Địa hình hai huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn khá cao và có mức độ xâm thựclớn, có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện, kết hợp với thủy lợi và cải tạo nguồn nước cho hạ lưu sông Cái Nha Tra
Trang 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁNH HÒA LIÊN ĐOÀN QH&ĐT TNN MIỀN TRUNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN CỦA HAI HUYỆN MIỀN NÚI KHÁNH SƠN VÀ KHÁNH VĨNH ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG,
THỦY LỢI BỀN VỮNG
Cơ quan chủ trì: Liên Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung
Chủ nhiệm đề tài: Vũ Ngọc Trân
:
Nha Trang, 2011
Trang 2
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁNH HÒA LIÊN ĐOÀN QH&ĐT TNN MIỀN TRUNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN CỦA HAI HUYỆN MIỀN NÚI KHÁNH SƠN VÀ KHÁNH VĨNH ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG,
THỦY LỢI BỀN VỮNG
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
Liên Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung
Vũ Ngọc Trân
Sở khoa học và Công nghệ
Nha Trang, 2011
Trang 3DANH SÁCH CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT CHÍNH
THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI S
T
T
Cấp bậc chuyên môn
Cơ quan công tác Ghi chú
1 Vũ Ngọc Trân Kỹ sư cao cấpKỹ sư Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung Chủ nhiệmđề tài
2 Nguyễn Đức Thái Kỹ Sư Kỹ sưchính Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung Thư ký đề tài
3 Nguyễn Ton Thạc sĩ Kỹ sư Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung
4 Võ Chí Bảo Kỹ sư Kỹ sư Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung
5 Vũ Trọng Khánh Kỹ sư Kỹ sư Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung
6 Nguyễn Văn Đình Kỹ sư Kỹ sư Liên đoàn QH&ĐTTNN
miền Trung
7 Lý Thành Phương Kỹ sư Kỹ sư Liên đoàn QH&ĐTTNN
miền Trung
8 Tống Phước Hoàng Sơn Cử nhân ChuyênViên Viện Hải dương họcNha Trang Cộng tácviên
9 Nguyễn Trung Phát Cử nhân ChuyênViên Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung
10 Nguyễn Quốc Thắng Cử nhân ChuyênViên Liên đoàn QH&ĐTTNNmiền Trung
Trang 4MỤC LỤC MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
I.1 Tổng quan về huyện Khánh Vĩnh
I.2 Tổng quan về huyện Khánh Sơn
I.3 Đặc điểm khí hậu của toàn vùng nghiên cứu ( Khánh Vĩnh, Khánh Sơn)
I.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
CHƯƠNG II- NỘI DUNG THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG
ĐỂ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III - KẾT QUẨ NGHIÊN CỨU
III-1 Địa chất- Địa mạo
III-1-1 Địa tầng
III-1-2 Macma xâm nhập
III-1-3 Kiến tạo
III-1- 4 Địa mạo
III- 2 Địa chất thủy văn
III-2-1 Các đơn vị địa chất thủy văn
III-2-2 Các thành tạo không chứa nước
III-2-3 Trữ lượng nước dưới đất
III-3 Địa chất công trình
III-3-1 Cấu trúc nền đất
III-3-2 Các đặc trưng tính chất cơ lý của đất đá
III-3-3 Ảnh hưởng của nước dưới đất đến xây dựng công trình
III-3-4 Hiện tượng địa chất động lực công trình
III-3-5 Đặc điểm vật liệu xây dựng
III-4 Đặc trưng thủy văn
III-5 Ảnh hưởng của các điều kiện địa chất, các điều kiện thủy văn đến các
công trình giao thông và các công trình thủy điện, thủy lợi
III-6 Đề xuất về giải pháp thiết kế, thi công, phòng ngừa, giảm thiểu tác hại
nhằm xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi bền vững
Trang81010121516
22272727313334363639394343444848657083123
DANH SÁCH CHUYÊN ĐỀ, BẢN VẼ CHÍNH VÀ PHỤ LỤC
CÁC BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
1.Khí tượng thủy văn
2.Bản đồ địa chất huyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:50.000
3 Bản đồ địa chất thủy văn huyện Khánh Vĩnh, tỷ lệ 1:50.000
4 Bản đồ địa chất thủy văn huyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:50.000
5 Bản đồ địa chất công trình huyện Khánh Vĩnh, tỷ lệ 1:50.000
6 Bản đồ địa chất công trình huyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:50.000
Trang 57 Bản đồ phân vùng thuận lợi việc xây dựng đập, hồ chứa nước, kênh mương dẫn nước huyện Khánh Vĩnh, tỷ lệ 1:50.000
8 Bản đồ phân vùng thuận lợiviệc xây dựng đập, hồ chứa nước, kênh mương dẫn nướchuyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:50.000
9 Bản đồ hiện trạng và nguy cơ sạt lở bờ sông huyện Khánh Vĩnh, tỷ lệ 1:10.000
10 Bản đồ hiện trạng và nguy cơ sạt lở bờ sông huyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:10.000
11 Bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt, lở đất huyện Khánh Vĩnh, tỷ lệ 1:10.000
12 Bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt, lở đất huyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:10.000
13 Bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt , sạt lở trên nền bản đồ quy hoạch giao thông, thủy lợi huyện Khánh Vĩnh, tỷ lệ 1:10.000
