1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 8 năm học 2020 2021

148 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 263,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c s nh hải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhàng c a đ a hình" đ i v i

Trang 1

Ngày soạn: 25 tháng 08 năm 2019

Tuần 1 – Tiết 1

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á

2 Về kỹ năng:

- Đọc lược đồ, bản đồ châu Á

3 Về thái độ:

-Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a/ Kiểm tra bài cũ: Không

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước

của châu lục

- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết :

? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của

châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?

- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa lý châu Á, trên

quả địa cầu

+ Cực bắc châu Á là mũi Sê-li-u-xkin

+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai

+ Cực đông châu Á là mũi Đê-giơ-nep

+ Cực tây châu Á là mũi Bala

* GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á

? Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục

nào ?

GV nhận xét

? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam ,

1/ Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục

* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, Là

một bộ phận của lục địa Á – Âu

* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực

Bắc đến vùng xích đạo

- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương

- Nam: Giáp Ấn Độ Dương

- Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung

Trang 2

chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á

Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 hoặc bản đồ tự

nhiên châu Á cho biết : Châu Á có những dạng địa

hình nào?

? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi

chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai

( GV nói thêm núi châu Á là núi cao nhất thế gới ,

còn được coi là “nóc nhà” của thế gới )

? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên

chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề –

can

? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn

bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây

Xibia , Hoa bắc , hoa trung

* GV nhận xét và xác định trên bản đồ TN châu Á

? Xác định hướng các hướng núi chính?

? Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập

trung ở đâu?

? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng

bằng trên bề mặt lãnh thổ?

GV nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á

? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ tự nhiên châu

Á cho biết

? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào?

Vì sao?

? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu không? Hãy kể

tên một vài mỏ dầu mà em biết ?

- Đông: Giáp Thái Bình Dương

* Kích thước: Châu Á là một châu

lục có diện tích lớn nhất thế giới44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo )

2/Đặc điểm địa hình & khoáng sản :

a Đặc điểm địa hình :

- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyêncao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậcnhất thế giới Tập trung ở trung tâm

b Khoáng sản

- Châu Á có nguồn khoáng sản rấtphong phú và có trữ lượng lớn, tiêubiểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt,Crôm và nhiều kim loại màukhác…

* Kết luận ( SGK)

3 Hoạt động luyện tập :

1 Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết:

a.Châu Á giáp các đại dương nào? b.Châu Á giáp các châu lục nào?

Trang 3

2 Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết

a.Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ

b.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp)

- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:

A Đông và Bắc Á C Tây Nam Á

B Đông Nam Á D Trung Á E Nam Á

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- H c và tr l i bài theo câu h i SGK.ọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ời bài theo câu hỏi SGK ỏi SGK

- V nhà làm bài t p 2 SGK Làm bài t p trong t p b n đ ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ập đúng đắn ập đúng đắn ập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngày soạn: 01 tháng 09 năm 2019

- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á

2 Về kỹ năng:

- Đọc lược đồ, bản đồ châu Á

3 Về thái độ:

-Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a/ Kiểm tra bài cũ: Không

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước

của châu lục

- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết :

? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của

châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?

- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa lý châu Á, trên

quả địa cầu

+ Cực bắc châu Á là mũi Sê-li-u-xkin

+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai

+ Cực đông châu Á là mũi Đê-giơ-nep

+ Cực tây châu Á là mũi Bala

* GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á

? Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục

1/ Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục

* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, Là

một bộ phận của lục địa Á – Âu

* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực

Bắc đến vùng xích đạo

Trang 5

nào ?

GV nhận xét

? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam ,

chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á

Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 hoặc bản đồ tự

nhiên châu Á cho biết : Châu Á có những dạng địa

hình nào?

? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi

chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai

( GV nói thêm núi châu Á là núi cao nhất thế gới ,

còn được coi là “nóc nhà” của thế gới )

? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên

chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề –

can

? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn

bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây

Xibia , Hoa bắc , hoa trung

* GV nhận xét và xác định trên bản đồ TN châu Á

? Xác định hướng các hướng núi chính?

? Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập

trung ở đâu?

? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng

bằng trên bề mặt lãnh thổ?

GV nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á

? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ tự nhiên châu

Á cho biết

? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào?

Vì sao?

? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu không? Hãy kể

tên một vài mỏ dầu mà em biết ?

GV nhận xét: - ( VN có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ,

mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vùng

biển Vũng Tàu )

GV gọi HS đọc KL

- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương

- Nam: Giáp Ấn Độ Dương

- Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa TrungHải

- Đông: Giáp Thái Bình Dương

* Kích thước: Châu Á là một châu

lục có diện tích lớn nhất thế giới44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo )

2/Đặc điểm địa hình & khoáng sản :

a Đặc điểm địa hình :

- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyêncao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậcnhất thế giới Tập trung ở trung tâm

b Khoáng sản

- Châu Á có nguồn khoáng sản rấtphong phú và có trữ lượng lớn, tiêubiểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt,Crôm và nhiều kim loại màukhác…

* Kết luận ( SGK)

Trang 6

3 Hoạt động luyện tập :

1 Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết:

a.Châu Á giáp các đại dương nào? b.Châu Á giáp các châu lục nào?

2 Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết

a.Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ

b.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp)

- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:

A Đông và Bắc Á C Tây Nam Á

B Đông Nam Á D Trung Á E Nam Á

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- H c và tr l i bài theo câu h i SGK.ọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ời bài theo câu hỏi SGK ỏi SGK

- V nhà làm bài t p 2 SGK Làm bài t p trong t p b n đ ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ập đúng đắn ập đúng đắn ập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Ngày soạn: 07 tháng 09 năm 2019

Tuần 3 – Tiết 3

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của Châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lụcđịa ở Châu Á

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Bản đồ các đới khí hậu châu Á

- Các biểu đồ thuộc các kiểu khí hậu chính ở Châu Á

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí kích thước và địa hình châu Á?

Trả lời: - Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc xuống vùng xích đạo Châu á tiếp giáp vớihai châu lục và ba đại dương lớn

- Là châu lục rộng lớn nhất diện tích lục địa là 41,5tr km2 tổng diện tích là 44,4tr km2.

- Gồm hai dạng địa hình chính:

+ Núi sơn nguyên cao đồ sộ tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm Các dãy núi chạytheo hai hướng chính bắc nam hoặc gần bắc nam Tây đông hoặc gần tây đông

+ Đồng bằng tập trung chủ yếu ở ven biển và hạ lưu của các con sông lớn

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1:

Gv: Hướng dẫn HS quan sát H2.1 SGK

- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng Phân hoá

theo hai chiều hướng Đó là sự phân hoá theo đới

khí hậu và phân hoá theo kiểu khí hậu

1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng

a Phân hoá theo đới khí hậu.

Trang 8

- Dựa vào H2.1 SGK kể tên và xác định vị trí của

các đới khí hậu của châu á theo thứ tự từ bắc xuống

nam

? Hãy giải thích tại sao khí hậu châu á lại có sự

phân chia thành nhiều đới như vậy?

Hs: Do trải dài trên nhiều vĩ độ nếu tính cả các đảo

và quần đảo Châu Á kéo dài từ 80oB đến 11o N

? Hãy xác định ranh giới các đới khí hậu trên bản

đồ treo tường Cho biết sự phân hoá như vậy theo

qui luật nào?

Hs: Xác định trên bản đồ …… Đó là sự phân hoá

theo qui luật địa đới

Gv: Đó là sự phân hoá thứ nhất vậy sự phân hoá thứ

Hs: Thực hiện trên bản đồ treo tường

- Đới ôn đới gồm :

+ Ôn đới lục địa

+ Ôn đới hải dương

+ Ôn đới gió mùa

- Cận nhiệt gồm:

+ Cận nhiệt địa trung hải

+ Cận nhiệt gió mùa

+ Cận nhiệt lục địa

+ Khí hậu núi cao

- Nhiệt đới gồm:

+ Nhiệt đới khô

+ Nhiệt đới gió mùa

Hs: Do trải dài trên nhiều vĩ độ, diện tích lãnh thổ

rộng lớn, địa hình bị chia cắt mạnh có nhiều núi và

sơn nguyên cao

Hs: Trình bày trên bản đồ Phân hoá theo đới, phân

hoá theo kiểu khí hậu

Hs: Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu

lục địa

Gv: Hướng dẫn hs đọc từ “ Như vậy… đến hết mục

- Khí hậu châu á phân hoá rất đadạng, thành nhiều đới thay đổi theochiều từ bắc xuống nam

b Phân hoá theo kiểu khí hậu.

