1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác cơ hội của chính sách tự do thương mại Việt Nam – Mỹ tới nhập khẩu sữa bột ABBOTT của chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn dinh dưỡng 3A(Việt Nam) tại Hà Nội

60 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 129,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III: KHAI THÁC CƠ HỘI CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠITỰ DO VIỆT NAM – MỸ TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG SỮA ABBOTT CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY 3A NUTRITION HÀ NỘI...16 3.1.. Công ty trách n

Trang 1

Em cũng xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú và anh chị trong Chinhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại Hà Nội (3ANutrition Hà Nội) đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báutrong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng

do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa thầy cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hường

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vi

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.2.1 Các đề tài nghiên cứu 2

1.2.1 Điểm mới của đề tài 3

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5.1 Nội dung nghiên cứu 4

1.5.2 Thời gian nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 4

1.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 4

1.7 Bố cục của bài luận văn 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI TỰ DO 6

2.1 Chính sách thương mại tự do 6

2.1.1 Tổng quan về chính sách thương mại tự do 6

2.2 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới nền kinh tế và các ngành công nghiệp 7

2.2.1 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới nền kinh tế 7

2.2.2 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới các ngành công nghiệp 9

2.2.2 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới ngành công nghiệp sữa 13

2.3 Phần phân định chung 14

Trang 3

CHƯƠNG III: KHAI THÁC CƠ HỘI CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

TỰ DO VIỆT NAM – MỸ TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG

SỮA ABBOTT CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY 3A NUTRITION HÀ NỘI 16

3.1 Sơ lược về công ty 3A Nutrition Hà Nội 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 17

3.1.3 Nguồn lực 19

3.1.4 Tình hình kinh doanh 20

2.2 Ảnh hưởng của chính sách thuơng mại tự do tới ngành sữa Việt Nam 22

2.2.1 Thực trạng ngành sữa Việt Nam hiện nay 22

2.2.2 Ảnh hưởng của các chính sách thương mại tự do đối với ngành sữa Việt Nam 26

3.3 Khái quát hoạt động nhập khẩu mặt hàng sữa Abbott của chi nhánh công ty 3A Nutrition Hà Nội 29

3.3.1 Quy mô và cơ cấu mặt hàng 29

3.3.2 Các thị trường chính 31

3.3.3 Quy trình thực hiện họat động nhập khẩu của công ty 31

3.4 Tác động của các chính sách thương mại tự do tới hoạt động của 3A Nutrition Hà Nội 33

3.4.1 Cơ hội 35

3.4.2 Thách thức 37

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG SỮA ABBOTT CHO CHI NHÁNH CÔNG TY 3A NUTRITION HÀ NỘI TRƯỚC CÁC CƠ HỘI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – MỸ 38

4.1 Định hướng phát triển ngành sữa của Nhà nước và của 3A Nutrition Hà Nội 38

4.1.1 Định hướng phát triển ngành sữa của Nhà nước 38

4.1.2 Định hướng phát triển ngành sữa của 3A Nutrition Hà Nội 45

4.2 Giải pháp cho 3A Nutrition Hà Nội 46

4.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 46

Trang 4

4.2.2 Giải pháp từ phía công ty 48 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 3A Nutrition tại Hà Nội 24

Sơ đồ 3.2 Kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm tính từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019 28Bảng 3.1 Nhân lực của Công ty 3A Nutrition tính đến thời điểm 31/06/2019 26Bảng 3.2 Tóm tắt tình hình tài chính Công ty 3A Nutrition giai đoạn 2016-

2018

27

Bảng 3.3

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm

hữu hạn Dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại Hà Nội từ năm 2016 -

2018

30

Bảng 3.4 Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm 6 tháng đầu năm 2019 35Bảng 3.5 Sản lượng nhập khẩu một số mặt hàng chính của công ty 3A Nutrition 40

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Chữ cái

C/O Certificate of origin Chứng nhận xuất xứ

C/Q Certificate of quality Chứng nhận chất lượng

ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

WTO Tổ chức thương mại thế

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

Partnership Agreement

Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương

VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

GATT General Agreement on

Tariffs and Trade

Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch

VDSC Viet Dragon Securities

Corporation

Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

CEPT Common Effective

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sữa công thức là một trong những thực phẩm dinh dưỡng đặc thù giúp cungcấp tối đa năng lượng và các dưỡng chất cho cơ thể Đồng thời đây cũng là mộttrong những giải pháp tốt nhất để con người đạt được nhu cầu dinh dưỡng cần thiết.Tại Việt Nam các sản phẩm sữa công thức cũng được sử dụng khá phổ biến cho trẻ

sơ sinh, trẻ nhỏ và cả người lớn

Nhận thấy tầm quan trọng của sữa công thức trong việc cung cấp các dưỡngchất cần thiết cho cơ thể con người đồng thời ý thức được sự cần thiết của việcchăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Công ty trách nhiệm hữu hạn Dinh dưỡng 3A(Việt Nam) tại Hà Nội (3A Nutrition) tự tin là doanh nghiệp hàng đầu trong việcphân phối các sản phẩm sữa bột chính hãng của Abbott Mỹ đến tay người tiêu dùng.3A Nutrition với đội ngũ các nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm cùng với

đó là đội ngũ bán hàng tâm huyết và khả năng tiếp thị cho phép các khách hàng củacông ty mở rộng các họat động kinh doanh và đồng thời mở rộng thị phần tại ViệtNam Công ty có cơ cấu phân phối rộng rãi và cơ sở hạ tầng kho bãi cho phép cáckhách hàng có thể tiếp cận tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và yêu cầu của quá trình hội nhập khu vực

và thế giới ngày nay, đặc biệt kể từ sau khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới(WTO), Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực và quan trọng, thể hiện qua sựtăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng cao.Ngành Sữa (bột) cũng có bước chuyển biến rõ rệt, mức tăng trưởng dương và luônđạt ở mức cao Theo đánh giá của các công ty sữa, các chuyên gia marketing vàchuyên gia thị trường thì hiện tại có hơn 300 thương hiệu sữa bột đang cạnh tranhtrong thị trường Việt Nam Trong đó các công ty ngoại chiếm đa số, trên 85% giá trịcủa thị trường sữa bột, đặc biệt là sữa bột dành cho trẻ em thuộc về các hãng sữangoạiTrong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng

kể Trong đó dẫn đầu là các hãng Abbott, Mead Johnson và FrieslandCampinachiếm thị phần lần lượt khoảng 26.8%, 13.9% và 26.7% Tiếp sau đó là các hãngsữa ngoại khác như Dumex, Nestle,… Đại diện cho doanh nghiệp sữa trong nước có

Trang 9

Vinamilk chiếm thị phần khoảng 12.6% Là một quốc gia đông dân và mức tăngdân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Tỷ lệtăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kếthợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến chonhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao

3A Nutrition là nhà phân phối độc quyền của công ty sữa Abbott Mỹ tại thịtrường Việt Nam Nên hoạt động nhập khẩu các mặt hàng sữa Abbott chỉ có duynhất từ Công ty Abbott Nutrition Hoa Kỳ Nhờ có các chính sách thương mại tự do

mà mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Mỹ ngày càng tăng qua việc giảcác rào cản thương mại và đầu tư, thông qua các dự án hợp tác kinh tế và ký kết.Theo đó mà sự tác động của Mỹ tới nền kinh tế Việt Nam ngày càng sâu rộng, nhất

là mấy năm trở lại đây Vậy các chính sách thương mại tự do đã đem lại những cơhội nào cho hoạt động nhập khẩu mặt hàng Sữa Abbott của 3A Nutrition như thếnào?

