1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp các câu hỏi bán trắc nghiệm ôn tập môn luật dân sự 2020

28 152 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 50,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các câu hỏi bán trắc nghiệm đúng sai đầy đủ đáp án ( kèm ví dụ minh họa) ôn tập môn học luật dân sự mới nhất năm 2020 cho các kì thi tại trường Đại học Luật Hà Nội (đã update mới nhất). Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập

Trang 1

TỔNG HỢP CÂU HỎI BÁN TRẮC NGHIỆM DÂN SỰ 2

PHẦN 1: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

1 Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vôhiệu; (SAI không vô hiệu trong trường hợp biện pháp bảo đảm đã thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nhằm mục đích hoàn trả tài sản, trừ TH có thỏa thuậnkhác, khoản 1 Điều 15 NĐ 163)

2 Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảođảm;(SAI trong trường hợp giao dịch bảo đảm chưa được thực hiện)

3 Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;(SAI về nguyên tắc chung là đúng nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của cácbên, 2 bên có thể thỏa thuận nếu biện pháp bảo đảm vô hiệu thì nghĩa vụ trong hợpđồng chính cũng vô hiệu, khoản 2 Điều 15 NĐ 165)

4 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản; (SAI: bảo

lãnh có thể là công việc phải thực hiện, tín chấp là uy tín)

5 Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tàisản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm;(Đúng Ví dụ quy định tạikhoản 2 Điều 13 NĐ 163: việc bên bán được bảo lưu quyền sở hữu hưng bên muavẫn được dùng tài sản để cầm cố, thế chấp hoặc trong trường hợp bảo lãnh bên bảolãnh có thể dùng tài sản của chính mình làm tài sản bảo đảm cho bên được bảolãnh)

6 Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả cácgiao dịch bao đảm;(SAI Biện pháp kí cược có thể có hình thức lời nói)

7 Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tàisản;(SAI Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác)

8 Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyềntrong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm);(SAI Ví dụ như bán đấu giá ts)

Trang 2

9 Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm

nghĩa vụ;(SAI khoản 2,3 Điều 299 BLDS do thỏa thuận của các bên có thể xử lítài sản trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ)

10 Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết;(SAI: Khoản 1Điều 310 BLDS, có thể phụ thuộc theo thỏa thuận hoặc theo quy định của phápluật Ví dụ: cầm cố có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao ts)

11 Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tạithời điểm tài sản đó được hình thành; (SAI Vì đối với biện pháp cầm có thời điểm

có hiệu lực là khi chuyển giao vật và bản chất là phải có sự nắm giữ của bên nhậncầm cố; do đó, TSHTTTL ko thể là đối tượng của biện pháp cầm cố)

12 Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi

có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp;(SAI khoản 4 Điều 321 BLDSkhông cần có sự đồng ý nếu là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinhdoanh…)

13 Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liềnthì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;(SAI Về bảnchất cẩm cố là chuyển giao bản thân của tài sản còn thế chấp là chuyển gioa cácgiấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí của tài sản, Điều 716)

14 Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảmthuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sảnbảo đảm;(SAI Đối với bảo lãnh thì nếu bên được bảo lãnh không có khả năng thựchiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh với phải thực hiện nghĩa vụ)

15 Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụcho bên bảo đảm.(SAI: được thay thế nếu có sự vi phạm)

2 KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG SAI? TẠI SAO?

25 Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của bên nhận

Trang 3

359 trong kí cược nếu bên thue vi phạm nghĩa vụ thì trước hết bên cho thuê phảiđòi lại ts thuê không được xử lí ngay tài sản)

26 Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ phải đảm bảo hai điều kiện: Tài sảnphải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm và phải có giátrị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm;(SAI: đó là theo nguyên tắc chungnhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên)

27 Tải sản hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện phápcầm cố, thế chấp;(SAI: TSHTTTL không phải đối tượng của cầm cố vì bản chấtcủa cầm cố phải có sự chuyển giao và nắm giữ tài sản)

28 Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký cược có hiệu lực từ thời điểm bên đặtcọc, bên ký cược chuyển giao tài sản đặt cọc, ký cược cho bên nhận đặt cọc, nhận

ký cược;(SAI Hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc theo thỏa thuận của các bên khácvới cầm cố)

