1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QTTC Tiểu luận phân tích tài chính công ty kinh đô

39 2,5K 34

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 834,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn quản trị tài chính doanh nghiệpĐề tài: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn KidoBài tiểu luận này là sự góp sức của cả nhóm thực hiện phân tích, viết báo cáo, mô tả số liệu từ báo cáo tài chính thường niên của công ty Kido.Những bạn nào quan tâm có thể sử dụng tài liệu này để có ý tưởng cho bài viết của chính bạn.Đừng coppy hoàn toàn nha, 0 điểm liền luôn đó.Khổng Minh Triết Sinh viên UEH DH43AD003.Chúc bạn hoàn thành tốt tiểu luận.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Năm 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ

BÀI TẬP NHÓM

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido

……

Nhóm thực hiện: Nhóm Danh sách nhóm:

1/ Lê Nguyễn Trâm Anh 2/ Lê Khánh Duy

3/ Nguyễn Thị Phương Thanh 4/ Nguyễn Thị Thắm

5/ Khổng Minh Triết

Năm 2019

Trang 5

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC

Lê Nguyễn Trâm Anh Phụ trách viết tiểu

Lê Khánh Duy Tổng hợp, đánh giá và

kiểm tra kết quả công việc

Lê Nguyễn Trâm Anh

Lê Khánh Duy 31171021181 AD003 0966332084 Nguyễn Thị Phương Thanh 31171023048 IB001 0347655862 Nguyễn Thị Thắm

Khổng Minh Triết

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: Giới thiệu công ty 1

I Thông tin cơ bản: 1

II Ngành nghề kinh doanh: 1

III Lịch sử hình thành và phát triển: 1

IV Vị thế trong ngành: 2

V Chiến lược phát triển: 2

Phần 2: Phân tích các tỷ số tài chính 3

I Phân tích tỷ lệ: 3

1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán: 3

2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động: 4

3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ: 6

4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi: 8

5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường: 11

Phần 3: Phân tích cơ cấu 13

I Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán: 13

II Phân tích cơ cấu lời lỗ: 15

Trang 8

Phần 4: Phân tích một số mô hình 17

I Mô hình chỉ số Z: 17

II Mô hình phân tích hiệu quả tài chính: 19

III Phân tích đòn bẫy tài chính: 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 22

Trang 10

Phần 1: Giới thiệu công ty

I Thông tin cơ bản:

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido (KDC: HOSE)

- Địa chỉ: 138-142 Hai Bà Trưng, P Đa Kao, Quận 1, TP HCM

- Giấy phép Kinh Doanh: 403001184

- Logo công ty:

II Ngành nghề kinh doanh:

Có thể chia làm hai giai đoạn để hiểu rõ hơn về ngành hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido

Giai đoạn 1: Từ 1993 đến 2015, trong suốt 22 năm thành lập Tập đoàn Kinh Đô, tiền thân của Tập đoàn KIDO ngày nay Đã luôn giữ vị thế quan trọng trong ngành thực phẩm bánh kẹo Với đủ các loại sản phẩm như: bánh kẹo, bánh bông lan, bánh

mì, bánh trung thu, bánh quy và kem dưới thương hiệu Kinh Đô

Giai đoạn 2: Từ 2015 đến nay, Tập đoàn KIDO chuyển hướng phát triển vào thị trường “Thực phẩm &Gia vị” Với hai ngành hàng chủ lực là: Ngành hàng lạnh (với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ sữa, thực phẩm đông lạnh…) và ngành

Trang 11

2

hàng khô (Gồm các sản phẩm như: dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm, nước chấm, cà phê

và thực phẩm đóng gói tiện lợi…)

III Lịch sử hình thành và phát triển:

- Năm 1993, Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO, tiền thân là CTy TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập

- Năm 1998, tung ra sản phẩm Bánh trung thu

- Năm 2000, thành lập Công ty Kinh Đô miền Bắc

- Năm 2003, Mua lại nhà máy kem Wall's của Unilever Thành lập Công ty TNHH MTV KIDO'S

- Năm 2004, Kinh Đô Miền Bắc (NKD) phát hành cổ phiếu lần đầu

- Năm 2005, tập đoàn Kinh Đô phát hành cổ phiếu lần đầu tiên

- Năm 2008, Mua lại phần lớn cổ phần Vinabico

- Năm 2010, KDC và NKD, KIDO'S sát nhập thành Tập đoàn Kinh Đô

- Năm 2011, liên kết với Ezaki Glico Co.ltd (Công ty bánh kẹo đế từ Nhật Bản)