14 Bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt , sạt lở trên nền bản đồ quy hoạch giao thông, thủy lợi huyện Khánh Sơn, tỷ lệ 1:10.000
PHỤ LỤC:
1.Tập phiếu lỗ khoan ĐCTV, biểu đồ khoan – bơm tổng hợp, quan trắc ĐCTV lỗ khoan2.Tập phiếu lỗ khoan ĐCCT
3.Tập phiếu quan trắc đo mưa
4.Tập phiếu quan trắc trượt lở
5.Tập tài liệu kiểm toán mái dốc với phần mềm Slope/W
6.CD lưu giữ tài liệu báo cáo
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Các đặc trưng khí tượng của vùng nghiên cứu……… tr 15Bảng 2: Lượng mưa đo tại các trạm đo mưa trong vùng nghiên cứu năm 2010-
2011 tr 15Bảng 3 Khối lượng công tác khảo sát, nghiên cứu tr 23Bảng 4: Kết quả bơm nước thí nghiệm ở các lỗ khoan trong tầng chứa nước khe nứt trầm tích lục nguyên (J3, K2) tr 39 Bảng 5: Kết quả đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng…… tr 40
Bảng 6: Trữ lượng động thiên nhiên tính theo phương pháp cân bằng khối lượng clorurtrong NDĐ (Chloride mass balance)”……… tr 41Bảng 7 : Thành phần hóa học của nước trong vùng nghiên cứu ……… tr 42Bảng 8 : Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý đất……….tr 45Bảng 9: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý đá……… tr 47Bảng 10: Thống kê mức độ sạt lở bờ sông trong thời kỳ 2004 – 2009 ở huyện Khánh Vĩnh ………tr 56Bảng 11: Thống kê mức độ sạt lở bờ sông trong thời kỳ 2004 – 2009 ở huyện Khánh Sơn……… tr 60Bảng12 : Tài nguyên dự báo VLXD huyện Khánh Vĩnh……… tr 67Bảng 13 : Tài nguyên dự báo VLXD ở huyện Khánh Sơn………tr 69Bảng 14 : Thống kê các trạm thủy văn trong vùng và lân cận vùng……… tr 70Bảng 15 : Đặc trưng dòng chảy năm tại trạm thủy văn Đồng Trăng và Đá Bàn…tr 71Bảng 16 : Phân phối dòng chảy năm ( m3/s) ứng với tần suất P = 75% tại trạm Đồng Trăng… ……….tr 71
Bảng 18: Môđun lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất theo các tần suất (m3/s,km2) …………tr 72Bảng 19 : Thống kê lưu lượng đỉnh lũ thực đo trạm thủy văn Đồng Trăng (m3/s) tr 72Bảng 20: Khả năng sinh lũ sớm đo được ở trạm Đồng Trăng ……… tr 73Bảng 21 : Khả năng xuất hiện lũ chính vụ ở trạm Đồng Trăng……… tr73 Bảng 22 : Khả năng xuất hiện lũ muộn ………tr 73
Trang 6Bảng 23 : Tỷ lệ xuất hiện lũ tiểu mãn trong năm (%)……….tr 73Bảng 24 : Tổng lượng lũ 1, 3, 5, 7 ngày max tại trạm Đồng Trăng……… tr 74Bảng 25 : Khả năng xuất hiện dòng chảy kiệt các tháng trong năm (%)………tr 75Bảng 26: Đặc trưng dòng chảy phù sa tại của vùng nghiên cứu ……… tr 75Bảng 27 : Nhiệt độ nước sông tại trạm Đồng Trăng……… .tr 75Bảng 28: Thời gian các mùa dòng chảy……….tr 76Bảng 29 : Phân phối dòng chảy tháng trạm Tân Mỹ ……….tr 77
Bảng 30: Phân phối dòng chảy tháng trạm Tân Mỹ theo năm nước trung bình…….tr 77
Bảng 31 : Phân phối dòng chảy trạm Tân Mỹ theo năm nhiều nước điển hình…… tr 78Bảng 32 : Phân phối dòng chảy trạm Tân Mỹ theo năm ít nước điển hình ………tr 78Bảng 33 Khả năng sinh lũ tiểu mãn của vùng Khánh Sơn (%) ……….tr 79Bảng 34 : Khả năng sinh lũ sớm của vùng(%)………tr 79Bảng 35 : Khả năng sinh lũ chính vụ của vùng Khánh Sơn (%)……… tr 80Bảng 36 : Khả năng sinh ra lũ muộn (%)………tr 80Bảng 37: Khả năng sinh ra lũ lớn nhất tại trạm Tân Mỹ (%)……….tr 80Bảng 38: Mực nước lũ lớn nhất tại Tân Mỹ, (sl: 1977-2002)……….tr 80Bảng 39 : Qmax trạm Tân Mỹ ứng với các tần suất (m3/s), (sl: 1977-2002)……… tr 81Bảng 40:Tiêu chuẩn đánh giá mức độ ổn định sườn dốc theo từng yếu tố ảnh hưởng (dựa theo A.S Al Homoud và Y.Masanat, có hiệu chỉnh theo thực tế Việt Nam)….tr 84Bảng 41: Thang phân cấp ‘độ nhạy cảm trượt lở đất’… ……….tr 84Bảng 42 : Xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất, mảnh BĐ số 1- Khánh Sơn……… tr 85Bảng 43 : Xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất ,mảnh BĐ số 2- Khánh Sơn……… tr 87Bảng 44 : xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất, mảnh BĐ số 1- Khánh Vĩnh………tr 88Bảng 45: Xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất ,mảnh BĐ số 2- Khánh Vĩnh………tr 90Bảng 46: Xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất,mảnh BĐ số 3- Khánh Vĩnh ……… tr 93Bảng 47 : Xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất ,mảnh BĐ số 4- Khánh Vĩnh……….tr 94Bảng 48: Xác định độ ổn định sườn dốc và độ nhạy cảm trượt đất, mảnh BĐ số 5- Khánh Vĩnh……….tr 93Bảng 49: Kết quả kiểm toán tại các vị trí sườn dốc được kết luận là ổn định……tr 102Bảng 50 Kết quả kiểm toán tại các vị trí sườn dốc được kết luận là không ổn định
……… tr 103
Bảng 52 : Kết quả tính toán quan hệ hình thái của các đoạn sông khảo sát…… tr 107Bảng 53 : Các vị trí được cảnh báo về nguy cơ trượt, sạt, lở đất……… tr 108Bảng 54: Độ nghiêng giới hạn cho phép của sườn dốc trong các loại đất đá (theo SNiP
II 39-76 Liên xô cũ)……….tr 111Bảng 55: Các kiểu căn bản của cấu trúc thung lũng sông………tr 112Bảng 56 : Đánh giá các điều kiện thuận lợi (hay bất lợi)của các công trình thủy lợi huyện Khánh Sơn……… tr 114Bảng 57: Đánh giá các điều kiện thuận lợi (hay bất lợi) của các công trình thủy lợihuyện Khánh Vĩnh tr 118
