Kỹ thuật viễn thôngNGN MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG Cơ sở kỹ thuật truyền dẫn 1.1 Kỹ thuật mã hoá, điều chế và giải điều chế 1.2 Kỹ thuật ghép kênh 1.3 Thông tin
Trang 1Bài giảng cho ĐH QTKD
ThS Nguyễn Thị Thu Hằng
Bộ môn Mạng viễn thông ĐT: 84-(04)-33519387
http://ptit.edu.vn bomonmangvt1@yahoo.com ptitthuhang@yahoo.com
KHOA VIỄN THÔNG I
Nội dung học phần K ỹ thuật viễn thông
Lý thuyết:
Thực hành/bài tập lớn dưới dạng seminar: chia
6-15 nhóm (mỗi nhóm dưới 8 sv)
Tìm hiểu về khía cạnh dịch vụ viễn thông (QTKD)
Kiểm tra: 2 bài trắc nghiệm
Chuyên
c ần/ T ư cách 10%
KT tr ắc nghi ệm 10%
Bài tập/TH 20%
Bài tập nhóm: Thông tin chung
tốt nhất) rồi gửi danh sách lớp, danh sách điểm danh (2 bản), danh sách nhóm cho gv (có stt theo danh sách, tên bài tập và thời hạn) vào buổi học sau.
thông/ mạng cung cấp dịch vụ viễn thông hiện tại của Việt Nam.
Trang 2Bài tập nhóm: dành cho lớp QTKD
Lớp trưởng phân nhóm (ABC là tốt nhất) rồi gửi danh sách lớp, danh sách điểm
danh (2 bản), danh sách nhóm cho gv vào buổi học sau
Tên bài tập: Tìm hiểu về mạng và dịch vụ viễn thông hiện tại của Việt Nam.
Tìm hiểu các dịch vụ viễn thông mới trên thế giới
Mô tả/mô phỏng hoạt động mạng IP
Dịch vụ điện thoại thẻ, dịch vụ kênh thuê riêng, Fix SMS, hội nghị truyền hình trên
NGN, dịch vụ Game tương tác, dịch vụ bán hàng qua mạng, dịch vụ FoneVNN,
Dịch vụ thương mại điện tử di động
9.
Dịch vụ 1900 8.
Dịch vụ 1800
7.
Dịch vụ 1719 6.
Kỹ thuật viễn thông
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng DT: 04-33519387
bomonmangvt1@yahoo.com ptitthuhang@yahoo.com
Bộ môn Mạng viễn thông Khoa viễn thông 1- PTIT
Kỹ thuật viễn thông
NGN (MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG)
CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG
Khái niệm viễn thông
(Telecom.)
Trang 3Khỏi niệm viễn thụng
Điện báo Telex Điện thoại
cố
định
Điện thoại
di
động
Truyền dữ
Chương 1:
Cơ sở kỹ thuật truyền dẫn
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng DT: 04-33519387
bomonmangvt1@yahoo.com ptitthuhang@yahoo.com
Bộ mụn Mạng viễn thụng Khoa viễn thụng 1- PTIT
N ộ i dung chương 1:
Cơ sở kỹ thuật truyền dẫn
1.1 Kỹ thuật mó hoỏ, điều chế và giải điều chế
1.3 Thụng tin vụ tuyến và hệ thống truyền dẫn vi ba
số
1.4 Thụng tin di động và vệ tinh
Trang 4Âm thanh
MPEG-2, Quick Time
Ảnh động
JPEG, GIF, PCX, TIFF
Hình ảnh (image)
ASCII, EBCDIC, Unicode
Alphanumeric (ký tự và số)
Chuẩn Loại dữ liệu
APC MPLPC
ATC RELP
DPCM ADPCM
Log PCM
Quality
Bit rate (kbit/s)
Trang 5MỘT SỐ CHUẨN MÃ HểA THOẠI
∗ G.711: chuẩn PCM cho mạng PSTN (64kb/s)
∗ G.726: chuẩn ADPCM mã hoá với tốc độ 40, 32, 24 và 16kb/s.