- Khí hậu Châu Á phân thành nhiềukiểu khí hậu khác nhau

2 Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

a Các kiểu khí hậu gió mùa.

- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông

Á, Đông Nam Á, Nam Á

- Đặc điểm: Một năm được chiathành hai mùa theo chế độ hoạtđộng của gió mùa Mùa đôngthường khô lạnh, mùa hạ thườngnóng ẩm

b Các kiểu khí hậu lục địa.

Trang 9

? Dựa vào kiến thức đã học về địa hình và những

kiến thức SGK vì sao châu á lại có nhiều đới, nhiều

kiểu khí hậu như vậy?

? Hãy trình bày sự phân hoá khí hậu Châu Á trên

bản đồ treo tường?

? Quan sát trên bản đồ hãy cho biết chiếm diện tích

lớn nhất là những kiểu khí hậu nào?

Gv: Hướng dẫn học sinh đọc bảng chú giải SGK

? Dựa vào bản đồ và lược đồ hãy xác định vị trí và

đặc điểm của các kiểu khí hậu gió mùa?

Gv: Kết luận

Gv: Đặc biệt ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là

hai khu vực có lượng mưa phong phú nhất trên thế

giới

? Dựa vào lược đồ xác định vị trí các khu vực khí

hậu lục địa ở Châu Á Đặc điểm của kiểu khí hậu

này?

Gv: Kết luận

Gv: Chính vì đặc điểm khí hậu như vậy nên ở đây

chủ yếu phát triển cảnh quan hoang mạc và bán

hoang mạc

- Khí hậu lục địa phân bố ở sâutrong lục địa chủ yếu ở khu vực tâyNam Á

- Đặc điểm: một năm có hai mùa,mùa hạ khô nóng, mùa đông khôlạnh

3 Hoạt động luyện tập :

- Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1 SGK

? Nêu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm?

- Chuẩn bị trước bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan Châu Á”

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Ngày soạn: 15 tháng 09 năm 2019

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên

- Hình thành mối quan hệ giữa địa hình khí hậu sông ngòi với các đới cảnh quan tự

nhiên

3 Về thái độ:

-Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á

- Một số tranh ảnh về đài nguyên, rừng lá kim, một số động vật ở đới lạnh

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày sự phân hoá khí hậu ở châu á?

- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng Phân hoá thành nhiều đới khác nhau theovùng vĩ độ, từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao Phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu theochiều từ thấp lên cao từ vùng ven biển vào sâu trong nội địa

- Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa Khí hậu giómùa phân bố chủ yếu ở ven biển và đại dương, một năm chia thành hai mùa, mùa đôngthường khô và lạnh, mùa hạ thường nóng và ẩm Khí hậu lục địa mùa đông thường lạnh khô,mùa hạ thường nóng và khô ( Khắc nghiệt )

Trang 11

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1:

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ tự nhiên

Châu Á và lược đồ tự nhiên Châu Á SGK H1.2 trang

5

? Hãy xác định vị trí các con sông và đọc tên?

Hs: Sông Hoàng Hà, Trường giang, Mê công, Ấn,

Hằng…

Hs: Chỉ trên bản đồ và đọc tên

Hs: Sông ngòi ở Châu Á khá phát triển với nhiều hệ

thống sông lớn

? Hãy chỉ các con sông lớn trên bản đồ treo tường

như sông Ô Bi, IêNitXây, Lê Na, Hoàng Hà….

? Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi ở Châu

Á?

Hs: Bắt nguồn từ khu vực trung tâm

(vùng núi và sơn nguyên ) Phân bố không đồng đều

tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Á, Đông Á, Đông

Nam Á và Nam Á

? Nhận xét nơi bắt nguồn và sự phân bố của mạng

lưới sông ngòi Châu Á?

Gv: Hướng dẫn hs quan sát vị trí bắt nguồn nơi đổ ra

biển của sông ở Bắc Á, Đông Á, ĐNA, Nam Á,

TNÁ, Trung Á

? Nhận xét về sông ngòi Bắc Á?

? Nhận xét về sông ngòi Đông Á, ĐNA, nam Á?

? Nhận xét về sông ngòi Tây Nam Á và Trung Á ?

? Các sông ở Châu Á có những giá trị kinh tế nào?

Hs: Các sông ở Châu Á có giá trị lớn về giao thông,

thuỷ lợi, thuỷ điện,và nghề cá

Hs: Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng và phức

tạp

? Nhắc lại sự phân hoá khí hậu ở Châu Á?

Gv: Đó chính là nhưng yếu tố cơ bản dẫn đến sự

1 Đặc điểm sông ngòi:

- Sông ngòi Châu Á khá phát triển

có nhiều hệ thống sông lớn bắtnguồn từ khu vực vùng núi trungtâm nhưng phân bố không đồng đều

- Bắc Á : Mạng lưới sông dày chảy

từ nam lên bắc, mùa đông đóngbăng, mùa xuân thường có lũ lớn

- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á cónhều sông lớn, lượng nước lớn vàođầu hạ cuối thu, cạn vào đầu đôngcuối xuân

- Tây Nam Á và Trung Á: ít sông ,nguồn cung cấp nước do băng tuyếttan

2 Các đới cảnh quan tự nhiên:

- Khu vực khí hậu gió mùa pháttriển rừng hỗn hợp, rừng lá rộng,

Trang 12

phân hoá của cảnh quan tự nhiên vì mỗi đới khí hậu

có những cảnh quan tự nhiên khác nhau

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H3.1 SGK

? Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiên ở châu á dọc

theo kinh tuyến 80 o Đ theo thứ tự từ bắc xuống

nam?

Hoạt động 2:

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H2.1và H3.1

- Dựa vào H2.1 và H3.1 SGK nêu tên các cảnh quan

ở khu vực khí hậu gió mùa và khu vực khí hậu lục

địa ( Khô hạn )

* Khu vực khí hậu gió mùa

* Khu vực khí hậu lục địa ( Khô hạn)

? Rút ra nhận xét về sự phân hoá các cảnh quan tự

nhiên ở Châu Á?

? Cho biết nguyên nhân phân bố một số cảnh quan?

? Cảnh quan TN ngày nay có gì biến đổi?

rừng cận nhiệt đới ẩm và một phần

xa van cây bụi

- Khu vực có khí hậu lục địa pháttriển thảo nguyên, rừng lá kim,hoang mạc và bán hoang mạc

- Các đới cảnh quan tự nhiên ở châu

á phân hoá rất đa dạng từ bắc xuốngnam từ thấp lên cao từ ven biển vàonội địa

+ Rừng lá kim ở bắc á (Xi bia) nơi

có khí hậu ôn đới+ Rừng cận nhiệt đới ở Đông Á,rừng nhiệt đới ẩm có ở ĐNA vàNam Á

+ Thảo nguyên hoang mạc, núi cao

3 Hoạt động luyện tập :

- Hãy khoanh tròn vào ý mà em chọn đúng

*/ Các sông lớn của Châu Á bắt nguồn từ khu vực nào sau đây

a Khu vực Bắc Á b Khu vực Nam Á

c Khu vực Đông Á d Khu vực trung tâm Châu Á

*/ Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phân hoá đa dạng do:

a Có nhiều đới khí hậu

- Chuẩn bị bài thực hành “Phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á”

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Ngày soạn: 22 tháng 09 năm 2019

Tuần 5 – Tiết 5

THỰC HÀNHPHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1:

Dựa kiến thức đã học và sự hiểu biết hãy cho biết :

1) Đường đẳng áp là gì?

2) Làm thế nào phân biệt nơi có khí áp cao? Nơi khí

áp thấp?

3) Nguyên nhân nào sinh ra gió? Quy luật của

hướng gió thổi từ đâu tới đâu?