Trang 7Bảng 58 : Các chỉ tiêu kĩ thuật cơ bản xử lý đập chính và đường viền hồ chứa nước dự
án thủy điện Buôn-Kuốp……… tr 143Bảng 59- Danh sách chủ yếu của các đập vỡ trên thế giới qua những thời ký lịch sử……… tr 144
DANH SÁCH HÌNH ẢNHHình 1: Bản đồ hành chính huyện Khánh Vĩnh…… tr 12Hình 2 : Bản đồ hành chính huyện Khánh Sơn…… tr 13Hình 3: Các biểu đồ lượng mưa tại vùng nghiên cứu tr 16Hình 4: Sạt lở ở gần đèo Hòn Giao, điểm VS23 tr 51Hình 5: Trươt lở ở gần đèo Hòn Giao, điểm VS23 tr 52Hình 6: Vách sạt lở bên đường TL19 đi Thành Sơn tr 52Hình 7: Xói lở bờ trái sông Bến Lội tr 54Hình 8 Xói lở bờ trái sông Tô Hạp tr 56Hình 9: Xới lở bờ sông Chò tr 56Hình 10 : Phá hủy đập Suối Lách tr 57Hình 11: Dấu vết lũ bùn đá tại Điểm VS47 tr 65Hình 12: Dấu vết lũ bùn đá tại Điểm VS56 tr 65Hình 13: Dấu vết lũ bùn đá tại Điểm VS341 tr 66Hình 14: Dấu vết lũ bùn đá tại Điểm VS165 tr 66Hình 15 : Dấu vết lũ bùn đá tại Điểm 503 tr 67Hình 16 : Biến trình dòng chảy năm trạm Tân Mỹ tr 81Hình 17 : Quá trình lũ từ 16/X đến 30/XI/1996 trạm Tân Mỹ tr 83Hình 18: Mặt cắt ngang một mái dốc…… tr 99Hình 19 : Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt tròn tr 101Hình 20: Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt tổ hợp tr 101Hình 21 : Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt gãy khúc tr 102Hình 22 Sơ đồ sườn dốc tạo cấp tr 127Hình 23 Tạo các cấp (bậc) sườn dốc với độ cao thích hợp tr 128Hình 24 Hệ thống rãnh thoát nước mặt tr 129Hình 25: Thi công rãnh thoát nước .tr 129Hình 26: thảm cỏ Vetiver trồng trên sườn tr.129Hình 27: Quá trình phát triển của thảm cỏ Vetiver trên sườn dốc ( sau 2 tháng) tr 129Hình 28: Quá trình phát triển của thảm cỏ Vetiver trên sườn dốc ( sau 4 tháng) tr 129Hình 29: Quang cảnh sườn dốc trước và sau xử lý, gia cố bằng nhiều biện pháp : xây tường chắn, làm rãnh thoát nước, trồng cỏ Vetiver tr 130Hình 30: Sơ đồ và quang cảnh sườn dốc được xử lý, gia cố bằng nhiều biện pháp : xâytường chắn, làm rãnh thoát nước, trồng cỏ Vetiver tr 130Hình 31 : Sơ đồ kết cấu các máng tiêu thoát NDĐ tr 131Hình 32 : Các công trình tháo khô nằm ngang tr 131Hình 33 : Gia cố bờ sông với đá lát và lưới chắn kim loại tr 132Hình 34: Xây tường chắn khối trượt tr 134
áp tr 134
Hình 36 : Sơ đồ gia cố bằng cọc và chốt tr 134Hình 37 : Gia cố sườn dốc với tường chắn và màn phủ chống phong hóa tr 134Hình 38: Thi công cọc nhồi để gia cố sườn dốc tr 134Hình 39 : Thi công xây lắp tường chắn kèm cọc chữ H tr 135Hình 40 : Hoàn thành tường chắn kết hợp cọc chữ H và cọc néo .tr 134
Trang 8Hình 41: Các công trình chống thấm qua nền đập tr 141
Trang 9MỞ ĐẦU
Khánh Vĩnh và Khánh Sơn là những huyện miền núi của tỉnh Khánh Hòa và làđịa bàn triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh mang tên “Nghiêncứu điều kiện địa chất, thủy văn của hai huyện miền núi Khánh Sơn và KhánhVĩnh Đề xuất giải pháp xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi bền vững’’.Địa phận huyện Khánh Vĩnh nằm ở đầu nguồn của sông Cái Nha Trang.Huyện lỵ là thị trấn Khánh Vĩnh nằm trên đường tỉnh lộ 2, cách Nha Trang 35 km
về phía Tây Một trục giao thông mới mở nối liền Nha Trang với Đà Lạt qua thịtrấn Khánh Vĩnh
Khánh Sơn là huyện vùng cao ngăn cách với vùng đồng bằng của tỉnh bởi conđèo Khánh Sơn.Thị trấn Tô Hạp là huyện lỵ, nằm ngay trục tỉnh lộ 9, cách thị xã
Ba Ngòi 40 km về phía Tây
Địa hình hai huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn khá cao và có mức độ xâm thựclớn, có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện, kết hợp với thủy lợi và cải tạo nguồn
nước cho hạ lưu sông Cái Nha Trang.Trong những năm gần đây, quá trình sạt lở
đất đá ở ven đường giao thông trong địa bàn hai huyện diễn ra rất nghiêm trọng,mỗi năm có thể gây thiệt hại tới hàng trăm tỷ, và có nguy cơ gây thất thiệt nhânmạng cho nhân dân địa phương và người qua đường Ngoài ra, hiện tượng thấmmất nước, sạt lở tái tạo bờ ở các hồ, đập, kênh mương dẫn nước… khiến cho côngtrình thủy lợi không đạt hiệu quả mong muốn cũng vấn đề là rất hệ trọng và đángquan tâm Xuất phát từ thực trạng đó, căn cứ quyết định số 752/QĐ-UBND ngày08/4/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc “ phê duyệt danh mục các nhiệm vụkhoa học tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện thuộc kế hoạch năm 2009” và côngvăn số 6260/QĐ-UBND ngày 24/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc “phêduyệt đề cương và dự toán kinh phí đề tài khoa học”, ngày 04/12/2009, SởKH&CN tỉnh đã phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí của đề tài nêu trên và kýhợp đồng khoa học công nghệ số 859/HĐ-KHCN giao cho Liên đoàn Quy hoạch vàĐiều tra tài nguyên nước miền Trung (Liên đoàn) thực hiện đề tài; chỉ định Kỹ sư