∗ G.728: Chuẩn nén thoại CELP (16kb/s) với sự thay đổi độ trễ thấp
∗ G.729: Chuẩn nén thoại CELP (8kb/s) Chuẩn này có hai dạng là
G.729A và G.729B, chúng rất khác nhau về độ phức tạp
∗ G.723.1: Mô tả kỹ thuật nén thoại hay các tín hiệu âm thanh khác ở tốc
độ rất thấp là 5.3 và 6.3 Kb/s Tốc độ bit cao hơn dựa trên công nghệ
MP-MLQ và đương nhiên chất lượng sẽ tốt hơn Dịch vụ tốc độ thấp
dựa trên CELP chất lượng cũng tốt song thiết bị sẽ phức tạp hơn.
TẠI SAO PHẢI ĐIỀU CHẾ
Sóng mang
Tín hiệu đang điều chế
Tín hiệu được điều chế biên độ
Tín hiệu được điều chế theo tần số
Trang 6Lọc Giải mã
t t
t
1 0
Ví dụ về thông tin (information): số và tương tự
Ví dụ về tín hiệu (signal): số và tương tự
Vì sao phải mã hoá, liệt kê một số các loại mã hoá nào?
Vì sao phải điều chế?
Liệt kê một số phương pháp điều chế.
So sánh ưu nhược điểm và ứng dụng của các phương pháp đã nêu
Trang 7Th ông tin (information/dữ
Thông tin (được lưu trữ)
0 10
Tin phỏng vấn truyền hình trực tiếp trên các kênh truyền hình VTV1, CNN, BBC …
Tải trang web trên đường dây điện thoại qua đường Internet/ADSL
Æ Tín hiệu có tính nhất thời (transient)
Số và tương tự
Khuếch đại tín hiệu tương tự và tái tạo tín hiệu số Tương tự (Analog) và số (Digital)
Tái tạo số: Tái tạo tín hiệu “hoàn hảo “
Khuếch đại tương tự: Nhiễu bị tích luỹ
INPUT
Trang 8Tham khảo
[1] Bài giảng môn học (Lectural note 2009-Nguyễn Thị Thu Hằng).
[2] Understanding Telecommunications , Studentliteratur Ericsson (part 1:
493pg, part 2: 673pg)
[3] Telecommunications Network NTT- 1996
[4] Nguyễn Tiến Ban, Kỹ thuật viễn thông-Chương 1, Mục 1.1, Tài liệu dành
cho SV hệ đào tạo từ xa PTIT, Hà Nội 2007
[5] Nguyễn Văn Đát, Nguyễn Thị Thu Hằng, Lê Hải Châu, Lê Sỹ Đạt – Bộ môn
Mạng viễn thông Khoa Viễn thông 1 Sách hướng dẫn học tập Tổng quan về
viễn thông (Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa), TTĐTBCVT1, 2006
[6] TS PV Vận, TS TH Quân, TS NQM Hiền Mạng viễn thông và xu hướng
phát triển NXB Bưu điện, Hà Nội, 2002
[7] Nguyễn Xuân Khánh và các tác giả Tài liệu tham khảo TCP/IP căn bản.
(Dành cho lớp e-learning TP HCM), Khoa Viễn thông 2, Học viện Công nghệ Bưu
chính viễn thông, 10/2004.