- HS báo cáo từng câu hỏi

I/ Phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ:

Trang 14

- Nhóm lẻ: Hướng gió mùa đông (T1)

- Nhóm chẵn: Hướng gió mùa hè (T7)

- HS đại diện 2 nhóm báo cáo điền bảng

- GV: Chuẩn kiến thức ở bảng

Khu vực Hướng gió mùa đông (Tháng 1) Thổi từ áp cao-> áp thấp

Khu vực

Hướng gió mùa hạ (Tháng 7)

Thổi từ áp cao-> áp thấp

Hoạt động 3: Nhóm

Dựa kết quả đã tìm được và H4.1 + H4.2

hãy điền kết quả vào bảng tổng kết

Đông Nam á Bắc, Đông Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo

Hạ

Đông Nam á Nam, Tây Nam -> Đông Bắc Nam AĐD -> I ran

- Nghiên cứu bài 5 (sgk/16)

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Ngày soạn: 28 tháng 09 năm 2019

Tuần 6 – Tiết 6

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu Á

- Nắm được: Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ cao Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộcMôn-gô-lô-it Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ấn Độgiáo)

2 Về kỹ năng:

- Phân tích bảng số liệu, ảnh địa lí

- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ dân cư Châu Á

3 Về thái độ:

- Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Cặp bàn

Dựa vào bảng 5.1 hãy

1) Cho biết số dân Châu Á năm gần đây nhất là bao

I) Châu Á một châu lục đông dân nhất thế giới:

Trang 16

2) Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của

Châu Á so với các châu lục khác và thế giới?

3) Để hạn chế sự gia tăng dân số các nước Châu Á

1) Cho biết dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc

nào? Mỗi chủng tộc sống ở những khu vực nào?

Chủng tộc nào chiếm tỉ lệ lớn?

2) Ngày nay thành phần chủng tộc có gì thay đổi?

Tại sao?

Hoạt động 3: Nhóm.

Dựa thông tin sgk mục 3 hãy:

Xác định châu á là nơi ra đời của những tôn giáo

nào? Nguồn gốc và thời gian ra đời của từng tôn

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13%ngang mức TB của thế giới

- Mật độ dân số cao, phân bố khôngđều

II) Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:

- Châu á gồm cả 3 chủng tộc lớntrên thế giới Trong đó chủ yếu làchủng tộc Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-ít chiếm đa số

III) Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo:

Chúa sa-lem- Kinh thánh

Giê-ru-Thánh A-La

- Kinh Cô-ran

3 Hoạt động luyện tập :

Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất

1) Năm 2002 dân số Châu Á chiếm tỉ lệ là:

Trang 17

* Tính tỉ lệ % dân số mỗi châu lục = (Dân số dân châu lục : Dân số tg) 100%

điền kết quả vào bảng

* Vẽ biểu đồ biểu thị dân số các châu lục dựa kết quả đã tính: 3,60 = 1%

X0 = 3,60 X%

- Chuẩn bị trước bài thực hành 6 sgk/19

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 05 tháng 10 năm 2019

- Củng cố kiến thức về phân bố dân cư Châu Á

- Mối quan hệ giữa tự nhiên với phân bố dân cư

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Bản đồ tự nhiên và dân cư Châu Á

- Các ảnh địa lí về các thành phố lớn đông dân ở Châu Á

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những đặc điểm nổi bật của dân cư Châu Á

? Trình bày những đặc điểm cơ bản về Phật giáo ở châu Á

Trang 18

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Nhóm

Dựa lược đồ H6.1 nhận biết khu vực có mật độ dân

số tương ứng điền vào bảng sau sao cho phù hợp

I) Phân bố dân cư Châu Á:

T

T

Mật độ dân số

TB(người/km 2 )

1 Dưới 1 người Phía Bắc LBN, T.TQ, Ả-rập-xê-ut, Pa-ki-xtan,

3 51->100 người Nội địa nam Ấn Độ, Phía đông Trung Quốc,

- HS đại diện nhóm lên báo cáo Mỗi nhóm báo cáo

Dựa lược đồ H6.1 và kiến kết quả thảo luận nhóm

1) Hãy nhận xét về sự phân bố dân cư Châu Á

2) Những khu vực nào tập trung đông dân? Những

khu vực nào tập trung ít dân? Tại sao?

Dựa kết quả các bạn đã tìm được hãy nhận xét:

1) Các thành phố lớn đông dân của châu á được phân

đồ sộ, hiểm trở có nhiều khó khăncho đời sống và phát triển kinh tế

II) Các thành phố lớn ở châu á:

Các thành phố lớn chủ yếu phân bố

ở khu vực đồng bằng, ven biển, nơi

có tốc độ đô thị hóa nhanh

3 Hoạt động luyện tập :

- Nhận xét ý thức chuẩn bị bài thực hành của HS ở nhà

- Đánh giá cho điểm những cá nhân, nhóm hoạt động tốt

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- Hoàn thiện bài tập 6 Tập bản đồ thực hành/9(nếu có)

* Ôn tập từ tiết 1  tiết 5:

Trang 19

- Khái quát đặc điểm tự nhiên Châu Á Nêu các đặc điểm cơ bản về:

+ Vị trí địa lí

+ Khí hậu - sông ngòi - cảnh quan

+ Mối quan hệ giữa vị trí địa lí - khí hậu, khí hậu - sông ngòi - cảnh quan

- Dân cư xã hội Châu Á: Nắm được đặc điểm nổi bật Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, có nhiều thành phần chủng tộc, là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn, có sự phân bố không đồng đều

- Kỹ năng đọc và phân tích các lược đồ tự nhiên, dân cư đô thị Châu Á

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 12 tháng 10 năm 2019

Tuần 8 – Tiết 8

ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu Á

- Trình bày những đặc điểm chính về vị trí đlí, tự nhiên, dân cư, xã hội Châu Á

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

Trang 20

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Cá nhân.

1) Khi nghiên cứu về tự nhiên Châu Á chúng ta đã

nghiên cứu về những vấn đề gì?

- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản

- Khí hậu, Sông ngòi và cảnh quan

2) Khi xét về dân cư Châu Á chúng ta tìm hiểu về

+ Khí hậu, sông ngòi và các cảnh quan tự nhiên

- Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí, hình dạng kích thước , địa hình với

khí hậu, cảnh quan.

- Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí,

địa hình, khí hậu với sông ngòi.

- Nhóm 1+2: Báo cáo điền phiếu số 1: Trình bày đặc điểm vị trí , diện tích lãnh thổ, đia hình

và ảnh hưởng của chúng tới khí hậu cảnh quan Châu Á Điền kết quả vào bảng:

- Nhóm 3+4: báo cáo điền phiếu số 2: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí lãnh thổ, đia hình, khí

hậu và ảnh hưởng của chúng tới sông ngòi Châu Á Điền kết quả vào bảng:

- Nhóm 5: báo cáo điền phiếu học tập số 3: Hoàn thành bảng sau:

Khu vực

đông sông bị đóng băng kéo dài Mùaxuân có lũ lớn

Tây  Đông,

Tây Bắc  Đông Nam,

Bắc  Nam

Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn Các sông có lượng nước lớn nhấtvào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân

- Nhóm 6: báo cáo phiếu học tập số 4: Xác định các đới và các kiểu khí hậu của

Châu

Á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa Điền bảng sau:

Nam Á, Nam Á Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội địa thổi ra biển, không khí khô ,lạnh và mưa ít Mùa

hạ có gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa

Trang 21

Khí hậu lục địa Tây Nam Á,

Trung á

Mùa đông thời tiết khô lạnh, mùa hạ khô nóng Lượng mưa TB năm thấp từ 200500mm, độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp => Khí hậu khô hạn

Hoạt động 3: Cặp bàn Dựa

H5.1, H5.2, H6.2, kiến thức

đã học

1) Trình bày đặc điểm chính

về dân số Châu Á: số dân, sự

gia tăng dân số, thành phần

chủng tộc

2) Cho biết Châu Á là nơi ra

đời của những tôn giáo lớn

nào?Cụ thể ra đời ở đâu?

3) Trình bày trên bản đồ đặc

điểm phân bố dân cư, đô thị

của Châu Á và giải thích ?