Tỷ lệ lợi nhuận trên mức doanh thu tăng qua các năm và mức doanh thu và sảnlượng nhập khẩu của công ty cũng tăng nhẹ qua các năm Một trong các nguyênnhân chắc hẳn có sự tác động của các chính sách thương mại tự do Việt Nam – Mỹ

Từ những lý do cơ bản nêu trên, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khai thác

cơ hội của chính sách tự do thương mại Việt Nam – Mỹ tới nhập khẩu sữa bột ABBOTT của chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn dinh dưỡng 3A(Việt Nam) tại Hà Nội” nhằm đề xuất các giải pháp để tận dụng các cơ hội, vượt qua

thách thức do việc thực hiện chính sách thương mại tự do cho công ty 3A Nutrition,cải thiện tình trạng tăng trưởng của công ty là rất cần thiết

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Các đề tài nghiên cứu

Hiện nay, đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu đề cập đến các vấn đề

có liên quan đến các cơ hội mà các chính sách thương mại tự do dưới các góc độkhác nhau

Trang 10

Qua tìm hiểu tại Trường Đại học thương mại cũng như Internet, em nhận thấy

có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu hướng tới đề tài này Dưới đây là một số đềtài tương tự:

- “Ảnh hưởng của thương mại tự do đối với các quốc gia đang phát triển” ( –

Trường đại học Quốc tế Sài Gòn

- “Chính sách thương mại tự do” (19-06-2012) – Lớp C-KDN/10.2 củaTrường Cao đằng nghề AG

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này đi sâu nghiên cứu về các cơ hội màchính sách thương mại tự do Việt Nam – Mỹ tới các ngành hay nghiên cứu tác độngchung của hội nhập tới ngành sữa Việt Nam Đồng thời, các công trình này đã đượcthực hiện cách đây một thời gian dài khi mà điều kiện về kinh tế xã hội của nước ta

có nhiều điểm khác với thời điểm hiện tại

1.2.1 Điểm mới của đề tài

- Đề tài đi sâu nghiên cứu về các cơ hội mà chính sách thương mại tự do ViệtNam – Mỹ đem lại tới góc độ riêng của quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ về hoạtđộng xuất nhập khẩu sữa của Việt nam nói chung và của công ty 3A Nutrition HàNội nói riêng

- Thời gian nghiên cứu từ 2016-2018 gần với hoàn cảnh hiện tại của đất nước

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Nắm được những kiến thức cơ bản về chính sách thương mại tự do

- Hiểu sâu hơn về chính sách thương mại tự do Việt Nam – Mỹ

- Thấy được những tiềm năng và thách thức của các chính sách thương mại tự

do tới ngành sữa Việt Nam nói chung và công ty 3A Nutrition nói riêng

- Rút ra giải pháp cho công ty 3A Nutrition Hà Nội và các doanh nghiệp khác

có hoạt động nhập khẩu mặt hàng sữa tại Việt Nam

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là

- Các nội dung của các chính sách thương mại tự do Việt Nam – Mỹ

- Hoạt động nhập khẩu mặt hàng sữa từ thị trường nước ngoài của Việt Nam

và của công ty 3A Nutrition Hà Nội

Trang 11

- Các tác động tích cực và tiêu cực do việc thực hiện các chính sách thươngmại tự do Việt Nam – Mỹ đem lại cho ngành sữa Việt Nam và công ty 3A Nutrition

Hà Nội

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Nội dung nghiên cứu

- Tóm tắt các lý luận cơ bản về thương mại tự do cũng như tác động của nó

- Tìm hiểu về các chính sách thương mại tự do Việt Nam – Mỹ, phân tích vàđánh giá ảnh hưởng của nó tới nền kinh tế Việt Nam nói chung, ngành sữa ViệtNam và hoạt động nhập khẩu mặt hàng sữa Abbott của công ty 3A Nutrition Hà Nộinói riêng

- Dựa trên các định hướng sẵn có của chính phủ Việt Nam và doanh nghiệp,đưa ra giải pháp cho công ty 3A Nutrition Hà Nội khai thác lợi ích từ hiệp định này

để nhập khẩu mặt hàng sữa hiệu quả

1.5.2 Thời gian nghiên cứu

- Thu thập số liệu từ năm 2015-2019

- Đề tài được làm ở thành phố Hà Nội

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Sử dụng số liệu đã được thống kê qua các năm từ các báo cáo trên các trangweb của các bộ ban ngành

- Thu tập số liệu trong quá trình thực tâp tại doanh nghiệp, qua việc trao đổithông tin với các anh chị nhân viên trong và từ các báo cáo thường niên của công ty

- Thu thập dữ liệu thứ cấp trên các sách báo có liên quan, trên các tạp chínghiên cứu khoa học, trên truyền hình và Internet

Trang 12

- Vận dụng các kiến thức đã học về Hiệp định thương mại cũng như các kiếnthức hỗ trợ, bổ sung có liên quan về đề tài này từ các môn học như kinh doanh quốc

tế, quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế

1.6.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Đối với các số liệu chưa qua xử lý, dựa trên các nội dung có trong bài để xử

lý hoặc đưa về dưới dạng bảng so sánh qua các năm của hoạt động để dễ dàng đưa

ra nhận xét, đánh giá

- Đối với các số liệu đã qua xử lý được thu thập từ các báo cáo hay các kết quảthống kê của các bộ ban ngành, sử dụng chúng như là căn cứ, bằng chứng chonhững gì tìm hiểu được và cho những nội dung trình bày trong bài luận văn này

1.7 Bố cục của bài luận văn

Ngoài phần mởi đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài luận văn có kết cấugồm 4 chương:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu

Chương II: Một số vấn đề lý thuyết về thương mại tự do và những ảnh hưởngcủa thương mại tự do