Trang 9Kỹ thuật viễn thông
NGN (MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG)
CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG
Cơ sở kỹ thuật truyền dẫn
1.1 Kỹ thuật mã hoá, điều chế và giải điều chế
1.2 Kỹ thuật ghép kênh
1.3 Thông tin vô tuyến
Hệ thống truyền dẫn vi ba số
Hệ thống thông tin di động
Hệ thống thông tin vệ tinh
1.4 Thông tin quang
Trang 10Khái niệm ghép kênh
Vì sao cần phải ghép kênh
Các kiểu ghép kênh (phân loại)
Bé ®iÒu khiÓn
Trang 11Ghép kênh theo Địa chỉ (ADM)
Đường thông tin tốc độ cao
Bộ điều khiển
Đa khung
16 khung
1.2 Kỹ thuật ghộp kờnh
Trang 121
2
3 4
1
2
3 4
1
2
3 4
C¸c cÊp ghÐp ®−îc chuÈn ho¸ bëi ITU-T
1.2 Kỹ thuật ghép kênh
Trang 13Các luồng nhánh cận đồng bộ (8,34,140M)
7x 1x
6.312 kbit/s
1.2 Kỹ thuật ghộp kờnh
Trang 14Trắc nghiệm bài học
chia theo thời gian và theo tần sốÆ rút ra
ưu nhược điểm
Trang 15Kỹ thuật viễn thông
Chương I : CƠ SỞ KỸ THUẬT TRUYỀN DẪN
NGN (MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG)
CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG
Bai so 3: Thông tin vô tuyến
Cơ sở kỹ thuật truyền dẫn
1.1 Kỹ thuật mã hoá, điều chế và giải điều chế
1.3 Thông tin vô tuyến
Các phương pháp đa truy nhập vô tuyến
Hệ thống truyền dẫn vi ba số
Hệ thống thông tin di động
Hệ thống thông tin vệ tinh
1.3 THÔNG TIN VÔ TUYẾN
Wireless
tuyến
1.3 Thông tin vô tuyến
Trang 16Đa truy nhập phân chia theo tần số
1.3 Thông tin vô tuyến
1.3.1 Các phương pháp đa truy nhập
Đa truy nhập phân chia theo thời gian
1.3 Thông tin vô tuyến
1.3.1 Các phương pháp đa truy nhập
Đa truy nhập phân chia theo mã
1.3 Thông tin vô tuyến
1.3.1 Các phương pháp đa truy nhập
vô tuyến
Trang 17- Pha đinh lựa chọn tần số
• Nhiễu và phân bố tần số để chống nhiễu
Mạng điện thoại tổ ong cầm tay đầu tiên
1.3 Thông tin vô tuyến
AuC EIR
VLR HLR
SSS BSS
Trang 18 BSC quản lí tất cả các giao diện vô tuyến thông qua lệnh điều khiển từ xa BTS và MS.
Um
BSS NSS
Gi
ISP - ExternalNetwork
GPRS Core Network
Gn Gc
Gn
SGSN
Charging Gateway
IS-95 (J-STD-008) (1900) TDMA (800)
IS-136 TDMA (800) IS-136 CDMA (800)
IS-136 CDMA (800) IDEN (800) IDEN (800)
WAP
Mobile Office
Schedule Management Work flow Management Electronic Conference File Sharing
Video
Multi-player Games Music
m-banking
Interactive TV
TV Conference
Information Services
Radio
Visual, High Speed
SMS
Picture clips Route planning
Chat Room email
GPRS
Video clips Web cam
m-stock trading
m-cash
1.3 Thông tin vô tuyến
Trang 191.3 Thụng tin vụ tuyến
Cấu hình cơ bản hệ thống thông tin vệ tinh
1.3 Thụng tin vụ tuyến
Cấu hình cơ bản hệ thống thông tin vệ tinh
1.3 Thụng tin vụ tuyến
vệ tinh quỹ đạo:
LEO (low earth orbit): Vệ TINH QUỹ ĐạO THấP
MEO (low earth orbit): Vệ TINH QUỹ ĐạO TRUNG BìNH
vệ tinh địa tĩnh (GEO)
cáC LOạI quỹ đạo Vệ TINH
gEO (gEOSTATIONARY earth orbit): Vệ TINH QUỹ ĐạO ĐịA TĩNH
1.3 Thụng tin vụ tuyến
Trang 203 4
1.3 Thông tin vô tuyến
tinh không? Phân tích.