- Năm 2013, đánh dấu mốc 20 năm phát triển của Kinh Đô

- Năm 2014, Tham gia vào ngành hàng thiết yếu với sản phẩm đầu tiền là mỳ ăn liền đại gia đình

- Tháng 10/2015 đổi tên thành CTCP Tập đoàn KIDO Sau khi sát nhập

- Năm 2016, Mua lại 65% cổ phần Công ty CP Dầu thực vật Tường An Sở hữu 24% cổ phần Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam Vocarimex

- Năm 2017, sở hữu 51% cổ phần Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực Việt Nam

- Vocarimex Đàu tư 50% vào Công ty TNHH Chế biến thực phẩm DABACO

IV Vị thế trong ngành:

Kể từ khi được thành lập vào năm 1993 với cái tên Công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô Công ty vẫn luôn giữ vững vị thế của mình với vai trò là sản xuất và phân phối bánh kẹo hàng đầu Việt Nam

Trải qua nhiều sự đổi thay và phát triển từ giai đoạn 1993 đến 2015 Cũng như giai đoạn năm 2015 đến nay công ty đã chính thức bước ra khỏi ngành bánh kẹo và

Trang 12

đặt chân vào thị trường “Thực phẩm & Gia vị” Việc này đã mang lại thành công lớn với ngành hàng chủ lực là: Kem, Sữa& các sản phẩm từ sữa, dầu ăn-gia vị, mì ăn liền Tính đến hiện tại công ty KIDO đã thực hiện nhiều vụ mua lại và sát nhập, điều này bản thân nó lại góp phần gia tăng vị thế của công ty trong lĩnh mà họ đang theo đuổi

V Chiến lược phát triển:

Sử dụng chiến lược mua lại và sát nhập (M&A) để mở rộng và gia tăng vị thế của công ty so với các đối thủ trong ngành Nhằm thực hiện cam kết không chỉ phát triển công ty trở thành công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực này Mà còn có sức cạnh tranh trong khu vực Đông Nam Á Cũng như mang lại những sản phẩm chất lượng tốt hơn, tiền lợi hơn phục vụ cho cuộc sống hàng của người dân

Trang 14

b Tỷ lệ thanh toán nhanh:

Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của Kido có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán

Tỷ lệ thanh toán nhanh luôn chiếm từ 70% so với tỷ lệ lưu động, riêng đối với năm

2015 tỷ lệ này lên đến 97,77%=3,07/3,14 Đối với

Tỷ lệ lưu động trung bình

Tỷ lệ thanh toán nhanh trung bình

0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5

Năm

KHẢ NĂNG THANH KHOẢN

Trang 15

6

2015, trước quyết định bán đi mảng bánh kẹo của mình công ty đã thu về phần tài sản khá lớn làm thay đổi cơ cấu tài sản, đây là lý do chính tác động mạnh mẽ đến con số 97,77% này Tương tự với tỷ lệ lưu động, chỉ số này giảm còn 157% trong năm 2018

Nhìn chung các tỷ số thanh toán đều cao hơn so với trung bình ngành Tuy nhiên, những chỉ số này lại có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây Công ty cần chú ý đến điều này để luôn đảm bảo khả năng thanh toán trước những tình huống xấu xảy ra, tránh làm mất lòng tin từ các nhà đầu tư và các chủ nợ của công ty

2 Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:

Trang 16

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Từ bảng trên ta có thể thấy, khả năng tạo ra doanh thu trên từng đồng tài sản của công

ty luôn ở mức cao hơn so với trung bình của ngành Các chỉ số ở năm 2017 và 2018 tuy chưa có thông tin nhưng vẫn có thể dự báo được rằng nó không thể nào vượt qua được 0.62 của năm 2018, dù đây là tỷ lệ gần như thấy nhất trong các kỳ đang xét

Đường biểu diễn hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty không thẳng mà gấp khúc tại 2014 và 2015 Với trung bình qua các năm là 0.638 thì ta có thể biết được độ lệch chuẩn của hai năm nói trên là 0.125 Con số này cao hơn nhiều so với độ lêch chuẩn trung bình của ngành là 0.015 Điều này cho thấy biến động trong năm 2015, 2016 thực sự cần phân tích nguyên ngân và tác động của nó đến quá trình kinh doanh của công ty

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản Vòng quay tổng tài sản trung bình ngành

Trang 17

8

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

Như vậy thì vòng quay tồn kho càng thấp thì sẽ càng tốt cho công ty Đường biểu diễn tăng đột biến trong năm 2016, cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc chuyển đổi thành doanh thu Tuy vậy, xu hương trở nên tích cực hơn khi chỉ còn 5.69 trong năm 2018

c Kỳ thu tiền bình quân:

Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu

Sự thay đổi rõ nét nhất là ở năm 2015 khi mà chỉ số này tăng gần gấp đôi so với năm trước Con số này cho thấy sự chiếm dụng vốn từ phía khách hàng tăng vọt, lên đến 105,56 ngày trước khi thu được tiền hàng Song tình trạng này đã được giải quyết dần qua

3 năm sau đó và giảm chỉ còn 48,91 ngày Đây là một tín hiệu tốt đối với công ty, cho thấy nguồn vốn đang sử dụng một cách hiệu quả

Trang 18

vay

30.98 305.70 38.00 2.56 0.14

H 2.4

Trang 19

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản Tỷ lệ nợ/tổng tài sản trung bình ngành

Trang 20

b Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):

Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ lệ thanh toán lãi vay có nhiều biến động khá mạnh qua các năm cho thấy tình hình thanh toán lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định Cụ thể, con

số này tăng đột biến trong năm 2015 lên đến 305,7 trong khi con số này chỉ vỏn vẹn có 0.14 vào cuối năm 2018 Lý do chính đến từ công ty đang có kế hoạch phát triển sản phẩm mới để tìm kiếm thị trường, nên trong các giai đoạn tới chỉ số này có thể tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo

4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:

Tỷ lệ thanh toán lãi vay

Tỷ lệ thanh toán lãi vay

Trang 21

hàng và dịch vụ (GPM)

Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần

0.13

2.13

0.02

0.08

0.02 Doanh lợi ròng (NPM) Lợi nhuận ròng /

Doanh thu thuần

0.11

1.68

0.16

0.06

0.02

Sức sinh lợi cơ bản

(BEP)

EBIT / Tổng tài sản

0.08

0.99

0.17

0.04

0.00

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng tài sản (ROA)%

EBIT / Tổng tài sản

7

%

78%

13%

4

%

1

% ROA trung bình ngành

(%)

12%

15%

14%

- -

Tỷ suất lợi nhuận trên

VCSH (ROE)%

Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu

9

%

98%

19%

6

%

2

% ROE trung bình ngành

(%)

23%

28%

26%

- -

H 2.6

Trang 22

a Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM):

Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu

Theo kết quả phân tích cho thấy, doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của Kido chiếm

tỷ lệ nhỏ - từ 2% trở lên Nếu không kể đến con số 213% của năm 2015 khi bán mảng bánh kẹo của mình cho Mondelez Do đó phần sinh lợi đó chỉ là nhất thời Nhà đầu tư cần chú ý điểm này để có cái nhìn chính xác về công ty

b Doanh lợi ròng (NPM):

Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu

Tương tự thì không có sự chênh lệch quá lớn giữa GPM và NPM Chiều hướng của GPM thế nào thì NPM như vậy Có khác là năm 2016, NPM giảm chậm hơn mà thôi Tuy vậy, con số này càng giảm không phải là một tín hiệu tốt Trong tương lai công ty cần tìm ra những cách thức để cải thiện khả năng sinh lợi của mình

c Sức sinh lợi cơ bản (BEP):

Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bấy tài chính

Với kết quả phân tích cho thấy, năm 2015 trong 100 đồng tài sản của Kido thì tạo ra được 99 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi và có xu hướng giảm dần qua các năm 2016,

KHẢ NĂNG SINH LỢI

Trang 23

14

2017, 2018 Thấp nhât là không tạo ra được đồng lợi nhuận nào Nếu không tính con số đột biến 0.99 ở năm 2015 thì khả năng sinh lợi của công ty chỉ ở mức thấp

H 2.7

d Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Một trong những tiêu chí đánh giá công ty có đủ năng lực tài chính theo chuẩn quốc tế, thì chỉ số ROA phải đạt mức tối thiểu 7,5% + ROA ngày càng tăng + Duy trì ít nhất 3 năm => Công

ty tốt

Với kết quả phân tích, ta thấy ROA của Kinh Đô có mức tăng trưởng đột biến 78% vào năm 2015 nhưng lại không duy trì được tối thiểu 3 năm sau đó mà lại ngày càng giảm, không ổn định ( từ năm 2016 đến năm 2018 lần lượt là 13%, 4%, 1%) So với mức tối thiểu chấp nhận được là 7,5% Điều này cho thấy Kinh Đô đang gặp vấn đề kinh doanh không mấy khả quan, chưa thực sự sử dụng tài sản của công ty một cách hiệu quả

e Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông Một trong những tiêu chí đánh giá công ty có đủ năng lực tài chính theo chuẩn quốc tế, là chỉ số ROE phải đạt mức tối thiểu = 15% + ROE ngày càng tăng + Duy trì ít nhất 3 năm Thì mới kết luận rằng Công ty tốt