Chương III: Khai thác cơ hội của chính sách thương mại tự do Việt Nam – Mỹtới hoạt động nhập khẩu mặt hàng sữa Abbott của công ty 3A Nutrition Hà Nội.Chương IV: Giải pháp tăng cường hiệu quả nhập khẩu mặt hàng sữa Abbottcho công ty 3A Nutrition Hà Nội trước tác động của các chính sách thương mại tự

do này

Trang 13

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI TỰ DO

VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI TỰ DO

2.1 Chính sách thương mại tự do

2.1.1 Tổng quan về chính sách thương mại tự do

a Khái niệm:

Thương mại tự do hay tự do thương mại (free trade) là nền thương mại quốc

tế trong đó các hoạt động thương mại diễn ra mà không vấp phải bất kỳ hàng ràocản trở nào như thuế quan, hạn ngạch hoặc các biện pháp kiểm soát hối đoái đượcđặt ra để cản trở sự di chuyển tự do của hàng hóa và dịch vụ giữa các nước Mụcđích của tự do hóa thương mại là tận dụng các mối lợi của chuyên môn hóa quốc tế

Tổ chức thương mại thế giới WTO) và tiền thân của nó là GATT, cũng như nhiềuhiệp định khu vực khác như khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, thịtrường chung cũng tìm cách thúc đẩy tự do thương mại với tư cách mục tiêu chínhsách của cộng đồng quốc tế

Chính sách thương mại là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu,nguyên tắc

và các công cụ, biện pháp thích hợp mà một chính phủ sử dụng để điều chỉnh cáchoạt động thương mại quốc tế của quốc gia mình trong thời kì nhất định, phù hợpvới định hướng phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó

Chính sách thương mại tự do là chính sách mà trong đó nhà nước không canthiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương, mở cửa hoàn toàn thị trường nộiđịa để cho hàng hóa và tư bản được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạođiều kiện cho thương mại quốc tế được phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnhtranh

b Đặc điểm thương mại tự do

- Buôn bán hàng hóa không có thuế (bao gồm thuế hải quan) hoặc các rào cản

thương mại khác (ví dụ: hạn ngạch nhập khẩu hoặc trợ cấp cho nhà sản xuất)

- Kinh doanh dịch vụ không có thuế hoặc các rào cản thương mại khác

Trang 14

- Sự vắng mặt của các chính sách "bóp méo thương mại" (chẳng hạn như thuế,trợ cấp, quy định hoặc luật) cung cấp cho một số doanh nghiệp, hộ gia đình hoặcyếu tố sản xuất một lợi thế so với các doanh nghiệp khác

- Khả năng gia nhập thị trường không bị kiểm soát

- Khả năng truy cập thông tin thị trường một cách tự do

- Không có các công ty có khả năng làm biến dạng thị trường thông qua sứcmạnh độc quyền nhóm hoặc độc quyền do chính phủ áp đặt

- Các hiệp định thương mại khuyến khích giao dịch tự do

2.2 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới nền kinh tế và các ngành công nghiệp.

2.2.1 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới nền kinh tế

Trong thời gian tới, khi các chính sách thương mại tự do bước vào giai đoạncắt giảm thuế sâu, đặc biệt với Hoa Kỳ, EU có hiệu lực, sẽ thúc đẩy xuất khẩumạnh hơn, đem đến nhiều cơ hội mở rộng thị trường cho hàng hóa của Việt Nam,đồng thời giúp đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, tránh phụ thuộc vào các thịtrường nguyên liệu truyền thống Cụ thể:

- Đối với xuất, nhập khẩu: Quá trình thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quantrong hội nhập kinh tế quốc tế, hoàn thiện hệ thống quản lý hải quan theo tiêu chuẩnquốc tế và cắt giảm hàng rào thuế quan đã tạo ra tác động tích cực đến hoạt độngxuất nhập khẩu của Việt Nam

Cơ hội lớn nhất là mở rộng thị trường nhờ cắt giảm thuế và dỡ bỏ rào cảnthương mại để tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu Kết quảcho thấy, nếu như năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam là 111,3

tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 48,5 tỷ USD và nhập khẩu là 62,7 tỷ USD), thì tớinăm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã tăng khoảng 3 lần đạt

328 tỷ USD (trong đó nhập khẩu là 165,6 tỷ USD và xuất khẩu là 162,4 tỷ USD) Đến năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập đạt 480,17 tỷ USD lập kỉ lục về kimngạch xuất nhập khẩu Cán cân thương mại của Việt Nam năm 2018 đạt thặng dư6,8 tỷ USD, cao gấp 3,2 lần mức thặng dự năm 2017 (trong đó xuất khẩu đạt 243,48

tỷ USD, nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% (Theo vneconomy.vn)

Trang 15

Trong đó, các đối tác của Việt Nam đều là các đối tác thương mại quan trọng,thể hiện ở giá trị thương mại lớn và tỉ trọng cao trên tổng số liệu thương mại với thếgiới của Việt Nam hằng năm Thương mại của Việt Nam với các đối tác đã và đangđàm phán luôn chiếm trên 80% tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam.

- Đối với chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng xuất khẩu: Hội nhập kinh tế quốc

tế đã thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu sản xuất hànghóa xuất khẩu theo hướng tích cực, phù hợp với chủ trương công nghiệp hóa theohướng hiện đại, theo đó tập trung nhiều hơn vào các mặt hàng chế biến, chế tạo cógiá trị và hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao hơn

Năm 2015, tỷ trọng xuất khẩu các nhóm hàng sản phẩm dệt may, giày dép,nông sản có xu hướng giảm xuống trong khi đó tỷ trọng của các nhóm sản phẩmnhư máy vi tính, linh kiện điện tử, điện thoại tăng lên, chiếm tới 27,7% tổng giá trịkim ngạch hàng hóa xuất khẩu

- Đối với thu hút FDI: Cùng với việc cải thiện môi trường đầu tư, hội nhậpkinh tế quốc tế đã và sẽ mở ra các cơ hội lớn đối với lĩnh vực đầu tư của Việt Nam.Đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư có thể tiếp cận và hưởng ưu đãi thuế quan từcác thị trường lớn mà Việt Nam đã ký kết FTA như khu vực ASEAN, Trung Quốc,Hàn Quốc, Ấn Độ

Bên cạnh đó, việc thực hiện các cam kết trong các Hiệp định thế hệ mới nhưTPP,… (dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư và dịch vụ, bảo hộ đầu tư công bằng,không phân biệt đối xử, mở cửa thị trường mua sắm Chính phủ, dịch vụ tài chính…)

sẽ khiến cho môi trường đầu tư của Việt Nam trở nên thông thoáng hơn, minh bạchhơn, thuận lợi hơn từ đó sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn nữa

Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính chungtrong 12 tháng năm 2015, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 22,757 tỷUSD, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2014 Năm 2018 tăng gần 35,5 tỷ USD FDItại Việt Nam 5 tháng đầu năm 2019 đạt kỷ lục về giá trị vốn đầu tư đăng ký so vớicùng kỳ trong vòng 3 năm trở lại đây, đạt 16,74 tỷ USD

Không chỉ là nguồn lực quan trọng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của nềnkinh tế, bổ sung nguồn vốn đáng kể cho tăng trưởng, chuyển giao công nghệ, tăng

Trang 16

cường khả năng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, FDI còn có vai trò quan trọngtrong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.