Trang 21Bài số 7: Kỹ thuật chuyển mạch (3/3)
Tài liệu cho ĐH PTIT ngành QTKD và CNTT
ThS Nguyễn Thị Thu Hằng
Bộ môn Mạng viễn thông ĐT: 84-(04)-33519387 http://ptit.edu.vn ptitthuhang@yahoo.com http://360.yahoo.com/bomonmangvt1
Nguyên lý chuyển mạch gói
Các công nghệ chuyển mạch gói
Nguyên lý chuyển mạch gói (Packet switching)
Các công nghệ chuyển mạch gói
Trang 22 Cơ chế chuyển mạch gói:
Tại trạm phát, thông tin của người dùng được chia
thành nhiều gói nhỏ (có thể có độ dài khác nhau),
mỗi gói được gán một nhãn (tiêu đề) để có thể định
tuyến gói tin đến đích Mỗi gói tin có thể được định
tuyến độc lập
Khi gói tin đến một trạm bất kỳ trên đường truyền
dẫn, gói tin được trạm lưu tạm và xử lý: tách tiêu đề,
kiểm tra lỗi
Tại trạm đích: thực hiện quá trình kết hợp các gói tin
nhận được theo thứ tự được quy định trong phần
tiêu đề của mỗi gói tin thành thông tin người dùng
T¶i tin (Payload)
2 Kĩ thuật chuyển mạch
Sử dụng chuyển mạch gói để truyền dữ liệu
Trang 23Kh«i phôc d÷ liÖu
ChuyÓn m¹ch gãi ChuyÓn m¹ch gãi
Tín hiệu có thể luôn luôn được định tuyến (gửi đi),
có thể lựa chọn độ ưu tiên
Ngoài trễ truyền dẫn còn có trễ ở các nút, biến động trễ có thể gây nên jitter, phải thêm tiêu đề cho mỗi gói Æ lãng phí
Mỗi gói được xử lý độc lập và coi là dữ liệu đồ
Các gói có thể đi trên các tuyến đường khác
nhau và tới đích không theo tuần tự (trình tự)
Tuyến (đường đi) được hoạch định trước cho
các gói
Có tính chất tương tự chuyển mạch kênh, song
mạch không được dành riêng
Trang 24 So sánh chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói và
phân tích để giải thích cụ thể các đặc điểm
Trang 25Bài số 7 + : Mạng viễn thông (1/3)
Tài liệu cho ĐH PTIT ngành QTKD và CNTT
ThS Nguyễn Thị Thu Hằng
Bộ môn Mạng viễn thông ĐT: 84-(04)-33519387 http://ptit.edu.vn ptitthuhang@yahoo.com hangntt@ptit.edu.vn http://360.yahoo.com/bomonmangvt1
Kỹ thuật viễn thông
THUẬT MẠNG IP VÀ NGN)
CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG
Tiền đề xây dựng mạng ISDN
Cấu hình tham chiếu
Các loại kênh và giao tiếp trong ISDN
GSM: Mạng điện thoại di động chuẩn GSM
Các kỹ thuật mạng:
Báo hiệu
Báo hiệu thuê bao
Báo hiệu kênh liên kết (CAS)
Báo hiệu kênh chung (CCS)
Định tuyến, Đánh số, Đồng bộ, Tính cước
Trang 26 Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
Là mạng dịch vụ phát triển rất sớm
Cung cấp dịch vụ thoại và phi thoại
Là mạng viễn thông lâu đời nhất (hơn 1 tỷ thuê bao -2006)
Bản chất PSTN là một mạng hoạt động theo phương thức
mạch (circuit mode) Æ theo kiểu kết nối có hướng
(connection-oriented) gồm 3 pha: sử dụng các hệ thống báo
hiệu.