II) Dân cư- xã hội Châu Á 1) Đặc điểm cơ bản:

- Châu lục đông dân nhất thế giới

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Nơi ra đời và điểm nổi bật của các tôn giáo lớn ở châu Á (4 tôn giáo)

2) Sự phân bố dân cư, đô thị:

- Tập trung đông ở vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi, có các đồng bằngphì nhiêu màu mỡ, giao thông thuận tiện…

- Nơi ít dân: Tây Á, Bắc Á, Nội địa Châu Á: Nơi khí hậu khắc nghiệt, núi cao hiểm trở…

- Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng, ven biển

- Yêu cầu về ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về Châu Á

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

Ngày soạn: 17 tháng 10 năm 2019

Tuần 9 – Tiết 9

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Củng cố các kiến thức khái quát về tự nhiên Châu Á

- Các mối quan hệ địa lí giữa vị trí - khí hậu, khí hậu,sông ngòi,cảnh quan Châu Á

2 Về kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự

nhiên

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định

- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Ma Trần đề

Chủ đề (nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp Vận dụng cấp

Trang 23

-Kích thước lãnhthổ châu Á

-Nêu đặc điểmkhí hậu châu Á

-Trình bày vàgiải thích đặcđiểm khí hậuchâu Á-Đặc điểmchung của sôngngòi châu Á

-Trình bày vàgiải thích đặcđiểm khí hậuchâu Á-Trình bày vàgiải thích đặcđiểm dân cư xãhội chấu Á

-Giải thích sựkhác nhau giữakiểu khí hậu giómùa và khí hậulục địa

-Giải thích sựkhác nhau giữachế độ nước,giátrị kinh tế củasông100% TSĐ =

10điểm 25% TSĐ = 2,5điểm; 25% TSĐ=2,5.điểm; 25% TSĐ = 2,5điểm; =2,5điểm; 25% TSĐ

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I - ĐỊA LÍ 8 Câu 1: (2,5điểm): Đặc điểm vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ châu Á?

Câu 2: (2,5 điểm) :Đặc điểm chung của sông ngòi châu Á?

Câu 3: (2,5 điểm) :Tại sao châu Á có nhiều đới, nhiều kiểu khí hậu?

Câu 4: ( 2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau;

Câu 1 (2,5điểm): Đặc điểm vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ châu Á?

Châu Á trải dài trên nhiều vĩ tuyến, kích thước rộng lớn Chiều dài từ Bắc xuống Nam

8500 km, từ Tây sang Đông dài 9200km

Câu 2 (2,5 điểm) :Đặc điểm chung của sông ngòi châu Á?

Châu Á có mạng lưới sông ngòi dày đặc và có nhiều hệ thống sông lớn

Câu 3 (2,5 điểm) :Tại sao châu Á có nhiều đới, nhiều kiểu khí hậu?

Trải dài trên nhiều vĩ tuyến, kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình đa dạng phức tạp

Câu 4 (2,5 điểm): Đăc điểm dân cư châu Á? Dân số đông, tăng nhanh, có nhiều chủng

tộc

Trang 24

3 Hoạt động luyện tập :

- Nhận xét ý thức làm bài của HS

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- Yêu cầu về ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về Châu Á

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 22 tháng 10 năm 2019

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Bản đồ kinh tế Châu Á, tranh ảnh 1 số trung tâm kinh tế lớn ở Châu Á

- Bảng số liệu thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của 1 số nước Châu Á,

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

Trang 25

Châu Á có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, là cái nôi của nhiều nền văn minh cổ đại, có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Đó là những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Vậy kinh tế các nước Châu Á phát triển như thế nào? => Tìm hiểu trong bài hôm nay.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm kinh tế - xã

hội của các nước và lãnh thổ Châu Á hiện nay.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 2 SGK trang 22,

cho biết

- Nền kinh tế của Châu Á có thể chia làm mấy giai

đoạn phát triển

- Đặc điểm kinh tế, xã hội châu Á sau chiến tranh thế

giới lần thứ 2 như thế nào?

GV : Cuối XX, nền kinh tế các nước và vùng lành

thổ đã có nhiều chuyển biến Biểu hiện: Nhật Bản trở

thành cường quốc kinh tế thế giới Hàn Quốc,Đài

Loan, Xin Ga Po là những quốc gia và vùng lãnh thổ

phát triển trở thành “ con rồng Châu Á”, nước công

nghiệp mới

GV: Dựa vào bảng 7.2 trang 22, Địa lí 8 và trả lời

các câu hỏi sau:

- Nước có bình quân GDP theo đầu người cao nhất

là nước nào, là bao nhiêu?

- Nước có bình quân GDP theo đầu người thấp nhất

là nước nào? là bao nhiêu?

- Nước có bình quân thu nhập GDP cao nhất so với

nước có thu nhập bình quân thấp nhất chênh nhau

bao nhiêu lần?

- Kể tên những nước có tỉ trọng Nông nghiệp thấp

và những nước có tỉ trọng Nông nghiệp cao?

- Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của

các nước thu nhập cao khác với các nước thu nhập

thấp ở điểm nào?

- HS quan sát bảng trả lời

- GV chuẩn kiến thức

Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu GDP.

Nông nghiệp thấp => Công ghiệp và dịch vụ cao

=> Mức thu nhập cao.

Nông nghiệp cao = Công nghiệp và dịch vụ thấp=>

Mức thu nhập thấp.

GV: Tại sao tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu

GDP thấp thì quốc gia đó sẽ có mức thu nhập cao?

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á ( Giảm tải ).

2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hỗi của các nước và lãnh thổ Châu

Á hiện nay.

a Sau chiến tranh Thế giới thứ 2

- Kinh tế kiệt quệ, đời sống ngườidân khổ cực

b Từ nửa cuối thế kỉ XX đến nay

- Nền kinh tế các nước châu Á cónhiều chuyển biến mạnh mẽ

Trang 26

GV: Sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia

và vùng lãnh thổ Châu Á có đồng đều không? Có thể

phân biệt thành mấy nhóm nước và vùng lãnh thổ?

Kể tên một số quốc gia đại diện

GV: Dựa vào hình 7.1 hãy kễ tên các nước và nhóm

có thu nhập cao? Và tập trung chủ yếu ở khu vực

nào?

GV: Một số nước thuộc loại nước Nông – Công

nghiệp nhưng có ngành CN hiện đại là những nước

nào ?

GV trình bày và ghi bảng: Hiện nay, ở Châu Á số

lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân

dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

GV mở rộng: Hiện nay Trung Quốc là cường quốc

kinh tế thứ mấy trên Thế giới? Nền kinh tế của

Trung Quốc đã tác động tích cực, tiêu cực như thế

nào đến nên kinh tế thế giơi? Dự đoạn trong tương

lai gần quy mô nền kinh tế của Trung Quốc có đuổi

kịp quy mô nền kinh tế Hoa Kỳ không?

- Trình độ phát triển giữa các nước

và vùng lãnh thổ rất khác nhau.Được chia thành 4 nhóm nước vàvùng lãnh thổ:

+ Nhóm nước phát triển+ Nhóm nước công ngiệp mới+ Nhóm nước đang phát triển +Nhóm nước giàu nhưng trình độphát triển kinh tế - xã hội chưa cao

- Một số nước thuộc loại nước Nông

- Công nghiệp nhưng có ngành CNhiện đại

- Hiện nay, ở Châu Á số lượng cácquốc gia có thu nhập thấp, đời sốngnhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ

lệ cao

3 Hoạt động luyện tập :

- GV hệ thống lại kiến thức bài học

- Hướng dẫn HS làm bài tập 2: Vẽ biểu đồ; Bài tập 3: Đọc bản đồ

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- Về nhà học bài và trả lời hoàn thành các bài tập trong sgk trang 24

- Chuẩn bị trước bài 8

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

Ngày soạn: 27 tháng 10 năm 2019

- Biết được những thành tựu to lớn trong sản xuất nông nghiệp của các nước Châu Á

- Học sinh biết được những cây trồng và vật nuôi chủ yếu và quan trọng nhất củaChâu Á

- Biết được đặc điểm phân bố của các loại cây trồng vật nuôi của Châu Á

- Biết được đặc điểm công nghiệp, dịch vụ của các nước Châu Á: Công nghiệp đadạng nhưng phát triển không đều Dịch vụ đang được các nước coi trọng

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 28

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về NN châu Á

GV treo lược đồ KT Châu Á-> giới thiệu Hướng

dẫn HS đọc bản đồ.

Dựa vào lược đồ H8.1 SGK kết hợp BĐ KT Châu Á

hãy điền vào bảng sau và gạch dưới các cây trồng,

vật nuôi khác nhau cơ bản giữa các khu vực

1 Nông nghiệp:

Khu vực Cây trồng Vật nuôi

Đông Á, ĐNA, Nám Á

Tây Nam Á, Vùng nội địa

? Nhận xét về phân bố ngành nông nghiệp

của Châu Á Nguyên nhân

(Do khí hậu)

? Dựa vào lược đồ H8.1 SGK và hiểu biêt

của bản thân cho biết nhóm cây trồng nào

giữ vai trò quan trọng nhất? loại cây trồng

nào giữ vai trò quan trọng nhất? Vì sao?

