKD và CQ thuế
- Hậu quả pháp lí của việc cho thuê DNTN:
+ Người thuê DN được sử dụng toàn bộ tài sản của DNTN theo thỏa thuậntrong hđ thuê
+ DNTN không chấm dứt tư cách pháp lý
+ Chủ DNTN phải chịu TN trước pháp luật và người thứ 3 đối với hđ của
DN trong thời gian cho thuê
+ Quyền và trách nhiệm của chủ DNTN và người thuê được xác định theo
Trang 6hợp đồng thuê.
* Quyền bán DNTN
- Khái niệm: Bán DNTN được hiểu là việc chủ DNTN chuyển giao quyền sở hữu
có thu tiền DNTN (bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình) cho người khác
- Thủ tục: Người mua phải đăng kí thay đổi chủ DNTN theo quy định của phápluật
- Hậu quả pháp lí:
+ DNTN bị bán vẫn tồn tại
+ Đã có sự thay đổi chủ sở hữu của DNTN
+ Trừ TH bên bán, bên mua và chủ nợ có thỏa thuận khác, chủ cũ củaDNTN phải chịu TN về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ DNTN chưa thực hiện trước thờiđiểm chuyển giao DN
Câu 5: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp
(2014) Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên
TVHD phải là cá nhân chịu TN bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ti.(chịu TN vô hạn và liên đới)
TNGV chỉ chịu TN về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã góp vàocông ti (chịu TN hữu hạn)
- Công ti hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh
- Công ti hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
- Chuyển quyền sở hữu tài sản:
Trang 7Tài sản góp vốn của các tv phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty.Đối với tài sản có đăng kí/ giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phảilàm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó/ quyền sử dụng đất cho công ty tại CQNN cóthẩm quyền.
Đối với tài sản không đăng kí quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thựchiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản
Tiêu chí Công ty hợp danh Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
TVGV: Chịu TN hữu hạntrong phạm vi số vốn đã
cam kết góp vào công ty
Thành viên chịu TN hữu hạn trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vàocông ty
Huy động vốn Không được phát hành bất
kì loại chứng khoán nào
được phép phát hành trái phiếu đểhuy động vốn (không đc phát hành
TVGV: ko có điều kiện
TV trong CTTNHH được phépchuyển nhượng vốn nhưng có điềukiện
Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về thành viên của công ti hợp danh
Thành viên của công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn(không bắt buộc phải có) Đều là chủ sở hữu của công ty hợp danh, có thể là người mangquốc tịch VN hoặc nước ngoài
Thành viên hợp danh:
+ Tối thiểu: 2
+ Cá nhân và có những điều kiện với TVHD
+ Các TVHD có quyền ngang nhau mà không phụ thuộc vào phần vốn góp, đều làđại diện theo pl của công ty
Trang 8+ liên đới chịu TN vô hạn với mọi khoản nợ và nghĩa vụ pháp lý phát sinhtrong hoạt động sxkd của công ty.
Điều 176 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
1 Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;
đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;
e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một
tỷ lệ khác;
h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2 Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định
Trang 9của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;
đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Thành viên góp vốn:
+ Không bắt buộc phải có TVGV
+ Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
+ Không được tham gia quản lí công ty, kinh doanh nhân danh c.ty trừ TH điều lệcho phép
+ Chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
Câu 7: Trình bày đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần Phân biệt chuyển nhượng
cổ phần và mua lại cổ phần?