Vũ Ngọc Trân làm chủ nhiệm đề tài Mục tiêu của đề tài là:
- Làm rõ các điều kiện địa chất, thủy văn của vùng nghiên cứu, từ đó xác địnhnhững nhân tố gây ảnh hưởng bất lợi cho các công trình giao thông, các công trìnhthủy lợi và chỉ ra được những khu bất lợi và những khu thuận lợi cho hoạt động củacác công trình đó;
- Đề xuất được các giải pháp thiết kế, thi công, phòng ngừa và giảm thiểu cáctác hại phục vụ cho quá trình xây dựng các công trình giao thông , thủy lợi bềnvững
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là môi trường địa chất và thủy văn trong địabàn hai huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn.Ý nghĩa khoa học chính của việc thực hiện
đề tài này là chỉ ra những nguyên nhân chính có ảnh hưởng quyết định đến hiệntrạng hủy hoại nhanh chóng và tràn lan của hệ thống giao thông, thủy lợi trongvùng nghiên cứu, đặc biệt là hiện tượng trượt lở các taluy âm (phía tiếp giáp cácsông) Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cần thiết, hữu ích cho tỉnh KhánhHòa trong việc xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợpvới chiến lược phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; có thể sử dụng tốt cho ngành giaothông và ngành thủy lợi của tỉnh khi triển khai xây dựng đường sá, cầu cống và các
hồ chứa nước, các đập thủy lợi không những ở các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh
Trang 10mà còn tham khảo sử dụng ở các địa phương miền núi trong tỉnh Khánh Hòa và lâncận Nó cũng góp phần quan trọng làm giảm thiểu các tác hại, giảm các tổn thất,thiệt hại đáng tiếc về người và của có thể xảy ra do quá trình trượt lở mái dốcđường bộ, thấm mất nước ở hồ, đập, kênh mương hay vỡ đập thủy lợi, thủycông v v…
Theo nội dung hợp đồng đã ký, Liên đoàn có trách nhiệm hoàn tất hợp đồngtrong thời gian 18 tháng với tổng kinh phí là 1.786.983.000 đồng, nộp sản phẩmvào tháng 5 năm 2011 Do gặp những khó khăn, phức tạp trong quá trình triển khaithực hiện đề tài, Liên đoàn đã xin gia hạn nộp báo cáo đến hết tháng 11 năm 2011tại công văn số 2343CV/QHĐTTNNMT-KTLD ngày 07 tháng 01 năm 2011 và đãđược Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa chấp thuận tại công văn số25/SKHCN-QLKH ngày 14 tháng 01 năm 2011
Tham gia thực hiện đề tài là một tập thể tác giả gồm Vũ Ngọc Trân, kĩ sưĐCTV chủ nhiệm đề tài, Nguyễn Đức Thái kỹ sư địa chất, Võ Chí Bảo kỹ sư thủylợi, Tống Phước Hoàng Sơn, cử nhân (Viện Hải Dương học) cùng các cán bộ , kỹthuật, công nhân các đơn vị : Trung tâm Tư vấn - dịch vụ tài nguyên nước, ĐoànQH&ĐT TNN 709… Trong quá trình triển khai đề tài, tập thể tác giả đã nhận được
sự góp ý, giúp đỡ, chỉ đạo của các cán bộ kĩ thuật Liên đoàn, Ban lãnh đạo Liênđoàn, Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh, Sở Giao thông tỉnh Khánh Hòa, Bộ mônĐịa chất thủy văn, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, cùng nhiều đồng chí,đồng nghiệp khác trong và ngoài tỉnh
Nhân dịp hoàn thành báo cáo tổng kết đề tài này, tập thể tác giả xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc và trân trọng đối với những đóng góp, giúp đỡ của các cá nhân
và tập thể nêu trên đã giúp cho báo cáo được hoàn tất với kết quả tốt đẹp
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Vùng nghiên cứu nằm trọn trong ranh giới hành chính huyện Khánh Vĩnh vàhuyện Khánh Sơn, là một vùng núi phía tây tỉnh Khánh Hoà giới hạn trong các tọa
độ địa lý ( thuộc lưới chiếu VN2000, múi 30, kinh độ trung tâm 108015’):
I.1 Tổng quan về huyện Khánh Vĩnh:
Là huyện miền núi, tiếp giáp với đồng bằng, bắc giáp huyện Ninh Hoà và tỉnhĐắk Lắk, đông giáp huyện Diên Khánh, nam giáp huyện Khánh Sơn, tây giáp tỉnhĐắk Lắk và tỉnh Lâm Đồng, Khánh Vĩnh có 13 xã và 1 thị trấn Tổng diện tích tựnhiên của toàn huyện 1.165km2, tổng dân số 31.348 người, mật độ dân cư vào loạithấp nhất toàn tỉnh: 27 người/km2 Huyện lỵ là thị trấn Khánh Vĩnh nằm trên đườngtỉnh lộ 2, cách Nha Trang 35 km về phía tây
I.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa hình
Địa hình huyện Khánh Vĩnh khá phức tạp, núi và đồng bằng ven sông xen kẽnhau Có thể nhận rõ 5 dạng địa hình sau:
Địa hình núi cao, độ dốc lớn, chia cắt mạnh, độ cao tuyệt đối trên 1000 m, ởphía tây huyện Khánh Vĩnh;
Địa hình núi trung bình, núi thấp có độ cao tuyệt đối 500 1000m, độ dốc lớn
và chia cắt mạnh tập trung ở các khu sườn thung lũng;
Địa hình núi thấp và đồi : độ cao tuyệt đối 100 500 m, độ dốc và mức độchia cắt trung bình;
Địa hình lượn sóng chia cắt nhẹ, có độ cao tuyệt đối dưới 100 m, độ dốc nhỏ;Địa hình đồng bằng ven sông: trải dài theo các bờ sông, với diện tích phân bốhẹp, các thềm sông nhìn chung thấp , cao nhất chỉ đạt khoảng 5 m