? Dựa vào H8.2, cho biết những nước nào

ở Châu Á SX nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với

TG?

(Trung Quốc: 28.7%, Ấn Độ: 22.9%)

(?) Tại sao VN, TL có sản lượng lúa thấp

hơn TQ, ÂĐ nhưng vẫn XK gạo đứng đầu

TG?

(?) Cho biết những nước đạt thành tựu

vượt bậc trong SX lương thực?

? Quan sát ảnh 8.3 NX: Nội dung bức

ảnh, S mảnh ruộng, số lao động? Công cụ

a Trồng trọt

- Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọngnhất Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhấtvì: Thích nghi được với điều kiện khí hậu nóngẩm

+ Lúa gạo được trồng trên các đồng bằng phùsa: 93% sản lượng TG

+ Lúa mì, ngô được trồng ở các vùng cao khíhậu khô: 39% sản lượng TG

- Trung Quốc, Ấn Độ là những nước SX nhiềulúa gạo

- Thái Lan, Việt Nam là 2 nước đứng thứ nhất,thứ hai TG về XK gạo

b Chăn nuôi

- Các vật nuôi của Châu Á đa dạng:

+ Vùng khí hậu ẩm ướt: Trâu, bò, lợn, gà, vịt

Trang 29

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về CN châu Á

GV: Cho biết tình hình phát triển CN ở

các nước, lãnh thổ ở bảng trên?

GV: Dựa vào B8.1 cho biết những nước

nào khai thác than đá, dầu mỏ nhiều nhất?

Những nước nào sử dụng các sản phẩm

chủ yếu để XK?

- Chỉ trên bản đồ các nước có ngành Công

nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử?

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu dịch vụ châu

- MQH giữa tỉ trọng giá trị DV trong cơ

cấu GDP với GDP theo đầu người của các

nước nói trên ntn?

+ Vùng khí hậu khô: Dê bò, cừu, ngựa+ Vùng khí hậu lạnh: Tuần lộc

- Công nghiệp nhẹ (hàng tiêu dùng, chế biếnLTTP…) phát triển ở hầu hết các nước

3 Dịch vụ:

- Các hoạt động dịch vụ rất được coi trọng

- Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc là những nước

Trang 30

Ngày soạn: 3 tháng 11 năm 2019

- Thấy được sự thay đổi bộ mặt kimh tế, văn hoá, xã hội của Tây Nam Á so với trướcđây

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Lược đồ kinh tế Châu Á

Trang 31

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí

? Quan sat H9.1 và bản đồ tự nhiên hãy xác định vị

trí địa lí của Châu á theo dàn ý sau

- Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?

- Giáp với những biển, vịnh, khu vực nào của châu

+ Khu vực này có vị trí quan trọng vì: kênh đào

Xuyê -> ĐTD -> ĐTH <->biển Đỏ <-> ÂĐD -> đó

là con đường giao thông ngắn nhất từ Châu Âu sang

Châu á và ngược lại

GV: Với vị trí địa lí đó Tây Nam á nằm trong môi

trường thiên nhiên nào?Môi trường tự nhiên đó có đặc

- Nếu đi từ TB -> ĐN khu vực Tây Nam á có mấy

miền địa hình?Dạng địa hình nào chiếm S lớn nhất?

- Tên các con sông lớn?

- Tây Nam á có khoáng sản gì?Tập trung chủ yếu ở

đâu?

* Nhóm lẻ:

? Dựa vào H9.2 và 2.1 kết hợp với những kiến thức

đã học hãy cho biết

- Tây Nam á nằm trong đới khí hậu nào? Mỗi đới có

Trang 32

những kiểu khí hậu gì? Kiểu khí hậu nào chiếm S lớn

nhất ?Tại sao?

(Quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới

khô nên có lượng mưa rất nhỏ, dưới 300mm/năm.)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư kinh tế

? Dựa vào H9.3 và nội dung SGK hãy

-Đọc tên các quốc gia ở khu vực TNA?

- Cho biết quốc gia nào có S lớn nhất và nhỏ nhất?

- Dân cư TNA có đặc điểm gì, sông tập trung chủ

yếu ở đâu? Tại sao?

Hoạt động 4: Cá nhân

? Dựa vào bản đồ kinh tế Châu á H9.2,9.4 và kiến

thức đã học hãy cho biết

- Trước đây kinh tế TNA có đặc điểm gì?

- Ngày nay ngành kinh tế nào của TNA phát triển

mạnh nhất? Tại sao?

- Kể tên sản phẩm xuất khẩu quan trọng nhất của

TNA? Sản phẩm đó xuất sang những quốc gia châu

lục nào?

? Tại sao tình hình chính trị khu vực TNA luôn bất

ổn? Điều đó ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế

xã hội?

- Vì có vị trí chiến lược quan trọng: nằm ở ngã ba

của 3 châu lục Á – Âu – Phi

- Giàu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu mỏ và

khí tự nhiên nhất TG, nhiều nhất ở vùng vịnh

- Tỉ lệ dân thành thị cao

- Kinh tế chủ yếu là khai thác dầumỏ: chiếm 1/3 sản lượng dầu mỏ củathế giới, chế biến xuất khẩu dầu mỏ

- Các quốc gia khai thác và xuấtkhẩu dầu mỏ lớn: ả Rập Xê út, I ran,

I rắc, Cô oét

- Chính trị không ổn định

Trang 33

- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia tron khu vực và là

ảnh hưởn tới các khu vực khác

- Đời sống nhân dân luôn bị đe dọa, không được cải

thiện

- Kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển

- Ảnh hưởng đến giá dầu trên TG

- Môi trường bị hủy hoại nặng nề

3 Hoạt động luyện tập :

- Vị trí của khu vực TNA có đặc điểm gì?

- TNA có loại khoáng sản nào lớn nhất, trữ lượng ra sao?Với trữ lượng khoáng sản đó có ảnhhưởng ntn đến sự phát triển kinh tế của khu vực?

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 10 tháng 11 năm 2019

- Gi i thích đải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c khu v c có khí h u nhi t đ i gió mùa đi n hình, tính nh p đi uập đúng đắn ệu thống kê ớc bài ở nhà ển hình, tính nhịp điệu ệu thống kê

ho t đ ng c a gió mùa nh hạo, năng lực tính ộ học tập đúng đắn " ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhàng sâu s c đ n nh p đi u s n xu t và sinh ho t c aắn ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tính "dân c trong khu v c

2 Về kỹ năng:

- Rèn k năng nh n bi t phân tích các y u t t nhiên trên b n đ rút ra m i# ập đúng đắn ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê.quan h gi a chúng.ệu thống kê ữa, phía nam là sơn nguyên

- S d ng phân tích lử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c đ phân b m a, th y đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c s nh hải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhàng c a đ a hình"

đ i v i lố liệu thống kê ớc bài ở nhà ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.ng m a

3 Về thái độ:

- Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- B n đ t nhiên khu v c Nam Á.ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

Trang 34

- nh v núi Hy-Ma-Lay-A.Ảnh về núi Hy-Ma-Lay-A ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hi u v trí đ a lí và đ a hình ểu vị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình

khu v c Nam Á ực Nam Á

HS Quan sát b n đ t nhiên khu v c Nam Á:ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

+ Xác đ nh các qu c gia trong khu v c.ố liệu thống kê

+ N ớc bài ở nhàc nào có di n tích l n nh t? ệu thống kê ớc bài ở nhà ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

( n Đ : Ấn Độ: ộ học tập đúng đắn 3, 28tr km2)

+ N ớc bài ở nhàc nào có di n tích nh nh t? ệu thống kê ỏi SGK ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

(Man Đi V 298km ơ 298km 2)

+ Nêu đ c đi m v trí đ a lí c a khu v c?ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu "

+ K tên các mi n đ a hình chính t B c -> Nam?ển hình, tính nhịp điệu ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ừ Bắc -> Nam? ắn

* Chuy n ý: ển ý: V i đ c đi m v trí, đ a hình nh v yớc bài ở nhà ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ập đúng đắn

khí h u sông ngòi c nh quan t hnhiên Nam Áập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

nh th nào?ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Hoạt động 2: Tìm hi u v đ c đi m khí h u, ểu vị trí địa lí và địa hình ề đặc điểm khí hậu, ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ậu,

sông ngòi, c nh quan Nam Á ảnh quan Nam Á

- B ớc bài ở nhàc 1: HS quan sát H 10.2 SGK k t h p v iết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ớc bài ở nhà

ki n th c đã h c tr l i câu h i:ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ức đã học trả lời câu hỏi: ọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ời bài theo câu hỏi SGK ỏi SGK

+ Cho bi t Nam Á n m ch y u trong đ i khí h uết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên " ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhà ập đúng đắn

nào? (Nhi t đ i gió mùa ệt đới gió mùa ới gió mùa )

+ Đ c nh n xét s li u khí h u 3 đ a đi m: Munọc tập đúng đắn ập đúng đắn ố liệu thống kê ệu thống kê ập đúng đắn ển hình, tính nhịp điệu

Tan, Se-ra pun di, Mun bai ở nhà H10.2?