- Đối với thu ngân sách nhà nước: Lộ trình cắt giảm thuế sẽ dẫn tới giảmnguồn thu NSNN đối với hàng hóa nhập khẩu Tuy nhiên, tác động của việc giảmthuế đối với tổng thu NSNN về cơ bản là không lớn do:

(i) Mặc dù giai đoạn 2015 - 2018, các Hiệp định thương mại đã ký kết vớiASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc bước vào giai đoạn cắt giảm thuế và xóa bỏ thuếquan sâu và cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là từ các nước này, song lộtrình cắt giảm thuế đã thực hiện từ nhiều năm, nên không có ảnh hưởng đột ngộtđến nguồn thu NSNN Đối với TPP, nhập khẩu của Việt Nam từ các nước TPPchiếm khoảng hơn 20% tổng kim ngạch nhập khẩu tuy nhiên, trong số 11 nướcthành viên TPP, Việt Nam đã ký kết FTA với 6/11 nước, đồng thời nhập khẩu từ 5nước còn lại chỉ chiếm khoảng hơn 5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam

Vì vậy, có thể nói mức ảnh hưởng tới thu NSNN là không nhiều

(ii) Việc cắt giảm thuế quan trong TPP cũng như trong các FTA sẽ khiến chohàng hoá nhập khẩu từ các nước đối tác chắc chắn có tăng lên và do đó, số thu từthuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu đương nhiêncũng tăng theo Ngoài ra, chi phí sản xuất của doanh nghiệp giảm cũng sẽ tác độngtích cực đến nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới các ngành công nghiệp

Thương mại tự do với việc cắt giảm thuế sâu đem lại nhiều cơ hội lớn cho cácngành công nghiệp giúp mở rộng, phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh cácngành công nghiệp một cách bền vững, Cụ thể:

Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 8/2018 tiếp tục ghi nhậnmức tăng trưởng tích cực Số liệu ước tính cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 41,9 tỷ USD, tăng 1,5% so với thángtrước, đồng thời tăng 10% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó, kim ngạch nhậpkhẩu đạt xấp xỉ tháng 7/2018, trong khi kim ngạch xuất khẩu tăng 2,9%

Trang 17

Tính chung 8 tháng đầu năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóacủa Việt Nam tăng 13% so với cùng kỳ năm 2017, ước đạt 308,07 tỷ USD Trong

đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 155,41 tỷ USD, tăng 14,5%; kim ngạch nhập khẩuước đạt 152,657 tỷ USD, tăng 11,6%

Về cán cân thương mại, trong tháng 8/2018, Việt Nam tiếp tục nhập siêu tháng

thứ 2 liên tiếp với kim ngạch đạt 100 triệu USD Tuy nhiên, tính chung 8 tháng năm

2018, Việt Nam vẫn duy trì được trạng thái xuất siêu với kim ngạch ước đạt 2,75 tỷUSD Trong 8 tháng đầu năm 2018, thặng dư của Việt Nam chủ yếu đến từ khốidoanh nghiệp FDI khi khối này xuất siêu gần 19,5 tỷ USD; trái lại, khối doanhnghiệp trong nước lại nhập siêu khá lớn với kim ngạch đạt 16,74 tỷ USD

2.2.2.1 Xuất khẩu

Trong tháng 8/2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ước tínhtăng 2,9% so với tháng trước và tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 20,9 tỷUSD Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 6,05 tỷ USD, tăng 2,9%; khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 14,85 tỷ USD, tăng 2,8%

Yếu tố tích cực đưa xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng trưởng trong 2tháng vừa qua được nhận định là do xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện phụchồi trở lại sau khi đã giảm nhẹ trong tháng 6 Nguyên nhân là do Tập đoàn Samsung

đã cho ra mắt sản phẩm mới điện thoại Galaxy Note 9 vào ngày 9 tháng 8 vừa qua.Đây được kỳ vọng là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho Samsung

nói riêng và cả ngành điện thoại nói chung trong những tháng cuối năm (Số liệu cho thấy, kim ngạch xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện đã tăng 16,3% trong tháng 7/2018 và tiếp tục tăng 13,9% trong tháng 8/2018, ước đạt 4,4 tỷ USD)

Tính chung 8 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu tiếp tục duy trì tốc độ tăngtrưởng khá, ước đạt 155,4 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm 2017, cao hơnmức tăng trưởng phấn đấu đạt được cho cả năm 2018, bằng 65,7% kế hoạch năm.1

Trong đó, xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI (tính cả dầu thô) tăng trưởng13,4%, đạt 110,3 tỷ USD, chiếm 71% tổng kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu củakhối khu vực kinh tế trong nước đạt 45,11 tỷ USD, tăng 17,4%

1 Tính theo kế hoạch Bộ Công Thương phấn đấu: kim ngạch xuất khẩu năm 2018 tăng 10% so với cùng kỳ, tương đương 236,6 tỷ USD.

Trang 18

Đáng chú ý, mặc dù tăng trưởng nhóm hàng nông, thủy sản – nhóm hàng xuấtkhẩu chính của khối doanh nghiệp trong nước đã chậm lại đáng kể trong 8 thángđầu năm 2018 song kim ngạch xuất khẩu của khối doanh nghiệp trong nước tăngtrưởng khá cao với mức tăng 17,4% Điều này cho thấy các doanh nghiệp trongnước đã có sự tham gia nhiều hơn vào ngành công nghiệp chế biến

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực tiếp tục tăng so với cùng kỳnăm trước: Điện thoại và linh kiện đạt 30,9 tỷ USD, tăng 15,7%; hàng dệt may đạt19,4 tỷ USD, tăng 14,9%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 18,4 tỷ USD, tăng14,2%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 10,6 tỷ USD, tăng 26,9%; giày dépđạt 10,5 tỷ USD, tăng 9,6% Bên cạnh đó, một số mặt hàng nông sản, thủy sản cũngtăng khá: Thủy sản đạt 5,5 tỷ USD, tăng 6,4%; rau quả đạt 2,7 tỷ USD, tăng 14,8%;hạt điều đạt 2,3 tỷ USD, tăng 2,5% (lượng tăng 8%); gạo đạt 2,2 tỷ USD, tăng23,6% (lượng tăng 8,2%) Một số mặt hàng nông sản tuy có lượng xuất khẩu tăngnhưng kim ngạch giảm so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu bình quân tiếptục giảm: Cà phê đạt 2,5 tỷ USD, giảm 3,1% (lượng tăng 14,8%); cao su đạt 1,2 tỷUSD, giảm 12,1% (lượng tăng 7,9%); hạt tiêu đạt 584 triệu USD, giảm 35,2%(lượng tăng 4,7%) Dầu thô tính chung 8 tháng tiếp tục giảm mạnh về cả lượng vàkim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước: Kim ngạch xuất khẩu dầu thô đạt1,5 tỷ USD, giảm 24,6% (lượng giảm 46,6%)