Độ cao tuyệt đối của địa hình thay đổi từ 30 m, ở lòng sông Cái ( địa điểm :rìa phía đông xã Khánh Nam), đến 1800 m ( ngọn Chư Tông)
I.1.2 Đặc điểm chủ yếu về thuỷ văn-tình hình phát triển thủy lợi, thủy điện
Toàn địa bàn huyện đều nằm trong lưu vực sông Cái Nha Trang Lưu vực có
dạng hình cành cây, dòng chính bắt nguồn từ những dãy núi cao ở phía tây có độcao từ 1.500 đến 2.000 m, chảy theo hướng đông và đổ ra biển ở cửa Hà Ra vàXóm Bóng tại Thành phố Nha Trang Tính từ thượng nguồn đến cửa biển, sông códiện tích lưu vực: 1.900 km2, với chiều dài 79 km, diện tích phần lưu vực thuộc địaphận huyện Khánh Vĩnh là 1040 km2 Trong giới hạn của phần diện tích đó , sôngCái Nha Trang có những phụ lưu chính là sông Chò, sông Giang, sông Khế và sôngCầu Ngoài ra, còn có những chi lưu nhỏ như sông Máu, sông Gia Lợi, sông BếnLội
Các dữ liệu chi tiết về thủy văn của huyện Khánh Vĩnh được trình bày cụ thểtrong mục ‘Đặc trưng thủy văn”
Về tình hình phát triển thủy lợi, thủy điện của Khánh Vĩnh:
Trong những năm qua đã xây dựng được 23 công trình, chủ yếu là đập dângnhỏ với diện tích tưới thiết kế là 470 ha, thực tế đã tưới được 241 ha trong đó có
Trang 12160 ha lúa, 81 ha màu.Đến nay, ngoài hồ Ba Dùi và Bàu Sang đã được xây dựng vàkhai thác còn có một số công trình thủy điện đang xây dựng và dự kiến xây dựngtrong thời gian sắp tới như: hồ và trạm thủy điện Sông Chò 1, đập và trạm thủyđiện Sông Chò 2, hồ Cà Hon, hồ Sông Trang, hồ Sông Cầu, hồ Suối Mây và hồSuối Ốc Công trình thủy điện nhỏ Sông Trang dự kiến xây dựng ở xã Sơn Tháicũng được lập dự án đầu tư Đặc biệt, tháng 2/2009 công trình thủy điện SôngGiang 2 đã được khởi công xây dựng Tuy nhiên, một số công trình thủy lợi đã hoạtđộng kém hiệu quả do thiết kế và thi công xây dựng chưa hợp lý dẫn đến tình trạngxuống cấp, sử dụng kém hay không sử dụng được nữa (không có nước)
Theo “Điều chỉnh QHTL đến 2015 của tỉnh”, diện tích đất sản xuất nôngnghiệp dự kiến là: 10.638 ha trong đó đất trồng cây hàng năm: 6.983 ha Hướnggiải quyết cấp nước trong vùng như sau:
a Khu vực thượng sông Cái: Tận dụng các sông suối nhỏ để xây dựng các đập
dâng, hồ chứa nhỏ giải quyết nước tưới tại chỗ
Khu vực xã Khánh Thượng cần xây dựng:
- Hoàn thiện và nâng cấp đập Tà Gộc để đảm bảo tưới ổn định 10 ha;
- Dự kiến xây dựng hồ chứa nước Công Dinh với diện tích lưu vực là 4,5 km2,thực hiện nhiệm vụ cấp nước tưới cho 45 ha đất nông nghiệp
Khu vực các xã Giang Ly, Sơn Thái, Liên Sang và Cầu Bà cần xây dựng cáccông trình thuỷ lợi nhỏ sau: Đập Sa Bak có diện tích lưu vực Flv = 6 km2 để tưới 10ha; Đập Ya Say có Flv = 11 km2 để tưới 15 ha
Khu lưu vực sông Giang gồm các xã Khánh Trung, Khánh Nam diện tích đấtcanh tác chủ yếu tập trung phía hạ lưu sông Giang thuộc Khánh Nam Dự kiến xâydựng: hồ chứa Cà Luông diện tích lưu vực Flv = 3,2 km2 để tưới 120 ha, trạm bơmsông Giang thuộc xã Khánh Nam, tưới: 300 ha
b Khu vực trung lưu sông Chò
Khu vực này gồm các xã Khánh Bình, Khánh Hiệp và Khánh Đông diện tíchđất có khả năng canh tác khoảng 3.000 ha Hiện tại trong vùng đã xây dựng đượcmột số công trình như đập Cà Thêu, Đá Trải, Hòn Lay, hệ thống hồ chứa đập dângnhỏ ở xã Khánh Đồng tưới được khoảng 81 ha, còn lại dân trong vùng chỉ canh tácmột phần nhỏ đất trồng màu nhờ nước trời là chính, phần diện tích đất còn lại chưa
có nước tưới Phương án giải quyết tưới trong vùng như sau:
- Kiên cố hoá kênh mương 3 công trình đã có, t ăng thêm diện tích tưới 31ha;
- Xây dựng mới 17 công trình vừa và nhỏ ( trong đó, đặc biệt lưu ý phương
án xây dựng các hồ Sông Chò 1, Sông Chò 2, hồ Suối Ốc), 1 công trình sử dụngtổng hợp để đảm bảo diện tích tưới ổn định: 3,369 ha
Như vậy, sau quy hoạch, trên toàn địa bàn huyện sẽ có khả năng tưới được4.115 ha gồm 1.785 ha lúa, 2.330 ha màu và cây công nghiệp Phần diện tích cònlại chủ yếu là màu và các loại cây khác, kiến nghị mỗi năm trồng một vụ nhờ nướctrời
I.1.3 Đặc điểm giao thông, kinh tế, dân cư
Có một trục giao thông mới mở nối liền Nha Trang với Đà Lạt qua thị trấnKhánh Vĩnh Hai trục đường chính của huyện là tỉnh lộ 2 và tỉnh lộ 8 Tỉnh lộ 2 có
độ dài trong huyện là 36,8 km, trong đó có 18,5 km đường bê tông nhựa, 18,3 kmđường đá trải nhựa.Tỉnh lộ 8 có độ dài trong huyện là 48,8 km, trong đó có 0,1kmđường bê tông xi măng, 4,5 km đường bê tông nhựa, 44,2 km đường đá trải nhựa
Trang 13Đường Khánh Lê - Lâm Đồng có độ dài trong huyện là 32,5 km đều là đường bêtông nhựa Đường huyện, thị trấn có tổng chiều dài 36,8 km, trong đó có 8,5 kmđường bê tông xi măng, 2,3km đường bê tông nhựa, 31,9 km đường đá trải nhựa,3,8 km đường cấp phối đá dăm, 45,7 đường loại khác Đường xã và liên xã có tổngchiều dài 102,4 km trong đó có 6,5m bê tông xi măng, 2,5 km đường đá trải nhựa,2,8 km đường cấp phối đá dăm, 101,9 km đường loại khác.