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA trung bình ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) ROE trung bình ngành

Trang 24

Với kết quả phân tích, ta thấy ROE của Kinh Đô có mức tăng trưởng đột biến 98% vào năm 2015 nhưng lại không duy trì được tối thiểu 3 năm sau đó mà lại ngày càng giảm, không ổn định ( từ năm 2016 đến năm 2018 lần lượt là 19%, 6%, 2%) So với mức tối thiểu chấp nhận được là 15% Điều này cho thấy Kinh Đô đang gặp vấn đề kinh doanh không mấy khả quan, chưa thực sự sử dụng vốn của cổ đông một cách hiệu quả Đó cũng chính là một trong những lí do giá cổ phiếu Kinh Đô luôn bất ổn và chậm tăng trưởng ( Cụ thể: mức giá cao nhất qua các năm từ 2014 – 2018 lần lượt là 74.500đ, 50.500đ, 39.800đ, 47.650đ, 44.500đ Nên cân nhắc để quyết định việc có nên nắm giữ dài hạn cổ phiếu của công ty này hay không vì nó chưa xứng đáng để nắm giữ dài hạn như các đối thủ cạnh tranh của nó như Vinamilk, CTCP Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn,…

5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:

Trang 25

b Tỷ lệ giá trị thị trường/ giá trị sổ sách (P/B):

Phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty Với năm

2014 và 2015 chỉ số P/B không có đủ thông tin để xác định rõ chỉ số Nhưng chúng ta có thể thấy chiều hướng giảm dần của nó qua 3 năm còn lại- lần lượt là 1,38; 1,04; 0,6 Điều này là có nghĩa là nhiều nhà đầu tư tin tưởng rằng thực giá của cổ phiếu đang tăng dần và lớn hơn cả giá thị trường của nó Đây được coi là mối lợi của các nhà đầu tư khi tham gia góp vốn vào công ty này

Trang 27

18

Phần 3: Phân tích cơ cấu

I Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:

Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn tăng nhẹ từ 2014 đến 2015 Tuy nhiên, tỷ lệ này lại sụt giảm từ 60,88% xuống còn 42,61% trong giai đoạn 2015-2018 Năm 2014 công ty đầu tư tài sản ngắn hạn nhiều hơn so với tài sản dài hạn ( chiếm 54,90%) Tuy nhiên bắt đầu từ

2015 đến 2018 công ty đã thay đổi cơ cấu tài sản theo hướng giảm dần tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tăng dần tỷ trọng tài sản dài hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rông quy

mô sản xuất

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Kinh Đô đột ngột tăng mạnh vào năm 2015 ( từ 8,89% năm 2014 lên 28,39% năm 2015) sau đó giảm mạnh vào năm 2016 ( 7,39%) rồi lại tăng dần qua các năm gần đầy Vậy từ năm 2016 công ty đã dần mở rộng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản từ năm 2014-2016 có phần kém hiệu quả vì liên tục tăng ( 9,95% - 22,40%) Tuy nhiên, khá khả quan là từ năm 2016 – 2018

có sự giảm đáng kể tỷ trọng này (22,40% - 8,26%) Điều này chứng tỏ công ty đã kiểm soát việc quản lý công nợ khá tốt và có những chính sách tín dụng thương mại hiệu quả Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng tài sản, tuy nhiên dù những sản phẩm của Kinh Đô hầu hết mang tính mùa vụ và có thời hạn sử dụng không quá lâu nhưng tỷ lệ hàng tồn kho lại tăng dần những năm gần đây ( từ 1,41% năm 2015 lên đến 9,56% năm 2018), chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả

Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm nhiều qua các năm ( từ 31,33% năm 2014 xuống chỉ còn 5,15% năm 2018) Điều này liên quan đến việc Kinh Đô đang tập trung đầu tư vào các khoản tài chính ngắn hạn và dài hạn ( đặc biệt là các khoản dài hạn – khoản mục chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản của Kinh Đô) thay vì chọn cách lưu trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Tỷ trọng tài sản cố định tăng dần qua các năm từ 2015 -2018 Điều này chứng tỏ công

ty đang dần mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ lệ nợ phải trả cao và có xu hướng tăng từ năm 2014 đến năm 2018, cụ thể năm

2014 tỷ lệ này chiếm 20,17%, đến năm 2018 là 33,20

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu qua 5 năm của Kinh Đô đều cao hơn so với nợ phải trả trong tổng nguồn vốn Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn đang có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng vẫn trong tầm kiểm soát, cho thấy công ty đang có những chính sách kinh doanh khôn khéo Vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là do vốn chủ

sở hữu

Ngày đăng: 23/08/2020, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w