Về cơ cấu hàng xuất khẩu: trong 8 tháng đầu năm 2018, nhìn chung cơ cấu

các mặt hàng xuất khẩu không có nhiều biến động so với cùng kỳ năm 2017 Trong

đó, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông, thủy sản và nhóm hàng công nghiệpchế biến vẫn duy trì xu hướng tăng, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nhiên liệu vàkhoáng sản giảm

+ Tính chung 8 tháng đầu năm 2018, nhóm hàng công nghiệp chế biến tiếp tục

đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Theo

đó, nhóm hàng này chiếm tới 82,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (8 thángnăm 2017 chiếm 80,1%), đạt kim ngạch 127,8 tỷ USD, tăng 17,4% so với cùng kỳnăm 2017 Trong đó, nhiều mặt hàng chủ lực của nhóm công nghiệp chế biến đềughi nhận mức tăng trưởng khá cao so với cùng kỳ năm ngoái như: Điện thoại cácloại và linh kiện tăng 15,7%, hàng dệt may tăng 14,9%, máy vi tính, sản phẩm điện

Trang 19

tử và linh kiện tăng 14,2%, giày dép các loại tăng 9,6%, máy móc, thiết bị, dụng cụ

và phụ tùng khác tăng 26,9%

+ Nhóm hàng nông, thủy sản mặc dù tăng trưởng 3,4% trong 8 tháng đầu năm

nay, nhưng đà tăng trưởng đã chậm lại đáng kể so với cùng kỳ năm 2017 Nguyênnhân là do giá xuất khẩu sụt giảm khá mạnh từ đầu năm đến nay, điều này khiếnmột số mặt hàng dù tăng về lượng nhưng kim ngạch lại giảm Cụ thể như: Cà phêtăng 14,8% về lượng nhưng giảm 3,1% về trị giá; cao su tăng 7,9% về lượng nhưnggiảm 12,1% về trị giá; hạt tiêu tăng 4,7% về lượng và giảm 35,2% về trị giá Trongkhi đó, gạo là điểm sáng của ngành nông, thủy sản với kim ngạch tăng 23,6% so vớicùng kỳ năm 2017

+ Nhóm hàng nhiên liệu khoáng sản có kim ngạch giảm 3,7% trong 8 tháng

đầu năm 2018 do kim ngạch xuất khẩu dầu thô giảm mạnh 24,6% so với cùng kỳnăm 2017

Về thị trường xuất khẩu: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt

Nam với kim ngạch đạt 30,2 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước Tiếpđến là EU đạt 27,7 tỷ USD, tăng 10,8%; Trung Quốc đạt 23,4 tỷ USD, tăng 25,2%;Thị trường ASEAN đạt 16,5 tỷ USD, tăng 16%; Nhật Bản đạt 12 tỷ USD, tăng9,4%; Hàn Quốc đạt 11,8 tỷ USD, tăng 27,9% Qua đó cho thấy công tác khai thác

cơ hội từ cam kết hội nhập đã được thực hiện có hiệu quả hơn nhiều năm trước Ởtất cả các thị trường mà Việt Nam có ký kết hiệp định thương mại tự do FTA đềughi nhận tăng trưởng vượt trội

2.2.2.2 Nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 21 tỷUSD, tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 14,8% so với tháng 8/2017 Trong đó,kim ngạch nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI tăng 18,2%, doanh nghiệp trongnước tăng 9,7% so với tháng 8/2017

Lũy kế 8 tháng năm 2018, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam tăng 11,6% sovới cùng kỳ năm 2017, ước đạt 152,66 tỷ USD Trong đó, kim ngạch nhập khẩu củakhối doanh nghiệp trong nước đạt 61,85 tỷ USD, tăng 11,8%; Nhập khẩu của khốiFDI đạt 90,8 tỷ USD, tăng 11,45% so với cùng kỳ năm 2017

Trang 20

Trong 8 tháng năm 2018, nhập khẩu nhóm hàng nguyên liệu phục vụ sản xuấttrong nước (nhóm hàng cần nhập khẩu) tăng trưởng 11,1% so với cùng kỳ năm

2017, đạt 135,8 tỷ USD và chiếm 88,9% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa.Trong đó, những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2017là: quặng và khoáng sản khác tăng 83,1%; Máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiệntăng 13,7%, vải các loại tăng 16,1%, sắt thép các loại tăng 10,2%, xăng dầu các loạităng 26,4%, chất dẻo nguyên liệu tăng 17,1%

Nhập khẩu nhóm hàng cần kiểm soát tăng 14%, với sự tăng trưởng mạnh ởmột số mặt hàng như: Bánh kẹo và sản phẩm ngũ cốc tăng 24,8%, đá quý, kim loạiquý và sản phẩm tăng 18,2%, chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh tăng 22,9%,phế liệu sắt thép tăng mạnh nhất với mức tăng lên tới 54%

Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc dưới 9 chỗ giảm 47,2% về lượng và 36,9% về trịgiá Tuy nhiên, nhập khẩu ô tô đang có xu hướng tăng trở lại, trong tháng 8/2018.Nguyên nhân chủ yếu là do nửa đầu năm 2018, nhiều mẫu xe chưa được đưa vềViệt Nam do chưa đáp ứng được Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinhdoanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Nghị định 116) nhưng dự kiến trong thờigian tới, nhiều mẫu xe sẽ được nhập khẩu vào Việt Nam do hầu hết các hãng đã đápứng được các quy định tại Nghị định 116 nên hoạt động kinh doanh đã thông suốttrở lại Do đó, từ nay đến cuối năm, số lượng xe nhập khẩu hưởng thuế 0% về ViệtNam dự báo sẽ tăng dần, bên cạnh đó nhu cầu về xe thường tăng cao trong dịp cuốinăm cũng là yếu tố khiến nhập khẩu xe ô tô tăng trong thời gian tới

Về thị trường nhập khẩu: 8 tháng, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu

lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 41,4 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng kỳnăm 2017 Tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch nhập khẩu đạt 30,8 tỷUSD, tăng 1,9% ASEAN đạt 20,5 tỷ USD, tăng 11,8% Nhật Bản đạt 12,2 tỷ USD,tăng 14,8% EU đạt 8,9 tỷ USD, tăng 11,2% Hoa Kỳ đạt 8,7 tỷ USD, tăng 39,2%