Thiết lập kết nối (setup)
Duy trì kết nối (conversation)
Xoá kết nối (released).
Đặc điểm chủ yếu của PSTN:
Truy nhập analog 300-3400 Hz
Kết nối song công chuyển mạch kênh
Băng thông chuyển mạch 64kb/s hoặc 300-3400Hz đối với chuyển
mạch analog
Không có khả năng di động hoặc di động rất hạn chế
Có nhiều chức năng tương đồng với mạng N-ISDN
Mạng điện thoại chuyển mạch công
Trang 27 Xu hướng hiện nay là
giảm cấp trong phân
105
Gateway HCM city AXE-105
Gateway Danang AXE-105
TransitHanoi 1
Transit Hanoi 2
TransitDanang
Mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN)
Tiền đề xây dựng mạng ISDN
Cấu hình tham chiếu
Các loại kênh và giao tiếp trong ISDN
Trang 28 truy cập Analog trên mạch vòng thuê bao (cáp đồng) Æ
không linh hoạt trong việc sử dụng kênh.
Một máy fax nhóm 3 (G3) chiếm một kênh 64 kb/s (thoại
số) nhưng chỉ truyền được hình ảnh với tốc độ 14,4 kb/s
truyền dữ liệu cần 16kb/s vẫn chiếm một đường 64kb/s
Î do vậy phải tiếp tục số hoá phần truy cập
và mạng mới ISDN ra đời
ISDN: ISDN theo
định nghĩa của ITU-T
là một mạng tạo ra
kết nối hoàn toàn số
từ thiết bị đầu cuối
này đến TBĐC khác
để cung cấp các dịch
vụ thoại và phi thoại
qua một giao diện
đơn được chuẩn hoá
Trang 30 GSM (Global System for Mobile communication) là hệ thống thông tin
di động số sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA Thực tế thì hệ thống di động GSM sử dụng kết hợp TDMA và FDMA, mỗi trạm di động (đtdđ) sẽ được cấp phát một bặp băng tần
số và khe thời gian để truy nhập vào mạng
Tần số lên 915MHz
890- Tần số xuống 960MHz
935- Khoảng cách sóng mang 200kHz
Số lượng kênh 1000
Tốc độ thoại nén 13kb/s
Tốc độ dữ liệu 270,833kb/s
AuC EIR
VLR HLR
SSS BSS
Trang 31Bài số 8-9: Mạng viễn thông (2-3/3)
Tài liệu cho ĐH PTIT ngành QTKD và CNTT
ThS Nguyễn Thị Thu Hằng
Bộ môn Mạng viễn thông ĐT: 84-(04)-33519387 http://ptit.edu.vn ptitthuhang@yahoo.com hangntt@ptit.edu.vn http://360.yahoo.com/bomonmangvt1
Tiền đề xây dựng mạng ISDN
Cấu hình tham chiếu
Các loại kênh và giao tiếp trong ISDN
GSM: Mạng điện thoại di động chuẩn GSM
Các kỹ thuật mạng:
Báo hiệu
Báo hiệu thuê bao
Báo hiệu kênh liên kết (CAS)
Báo hiệu kênh chung (CCS)
Trang 32Báo hiệu: Trong mạng thoại truyền thống, báo hiệu là quá trình trao đổi thông
tin điều khiển liên quan đến việc thiết lập, duy trì và giải toả cuộc gọi, và các
thông tin quản lý mạng giữa các thiết bị đầu cuối và thiết bị chuyển mạch hay
giữa các thiết bị chuyển mạch.