+ Nh n xét v s phân b m a c a khu v c? Gi iập đúng đắn ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê " ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

thích?

Dãy Gát Tây ch n gió mùa Tây Nam nên l ắn gió mùa Tây Nam nên lượng ượng ng

m a ven bi n phía tây (Mum bai) l n h n nhi u ư ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ới gió mùa ơ 298km ều

s n nguyên Đ can ơ 298km ều

L ượng ng m a 2 đ a đi m Se-ra- pun- di, Mun Tan ư ịa điểm Se-ra- pun- di, Mun Tan ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều

khác nhau do v trí đ a lí: Mun Tan thu c đ i khí ịa điểm Se-ra- pun- di, Mun Tan ịa điểm Se-ra- pun- di, Mun Tan ộc đới khí ới gió mùa

h u nhi t đ i khô do gió mùa tây nam g p núi Hy ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy ệt đới gió mùa ới gió mùa ặp núi Hy

ma lay a ch n gió chuy n h ắn gió mùa Tây Nam nên lượng ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ưới gió mùa ng tây b c do đó ắn gió mùa Tây Nam nên lượng

Mun tan ít m a h n Se pa pun di ư ơ 298km

- B ớc bài ở nhàc 2: GV ch đ nh 1 vài HS trình bày các v nỉ định 1 vài HS trình bày các vấn ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

đ ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

- B ớc bài ở nhàc 3: GV chu n ki n th c.ẩn kiến thức ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ức đã học trả lời câu hỏi:

CH: Mô t s nh hải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhàng c a gió mùa đ i v i sinh" ớc bài ở nhà ớc bài ở nhà

1 V trí đ a lý và đ a hình ị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình

- Là b ph n n m rìa phía namộ học tập đúng đắn ập đúng đắn ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên

c a l c đ a." ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

+ Phía b c ắc : Mi n núi Himalayaề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhcao đ s hồ, sử dụng số liệu thống kê ộ học tập đúng đắn ớc bài ở nhàng tây b c – đôngắn.nam dài 2600Km R ng 320 -ộ học tập đúng đắn.400Km

+ gi a: Ở giữa: ữa: Đ ng b ng n H ng dàiồ, sử dụng số liệu thống kê ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên Ấn Độ: ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên

h n 3000Km, r ng 250 -350Km.ơn nguyên ộ học tập đúng đắn

+ Phía nam: S n nguyên Đêcanơn nguyên

v i 2 rìa đớc bài ở nhà ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c nâng cao thành 2dãy gát tây, gát đông cao TB1300m

2 Khí h u, sông ngòi, c nh quan ậu, ảnh quan Nam Á

Trang 35

ho t c a dân c khu v c Nam Á?ạo, năng lực tính "

(Tháng 10 đ n tháng 3: Mùa đông gió đông b c ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ắn gió mùa Tây Nam nên lượng

th i t đ t li n ra bi n khô h n, tr ng i cho ổi từ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ừ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ều ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ạn, trở ngại cho ở ngại cho ạn, trở ngại cho

tr ng tr t và chăn nuôi ồng trọt và chăn nuôi ọt và chăn nuôi.

Tháng 4 đ n tháng 9: Mùa h gió tây nam t ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ạn, trở ngại cho ừ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại choẤn n

Đ D ộc đới khí ươ 298km ng vào đem m a đ n đây là th i kỳ thu n ư ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ời kỳ thuận ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy

l i cho s n xu t ợng ản xuất ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho )

CH: D a vào b n đ t nhiên Nam Á cho bi t cácải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

sông chính trong khu v c Nam Á?

CH: Khu v c Nam Á có các ki u c nh quan chínhển hình, tính nhịp điệu ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

nào?

b Sông ngòi:

- Nam Á có nhi u sông l n: Sôngề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhà

n, Sông H ng, Sông Bramaput

Ấn Độ: ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên

c C nh quan: ảnh quan Nam Á

- Các c nh quan t nhiên chính:ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính+ R ng nhi t đ i m.ừ Bắc -> Nam? ệu thống kê ớc bài ở nhà ẩn kiến thức

+ Xavan

+ Hoang m c núi cao.ạo, năng lực tính

3 Hoạt động luyện tập :

- Nam Á có m y mi n đ a hình? Nói rõ đ c đi m c a m i mi n.ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu " ỗi miền ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

- Gi i thích nguyên nhân d n đ n s phân b m a không đ u khu v c Nam Á?ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á? ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhà

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 17 tháng 11 năm 2019

Tuần 14 – Tiết 14

DÂN C VÀ Đ C ĐI M KINH T Ư VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ẶC ĐIỂM KINH TẾ ỂM KINH TẾ Ế KHU VỰC NAM Á

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Đây là khu v c t p trung dân c đông đúc và có m t đ dân s l n trên th gi i.ập đúng đắn ập đúng đắn ộ học tập đúng đắn ố liệu thống kê ớc bài ở nhà ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhà

- Hi u rõ dân c Nam Á ch y u theo n Đ giáo, h i giáo, tôn giáo nh hển hình, tính nhịp điệu " ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính Ấn Độ: ộ học tập đúng đắn ồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhàng

đ n s phát tri n kinh t -xã h i Nam Á.ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ển hình, tính nhịp điệu ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ộ học tập đúng đắn

- Hi u bi t các nển hình, tính nhịp điệu ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhàc trong khu v c có n n kinh t đang phát tri n n đ có n nề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ển hình, tính nhịp điệu Ấn Độ: ộ học tập đúng đắn ề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhkhoa h c phát tri n s m nh t ọc tập đúng đắn ển hình, tính nhịp điệu ớc bài ở nhà ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

2 Về kỹ năng:

- Rèn luy n kỹ năng phân tích lệu thống kê ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c đ , phân tích b ng s li u, th ng kê đ nh nồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê ển hình, tính nhịp điệu ập đúng đắn

bi t và trình bày đết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c Nam Á: Có đ c đi m dân c t p trung đông và m t đ dân sặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ập đúng đắn ập đúng đắn ộ học tập đúng đắn ố liệu thống kê

l n nh t th gi i.ớc bài ở nhà ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhà

3 Về thái độ:

- Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

Trang 36

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán.

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hi u đ c đi m dân c khu ểu vị trí địa lí và địa hình ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ư khu

v c Nam Á ực Nam Á .

H c sinh ọc tập đúng đắn d a vào b ng 11.1 SGK :ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

+ Em có nh n xét gì v s phân b dân c Nam Á?ập đúng đắn ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê

+ Dân c t p trung đông khu v c nào?ập đúng đắn ở nhà

+ Các siêu đô th t p trung phân b đâu? T iập đúng đắn ố liệu thống kê ở nhà ạo, năng lực tính

sao? (Ven bi n -> đi u ki n thu n l i -> có m a… ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ều ệt đới gió mùa ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy ợng ư )

+ Khu v c Nam Á là n i ra đ i c a nh ng tôn giáoơn nguyên ời bài theo câu hỏi SGK " ữa, phía nam là sơn nguyên

nào?