2.2.2 Ảnh hưởng của thương mại tự do tới ngành công nghiệp sữa

Thương mại tự do đem lại nhiều mức thuế suất ưu đãi cho ngành công nghiệpsữa giúp ngành phát triển mạnh mẽ Giám đốc Điều hành Công ty CP Sữa Việt Nam

Trang 21

cho rằng, thách thức với các doanh nghiệp sữa là rất nghiêm trọng, bởi Việt Nam cóthời tiết khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rất không phù hợp cho chăn nuôi bò sữa Giáthành sản phẩm cao, khó khăn khi cạnh tranh với các sản phẩm ngoại từ Australia,New Zealand

Ngoài ra, ngành sữa cũng sẽ phải đối mặt với rủi ro nhu cầu tiêu thụ sữa độngvật và sữa bò tiếp tục giảm

Một vấn đề lớn khác là người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm hơn tới sứckhỏe bản thân, gia tăng nhận thức về các sản phẩm dinh dưỡng Điều này dẫn tớinhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa chua, sữa nước cao cấp (organic, sữa A2) và cácloại sữa thay thế từ thực vật (sữa óc chó, sữa đậu nành, sữa macca) ngày càng giatăng Ngược lại, nhu cầu tiêu thụ sữa hoàn nguyên lại giảm

Tuy nhiên, dòng sản phẩm sữa cao cấp hiện nay vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏtrong tổng sản lượng sữa cung ứng toàn ngành Trong khi đó, 70% sản lượng sữanước sản xuất tại Việt Nam hiện nay là từ sữa hoàn nguyên truyền thống, với giá trịdinh dưỡng thấp hơn nhiều các loại sữa tươi nguyên chất

Theo VDSC, các công ty sẽ mất nhiều thời gian để chuyển dịch cơ cấu sảnphẩm Hơn nữa, nếu sự chuyển dịch cao cấp hóa dòng sản phẩm này diễn ra chậmhơn so với dự kiến, tổng sản lượng sữa tiêu thụ toàn ngành sẽ tiếp tục giảm

Số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết, năm 2018, tổngsản lượng sữa và sản phẩm sữa xuất khẩu đạt gần 12.000 tấn, tăng gần 90% so vớinăm 2017 Nếu như năm 2015 cả nước mới chỉ có 3 doanh nghiệp đăng ký kiểmdịch xuất khẩu sữa và sản phẩm sữa từ Việt Nam sang 10 nước, thì đến nay sữa ViệtNam đã có mặt tại gần 50 quốc gia trên thế giới Hiện Việt Nam có khoảng 60doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa với hơn 300 nhãn hàng

Đầu tư cho ngành sữa cũng không ngừng gia tăng, khi các doanh nghiệp nhưVinamilk, TH True milk, Nuti Food tiếp tục triển khai các dự án đầu tư lớn, bởinhìn vào tốc độ tiêu dùng sữa tại thị trường nội địa, thì còn nhiều dư địa để tăngtrưởng, vấn đề còn lại là các doanh nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, giảm chiphí sản xuất để tăng cạnh tranh với các dòng sữa nhập ngoại với lợi thế về thuếđang trên đà giảm mạnh

Trang 22

2.3 Phần phân định chung

Thương mại tự do ảnh hưởng trong mọi lĩnh vực, ngành kinh tế của Việt Nam

do đó tác động lớn tới các công ty nhập khẩu như 3A Nutrition Hà Nội 3ANutrition là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm sữa của Công ty Abbott Mỹ nêncác sản phẩm sữa chủ yếu là nhập khẩu và thanh toán bằng USD nhưng tính đadạng không cao và chịu ảnh hưởng nhiều từ các tác động của thị trường bên ngoài.Trong đó có nhiều hạn chế yêu cầu công ty cần có giải pháp để vượt qua Dựa vàođặc điểm của công ty về cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực vàquy mô, cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty, tôi xin đề xuất lựa chọn các nộidung sau để nghiên cứu, khai thác các cơ hội mà các chính sách thương mại tự dođem lại cho hoạt động kinh doanh của 3A Nutrition Hà Nội

- Tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng sữa của Việt Nam: những cơ hội màchính sách thương mại tự do mang lại cho ngành sữa đã được thể hiện qua các nămqua Trước khi tìm hiểu cơ hội mà chính sách thương mại tự do cho hoạt động kinhdoanh của 3A Nutrition Hà Nội ta cần nghiên cứu một cách khái quát tình hình xuấtnhập khẩu sữa của Việt Nam

- Các cơ hội và thách thức của các chính sách tự do mang lại cho hoạt độngxuất nhập mặt hàng sữa Việt Nam (cắt giảm thuế) là cơ sở để ta đi sâu vào tìm hiểutác động của nó tới hoạt động kinh doanh của 3A Nutrition Hà Nội với đặc điểm tổchức, và quy mô kinh doanh riêng biệt

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả nhập khẩu mặt hàng sữaAbbott cho chi nhánh công ty 3A Nutrition Hà Nội trước các cơ hội chính sáchthương mại tự do Việt Nam – Mỹ

Trang 23

CHƯƠNG III: KHAI THÁC CƠ HỘI CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

TỰ DO VIỆT NAM – MỸ TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG SỮA ABBOTT CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY 3A NUTRITION HÀ NỘI.

3.1 Sơ lược về công ty 3A Nutrition Hà Nội

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty trách nhiệm hữu hạn Dinh Dưỡng 3A (Việt Nam) (3A Nutrition) Nhà phân phối chính thức của Viện Bào Chế Abbott Hoa Kỳ Abbott được thànhlập từ năm 1888, hoạt động trên 130 quốc gia, là con chim đầu đàn về dinh dưỡngtrên khắp thế giới qua các sản phẩm nổi tiếng: Ensure, Glucerna, Prosure, Grow,PediaSure BA, Prosure, Similac,… Gần đây Abbott vừa đầu tư một viện nghiên cứudinh dưỡng tại Singapore nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của người Á Châu

-Để đáp ứng được nhu cầu này, 3A Nutrition đã đầu tư vào việc thiết lập cácphạm vi bán hàng và phân phối rộng khắp cả nước: Thiết lập Trụ sở chính tại Thànhphố Hồ Chí Minh, mạng lưới phân phối có mặt đầu tiên tại miền Nam Việt Nam(1992); Xây dựng Chi nhánh tại Hà Nội, thâm nhập thị trường miền Bắc Việt Nam(1994); Xây dựng Chi nhánh tại Đà Nẵng, thâm nhập thị trường miền Trung ViệtNam (1997); Mở thêm Chi nhánh tại Cần Thơ (1999); Mở thêm Chi nhánh tại HảiPhòng (2003); Mở thêm Chi nhánh tại Nha Trang (2004); Mở thêm Chi nhánh tạiĐồng Nai và Vinh (2005)