29 Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một

tổ chức mà họ là người đại diện để bảo đảm nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếuđược bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo đảm bằng biện pháp tín chấp;(SAI: uytín của cá nhân không thể dùng để áp dụng biện pháp tín chấp, căn cứ theo bảnchất của tín chấp)

30 Giao dịch bảo đảm chỉ được xác lập giữa các chủ thể trong một quan hệnghĩa vụ dân sự;(SAI trong trường hợp 1 ts bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ)

7 Ký quĩ là biện pháp bảo đảm được áp dụng cho bảo đảm nghĩa vụ có chủthể là các tổ chức;(SAI Có thể áp dụng đối với cá nhân)

8 Hộ gia đình nghèo có thể được vay tín chấp nếu đại diện của hộ là thànhviên của một tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở;(ĐÚNG người đại diện của hộ giađình nghèo phải là thành viên của tổ chức mới có thể được tổ chức đó bằng uy tíncủa mình để bảo đảm cho nghĩa vụ vay)

Trang 4

9 Một cá nhân có thể thực hiện nhiều khoản vay tín chấp nếu họ thuộc diệnnghèo và là thành viên của nhiều tổ chức chính trị - xã hội;(ĐÚNG pháp luậtkhông có quy định rằng một cá nhận là thành viên của nhiều tổ chức chính trị xãhội chỉ được xác lập 1 khoản vay, với mục đích nhằm hỗ trợ, nâng cao đời sốngcho nhân dân, nếu 1 cá nhân là người của nhiều tổ chức chính trị xã hội thì có thểdùng uy tín của nhiều tổ chức mà mình là thành viên để thực hiện hợp đồng vay)

10 Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa

vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình;(câunày em chưa được chắc chắn lắm vì đề bài có sử dụng vi phạm em nghĩ rằng câunày là SAI cô ạ vì nếu đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo đảm không có khảnăng về tài sản thì sẽ làm phát sinh nghĩa vụ của bên bảo lãnh, vì bên được bảolãnh đã vi phạm hợp đồng Do vậy,nếu sau đó bên được bảo lãnh có ts đủ để thựchiện nghĩa vụ thì sẽ hoàn lại cho bên bảo lãnh)

11 Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảmthì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm bằng tài sản;(SAI vì theo tinh thần củaĐiều 372 về tín chấp thì biện pháp tín chấp thực chất là 1 biện pháp dùng để hỗ trợ

và nâng cao công tác xã hội nhằm giúp đỡ cho những người có hoàn cảnh khókhăn)

12 Các bên trong hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản có thể ápdụng biện pháp ký cược nếu có thỏa thuận;(SAI đối tượng của kí cược chỉ có thể làđộng sản Căn cứ theo mục đích của kí cược là bên thuê phải trả lại tài sản thuê.Còn đối với bất động sản có liê quan đến các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp línên chủ sở hữu được bảo vệ tối ưu nên sẽ không áp dụng kí cược)

13 Về nguyên tắc, tài sản ký cược có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị tàisản thuê, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác;(ĐÚNG vềnguyên tắc chung nhằm bảo vệ lợi ích của bên cho thuê pháp luật quy định tài sản

Trang 5

dùng để kí cược phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản thuê, tuy nhiênpháp luật tôn trọng thỏa thuận của các bên)

14 Nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụliên đới giữa họ;(SAI nếu có thỏa thuận bảo lãnh theo từng phần độc lập)

15 Các bên có thể thỏa thuận khác với qui định của pháp luật về tráchnhiệm dân sự khi một trong hai bên quan hệ đặt cọc vi phạm nghĩa vụ.(ĐÚNG vìviệc quy định của pháp luật đối với biện pháp đặt cọc nhằm nâng cao việc giao kết

và thực hiện hợp đồng

PHẦN 2: HỢP ĐỒNG

1 Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thờiđiểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật;(SAI đối với hợp đồng mua bán trảchậm, trả dần thì bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu)

2 Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán;(SAIbên bán có thể là người được chủ sở hữu ủy quyền để bán ts)

3 Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên tronghợp đồng mua bán;(vì địa điểm là điều khoản tùy nghi chứ không phải điều khoản

có bản trong hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận thì hợp đồng vẫn có hiệulực và áp dụng theo quy định của pháp luật tại khoản 2 ĐIều 284 về địa điểm thựchiện nghĩa vụ)