Đặc điểm pháp lí của công ty cổ phần:
- Cổ đông: + Số lượng tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa
+ là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, quốc tịch VN hoặcnước ngoài
Trang 10- Vốn điều lệ:
+ Được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần
- Đặc điểm huy động vốn: CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốnđiều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay) Đây là đặc điểmquan trọng thể hiện tính chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinh doanh cóquy mô lớn của nhà đầu tư
- Trách nhiệm tài sản:
+ Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty
+ Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào côngty
- Tư cách pháp lý:
+ CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD
(Trong thời hạn 3 năm kể từ
ngày cty được cấp GCNĐKDN, CĐ sáng lập cóquyền tự do chuyển nhượng
CP của mình cho CĐ slkhác và chỉ được chuyểnnhượng CPPT của mình chongười ko phải là CĐ sl nếuđược sự chấp thuận củaĐHĐCĐ + CĐ có thể hạnchế theo thỏa thuận điều lệ+ CPƯĐ biểu quyết)
Việc mua lại cổ phần chỉ được thựchiện trong trường hợp: CĐ biểuquyết phản đối quyết định về việc tổchức lại công ty hoặc thay đổiquyền, nghĩa vụ của cổ đông quyđịnh tại điều lệ hoặc theo quyết địnhcủa công ty
Hệ quả Không thay đổi vốn điều lệ Làm giảm vốn điều lệ
Trang 11Câu 8:
Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, cổ tức,
trái phiếu của Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán
các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp
là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệcông ty
Cổ phần:
Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanhtoán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán làtổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua
Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại màĐại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyềnchào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần cácloại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổphần chưa được đăng ký mua
Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán Tạithời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưađược các cổ đông đăng ký mua
Bên cạnh đó CP của CTCP còn được chia thành: CPPT, CPƯĐ cổ tức , CPƯĐbiểu quyết, CPƯĐ hoàn lại và CPƯĐ khác do điều lệ công ty quy định
CPPT là CP bắt buộc phải có và người sở hữu CP này là CĐPT và có quyền lợi cơbản
+ CĐPT có quyền tgia ĐHĐCĐ và bỏ phiểu quyết định các v.đề quantrọng của công ty
+ CĐPT nhận cổ tức phụ thuộc vào kqkd của công ty
+ Ưu tiên mua CP mới chào bán tương ứng với tỉ lệ CPPT của từng CĐtrong c.ty
CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức củaCPPT/ mức ổn định hàng năm
+ Cổ tức thường & Cổ tức cố định (ko phụ thuộc vào kq kd của cty)
+ Đối tượng được mua: tổ chức, cá nhân do điều lệ c.ty/ ĐHĐCĐ quyết
Trang 12+ Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức.
CPƯĐ biểu quyết: là CP có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CPPT
+ Đối tượng được mua: tổ chức đc Chính phủ ủy quyền/ CĐ sl trong thờihạn 3 năm từ ngày cty đc cấp GCNDN
+ Mục đích: ko s.hữu nh CP nhưng vẫn có nhiều phiếu biểu quyết
Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ
hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Mệnh giá cổ phần được ghi trên cổ phiếu
Cổ đông: Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ
Cổ tức: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt
hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thựchiện nghĩa vụ về tài chính
Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng chomỗi loại cổ phần ưu đãi
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đãthực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tàisản khác quy định tại Điều lệ công ty
Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải
trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu),trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định
Trang 13Người mua trái phiếu trở thành chủ nợ công ty, có quyền đòi thanh toán các khoảnnợ theo cam kết, nhưng không có quyền tham gia quản lý, điều hành công ty.
Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của công ty
Câu 9:
Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Phân biệt công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
Đặc điểm pháp lý:
- Chủ đầu tư: số lượng thành viên tối thiểu là hai tối đa không quá 50 thành viên,thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân, quốc tịch Việt Nam hoặc nướcngoài
- TNTS: +Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty
+ Thành viên chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết gópvào công ty
- Vốn điều lệ: do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một hoặc nhiều lần
TV phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp thành tài sản thuộcs.hữu công ty
- Tư cách pháp lý: CTTNHH 2 tv trở lên có tư cách PN kể từ ngày đc cấpGCNĐKDN
- Huy động vốn: CTTNHH được phép phát hành trái phiếu để huy động vốnnhưng k đc phát hành cổ phiếu
- Chuyển nhượng vốn góp:
Thành viên công ty TNHH 2tv trở lên có quyền chuyển nhượng vốn góp:
- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng vớiphần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện
- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là tv công ty nếu các thành viêncòn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàychào bán
Trừ TH: + Công ty không mua lại phần vốn góp
+ Người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận+ Người nhận thanh toán (tv sd phần vốn góp để trả nợ) không đượcHĐTV chấp thuận
Trang 14Tiêu chí Công ty TNHH 2 tv trở lên CTCP
Thành viên Số thành viên tối thiểu là 2,
Vốn điều lệ được chia thành nhữngphần bằng nhau gọi là cổ phần vàđược ghi nhận bằng cổ phiếu
Huy động vốn Không được phát hành cổ
phiếu để huy động vốn
Được phát hành cổ phiếu để huyđộng vốn
Chuyển nhượng
vốn Chuyển nhượng có hạn chế
Cổ đông được tự do chuyển nhượng(trừ một số trường hợp nhất định)
Câu 10:
Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở
lên và thủ tục góp vốn vào loại hình công ty này
Nghĩa vụ góp vốn: Căn cứ pháp lý: Điều 48 LBN 2014
Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trường hợp thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốnchưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ti và thành viên đó phải chịu TNBTTH phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Thủ tục góp vốn:
- Định giá tài sản
- Lập bản cam kết
- Góp vốn: đưa tài sản vào tạo thành vốn điều lệ của công ty (có thể là góp vốnthành lập DN mới hoặc góp thêm vào vốn điều lệ)
- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn
- Góp đủ và đúng hạn như đã cam kết và được cấp giấy Chứng nhận tương ứngvới phần vốn góp
Câu 11: Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần và chuyển
nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên?
Tiêu chí Chuyển nhượng phần vốn Chuyển nhượng cổ phần
Trang 15góp trong CTTNHH có từ 2 tv
Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Ct
đc cấp GCNĐKDN, CĐ sl có quyềntự do chuyển nhượng CP của mìnhcho CĐ sl khác (không bắt buộc).Chỉ được chuyển nhượng
cho người không phải là tvcông ty nếu các thành viêncòn lại của công ty khôngmua hoặc không mua hếttrong thời hạn 30 ngày, kểtừ ngày chào bán
CPPT của cổ đông sáng lập có thểchuyển nhượng cho người khôngphải là cổ đông nếu đc sự chấpthuận của ĐHĐCĐ
Câu 12: Phân tích đặc điểm pháp lý của Hợp tác xã Phân biệt HTX với công ti TNHH
hai thành viên trở lên
Đặc điểm pháp lý của HTX:
- HTX là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu của các TV HTX
- Thành viên: tối thiểu là 7 thành viên, có thể là cá nhân là công dân VN hoặcngười nước ngoài ở VN, hộ gia đình hay tổ chức có tư cách pháp nhân
- Trách nhiệm tài sản: + HTX chịu TNTS trong phạm vi tài sản của HTX
+ Thành viên chịu TNTS đối với phần vốn đã góp
- Góp vốn thành viên: Thành viên góp không quá 20% tổng số vốn điều lệ =>không tạo chênh lệch về mặt thu nhập
- Tư cách pháp lý: Có tư cách PN kể từ ngày được cấp giấy ĐK HTX
- Nguyên tắc hđ:
+Ng.tắc tự nguyện +Ng.tắc bình +Ng.tắc độc lập +Hđ để phục vụ những
Trang 16mục tiêu XH
Chủ đầu tư - Số thành viên tối thiểu là
7tv, không hạn chế tối đa - Số TV tối thiểu là 2, tối đa là 50 tv
Góp vốn
- Thành viên có thể gópvốn hoặc góp sức
- Pháp luật hạn chế mứcgóp vốn tối đa của mỗi tv ở
mọi thời điểm không vượtquá 20% vốn điều lệ
- Thành viên bắt buộc phải góp vốnbằng tài sản
- Không bị hạn chế mức vốn góp tốiđa
Quản lý
Mọi thành viên đều cóquyền biểu quyết như nhaukhông phụ thuộc vào phầnvốn góp
Mọi thành viên đều được tham giaquản lý và điều hành công ty nhưngquyền biểu quyết phụ thuộc vàophần vốn góp
Đăng kí thành lập ĐK tại CQ ĐKKD cấp
huyện/ cấp tỉnh ĐK tại CQĐKKD cấp tỉnh
- HTX, liên hiệp HTX kết nạp rộng rãi thành viên, HTX thành viên
- Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau khôngphụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liênhiệp HTX; được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác về hđ sx, kd, tài chính, phân phối,thu nhập và những nội dung khác theo qđ của điều lệ
Trang 17- HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu TN về hđ của mình trước pl.
- Thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX có trách nhiệm thực hiệncam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo qđ của điều lệ Thu nhập của HTX, liên hiệpHTX đc phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTXthành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việclàm
- HTX, liên hiệp HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho tv, HTX tv, cán
bộ quản lý, người lđ trong HTX, liên hiệp HTX và thông tin về bản chất, lợi ích củaHTX, liên hiệp HTX
- HTX, liên hiệp HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, HTXthành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển ptrao HTX trên quy mô rộng
Tự nguyện
không được tự nguyện rút
ra, phải theo điều kiện củapl
được tự nguyện rút ra và trả lại vốn
Kết nạp TV không kết nạp rộng rãi, trừ
Bình đẳng biểu
quyết
- Theo vốn góp: CTCP, CTTNHH
- Không theo vốn góp: CThợp danh, DN tư nhân
Bình đẳng với nhau không phụthuộc vào vốn góp
chế độ chịu TN
- vô hạn: thành viên hợpdanh của CTHD
- Hữu hạn: thành viên gópvốn của CTHD, cổ đôngCTCP
vô hạn
Thu nhập theo vốn góp theo vốn góp, mức độ sử dụng sp
hoặc công sức lđ của tvQuan tâm, giáo
Trang 18viên công ty
Đặc điểm thành viên HTX:
- Số lượng: tối thiểu là 7tv bao gồm: cá nhân là công dân VN/ ng nước ngoài định
cư ở VN, hộ gia đình, tổ chức có tư cách pháp nhân
- TNTS: thành viên HTX chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào HTX
- Mỗi thành viên góp vốn không quá 20% tổng số vốn điều lệ => không tạo chênhlệch về mặt thu nhập
- Vốn có thể góp dưới dạng tài sản hoặc góp sức Thời hạn góp đủ vốn khôngvượt quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày HTX, LHHTX được cấp GCNĐK hoặc kể từ ngàyđược kết nạp
- Thành viên HTX có quyền tham gia quản lý ngang nhau, không phụ thuộc vốngóp
- Hưởng lợi nhuận: theo mức độ sử dụng sản phẩm, mức độ góp sức và theo tỉ lệvốn góp vào
Thành viên - có thể là hộ gia đình - không có hộ gia đình
Góp vốn
- góp vốn hoặc góp sức
- Hạn chế mức góp tối đacủa mỗi thành viên ở mọithời điểm ko vượt quá 20%
vốn điều lệ
- Bắt buộc phải góp vốn
- Không bị hạn chế mức vốn góp tốiđa
- Một số thành viên công ty không
có quyền BQ (TV góp vốn trongcông ty hợp danh)
- Quyền biểu quyết phụ thuộc vào tỷ
lệ vốn góp (trừ TH tv hợp danh củaCTHD)
Câu 15: Có ý kiến cho rằng: “Thành viên hợp tác xã vừa là người góp vốn, vừa là
người lao động, vừa là khách hàng của hợp tác xã” Nêu ý kiến của em về nhận