KHÁI NIỆM: CONCEPT• Theo dõi, phát hiện tình trạng làm việc của các BVRL Là một thiết bị tự động ghi nhận và phản ứng đối với các dạng hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thườ
Trang 1CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢO VỆ RƠ LE TRONG HTĐ (RELAYS PROTECTION IN ELECTRIC SYSTEM)
Trang 21 KHÁI NIỆM: (CONCEPT)
• Theo dõi, phát hiện tình trạng làm việc của các
BVRL Là một thiết bị tự động ghi
nhận và phản ứng đối với các dạng
hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường trong HTĐ (cắt các MC hoặc báo tín hiệu tuỳ theo mức độ trầm
trọng).
Trang 3BỘ BIẾN
ĐỔI
BẢO VỆ TRỰC TIẾP
Trang 42 LỊCH SỬ: (HISTORY)
• Tiền thân là cầu chì (cầu chảy):
Ưu điểm:
Kết cấu đơn giản, rẻ tiền
Làm việc khá chắc chắn
Nhược điểm:
Dòng tác động không chính xác
Phụ thuộc vật liệu, công nghệ
chế tạo dây chảy
Khó phối hợp tác động trong lưới điện phức tạp
Chỉ tác động một lần, thời gian
thay dây chảy mất điện kéo dài cho hộ tiêu thụ
không thể thực hiện việc ghép
nối và liên động với các thiết bị bảo vệ và tự động khác trong hệ thống
Trang 5• Rơle và MC ra đời:
Khắc phục được các nhược điểm
của cầu chì
Được sử dụng khá rộng rãi: Trong bảo vệ các thiết bị điện, trong bưu chính viễn thông, thiết bị điện và điện tử gia dụng Rơle được phát triển qua nhiều giai
đoạn và được phân thành các loại cơ bản sau:
Điện cơ, điện từ, cảm ứng.
Điện tử, bán dẫn.
Rơle tĩnh 1960
Rơle số 1970
Trang 62.1 RƠ LE SỐ: (DIGITAL RELAYS)
ƯU ĐIỂM - NHƯỢC ĐIỂM CỦA RƠLE SỐ:
1 Ưu điểm:
• Độ tin cậy làm việc cao do:
Hạn chế được nhiễu và sai số do nguyên lý truyền thông tin bằng số.
Sử dụng các linh kiện có công suất tiêu thụ rất nhỏ nên nhiệt độ bên trong thiết bị khi làm việc không cao.
Không sử dụng phần động trong mạch logic nên không có quán tính, không bị kẹt do rỉ sét, bụi Có khả năng kết hợp nhiều chức năng bảo vệ trong một thiết bị thay vì phải sử dụng nhiều Rơle riêng lẻ.
Không bị trôi tham số trong quá trình vận hành.
Trang 7• Có khả năng tự lập trình được nên độ nhạy rất cao, dễ dàng sử dụng cho các đối tượng bảo vệ khác nhau.
• Độ nhạy, độ chính xác cao, thời gian tác
động nhanh (đối với bảo vệ cắt nhanh).
• Khả năng bảo vệ tinh vi, sát với ngưỡng chịu đựng của đối tượng bảo vệ.
• Thời gian hiệu chỉnh ngắn nên không phải cắt điện lâu khi đưa vào vận hành.
• Khả năng tự kiểm tra tình trạng làm việc
của bản thân thiết kế.
• Có khả năng đo lường và nối mạng phục vụ cho việc đo lường và điều khiển, giám sát và điều khiển tự động từ xa.
• Có khả năng hiển thị thông tin tốt cho người sử dụng chủ yếu là chương trình phần mềm vi tính.
• Có chức năng ghi nhớ các sự kiện bất
thường phục vụ cho việc phân tích sự cố và khả năng làm việc của hệ thống.