4 Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá;(SAI do bên cótài sản và người bán đấu giá thỏa thuận theo hợp đồng)

5 Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt; (SAI có thể đượctiếp tục thực hiện và tài sản được chuyển cho những người thùa kế)

6 Người bán đấu giá là người có tài sản để bán;(SAI đó là trung tâm dịch

vụ bán đấu giá hoặc doanh nghiệp bán đấu giá)

7 Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá; (SAI bán đấugiá phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, người bán đấu giá phải là các

Trang 6

trung tâm, doanh nghiệp có đủ các điều kiện nhà nước cho phép được thực hiệnbán đấu giá, người có tài sản không thể tự mình thực hiện việc bán đấu giá)

8 Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấugiá; (ĐÚNG để phiên bán đấu giá được diễn ra công bằng và khách quan pháp luậtquy định người bán đấu giá không thể đồng thời là người mua đấu giá, khoản 2ĐIều 30 NĐ 17/2010)

9 Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ ngườimua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấugiá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả…);(SAI do thỏa thuận của 2 bên thỏa thuận,điều 42 NĐ 17/2010)

10 Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá;(SAI tiền đặt trước, cần phân biệt đặt trước và đặt cọc)fndnddhhhffddđ

11 Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu củatài sản đấu giá; (SAI khi tham gia đấu giá người tham gia theo quy định phải trả 1khoản tiền đặt trước, và theo như quy định sẽ có 1 số trường hợp ko được trả lạikhoản tiền này)

12 Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trúcủa bên mua; (SAI còn theo thỏa thuận của các bên ĐIều 441)

13 Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sảnbán cho bên mua;(SAI do thỏa thuận của các bên)

14 Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán;(SAI

có thể liên quan đến chủ thể khác ví dụ như bán đấu giá)

15 Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tàisản mua từ thời điểm họ đã hoàn thành nghĩa vụ trả tiền;(ĐÚNG trong thời gianchưa hoàn thành nghĩa vụ trả tiền, bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu với tsbán, ĐIều 461)

Trang 7

16 Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hếtthời hạn nghĩa vụ bảo hành;(SAI chấm dứt tại thời điểm các bên đã hoàn thànhnghĩa vụ theo như thỏa thuận trong hợp đồng, nghĩa vụ bảo hành không phải lànghĩa vụ dân sự mà đó là hình thức khuyến khích nhằm đảm bảo chất lượng chokhách hàng của bên bán)

17 Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thìhợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản;(SAI vì

có thể người không phải chủ sở hữu nhưng được chủ sở hữu ủy quyền)

18 Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và

sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ýbằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ;(SAI có trường hợp không cần có sựđồng ý ví dụ như tài sany chung hợp nhất của vợ chồng, 1 bên có thể dùng tài sảntham gia vào giao dịch mua bán mà đem lại lợi ích cho bên kia)

19 Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bênbán thì bên mua phải chịu rủi ro;(SAi nếu trước thời điểm mua bên mua phát hiệnđược khuyết tật về ts thì bên bán phải chịu rủi ro, ĐIều 440)

20 Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưachuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợpđồng mua bán sẽ bị hủy bỏ;(SAI hủy bỏ hay không phụ thuộc vào ý chí của cácbên chủ thể, các chủ thể có thể thỏa thuận thay thế bằng tài sản khác nếu là vậtcùng loại)

21 Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằngtiền Đồng Việt Nam;(ĐÚNG đó là tiền thông dụng trong phạm vi cả nước, các loạitiền khác bị hạn chế trong 1 số trường hợp trong giao lưu ds)

22 Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảothì vô hiệu;(SAI hợp đồng mua bán ko thể trở thành đối tượng của giao dịch ds,câu này em cũng ko chắc chắn cô ạ)

Trang 8

23 Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản chobên mua và bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán;(SAI ví dụ trongtrường hợp các chủ thể có thỏa thuận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng)

24 Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tàisản bán cho bên mua; (SAI trong trường hợp 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồngrằng phải giao tài sản trước thì bên mua mới phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền)

25 Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trịtài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó;(SAI không bắt buộc có thể phảibồi thường thiệt hại, Điều 460)