Các văn phòng được đặt tại 8 khu đô thị, thành phố nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho việc chuyển hàng cho các tỉnh, thị xã và các vùng ngọai thành Để bổ sungcho 8 đô thị, thành phố, công ty cũng đã thiết lập một cơ cấu hoàn thiện cho các nhàphân phối để mở rộng khu vực bán hàng và phân phối trên khắp các tỉnh thành củaViệt Nam 3A Nutrition đã hoạt động tại Việt Nam từ năm 1992 Công ty cung cấpnguồn nội lực đến tất cả khách hàng của công ty, tạo mọi điều kiện về thời gian vànguồn lực để khách hàng có thể tập trung vào các hoạt động kinh doanh thenchốt.Các dịch vụ mà 3A Nutrition cung cấp như một trong những nguồn lực chínhcủa công ty là: Thị trường kinh doanh trí tuệ và quản lý thông tin; Xử lý đơn hàng

và hóa đơn; Thu công nợ, quản lý rủi ro tín dụng; Hệ thống đại lý các nhà phân

Trang 24

phối; Hệ thống bán lẻ; Quản lý các chương trình khuyến mãi và dịch vụ quảng cáo;Kho bãi; Đóng gói và dán nhãn; Giao hàng và vận chuyển; Trả hàng.

Năm 1994 Chi nhánh công ty được thành lập tại Hà Nội

Tên công ty: Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn Dinh dưỡng 3A (ViệtNam) tại Hà Nội

Tên viết tắt: 3A Nutrition

Giám đốc: Đào Khánh Vân

Địa chỉ: Số 3, Ngõ 82 Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận CầuGiấy, Thành phố Hà Nội

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 3A Nutrition tại Hà Nội

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính, Công ty 3A Nutrition tại Hà Nội

Phòng Plan

Quản lý kho

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng Marketting

Phòng

Kế Toán

Trang 25

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý hành chính trong công tyđược đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc Công ty có tất cả 7 phòng ban

có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều liên quan chặt chẽ đến nhau về mọi mặtcủa công tác kinh doanh, hỗ trợ nhau để công việc đạt hiệu quả cao nhất

• Giám đốc công ty : Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các hoạt

động của công ty với tư cách đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trước phápluật; Chỉ đạo xây dựng thực hiện, duy trì, cải tiến và sửa đổi quy mô sản xuất củacông ty; Quản lý mọi công việc chung của công ty

• Phòng Kinh doanh : Là bộ phận bán hàng chủ chốt của công ty, chịu trách

nhiệm chính về doanh số mặt hàng bán ra; Chịu trách nhiệm khai thác mở rộng thịtrường trong phạm vi chức năng kinh doanh của công ty; Đề xuất chính sách kháchhàng trong từng thời kỳ; Xây dựng quy trình làm việc chuẩn để quản lý các hợpđồng bán hàng phục vụ tốt công tác kinh doanh của công ty; Tham mưu cho giámđốc về tình hình hoạt động của công ty, tổ chức thực hiện hợp đồng kinh tế

• Phòng Plan : Lập kế hoạch bán hàng trong từng thời kỳ, cho từng kênh

khách hàng; Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc kiểm soát hoạt động bán hàng

• Phòng Sales Admin : Có chức năng hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc

thiết lập các hợp đồng bán hàng; Tính toán doanh số bán hàng cho từng khách hàng,chỉ tiêu bán hàng đạt được trong từng thời kỳ; Tính toán các khoản chiết khấu, hỗtrợ theo hợp đồng cho khách hàng, các thủ tục bằng văn bản phục vụ cho nhu cầucủa phòng kinh doanh

• Phòng Marketing : Quản lý các hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm thực

hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ các chiến lược kinh doanh của công ty; Thựchiện các chương trình quảng cáo xúc tiến thương mại hội chợ, triển lãm tạo dựnghình ảnh của công ty trên thị trường; Tham mưu, nghiên cứu, xây dựng và thực hiệnchiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

• Phòng Kế toán : Hạch toán mọi hoạt động của công ty theo chế độ hiện

hành, theo yêu cầu của Ban giám đốc và quy chế tổ chức của công ty Lập báo cáohoạt động của công ty theo biểu mẫu quy định vào cuối tháng, quý, năm để trìnhBan giám đốc và các ngành chức năng; Có chức năng quản lý tài sản, cung cấp vàphân tích tình hình tài chính, báo cáo cho giám đốc giúp cho việc chỉ đạo các hoạt

Trang 26

động kinh doanh, quản lý tài chính của công ty được thực hiện đúng và ngày càngphát triển.

• Phòng tổ chức hành chính : Theo dõi, tổ chức tuyển dụng, quản lý, sắp xếp,

bổ sung nguồn lực của công ty; Phối hợp với phòng kế toán tính lương, thưởng vàphúc lợi cho nhân viên trong công ty; Tổ chức quản lý hợp đồng lao động, hồ sơnhân viên, giải quyết các chế độ chính sách cho nhân viên

• Quản lý kho hàng : Quản lý, giám sát mọi hoạt động liên quan đến kho

hàng, chịu trách nhiệm chính trong hoạt động diễn ra tại kho; Quản lý đội ngũ giaohàng đến từng đại lý, cửa hàng và người tiêu dùng

3.1.3 Nguồn lực

Tính đến ngày 31/06/2019, tổng số lao động hiện có của công ty là 300 người,trong đó có 255 nhân viên văn phòng (làm việc ở các kênh siêu thị và thương mạiđiện tử, kênh y tế…) và 45 nhân viên làm việc trực tiếp ở kho

Bảng 3.1: Nhân lực của công ty 3A Nutrition tính đến thời điểm 31/06/2019

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, Công ty 3A Nutrition tại Hà Nội)

Đội ngũ nhân viên văn phòng chủ yếu là lao động trí thức có trình độ đại học.Đội ngũ lao động này cũng là đội ngũ lao động đông đảo nhất trong công ty chiếm75% tồng số lao động, có nghĩa vụ tìm kiếm khách hàng trong nước, quảng bá sảnphẩm, xây dựng lòng tin và duy trì sự trung thành của khách hàng, ký kết hợp đông,

và tính toán chi phí, cân đối doanh thu để đem lợi nhuận về cho công ty Đội ngũquản lí tại kho và 1 nhân viên phòng tổ chức hành chính có trình độ trung cấp,chiếm 15% tổng số lao động, có nghĩa vụ quản lý hàng hóa ra vào kho, bảo quảnhàng hóa trong kho, kiểm soát số lượng và giao hàng lên phương tiện vận tải để vậnchuyển ra cảng xuất khẩu hoặc giao cho khách hàng nội địa sau khi ký hợp đồngbán hàng hóa cho khách hàng.Thực tế hoạt động của công ty cho thấy rằng, việc sắpxếp và phân bổ nhân lực của công ty phù hợp với việc vận hành và xử lý công việcmột cách hiệu quả Cấu trúc tổ chức phù hợp với lĩnh vưc kinh doanh của công ty