Trang 82 Nhược điểm:
• Giá thành cao nên đòi hỏi vốn đầu tư lớn khi nâng cấp đồng loạt các Rơle cũ bằng Rơle số
• Rơle số đòi hỏi cấp độ dự phòng cao hơn Rơle thế hệ đời cũ, khi một thiết bị gồm nhiều chức năng bảo vệ kết hợp
bị sự cố sẽ gây nhiều tác hại lớn nếu không được dự phòng tốt
• Đòi hỏi người vận hành phải có trình độ cao
• Phụ thuộc nhiều vào bên cung cấp
hàng trong việc sữa chữa và nâng cấp thiết bị
Trang 9Rơle số được phát triển
qua 3 thế hệ
• THẾ HỆ I: Đơn giản, ít
chức năng, chưa giao tiếp mạnh.
năng, giao tiếp SCADA.
• THẾ HỆ III: Cấu hình mạnh, đa chức
năng, giao tiếp linh hoạt, lập trình được,
giao nhập mạnh với SCADA ( TĐH - HTĐ )
Trang 103 Sơ đồ khối các Rơle số dùng
bộ vi xử lý:
U Đầu
vào tươn
g tự
Biến đổi đầu vào
Chuyê
øn đổi tươn
g tự / số
Thông tin tuần tự và song song
Vào/R
a Số
Giao diện vào/r
a số
Bô
ü
vi xư
í lý
Bộ nhớ RAM EPROM ROM
Giao diện ngườ
i sử dụng
Môđun nguồn
Kênh số liệu / địa
chỉ / đk
Môđun vào/ra
Môđun số
Thiết bị phía xaI
V1V2V3
Nguô ön DC
Trang 11• Thông tin về đối tượng bảo vệ sẽ được đưa vào Rơle qua đầu vào tương tự và đầu vào số Bộ
phận biến đổi đầu vào lọc và khuyếch đại tín
hiệu tương tự thành đại lượng phù hợp với đầu vào của bộ chuyển đổi tương tự số Tại đây các tín hiệu tương tự sẽ được chuyển đổi thành giá trị
tỉ lệ với thông tin đầu vào Bộ vi xử lý được đưa
vào chế độ làm việc theo chương trình chứa trong
bộ nhớ lập trình được EPROM hoặc ROM Nó so sánh với thông tin đầu vào với các giá trị đặt chứa trong bộ nhớ xoá ghi bằng điện EEPROM Các phép tính
trung gian được lưu giữ tạm thời ở bộ nhớ RAM.
• Toàn bộ các bộ phận phần cứng của Rơle được cung cấp nguồn bởi bộ chuyển đổi nguồn “một
chiều/ xoay chiều” với các cấp điện áp khác nhau.
Trang 123 VÙNG BẢO VỆ:
(PROTECTIONING AREA )
• Giới hạn bằng thiết bị đóng cắt (MÁY
CẮT)
• Các vùng phải phủ hết HTĐ.
• Các vùng phải giao nhau.
Trang 13Ví dụ về vùng bảo vệ:
Trang 144 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN: (BASE REQUIREMENTS)
• THỰC HIỆN THEO CÁC TIÊU CHUẨN IEC ,
Trang 154.1 CHỌN LỌC: (SELECTIVITY)
• Chọn lọc là khả năng của bảo vệ có thể
phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống Cấu hình của hệ thống điện càng phức tạp thì việc bảo đảm tính chọn lọc của bảo vệ càng khó khăn.
• Bảo vệ có độ chọn lọc tuyệt đối:
Làm việc khi sự cố xảy ra trong một phạm vi hoàn toàn xác định.
Không làm nhiệm vụ dự phòng cho bảo vệ đặt ở các phần tử lân cận
Trang 16• Bảo vệ có độ chọn lọc tương đối:
Bảo vệ chính cho đối tượng được bảo vệ
Chức năng dự phòng cho bảo vệ
đặt ở các phần tử lân cận
• Để thực hiện yêu cầu về chọn lọc
đối với các bảo vệ có độ chọn lọc
tương đối, phải có sự phối hợp giữa đặc tính làm việc của các bảo vệ lân
cận nhau trong toàn hệ thống nhằm
đảm bảo mức độ liên tục cung cấp
điện cao nhất, hạn chế đến mức thấp nhất thời gian ngừng cung cấp điện
Trang 174.2 TÁC ĐỘNG NHANH: (QUICKLY OPERATION)
Càng có khả năng giữ được ổn định HTĐ.