26 Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồngđược lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực;(SAI với hợp đồng mua bánvới bên mua bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh không cần có côngchứng chứng thức, khoản 2 Điều 63 NĐ 71/2010 hướng dẫn thi hành về luật nhà ở)

27 Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán;(SAI bên bán là trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu giá)

28 Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộpkhoản tiền đặt trước; (ĐÚNG theo quy định về bán đấu giá ts)

29 Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thứcđấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;(SAI hình thức do các bênthỏa thuận, nếu đã thỏa thuận về phương thức xử lí trong đó không có quy địnhbên nhận bảo đảm được phép bán đấu giá thì bên nhận bảo đảm ko được sử dụnghình thức bán đấu giá)

30 Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù; (ĐÚNG vì bản chất của muabán là các bên phải mất 1 lợi ích vật chất để có được một lợi ích tương xứng)

31 Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận; (ĐÚng thời điểm có hiệulực của hợp đồng mua bán phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên)

Trang 9

32 Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ (ĐÚNG vì trong nội dung củahợp đồng luôn xác định rõ nghĩa vụ của các bên)

33 Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ;(SAI là hợp đồng đơn vụ kể cảvới tặng cho có điều kiện vì bản chất của tặng cho là bên tặng cho không có bất kìlợi ích vật chất nào trong việc tặng cho)

34 Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận;(ĐÚNg thời điểm cóhiệu lực do các bên thỏa thuận )

35 Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợpđồng thực tế;(SAI vì cả 2 loại hợp đồng này đều là hợp đồng ưng thuận)

36 Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcosquyền mua tài sản đấu giá đó;(SAI và phải là người trả giá cao nhất, khoản 2 Điều458)

37 Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khitài sản đó có khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử;(SAI nếu

ko gây thiệt hại cho TS và cảm thấy mục đích ko phù hợp thì có thể trả lại)

38 Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp;(ĐÚNG xét về thực

tế mua bán trả chậm, trả dần là hình thức trả góp Mục đích nhằm hỗ trợ và mởrộng hình thức kinh doanh của bên bán; đồng thời tạo các điều kiện được chiếmhữu, sử dụng, định đoat sớm hơn cho bên mua mà thời điểm thực hiện nghĩa vụđược xét chậm lại phù hợp với khả năng thực tế của ben mua)

39 Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đếnngười thứ ba đối với tài sản mua;(SAI vì khi hợp đồng mua bán có hiệu lực nênbên mua trở thành chủ sở hữu của ts do đó có toàn quyền quyết định đối với ts)

40 Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại;(SAI cóthể là nhiều loại vật miễn là phù hợp với điều kiện của ts theo quy định của PL)

41 Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứngthì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về

Trang 10

lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;(SAI sẽ áp dụng quy định pháp luật , khi cótranh chấp tòa sẽ áp dụng theo lãi cơ bản mà nhà nước quy định)

42 Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đãgây ra cho bên được tặng cho; (SAI ví dụ trong trường hợp có thỏa thuận khác, ví

dụ 2 bên đã thỏa thuân sau khi đã tặng cho bên tặng cho ko có bất kì trách nhiệm gì

về tài sản)

43 Hợp đồng tặng cho có điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặngcho đã thực hiện xong điều kiện mà bên tặng cho đưa ra;(SAi hiệu lực có từ khibên tặng chuyển giao ts cho bên được tặng)

44 Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện không phải là kết quảthỏa thuận mà là ý chí đơn phương củabeen tặng cho;(Đúng tuy 2 bên có thể thỏathuận nhưng quyền quyết định cuối cùng về điều kiện là do bên tặng cho đưa ranên nó được xác định là ý chí đơn phương của bên tặng cho)

45 Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bêntặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho; (ĐÚNG vì hợp đồng tặng cho cóhiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản)

46 Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định; (SAI đối tượng của hợp đồngtặng cho gồm nhiều loại ts nhưng phải đáp ứng theo điều kiện mà pháp luật quyđịnh)

47 Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tàisản vay cho bên vay.(SAI để đảm bảo quyền và lợi ích cho cả 2 bên thì hiệu lựccủa hợp đồng vay do các bên thỏa thuận, là hợp đồng ưng thuận)

PHẦN 3: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN

1 Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng thực tế; (SAI là hợp đồng ưng thuậntheo thỏa thuận của các bên)