Đường sá ở Khánh Vĩnh về mùa mưa thường xuyên bị sạt lở, các taluy đường
bị hủy hoại, gây ách tắc giao thông, đặc biệt là các đoạn đường ven sông Cái, sôngChò Đường Khánh Lê đi Lâm Đồng, đoạn trong địa phận huyện Khánh Vĩnh dài
32 km, từ độ cao +40 m cắt qua sườn đông dốc trên 450 lên phần đỉnh Hòn Giao+1,700 m, chuyển qua ranh giới tại phần đỉnh này sang tỉnh Lâm Đồng Phần sườncao của Hòn Giao rất dốc ( 500), đường uốn lượn quanh co dài khoảng 10 km,vách taluy cao 20÷80 m, dốc 60÷800
Dân cư chủ yếu sống bằng nông nghiệp và lâm nghiệp Các dân tộc thiểu số(chủ yếu là người Raglai) đã có cuộc sống định canh, định cư, đã có tập quán sản xuấtlúa nước tương đối ổn định và đang phát triển trồng mía để hình thành vùng chuyêncanh cây nguyên liệu tập trung theo qui hoạch của tỉnh
Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Khánh Vĩnh
Nguồn: http://www,nhatrang-travel,com
I.2 Tổng quan về huyện Khánh Sơn
Khánh Sơn là huyện miền núi ngăn cách với đồng bằng của tỉnh bởi đèo KhánhSơn, phía bắc giáp huyện Khánh Vĩnh, đông bắc giáp Diên Khánh, đông giáp huyệnCam Lâm, nam và tây giáp tỉnh Ninh Thuận Khánh Sơn có 7 xã và 1 thị trấn
Tổng diện tích tự nhiên là 337 km2, tổng dân số là 19.535 người, mật độ dân sốthấp, chỉ 54 người/km2 Thị trấn Tô Hạp là huyện lỵ, nằm ngay trục tỉnh lộ 9, cách thị
xã Ba Ngòi 40 km về phía Tây
II.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa hình
Trang 14Địa hình huyện Khánh Sơn khá phức tạp, núi và đồng bằng ven sông xen kẽnhau.Có thể nhận rõ 5 dạng địa hình sau:
Địa hình núi cao, độ dốc lớn, chia cắt mạnh, độ cao tuyệt đối trên 1000 m ở phíatây bắc huyện lỵ;
Địa hình núi trung bình, núi thấp có độ cao tuyệt đối 500 1000m, độ dốc lớn
và chia cắt mạnh tập trung ở các khu sườn thung lũng;
Địa hình núi thấp : độ cao tuyệt đối 300 500 m, độ dốc và mức độ chia cắttrung bình;
Địa hình đồng bằng ven sông: trải dài theo các bờ sông, với diện tích phân bốhẹp, các thềm sông nhìn chung thấp , cao nhất chỉ đạt khoảng 5 m;
Độ cao tuyệt đối của địa hình thay đổi từ 340 m, ở lòng sông Tô Hạp ( địađiểm : chân sườn đông bắc núi Hà Lít) , đến 1800 m ( xã Sơn Lâm, ranh giới phía bắccủa huyện )
I.2.2 Đặc điểm chủ yếu về thuỷ văn-thủy lợi
Mạng thủy văn của Khánh Sơn khá phức tạp bởi sự phân cắt địa hình mạnh,
sông uốn lượn rất nhiều và có tiềm năng phát thủy lợi, cải tạo nguồn nước trên địa
bàn huyện và cho cả vùng hạ lưu sông Tô Hạp (thuộc tỉnh Ninh Thuận) Toàn địa bàn
huyện đều nằm trong lưu vực sông Tô Hạp Sông Tô Hạp bắt nguồn từ vùng núi cao
của Huyện Khánh Sơn chảy sang tỉnh Ninh Thuận, phần thượng nguồn sông nằmtrong địa bàn tỉnh Khánh hoà có chiều dài 23 km với diện tích lưu vực là 298 km2.Các dữ liệu chi tiết về thủy văn của huyện Khánh Sơn được trình bày cụ thểtrong phần ‘Đặc trưng thủy văn”
Về tình hình phát triển thủy lợi của Khánh Sơn:
Về các công trình thủy lợi, hiện tại trên địa bàn Khánh Sơn có khoảng 20 côngtrình nhỏ chủ yếu là đập dâng với tổng năng lực tưới thiết kế là 333 ha, hiện tại đãtưới được 182 ha trong đó có 134 ha lúa và 48 ha màu Nhìn chung, nguồn nước củasông Tô Hạp rất phong phú, nguồn sinh thủy hoàn toàn đủ cân đối cho mọi yêu cầudùng nước đến 2015 và 2020 Tuy nhiên do đất đai của vùng Tô Hạp manh mún, nhỏ
lẻ nên giải pháp công trình chủ yếu ở đây là tận dụng nguồn nước ở các sông suối nhỏ
để xây dựng các đập dâng, trạm bơm nhỏ, các điểm lấy nước phục vụ tưới và cấpnước tại chỗ.Tuy nhiên, hiệu quả của các công trình tưới không cao, một số hồ, kênhdẫn bị thấm mất nước khá nhiều
Theo quy hoạch, đến năm 2015, diện tích sử dụng đất như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp : 4,265 ha;
- Đất trồng cây hàng năm : 2,177 ha
Để đảm bảo đủ nước tưới cho diện tích hoạch định trên, kế hoạch phát triểnnguồn nước đã được xây dựng với nội dung chủ yếu như sau:
- Hoàn chỉnh đập K’Loát để đảm bảo tưới cho 20 ha lúa của xã Sơn Bình
- Sớm hoàn thành để phát huy hiệu quả đập Curoá đảm bảo tưới 30 ha xã SơnBình
Trang 15- Kiên cố hoá đập Cây Chay II đảm bảo tưới 11 ha.