Để giảm thời gian cắt ngắn mạch cần phải:
giảm thời gian tác động của thiết bị bảo vệ Rơle ( trong một số trường hợp thì không thoả mãn yêu cầu chọn lọc) Hai yêu cầu này đôi khi mâu thuẫn nhau, vì vậy tuỳ điều kiện cụ thể cần xem xét kỹ càng hơn về hai yêu cầu này
Trang 18• Thời gian cách ly sự cố
tCNM = tBV + tMC
CNM
Trang 194.3 ĐỘ NHẠY: (SENSITIVITY)
Vùng BV
chính Vùng khởi động
Trang 20• Độ nhạy phụ thuộc nhiều yếu tố:
Chế độ làm việc của hệ thống
(mức độ huy động nguồn )
Cấu hình của lưới điện, dạng
ngắn mạch và vị trí điểm ngắn mạch Nguyên lý làm việc của Rơle, đặc
tính của quá trình quá độ trong hệ
thống điện
độ nhạy của nó cũng khác nhau Các
bảo vệ chính thường yêu cầu có hệ số độ nhạy trong khoảng 1,5 2, bảo vệ
dự phòng từ 1,2 1,5
Trang 21• ĐẶC TÍNH CỦA RƠ LE
Trang 224.4 ĐỘ TIN CẬY: (REABILITY)
• Độ tin cậy là tính năng đảm bảo cho thiết bị
bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn Người ta phân biệt:
• Độ tin cậy khi tác động: là mức độ chắc chắn rằng Rơle hoặc hệ thống Rơle sẽ tác động đúng.
• Độ tin cậy không tác động: là mức độ chắc
chắn rằng hệ thống Rơle sẽ không làm việc sai.
• Độ tin cậy phụ thuộc các yếu tố sau:
1 Phụ thuộc bản chất: ( I ; U )
2 Phụ thuộc vật liệu, công nghệ
3 Phụ thuộc tổ hợp, sơ đồ
4 Độ dôi _ bảo vệ kép
Trang 235 PHÂN LOẠI: (CLASSIFY)
• Ta có thể phân loại theo các nhóm sau:
Theo phương pháp tác động MC Theo nguyên tắc làm việc
Theo đặc điểm dự phòng
PHÂN BIỆT HỆ THỐNG BVRL VÀ PHẦN TỬ RL
Trang 245.1 THEO PHỈÅNG PHẠP TẠC ÂÄÜNG MC:
Trang 255.2 THEO NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC: (PRINCIPLE WORK)
• Theo nguyên tắc làm việc ta có những loại
bảo vệ sau:
Bảo vệ quá dòng cực đại:
phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ
Bảo vệ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
Bảo vệ quá dòng có hướng:
phản ứng theo giá trị dòng điện tại chỗ nối bảo vệ và góc pha giữa dòng điện đó với điện áp trên thanh góp
Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá giá trị đặt I kđ và góc pha phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ.
Trang 26
Bảo vệ so lệch dòng điện: là bảo vệ dựa trên nguyên tắc so sánh trực tiếp dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ.
Bảo vệ khoảng cách: là loại bảo vệ dùng Rơle tổng trở có thời gian làm việc phụ thuộc vào quan hệ giữa điện áp U R vá dòng điện I R
đưa vào Rơle và góc giữa chúng:
t = f ( UR / IR , R )
thời gian này tự động tăng lên khi khoảng cách từ chỗ nối bảo vệ đến điểm hư hỏng tăng lên Bảo vệ đặt gần chỗ hư hỏng nhất có thời gian làm việc bé nhất.
Bảo vệ tần số cao: là loại bảo vệ dọc mà việc liên lạc giữa hai đầu đường dây được
thực hiện bằng tần số cao (khoảng 50 300 KHz) truyền theo dây dẫn của chính đường dây đó.