+ Dân c Nam Á ch y u theo tôn giáo nào? " ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

+ Ngoài ra còn theo tôn giáo nào? (Thiên Chúa

Giáo, Ph t Giáo ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy )

Chuy n ý ển ý: : Tôn giáo có nh hải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ở nhàng đ n tình hìnhết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

phát tri n kinh t - xã h i Nam Á?ển hình, tính nhịp điệu ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ộ học tập đúng đắn ở nhà

Hoạt động 2:Tìm hi u đ c đi m kinh t -xã h i ểu vị trí địa lí và địa hình ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ế -xã hội ội

khu v c Nam Á ực Nam Á

CH: Khu v c Nam Á tr ớc bài ở nhàc đây b đ qu c nào đôết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê

h ? Trong vòng m y năm? (ộ học tập đúng đắn ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính Đ qu c Anh:200 ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ốc Anh:200

năm:1763 ->1947)

CH: Tình hình chính tr - xã h i nh th nào? ộ học tập đúng đắn ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

CH: T i sao là khu v c không n đ nh? (ạo, năng lực tính Mâu

thu n xung đ t gi a các dân t c và tôn giáo ẩn xung đột giữa các dân tộc và tôn giáo ộc đới khí ữa các dân tộc và tôn giáo ộc đới khí )

CH: N n kinh t thu c đ a có đ c đi m gì?ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ộ học tập đúng đắn ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu (N i ơ 298km

cung c p nguyên li u, nông s n nhi t đ i, tiêu th ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ệt đới gió mùa ản xuất ệt đới gió mùa ới gió mùa ụ

hàng công nghi p c a các công ty t b n N ệt đới gió mùa ủa các công ty tư bản Nước ư ản xuất ưới gió mùa c

Anh)

HS Quan sát 2 b c nh ức đã học trả lời câu hỏi: ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính 11.3 và 11.4:

- Cho bi t v trí 2 qu c gia c a 2 b c nh trongết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ố liệu thống kê " ức đã học trả lời câu hỏi: ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

khu v c?

1 Dân cư khu

- Nam Á là m t trong nh ng khuộ học tập đúng đắn ữa, phía nam là sơn nguyên

v c đông dân nh t c a Châu Á, cóấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính "

m t đ dân s cao nh t trong cácập đúng đắn ộ học tập đúng đắn ố liệu thống kê ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhkhu v c Châu Á

- Dân c phân b không đ u, t pố liệu thống kê ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ập đúng đắn.trung đông khu v c đ ng b ngở nhà ồ, sử dụng số liệu thống kê ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên

và n i có m a.ơn nguyên

- Dân c ch y u theo n Đ Giáo," ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính Ấn Độ: ộ học tập đúng đắn

H i Giáo.ồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Đ c đi m kinh t - xã h i ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ế -xã hội ội

- Tình hình chính tr , xã h i khuộ học tập đúng đắn

v c Nam Á không n đ nh

- Các n ớc bài ở nhàc trong khu v c có n nề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhkinh t đang phát tri n ch y u làết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ển hình, tính nhịp điệu " ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Trang 37

( Nê Pan chân núi dãy Himalaya; Xrilanca ở ngại cho ở ngại cho

qu c đ o ốc Anh:200 ản xuất ).

- Ti n nghi sinh ho t đệu thống kê ạo, năng lực tính ời bài theo câu hỏi SGK.ng sá, nhà xây d ngở nhà

nh th nào?( ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính Nghèo, thô sơ 298km).

- Di n tích canh tác, trình đ s n xu t l n hayệu thống kê ộ học tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhà

nh ? (ỏi SGK Nhỏ)

- Ho t đ ng kinh t nào ph bi n? ạo, năng lực tính ộ học tập đúng đắn ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

(Nông nghi p l c h u ệt đới gió mùa ạn, trở ngại cho ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy ).

D a vào b ng ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính 11.2 sgk:

- Nh n xét v s chuy n d ch c c u ngành kinhập đúng đắn ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ển hình, tính nhịp điệu ơn nguyên ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

t c a n Đ ?ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính " Ấn Độ: ộ học tập đúng đắn

(Nông - lâm - thu s n gi m: 0,7% (1995-1999 ỷ sản giảm: 0,7% (1995-1999 ản xuất ản xuất

Nông - lâm - thu s n gi m: 2,7% (1999-2001 ỷ sản giảm: 0,7% (1995-1999 ản xuất ản xuất

Công nghi p - d ch v tăng: 1,5% -2% ệt đới gió mùa ịa điểm Se-ra- pun- di, Mun Tan ụ )

- N n công nghi p có các thành t u l n và trungề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ệu thống kê ớc bài ở nhà

tâm công nghi p nh th nào?ệu thống kê ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

(Xây d ng n n công nghi p hi n đ i g m các ựng nền công nghiệp hiện đại gồm các ều ệt đới gió mùa ệt đới gió mùa ạn, trở ngại cho ồng trọt và chăn nuôi.

ngành công nghi p năng l ệt đới gió mùa ượng ng, luy n kim, c khí, ệt đới gió mùa ơ 298km

ch t o hoá ch t, v t li u xây d ng Ngành công ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ạn, trở ngại cho ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy ệt đới gió mùa ựng nền công nghiệp hiện đại gồm các

nghi p nh đ c bi t là công nghi p d t, n i ti ng ệt đới gió mùa ẹ đặc biệt là công nghiệp dệt, nổi tiếng ặp núi Hy ệt đới gió mùa ệt đới gió mùa ệt đới gió mùa ổi từ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc

là 2 trung tâm Con-ca-ta, Mun-Bai.

Phát tri n ngành công nghi p cao đòi h i tinh vi ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ệt đới gió mùa ỏ

chính xác nh đi n t , vi tính ư ệt đới gió mùa ử, vi tính )

- Nông nghi p có s thay đ i di u kỳ nh thệu thống kê ệu thống kê ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

nào?

(Nông nghi p không ng ng phát tri n v i cu c ệt đới gió mùa ừ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ới gió mùa ộc đới khí

“cách m ng xanh”, “cách m ng tr ng” gi i quy t ạn, trở ngại cho ạn, trở ngại cho ắn gió mùa Tây Nam nên lượng ản xuất ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc

t t v n đ l ốc Anh:200 ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ều ươ 298km ng th c, th c ph m cho nhân dân ựng nền công nghiệp hiện đại gồm các ựng nền công nghiệp hiện đại gồm các ẩn xung đột giữa các dân tộc và tôn giáo )

Cách m ng xanh: Tăng s n lạo, năng lực tính ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.ng l ơn nguyên.ng th c

Cách m ng tr ng: Tăng s n lạo, năng lực tính ắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.ng s a.ữa, phía nam là sơn nguyên

- D ch v phát tri n nh th nào? Chi m t l ?ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ển hình, tính nhịp điệu ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính # ệu thống kê

(Phát tri n chi m 48% GDP năm 2001 GDP đ t ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ạn, trở ngại cho

477 USD có t l gia tăng 5,88% và GDP bình quân ỷ sản giảm: 0,7% (1995-1999 ệt đới gió mùa

đ u ng ầu người 460USD ười kỳ thuận i 460USD)

s n xu t nông nghi p.ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ệu thống kê

- n Đ là nẤn Độ: ộ học tập đúng đắn ớc bài ở nhàc có n n kinh tề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhphát tri n nh t khu v c, có xuển hình, tính nhịp điệu ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

h ớc bài ở nhàng chuy n d ch c c u cácển hình, tính nhịp điệu ơn nguyên ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhngành kinh t , gi m giá tr nôngết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhnghi p, tăng giá tr công nghi p vàệu thống kê ệu thống kê

d ch v ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

3 Hoạt động luyện tập :

- Căn c vào H11.1sgk em có nh n xét gì v đ c đi m phân b dân c c a khu v c Nam Á?ức đã học trả lời câu hỏi: ập đúng đắn ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ố liệu thống kê "

- T i sao khu v c Nam Á l i có s phân b dân c không đ u?ạo, năng lực tính ạo, năng lực tính ố liệu thống kê ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

- Các ngành công nghi p, nông nghi p, d ch v c a n Đ phát tri n nh th nào?ệu thống kê ệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê " Ấn Độ: ộ học tập đúng đắn ển hình, tính nhịp điệu ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

4 Hoạt động vận dụng , tìm tòi, mở rộng :

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 38

Ngày soạn: 22 tháng 11 năm 2019

Tuần 15 – Tiết 15

ĐI M Đ C T NHIÊN KHU V C ĐÔNG Á ỂM KINH TẾ ẶC ĐIỂM KINH TẾ Ự NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á Ự NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á

I/ MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- H c sinh n m đọc tập đúng đắn ắn ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c v trí đ a lí, các qu c gia, các vùng lãnh th thu c Đông Á.ố liệu thống kê ộ học tập đúng đắn

- N m đắn ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.c các đ c đi m v đ a hình, khí h u, sông ngòi và c nh quan t nhiênặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

c a khu v c Đông Á."