Phân loại báo hiệu
- Chung: Báo hiệu thuê bao; Báo hiệu liên đài
- Theo chức năng: Báo hiệu nghe-nhìn; Báo hiệu giám sát; Báo hiệu địa chỉ
Các phương thức truyền thông tin báo hiệu
- Độ dài của xung - Có hoặc không có tín hiệu
Bỏo hiệu thuờ bao
Bỏo hiệu kờnh liờn kết (CAS)
Bỏo hiệu kờnh chung (CCS)
Giới thiệu chung về bỏo hiệu liờn đài
Hiện nay cú nhiều hệ thống bỏo hiệu giữa cỏc tổng đài, phõn chia làm hai loại CAS, CCS (Channel Associated Signaling – Bỏo hiệu kờnh kết hợp và Common Channel Signaling- Bỏo hiệu kờnh chung).
kờnh bỏo hiệu, mỗi kờnh được gỏn cho một kờnh thoại Thụng tin bỏo hiệu trờn kờnh bỏo hiệu đú sẽ cho biết về kết nối liờn quan tới kờnh thoại được gắn kết Trong một số trường hợp sử dụng cỏc kờnh thoại truyền thụng tin bỏo hiệu cho kết nối liờn quan tới chớnh nú.
kờnh thoại nối giữa hai tổng đài đú đú bằng cỏch ghộp gúi
Bỏo hiệu trong mạng chuyển kờnh
thuê bao
Báo hiệu kênh riêng -CAS
Báo hiệu kênh chung -Ccs
Bỏo hiệu đường
dõy thuờ bao Bỏo hiệu liờn đài Bỏo hiệu đường dõy thuờ bao
Bỏo hiệu trong mạng chuyển kờnh
Điều khiển Trạng thái Thuê bao Tạo tuyến Giám sát Xử lý
(Hướng đi) (Hướng về)
Bỏo hiệu trong mạng chuyển kờnh
Trang 33 Chu trình báo hiệu (thuê bao điện thoại cố định)
Báo hiệu trong mạng chuyển kênh
Báo hiệu thuê bao Analog
Ringing tone Ringing signal
Hook off
Nghe/
Th−a m¸y
VF §µm tho¹i VF Hook on Busy tone
SPC= x SPC= y
Kªnh b¸o hiÖu
Nhãm kªnh b¸o hiÖu (Link set)
Báo hiệu liên đài được phân chia thành báo hiệu kênh kết hợp (CAS) và báo hiệu kênh
chung (CCS) Đối hệ thống báo hiệu kênh kết hợp, các tín hiệu được thu và phát trên cùng
một đường với tín hiệu tiếng nói Trong khi đó, báo hiệu kênh chung tín hiệu báo hiệu
được thu và phát qua một đường dành riêng cho báo hiệu khác với kênh tiếng nói
Báo hiệu trong mạng chuyển kênh
Exchange
A Exchange B Call
Channel 1 Channel 30
TS 16
TS 16 Channel 1 Channel 30
Báo hiệu kênh kết hợp
Báo hiệu trong mạng chuyển kênh
Trang 34Báo hiệu trong mạng chuyển kênh
Giới thiệu chung về báo hiệu R2
Báo hiệu thanh ghi
cho nhau những thông tin cần thiết để thực hiện kết nối
Ví dụ: Đích của kết nối, thuộc tính của máy bị gọi, thuộc tính của máy chủ gọi …
đoạn thiết lập kết nối
ngay kênh thoại vừa chiếm để gửi thông tin báo hiệu thanh ghi.