Trang 27

3.1.4 Tình hình kinh doanh

Tình hình tài chính của công ty nhìn chung luôn đáp ứng được nhu cầu vậnhành và triển khai các hoạt động của công ty Từ khi được thành lập công ty cónguồn vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, 100% do công ty Abbott Nutrition nắm giữ Đểđáp ứng cho hoạt động kinh doanh của mình, ngoài vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu,công ty đã thực hiện việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau như: Vay vốn từcác ngân hàng nhà nước và ngân hàng tư nhân như: Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội,ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, ngân hàng TMCP Kỹ Thương ViệtNam, ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội, vay vốn hợp đồng tín dụng Tình hình tàichính của công ty được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 3.2: Tóm tắt tình hình tài chính Công ty 3A Nutrition giai đoạn

3.1.5 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây (2016 - 2018) của Công ty trách

nhiệm hữu hạn Dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại Hà Nội:

Trang 28

Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại Hà

Nội từ năm 2016 - 2018

Đơn vị tính: Nghìn đồng

So sánh năm 2017 với năm 2016

So sánh năm 2018 với năm 2017

Số tuyệt đối Số tương

đối (%) Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

1 Tổng doanh thu 861.014.218 889.241.293 925.291.882 28.227.075 3.278 36.050.589 4.054

2 Giá vốn hàng bán 680.201.232 695.500.622 716.980.587 15.299.390 2.249 21.479.965 3.088

3 Lãi gộp (1 - 2) 180.812.986 193.740.671 208.311.295 13.927.685 7.703 14.570.624 6.969

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 49.367.255 51.361.289 54.634.764 1.944.034 4.039 3.273.475 6.373

6 Lợi nhuận trước thuế (3 4

7 Thuế TNDN (6 x 25%) 17.294.103 18.803.434 20.763.264 1.509.331 8.727 1.959.830 10.423

8 Lợi nhuận sau thuế (6 - 7) 51.882.308 56.410.303 62.289.793 4.527.995 8.727 5.879.490 10.423

Nguồn: Báo cáo tài chính 2016-2018, Phòng KTTC Công ty 3A Nutrition tại Hà Nội và Sinh viên tự tính.

Trang 29

• Nhận xét:

Qua báo cáo trên cho chúng ta thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

vẫn có tiến triển khả quan trong nền kinh tế khó khăn, suy thoái mà toàn nền kinh tếđang phải gánh chịu Như vậy, theo số liệu phân tích tình hình kết quả hoạt động kinhdoanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dinh Dưỡng 3A (Việt Nam) chi nhánh Hà Nộitrong 3 năm gần đây, ta có thể thấy sự tăng trưởng và phát triển của công ty tăng lênđáng kể, điều này chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng dinh dưỡng ngày càng cao và quy môcủa công ty đang ngày càng được mở rộng

Tổng doanh thu những năm qua của công ty vẫn liên tục tăng Năm 2016 tổngdoanh thu của 3A ước đạt 861 tỉ đồng, đến năm 2017 đạt 889 tỉ đồng, tăng 28 tỉ đồng

so với năm trước Đến năm 2018, tổng doanh thu tiếp tục tăng trưởng hơn giai đoạntrước 4,054% đạt mức 925 tỉ đồng Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công

ty đã làm tốt vai trò của mình đem về những con số doanh thu liên tục tăng cao và đềutrong các năm qua

Tổng chi phí bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và một số chiphí khác qua các năm cũng tăng lên đáng kể do công ty mở rộng thị trường và phạm vikinh doanh Nhưng do doanh thu tăng mạnh nên mức gia tăng chi phí không ảnh

hưởng quá nhiều đến lợi nhuận Lợi nhuận (sau thuế) của công ty được đem lại chủ

yếu từ hoạt động kinh doanh các mặt hàng sữa dinh dưỡng dành cho trẻ em và một sốsản phẩm sữa dinh dưỡng dành cho người lớn Ta có thể thấy lợi nhuận tăng trưởng rõrệt qua các năm Lợi nhuận năm 2017 tăng 8.727% so với năm 2016 tương ứng với sốtiền là 4.527.995.000 đồng Lợi nhuận năm 2018 tăng 10.423% so với năm 2017 tươngứng với số tiền là 5.879.490.000 đồng Để có được sự tăng trưởng này là do công ty đãthay đổi đáng kể về con người, về cơ cấu tổ chức, về mạng lưới kinh doanh, tiêu thụhàng hóa của mình Các mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa dạng, phong phú Mặtkhác, nhu cầu tiêu dùng về mặt hàng sữa công thức đang ngày càng cao tại thị trườngViệt Nam Ngoài ra công ty đang cố gắng kinh doanh thêm một số mặt hàng đang cónhu cầu lớn, đang khan hiếm trên thị trường hoặc chưa có mặt trên thị trường nhằm

mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của công ty, giúp công ty phát triển hơnnữa trong tương lai

2.2 Ảnh hưởng của chính sách thuơng mại tự do tới ngành sữa Việt Nam

2.2.1 Thực trạng ngành sữa Việt Nam hiện nay

a Tình hình sản xuất trong nước

Trang 30

Dù Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 6 các nước châu Á về sản lượng sữa và đứngthứ 4 về năng suất của đàn bò sữa, nhưng sản xuất trong nước vẫn không đáp ứng đủnhu cầu và hàng năm vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn sữa và sản phẩm sữa để phục

vụ tiêu dùng trong nước

Năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu 962 triệu USD sữa và sản phẩm từ sữa Theo

số liệu thống kê từ TCHQ, sang năm 2019, sau khi giảm hai tháng liên tiếp, kim ngạchnhập khẩu sữa và sản phẩm đã tăng trở lại trong tháng 5/2019 nhưng suy giảm trở lại ởtháng 6, giảm 22,6% tương ứng với 149,8 triệu USD

Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2019 kim ngạch mặt hàng này đạt 879,37triệu USD, tăng 2,1% so với 6 tháng đầu năm 2018

Sơ đồ 3.2: Kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm tính từ tháng 1/2019 đến tháng

6/2019

ĐVT: USD

Nguồn:Tổng hợp số liệu từ TCHQ

b Tình hình xuất nhập khẩu sữa

- Nhập khẩu: Việt Nam nhập khẩu sữa và sản phẩm chủ yếu từ New Zealand, cácnước Đông Nam Á và EU, tỷ trọng từ các thị trường này chiếm lần lượt 17,09%;13,74% và 10,20% So sánh với cùng kỳ năm trước, thì trong 6 tháng đầu năm naykim ngạch nhập từ thị trường New Zealand giảm mạnh tới một nửa (34%), ngược lạinhập từ các nước Đông Nam Á và EU lại tăng, tăng lần lượt 9,7% và 8,4%

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 0

Ngày đăng: 22/08/2020, 22:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w