Trang 275.3 THEO ĐẶC ĐIỂM DỰ PHÒNG: (STANDBY CHARACTIRISTIC)
Chọn lọc tương đối: Ngoài nhiệm vụ bảo vệ chính cho đối tượng được bảo vệ còn có thể thực hiện chức năng dự phòng cho bảo vệ ở phần tử lân cận Vùng khởi động > vùng làm việc.
Chọn lọc tuyệt đối: Bảo vệ chỉ làm việc khi sự cố xảy ra trong một phạm
vi hoàn toàn xác định Vùng khởi động < vùng làm việc.
Trang 286 KÝ HIỆU: (SYMBOL)
• SƠ ĐỒ :
_ Sơ đồ khối
_ Sơ đồ nguyên lý
_ Sơ đồ khai triển _ Sơ đồ thi công ( lắp đặt, đấu nối )
Trang 29• Ký hiệu bằng chữ theo G.O.S.T của LIÊN XÔ
và đã được VIỆT NAM hóa
• Ký hiệu bằng số theo tiêu chuẩn ANSI.
• Trong phạm vi nhà trường sử dụng hệ
thống ký hiệu chữ
Tên bảo vệ Ký hiệu chữ Ký hiệu số Bảo vệ quá dòng_ BVQD BVRImax _ I> , I>> 50, 51 Bảo vệ quá dòng có hướng BVRI + RW _ I> 67
Bảo vệ khoảng cách_BVKC BVRZ _ Z< 21
Trang 306 KÝ HIỆU: (SYMBOL)
Trang 31• ĐẦU RA: Tiếp điểm
Trang 327 NGUỒN ĐIỆN LÀM VIỆC: (SOURE WORK)
• Nguồn điện thao tác cung cấp năng
lượng cho các thiết bị bảo vệ, điều khiển, điều chỉnh và báo hiệu ở nhà máy điện, trạm biến áp và các trung tâm điều độ HTĐ
• Nguồn điện thao tác có thể là xoay
chiều hoặc một chiều Nguồn xoay chiều dùng trực tiếp ở các trạm nhỏ để thao tác MC với mạch bảo vệ và điều khiển đơn giản.
1.7.1 NGUỒN THAO TÁC:
Trang 33• Nguồn điện một chiều thường dùng
ắcquy, tụ điện được nạp điện sẵn
hoặc các bộ nắn dòng xoay chiều lấy
nguồn từ các hệ thống tự dùng, máy
biến dòng điện hoặc máy biến điện áp
1.7.2 Nguồn tín hiệu đo lường:
• Tín hiệu đo lường: I , U , f ,
• Thiết bị đo lường: BU ( PT, TU ) _ BI ( CT , TI
)
• Đặc điểm làm việc
• Độ chính xác, sai số
• Nguồn tín hiệu và nguồn năng lượng
Trang 348 SƠ ĐỒ NỐI DÂY BI_ RL:
8.1 Sơ đồ sao hoàn toàn:
Trang 358.2 Sơ đồ sao khuyết:
Trang 368.3 Sơ đồ tam giác:
Trang 38Chạm đất 2 pha tại 2
điểm khác nhau
8.5.1 Hai xuất tuyến khác nhau
8.5 Khả năng làm việc của các sơ đô:ö
- Khi ngắn mạch tại NB, NC nếu:
Bảo vệ nối Y hoàn toàn và có thời gian làm việc như nhau thì cả hai đường dây đều bị cắt ra
Bảo vệ nối Y khuyết hay số 8 (BI đặt
ở 2 pha A và C) thì chỉ có một đường dây
bị cắt Điều đó không hợp lí
Để hợp lí BI phải đặt ở các pha cùng tên
Trang 408.5.2 Trên cùng một tuyến đường dây
C
A B
NB
NC
Bảo vệ nối Y hoàn toàn thì đoạn xa nguồn bị cắt vì có thời gian bé hơn.
Bảo vệ nối Y khuyết hay số 8 thì đoạn gần nguồn hơn bị cắt Điều đó không hợp lí.