Trang 11

2 Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản chỉ có thể là vật đặc định hoặc vậtkhông tiêu hao; (SAI đối tượng có thể là vật cùng loại ví dụ thuê xe máy, oto….cô

ơi em chưa tìm thấy ví dụ mà đối tượng của hợp đồng thuê có thể là vật tiêu hao ạ)

3 Bên cho thuê tài sản là chủ sở hữu tài sản thuê;(SAI bên cho thuê có thể

là người được chủ sở hữu ủy quyền, hoặc trong trường hợp cho thuê lại)

4 Khi bên thuê được bên cho thuê miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê thìhợp đồng thuê được chuyển thành hợp đồng mượn tài sản; (SAI đó chỉ được coi làmiễn nghĩa vụ, vì bản chất của hợp đồng thuê và mượn là khác nhau về thời điểmphát sinh hiệu lưc và hậu quả pháp lí…)

5 Khi các bên trong hợp đồng thuê tài sản thỏa thuận bên thuê tài sản trảtiền thuê bằng tài sản cùng loại với tài sản thuê, thì hợp đồng đó trở thành hợp traođổi tài sản;(SAI bản chất của hợp đồng trao đổi tài sản là vật đổi vật, nhưng sau khitrao đổi 2 bên sẽ trở thành chủ sở hữu của ts đã giao dịch, còn đối với hợp đồngthuê đó chỉ là thỏa thuận về phương thức thanh toán chứ bên thuê ko trở thành chủ

sở hữu của ts thuê)

6 Quyền tài sản không thể là đối tượng của hợp đồng thuê hoặc mượn tàisản; (ĐÚNG quyền tài sản có tính chất gắn bó mật thiết với chủ sh nên ko trởthành đối tượng của hđ thuê)

7 Chủ thể của hợp đồng thuê khoán bắt buộc một bên phải là người đangtrực tiếp sản xuất, kinh doanh;(SAI tùy thuộc vào mục đích của các chủ thể khitham gia giao dịch ko bắt buộc phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh)

8 Bên thuê khoán chỉ có thể là pháp nhân;(SAI có thể là cá nhân, tổ hợptác, hộ gia đình)

9 Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản thiếu một trong các điều khoản cơ bảnthì hợp đồng không có hiệu lực;(ĐÚNG điều khoản cơ bán là điều khoản bắt buộcvới mọi hợp đồng, nếu thiếu 1 trong các điều khoản cơ bản hợp đồng sẽ ko phátsinh hiệu lực pháp luật)

Trang 12

10 Biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê chỉ có thể là ký cược;(SAI biệnpháp kí cược chỉ áp dụng đối với hợp đồng thuê động sản, nhưng hợp đồng thuê cóthể áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm khác nhau phụ thuộc vào thỏa thuận của cácbên chủ thể)

11 Khi các bên thỏa thuận đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật tiêuhao, thì bên cho thuê phải chịu rủi ro về đối tượng hợp đồng thuê;(SAI đối tượngcủa hợp đồng thuê phải là vật ko tiêu hao, căn cứ theo bản chất của việc thuê là trảlại tài sản thuê)

12 Giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn chỉ có điểm khác nhau duy nhất

là bên thuê phải trả tiền thuê, còn bên mượn không phải đáp ứng lại bất kỳ lợi íchvật chất nào;(SAI khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lực với hợp đồng mượn làhợp đồng thực tế, còn thuê là ưng thuận, hậu quả pháp lí cũng có nhiều điểm khácbiệt)

13 Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế.(ĐÚNG dựa vào bản chấtcủa việc cho mượn ta thấy rằng bên cho mượn không được đáp ứng bất kì 1 lợi íchvật chất nào đối với bên mượn (hợp đồng ko có đền bù), cho nên pháp luật chophép bên cho mượn có những thời gian để cân nhắc, tính toán trong việc định đoạt

ts của mình)

PHẦN 4 HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC

1 Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều là hợp đồng dân sự? (SAIthông thường hợp đồng ủy quyền phải có sự thống nhất ý chỉ của 2 bên phát sinhtheo quan hệ ds, còn giấy ủy quyền phát sinh theo quan hệ hành chính VD giámđốc ủy quyền cho phó giám đốc thực hiện các công việc của công ty)