479 ha đất canh tác, bao gồm 214 ha lúa và 265 ha màu và cà phê
I.2.3 Đặc điểm giao thông, kinh tế, dân cư
Hệ thống giao thông của Khánh Sơn có trục chính là tỉnh lộ 9 dài 55,6 km (trongphạm vi địa bàn huyện) trong đó có 7 km đường bê tông nhựa, còn lại là đường đá trảinhựa Đường huyện, thị có chiều dài 29,4 km, gồm 3,7 km đường bê tông nhựa và21,7 km đường đá trải nhựa Đường xã và liên xã có chiều dài 67,5 km trong đó có14,7 km đường bê tông xi măng, 6,5 km đường đá trải nhựa, còn lại là đường loạikhác Hàng năm, về mùa mưa, các taluy đường Khánh Sơn thường bị sạt lở khá nặng,gây ách tắc giao thông Theo thông báo của Sở Giao thông Vận tải Khánh hòa, từ23/12 đến 31/12 năm 2008, sau nhiều ngày mưa liên tiếp, khối lượng hư hỏng và xói
lở đường Tỉnh lộ 9 là 69 m3 , đoạn đường Tô Hạp- Sơn Bình là 238 m3
Dân cư chủ yếu là người Kinh, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp, lâmnghiệp Diện tích đất lâm nghiệp của Khánh Sơn chiếm đến 94% tổng diện tích tựnhiên Đồng bào các dân tộc thiểu số đã có cuộc sống định canh định cư, có tập quántrồng cây lúa nước, chăm sóc và khai thác nhựa thông, trồng chè và cà phê theo lốithâm canh thành vùng chuyên canh lớn
Khánh Sơn có nhiều loại lâm sản có giá trị Đặc biệt có nhựa cây Tô Hạp được
dùng làm gia vị rất quí, nhựa thông ba lá (loại cây mọc thành rừng ở Khánh Sơn) Chè
Khánh Sơn thơm ngon nổi tiếng và cây cà phê gần đây đã trở thành cây chủ lực giúphuyện chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Trang 16Hình 2 : Bản đồ hành chính huyện Khánh Sơn (Nguồn: http://www,nhatrang-travel)
I.3 Đặc điểm khí hậu của toàn vùng nghiên cứu ( Khánh Vĩnh, Khánh Sơn)
Khí hậu của vùng nghiên cứu mang những nét đặc trưng của khí hậu Nam Trung
Bộ là tình trạng khô hạn phổ biến; chế độ mưa, ẩm phụ thuộc vào vị trí che khuất củavùng được hình thành bởi vùng cung đồi núi bao bọc Một năm có hai mùa rõ rệt:mùa mưa kéo dài từ tháng IX đến tháng XII, mùa khô từ tháng I đến tháng VIII, đôikhi có mưa nhỏ Các giá trị quan trắc nhiều năm các yếu tố khí tượng của vùng thểhiện qua kết quả quan trắc nhiều năm ở Cam Ranh và Nha Trang
Bảng 1: Các đặc trưng khí tượng của vùng nghiên cứu
Tô Hạp, M6- Ba Cụm Bắc) như sau:
Bảng 2 Lượng mưa đo tại các trạm đo mưa trong vùng nghiên cứu năm 2010-2011
Trang 17Biểu đồ lượng mưa tại 6 trạm đo (so sánh trạm)
Biể u đồ lượng mưa tại 6 trạm đo (so sánh tháng)
Hình 3: Các biểu đồ lượng mưa tại vùng nghiên cứu
I.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Ảnh hưởng của các điều kiện địa chất, thủy văn đối với sự bền vững của cáccông trình giao thông hay thủy lợi, từ lâu đã được nhiều quốc gia quan tâm Dướinhững ảnh hưởng này, các công trình đường sá, đập, hồ chứa nước thường giảm dần
sự ổn định trước những hiện tượng tai biến địa chất như trượt, lở các taluy đường, các
bờ hồ, thấm mất nước qua lòng hồ, bờ hồ, đáy đập hay thân đập… Về lý thuyết nhữngvấn đề này đã được đề cập trong các sách giáo khoa chuyên ngành Trong thực tế điềutra nghiên cứu khoa học, các cơ sở nghiên cứu, các tập đoàn kinh tế công nghệ lớn cũng đã chú trọng đầu tư nghiên cứu các phương pháp điều tra làm rõ nguyên nhân,quy mô tác hại và các biện pháp phòng ngừa và các giải pháp xây dựng công trình bềnvững
Lý thuyết về các phương pháp đánh giá ổn định mái dốc, phân vùng mức độnhạy cảm trượt đất hay kiểm toán ổn định mái dốc là cơ sở cho việc làm rõ các ảnhhưởng của các điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu, từ đó xác định những nhân tốgây ảnh hưởng bất lợi cho các công trình giao thông và các công trình thủy lợi… Bên
Trang 18cạnh đó, những phương pháp dự báo xu thế xói lở các đoạn bờ sông tiếp giáp vớinhững công trình giao thông cũng là cơ sở tin cậy cho công tác điều tra, nghiên cứunói trên.