ra, các đường trung kế đã bị cuộc gọi chiếm nhưng chưa truyền tải tiếng nói
Giới thiệu chung về báo hiệu R2
Báo hiệu thanh ghi
theo một chuẩn chung gọi là MF
tạo ra tín hiệu tổ hợp (theo bảng) Các tín hiệu hướng đi và về đánh số theo 1.2.3…15 và tín hiệu đa tần hướng đi có tần số cao hơn tín hiệu đa tần hướng về
Báo hiệu trong mạng chuyển kênh
15
XX
14
XX
13
XX
12
XX
11
XX
10
XX
9
XX
8
XX
7
XX
6
XX
5
XX
4
XX
3
XX
2
XX
1
Back ward Hướng về 540
660 780 900 1020 1140
Forward Hướng đi
1980 1860 1740 1620 1500 1380
-Báo đã hết các digit sốI-15
nt II-14
-I-14
nt II-13
-Cuộc gọi này đã đi tới máy tổ vận hànhI-13
nt II-12
-Là tổng đài sau yêu cầu tổng đài trước không được chiếm (tiếp) nhậnI-12
Dự trữ cho quốc giaII-11
Truy nhập tới dịch vụ đặc biệtI-11
Chủ gọi là điện thoại viên quốc tế (hoặc có chức năng quốc tế)
Trang 35Dự trữ
A-15
Dự trữ B-14
Dự trữ
A-14
Dự trữ B-13
Dự trữ
A-13
Dự trữ B-12
Dự trữ
A-12
Dự trữ B-11
Dự trữ
A-11
Dự trữ B-10
Dự trữ
A-10
Dự trữ B-9
Đó nhận đủ digit và gửi tiếp loại chủ gọi
-Lần phỏt A5 đẩu tiờnặ loại chủ gọi
Bỏo hướng nghẽn mạch
A-4
Thuờ bao bị gọi đang bận B-3
Gửi thụng bỏo về loại chủ gọi (nhúm II) và nhận thụng
bỏo theo ý nghĩa B.
(Chuyển sang thu theo bờn B và gửi tớn hiệu nhúm II)
A1
I8
A2 I1
Mụ hỡnh tham chiếu
Phần chuyển giao bản tin MTP
Vớ dụ về bỏo hiệu trong ISDN
Bỏo hiệu kờnh chung số 7
Hệ thống bỏo hiệu số 7
là hệ thống bỏo hiệu kờnh chung, cú nhiệm
vụ truyền thụng tin bỏo hiệu giữa cỏc tổng đài với nhau để thiết lập, kết nối, quản lý và giỏm sỏt cỏc phiờn truyền thụng (cuộc gọi thoại, truyền số liệu, hỡnh ảnh … ).
Ưu điểm của báo hiệu kênh chung - CCS7
•Tốc độ cao: Thời gian thiết lập gọi giảm nhỏ hơn 1s trong hầu hết các
trường hợp.
•Dung lượng lớn : Mỗi đường báo hiệu có thể mang thông tin báo hiệu
đến vài trăm cuộc gọi đồng thời.
•Độ tin cậy cao: Bằng việc sử dụng các tuyến dự phòng, mạng báo hiệu
có thể hoạt động với độ tin cậy cao.
•Tính kinh tế : So với hệ thống báo hiệu truyền thống, hệ thống báo
hiệu số 7 cần rất ít thiết bị báo hiệu
•Tính mềm dẻo : Hệ thống gồm rất nhiều tín hiệu, do vậy có thể sử
dụng cho nhiều mục đích khác nhau, đáp ứng được với sự phát triển của mạng trong tương lai.
Bỏo hiệu trong mạng chuyển kờnh
Trang 36 SP (signaling point): Điểm/nút báo hiệu (trong mạng PSTN, SP
thường là các tổng đài từ cấp host trở lên).
STP: Điểm chuyển giao báo hiệu, là một nút trong CCS7
chuyển tiếp các bản tin báo hiệu từ liên kết này đến liên kết
khác.