2 Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách là hành khách?(SAI

đó là công việc phải thực hiện: việc vân chuyển)

Trang 13

3 Trong trường hợp người thứ ba có lỗi cố ý gây thiệt hại cho đối tượngbảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả tiền cho bên được bảo hiểm? (SAI tùythuộc vào từng loại bảo hiểm)

4 Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng có điều kiện? (SAI là nghĩa vụ cóđiều kiện, bởi vì hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nhưng

sự kiện bảo hiểm phát sinh theo hợp đồng đã có hiệu lực pháp luật)

5 Bên vận chuyển tài sản phải trông coi tài sản trên đường vận chuyển?

(ĐÚNG đó là nghĩa vụ của bên vận chuyển ts)

6 Bên vận chuyển hành khách có quyền từ chối chuyên chở nếu hànhkhách không thanh toán cước phí vận chuyển trước cuộc hành trình? (ĐÚNG phụthuộc theo sự thỏa thuận của các bên)

7 Ủy quyền cho người thứ ba thực hiện quyền yêu cầu không phải là căn

cứ phát sinh nghĩa vụ? (ĐÚNG vì về bản chất không có sự thay đổi về nghĩa vụphải thực hiện và chủ thể trong giao dịch)

8 A thuê B vận chuyển tài sản cho mình, trên đường vận chuyển xe của

B bị gãy trục và lao xuống vách núi, hậu quả là tài sản của A bị hư hỏng toàn

bộ Trong trường hợp này, B phải bồi thường cho A?(SAI nếu như xe của A gâythiệt hại trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và trách nhiệm về bảodượng xe theo thỏa thuận do A đảm nhiệm)

9 Hành khách có quyền mang theo hành lý mà không bị tính cước?

(ĐÚNG do thảo thuân và quy định của nhà xe)

10 Hành khách có hành lý thì bị tính cước vận chuyển riêngđối với hành lý? (SAI tùy thuộc vào thỏa thuận)

11 Người dưới sáu tuổi không được tham gia hoạt động vậnchuyển hành khách? Trong quá trình vận chuyển tài sản, tài sản bị thiệt hại thì bênvận chuyển phải chịu trách nhiệm dân sự? (SAI pháp luật ko có quy định cấm trẻ

em dưới 6 tuổi ko đc tham gia vân chuyển, tài sản bị thiệt hại trong quá trình vẫn

Trang 14

chuyển nhưng bên vận chuyển không phải bồi thường khi có sự kiện bất khảkháng, trừ TH có thỏa thuận khác)

12 Tài sản được quy định tại Điều 163 đều có thể là đốitượng được vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển tài sản (Đúng vì phù hợp vớiquy định của pháp luật)

13 Dịch vụ EMS của bưu điện là một hình thức vận chuyểntài sản?(ĐÚNG)

14 Cũng như bên vận chuyển hành khách, bên vận chuyểntài sản có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản vận chuyển?(SAI mua bảo hiểm tráchnhiệm ds)

15 Hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc loại hợp đồngmẫu?(Sai Vì hợp đồng mẫu có hình thức bằng van bản còn hợp đồng vận chuyển

có hình thức lời nói)

16 Hành khách không có vé không được tổ chức bảo hiểmthanh toán tiền bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra?(SAI vé là bằng chứng của việc giaokết nhưng trong TH ko có vé nhưng có các căn cứ khác chứng minh việc hànhkhách có tham gia hợp đồng thì họ vẫn được nhận bảo hiểm khi xảy ra tai nạn)

17 Bên vận chuyển phải có giấy phép kinh doanh vậnchuyển tài sản hoặc hành khách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp?(SAIkhông cần giấy phép nhưng phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm cho hành kháchkhi tham gia dịch vụ, như đóng bảo hiểm)

18 A thuê B người chở khách bằng xe máy, B đưa mũ bảohiểm cho A nhưng A không đội, trường hợp này A phải chịu trách nhiệm hànhchính về hành vi không đội mũ bảo hiểm khi lưu hành trên đường bằng xe máy?

(SAI nếu cũng có lối cảu B trong trừng hợp không giám sát và theo dõi các điềukiện an toàn trong khi thực hiện dịch vụ)

Ngày đăng: 23/08/2020, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w