2 Về kỹ năng:

- Cũng c và phân tích k năng đ c, phân tích b n đ , tranh nh t nhiên.ố liệu thống kê # ọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Trang 39

- Rèn luy n k năng xác đ nh m i liên h nhân qu gi a các thành ph n t nhiênệu thống kê # ố liệu thống kê ệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ữa, phía nam là sơn nguyên ần tự nhiêntrong khu v c

3 Về thái độ:

- Có thái đ h c t p đúng đ n.ộ học tập đúng đắn ọc tập đúng đắn ập đúng đắn ắn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

-Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c sáng t o, năng l c tínhọc tập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tínhtoán

-T duy t ng h p theo lãnh th , s d ng b n đ , s d ng s li u th ng kê.ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê ệu thống kê ố liệu thống kê

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- B n đ t nhiên khu v c Đông Á.ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

- B n đ t nhiên Châu Á.ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK, đ c trọc tập đúng đắn ớc bài ở nhàc bài nhàở nhà

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khởi động, kết nối :

a/ Kiểm tra bài cũ:

b/ Tạo tình huống cho bài mới: Theo sách giáo khoa

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Ho t đ ng 1: ạt động 1: ội Tìm hi u V trí đ a lý và ph m vi ểu vị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình ạt động 1:

khu v c Đông Á ực Nam Á

GV: Dùng b n đ t nhiên Châu Á gi i thích khuải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

v c m i Đông Á: ớc bài ở nhà

- G m 2 b ph n khác nhau ph n đ t li n vàồ, sử dụng số liệu thống kê ộ học tập đúng đắn ập đúng đắn ần tự nhiên ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

ph n bán đ o.ần tự nhiên ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

- D a vào b n đ t nhiên khu v c Đông Á choải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

bi t: Khu v c Đông Á g m nh ng qu c gia vàết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê ữa, phía nam là sơn nguyên ố liệu thống kê

- Các qu c gia và vùng lãnh th Đông Á ti p giápố liệu thống kê ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

v i các qu c gia nào?ớc bài ở nhà ố liệu thống kê

( Ca-dăk-Xtan, Mông C , Liên Bang Nga, n Đ , ổi từ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho Ấn ộc đới khí

Vi t Nam ệt đới gió mùa )

- Ti p giáp v i bi n nào?ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ớc bài ở nhà ển hình, tính nhịp điệu

( Bi n Nh t B n, Hoàng H i, Bi n Hoa Đông, Bi n ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ậu nhiệt đới khô do gió mùa tây nam gặp núi Hy ản xuất ản xuất ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều ển phía tây (Mum bai) lớn hơn nhiều

Đông).

Chuy n ý: ển ý: V i v trí và ph m vi khu v c nh v yớc bài ở nhà ạo, năng lực tính ập đúng đắn

thì Đông Á có đ c đi m v t nhiên nh th nào?ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Ho t đ ng 2 : Tìm hi u đ c đi m t nhiên ạt động 1: ội ểu vị trí địa lí và địa hình ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ực Nam Á

- Gv chia nhóm và giao nhi m v cho các nhómệu thống kê ụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

1 V trí đ a lý và ph m vi khu ị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình ạt động 1:

v c Đông Á ực Nam Á

- Khu v c g m 4 qu c gia Trungồ, sử dụng số liệu thống kê ố liệu thống kê

Qu c, Nh t B n, CHDCND Tri uố liệu thống kê ập đúng đắn ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tínhTiên, Hàn Qu c (Đài Loan là m tố liệu thống kê ộ học tập đúng đắn

b ph n c a Trung Qu c).ộ học tập đúng đắn ập đúng đắn " ố liệu thống kê

- Khu v c g m 2 b ph n: Đ tồ, sử dụng số liệu thống kê ộ học tập đúng đắn ập đúng đắn ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

li n và h i đ o.ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

2 Đ c đi m t nhiên ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ực Nam Á

Trang 40

th o lu n v :ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ập đúng đắn ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Nhóm 1: Nêu đ c đi m đ a hình phía đông, phíaặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu

tây c a đ t li n?" ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Nhóm 2: Nêu đ c đi m vùng h i đ o?ặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

Nhóm 3: D a vào H2.1:

- Khu v c Đông Á n m trong đ i khí h u nào? -ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên ớc bài ở nhà ập đúng đắn

Phân bi t s khác nhau v khí h u gi a các ph nệu thống kê ề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ập đúng đắn ữa, phía nam là sơn nguyên ần tự nhiên

c a khu v c Đông Á?"

Đ i di n nhóm trình bày.ạo, năng lực tính ệu thống kê

GV tóm t t và chu n ki n th c ắn ẩn kiến thức ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ức đã học trả lời câu hỏi:

a) Đ a hình, khí h u và c nh ị trí địa lí và địa hình ậu, ảnh quan Nam Á quan

B ph n lãnh th ội ậu, ổ Đ c đi m đ a hình ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ị trí địa lí và địa hình Đ c đi m khí h u, c nh quan ặc điểm khí hậu, ểu vị trí địa lí và địa hình ậu, ảnh quan Nam Á

Đ t li n ất liền ề đặc điểm khí hậu,

Phíatây

- Núi cao hi m tr :ển hình, tính nhịp điệu ở nhàThiên S n, Côn Luân …ơn nguyên

- Cao nguyên đ s : Tâyồ, sử dụng số liệu thống kê ộ học tập đúng đắn

T ng, Hoàng Th …ạo, năng lực tính

- B n đ a cao r ng: Taồ, sử dụng số liệu thống kê ộ học tập đúng đắn

- Đ i núi th p, xen đ ngồ, sử dụng số liệu thống kê ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ồ, sử dụng số liệu thống kê

b ng.ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên

- Đ ng b ng màu m ,ồ, sử dụng số liệu thống kê ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên ỡ,

b ng ph ng, r ng: Hoaằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên ẳng, rộng: Hoa ộ học tập đúng đắn

- C nh quan r ng là ch y u.ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ừ Bắc -> Nam? " ết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

H i đ o ảnh quan Nam Á ảnh quan Nam Á

- Vùng núi tr : Núi l a,ẻ: Núi lửa, ử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

đ ng đ t ho t đ ngộ học tập đúng đắn ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính ạo, năng lực tính ộ học tập đúng đắn

m nh (Núi Phú Sĩ caoạo, năng lực tính

nh t).ấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

- Xác đ nh các sông l n khu v c Đông Á tren b nớc bài ở nhà ải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính

đ t nhiên Châu Á?ồ, sử dụng số liệu thống kê

- Nêu đ c đi m gi ng nhau c a 2 sông Hoàngặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ố liệu thống kê "

Hà, Tr ời bài theo câu hỏi SGK.ng Giang?( 2 sông này n m hoàn toàn ằm hoàn toàn

trong lãnh th Trung Qu c, cùng b t ngu n trên ổi từ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ốc Anh:200 ắn gió mùa Tây Nam nên lượng ồng trọt và chăn nuôi.

s n nguyên Tây T ng và cùng ch y v phía đông ơ 298km ạn, trở ngại cho ản xuất ều

đ vào Thái Bình D ổi từ đất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ươ 298km ng)

- Nêu đ c đi m khác nhau gi a sông Hoàng Hàặc điểm vị trí địa lí của khu vực? ển hình, tính nhịp điệu ữa, phía nam là sơn nguyên

và sông TR ời bài theo câu hỏi SGK.ng Giang?

( V chi u dài: Sông Tr ều ều ười kỳ thuận ng Giang (5800 Km)

dài h n sông Hoàng Hà (4800 Km) ơ 298km

Ch đ n ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ộc đới khí ưới gió mùa c r t khác nhau: Hoàng Hà ch đ ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ến tháng 3: Mùa đông gió đông bắc ộc đới khí

n ưới gió mùa c th t th ất liền ra biển khô hạn, trở ngại cho ười kỳ thuận ng vì ch y qua mi n đ a hình, khí ản xuất ều ịa điểm Se-ra- pun- di, Mun Tan

b) Sông ngòi

- Khu v c có 3 sông l n: A-mua,ớc bài ở nhàHoàng Hà, Tr ời bài theo câu hỏi SGK.ng Giang

- Các sông l n b i đ p lớc bài ở nhà ồ, sử dụng số liệu thống kê ắn ợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.ng phù

sa màu m cho các đ ng b ngỡ, ồ, sử dụng số liệu thống kê ằng ở giữa, phía nam là sơn nguyên.ven bi n.ển hình, tính nhịp điệu

Ngày đăng: 23/08/2020, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w