SL (signaling link): Giữa các điểm báo hiệu được liên kết với
nhau bằng liên kết báo hiệu Đây là một kênh truyền dẫn số,
trên đó các bit chỉ mã hoá thông tin tín hiệu Các liên kết báo
hiệu được thiết kế với độ tin cậy rất cao nghĩa là khả năng
nghẽn mạch trong trao đổi thông tin báo hiệu hiếm khi xảy ra
Trang 37Phần chuyển giao bản tin MTP
MTP (Message Transfer Part): Phần chuyển giao tin
báo (hay còn gọi là phần chuyển giao bản tin báo
hiệu trong CCS7)
Bao gồm các chức năng chung đối với tất cả các bản
tin, những chức năng này cung cấp khả năng chuyển
các bản tin một cách tin cậy và trong suốt giữa các
đối tượng sử dụng của mạng báo hiệu và nội dung
mỗi bản tin báo hiệu là hoàn toàn độc lập với nhau
Phần chuyển giao bản tin MTP
giao:
Đúng: Tất cả các bản tin “méo” phải được sửa lại trước khi chúng được chuyển giao tới phần của người sử dụng bên thu/nhận bản tin.
Được sửa lỗi liên tiếp.
Không bị tổn thất hoặc lặp lại.
MTP1 định nghĩa các phương tiện vật lý dùng để
chuyển thông tin từ điểm này tới điểm khác, nó là
giao diện với tải thông tin.
kênh dữ liệu
các thiết bị đầu cuối truy nhập tới hệ thống chuyển mạch
MTP2 thực hiện các chức năng đường báo hiệu, bao gồm
Điều khiển thu (tới lớp 3)
Điều khiển phát (từ lớp 3)
Điều khiển trạng thái kênh
Phát hiện lỗi, phân tách bản tin, kết nối (giữa các phần thu, phát
Phần chuyển giao bản tin MTP
MTP2: Bản tin lớp 2 tương tự bản tin lớp 2 của hệ thống truyền dữ liệu.
Có 3 loại SU được sử dụng với 3 mục đích khác nhau:
MSU: là một đơn vị tín hiệu có chứa bản tin báo hiệu n>2
LSSU: là một đơn vị tín hiệu không chứa bản tin báo hiệu mà chứa thông tin về trạng thái của liên kết báo hiệu (SIO+SIF=SF =8 hoặc 16bit)
FISU: là một đơn vị tín hiệu lấp đầy khoảng rỗi khi trên liên kết báo hiệu không truyền bản tin báo hiệu hay trạng thái liên kết báo hiệu SIO + SIF = 0
Trang 38Phần chuyển giao bản tin MTP
BSN: chỉ số thứ tự SU về phía sau (hướng về) BIB:
FCS: dãy kiểm tra khung
SIF: trường thông tin báo hiệu
Phần chuyển giao bản tin MTP
điều khiển bản tin báo hiệu và điều hành mạng báo
Điều hành mạng báo hiệu: Mục đích của phần này trong chức
năng mạng báo hiệu là để thực hiện các hành động cần thiết
để duy trì dòng báo hiệu trong trường hợp hệ thống có sai
UP(User part) : các phần của người sử dụng Phần này tạo
ra và phân tích các thông tin báo hiệu Chúng sử dụng MTP như là chức năng truyền tải để mang thông tin báo hiệu tới các phần sử dụng khác cùng loại.
Trang 39B.H kênh D
ACM ACM
báo hiệu theo bản tin b hiệu (lkdl bhiệu)
CONNECT ANM ANM
CONNECT
CONNECT ACK CONNECT ACK
Trao đổi các bản tin ISUP để cung cấp thêm dv technology (b.h ngoài băng)
DISCONNECT REL REL DISCONNECT
v o trạng thái
Phụ thuộc
v o thời gian
Cỏc phương phỏp định tuyến trong mạng chuyển kờnh
yế n 3
Nút 2
Nút 3
Nút 4
Nguyê tắc: Chọ tuyến lần lượt theo c c tuyến đã định trước
Cỏc phương phỏp định tuyến trong
* Dịch vụ linh hoạt
Đỏnh số trong mạng chuyển kờnh
Trang 40Tiền tố trung kế + Mã trung kế + Mã tổng đài + Số thuê bao
35-xxxx
33-xxxx
31-xxxx 32-xxxx
24-xxxx 23-xxxx
21-xxxx 22-xxxx