Để dự báo sự xuất hiện các hiện tượng trượt, lở đất, có nhiều phương pháp khácnhau, trong đó có những hệ thống phân loại định lượng mức độ ổn định mái dốc dựatrên các thông số địa chất, thủy văn, địa hình…được phát triển ở Châu Âu, Mỹ vàđược ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới Trong đó, rất đáng quan tâm là hệ thốngđánh giá ổn định mái dốc do Al.Homoud và Y.Masanat đề xuất đã sử dụng rất hiệuquả trong quá trình điều tra xây dựng các xa lộ lớn ở Jordany, một xứ nhiệt đới có chế
độ khí hậu gần giống miền Nam Việt Nam Hệ thống này bao hàm 5 thông số chínhđược xem là phản ảnh được sự ảnh hưởng lâu dài đối với sự ổn định mái dốc: thànhphần thạch học, góc cắm của đá, lượng mưa trung bình năm của vùng, độ nghiêng máidốc, độ cao mái dốc Mỗi thông số, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể sẽ được đánh giábằng một số điểm Tổng số điểm của các thông số sẽ là cơ sở cho việc xác định độ bất
ổn định của mái dốc hay độ nhạy cảm đối với trượt lở tại mái dốc Căn cứ vào mức độnhạy cảm này, sẽ thành lập được bản đồ phân vùng độ nhạy cảm trượt lở sườn dốc,mái dốc của vùng
Đối với những vị trí có các công trình quan trọng, việc kiểm toán ổn định máidốc đã được áp dụng từ rất lâu.Tuy vậy, cho tới cuối thế kỷ 20 người ta vẫn dùngphương pháp giả định mặt trượt là cung tròn và xét trạng thái cân bằng của khối trượt,điển hình là phương pháp của Fellenius và Bishop Trong khoảng một thập kỷ trở lạiđây, người ta đã bắt đầu phân tích bài toán này theo lý thuyết đàn hồi dẻo.Từ đầu thế
kỷ XXI, một số phần mềm, trong đó tiêu biểu là SLOPE /W V.5 ( một trong 6 phầnmềm Địa kỹ thuật trong bộ GEO-SLOPE Office của GEO-SLOPE International –Canada) đã được sử dụng nhằm đẩy nhanh và chính xác hóa việc phân tích ổn địnhsườn dốc, mái dốc
Để dự báo xu thế xói lở bờ sông, có khá nhiều phương pháp nghiên cứu, trong
đó đáng quan tâm là phương pháp “quan hệ thủy văn - hình thái lòng dẫn giúp kiểmtoán thực trạng bồi – xói bờ sông” do một số tác giả Xô viết (cũ) như S.L Altunhin,A.N Arưcov, V.S Lapsencov, M.I Macaveev đề xuất, đã được một số nhà nghiên cứuViệt Nam áp dụng thành công trên một số sông lớn ở miền Trung
Về quá trình thất thoát nước do thấm từ hồ chứa nước ( thấm qua lòng hồ, bờ hồ,thấm qua vai đập, đáy đập, lòng kênh , mương…), nguyên nhân chủ yếu thường đượcxác định là tính thấm mạnh của đất đá trong đới thông khí (nơi mà mực nước hồ cóthể dâng tới khi hồ được tích đầy nước tạo ra sự chênh cao giữa mực nước ở thượnglưu và mực nước ở hạ lưu, hình thành dòng thấm của NDĐ), trong khi việc gia cốlòng hồ, bờ hồ, vai đập, đáy đập và thân đập không hợp lý Lý thuyết về quá trìnhthấm mất nước từ các hồ chứa nước được đề cập trong nhiều giáo trình và tạp chíchuyên ngành địa chất thủy văn liên quan đến những công trình thủy công, thủy nông
đã được áp dụng rộng rãi trong các công tác điều tra, nghiên cứu địa chất thủy văn,địa chất công trình trên thế giới và trong nước
Ở trong nước, cũng đã có nhiều công trình điều tra, nghiên cứu về địa chất, thủyvăn có liên quan đến những vấn đề cần giải quyết của đề tài này Có thể điểm qua vàinét như sau:
Trước năm 1975, nhìn chung, số lượng tài liệu khoa học địa chất về khu vực venbiển Nam Trung Bộ là rất ít Các nhà địa chất Pháp và các cơ quan hữu quan của chính
Trang 19quyền cũ đã tiến hành các công tác điều tra, nghiên cứu địa chất khoáng sản, điều tramột số nguồn nước khoáng - nước nóng… Các kết quả chính đã được tổng hợp lạitrong các bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 của Fromagie, Saurin, chuyên khảo nướckhoáng của H Fontaine…
Sau năm 1975, Nhà nước đã đầu tư đáng kể cho công tác điều tra cơ bản địa chất,trước hết là loạt bản đồ địa chất, địa chất thủy văn tỷ lệ 1:500.000 Bên cạnh đó, một
số đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và địa phương đã được triển khai Song, đáng kể và cógiá trị sử dụng nhất là những công trình nghiên cứu từ năm 1980 trở lại đây, bao gồm:
Công tác đo vẽ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 trong những năm 1986
-1993 trên toàn diện tích vùng nghiên cứu thuộc nhóm tờ Bến Khế - Đồng Nai và KonTum - Buôn Ma Thuột;
- Bản đồ ĐCTV, bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:200.000 thuộc báo cáo Phan Rang - Nha Trang bao trùm toàn bộ diện tích vùng nghiên cứu;
- Ngoài ra, bản đồ ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ 1:50,000 thuộc đề án Nha Trang - CamRanh cũng có một phần diện tích thuộc vùng nghiên cứu Một số diện tích trong tỉnh
đã được điều tra, đánh giá NDĐ như Nha Trang , Ninh Hòa, Cam Ranh, Hòn Gốm,được điều tra địa chất đô thị như Nha Trang (1997), điều tra thành lập loạt bản đồ địachất môi trường tỉnh Khánh Hòa (2001) Kết quả nghiên cứu nói trên cũng có nhữnggiá trị tham khảo nhất định cho công tác nghiên cứu thuộc đề tài này
Những năm gần đây, việc điều tra, đánh giá các hiện tượng tai biến địa chất bấtlợi cho các công trình giao thông, thủy lợi … đã được triển khai thực hiện khẩntrương trên phạm vi toàn quốc Nội dung nghiên cứu chủ yếu đặt trên các cơ sở lýthuyết xuất phát từ các nước tiên tiến, phát triển Trong đó, nghiên cứu dự báo nguy
cơ trượt đất, kiểm toán ổn định mái dốc, dự báo sạt lở bờ sông đã được thực hiện vớinhững kết quả khả quan Đó là những công trình mà tác giả nhận thấy có thể thamkhảo nội dung , cách thức tiến hành nhằm triển khai thực hiện đề tài này một cách cóhiệu quả
Dưới đây là những nét sơ lược về một số công trình trong lĩnh vực điều tra , đánhgiá hiện tượng trượt lở sườn dốc, mái dốc và sạt lở, xâm thực bờ sông đã được thựchiện có hiệu quả ở miền Trung trong những năm gần đây:
1 Kết quả công tác khảo sát, đánh giá nguyên nhân sụt lở đất tại Quảng Trị vàtrượt lở đất đá tại một số tỉnh thuộc Trung Bộ (Cục Địa chất và khoáng sản Việt Namthực hiện)
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã giao cho Cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam và Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản tiến hành khảo sát đánh giá chi tiếthiện trạng, xác định nguyên nhân trượt, sụt lở đất đá tại một số tỉnh thuộc Trung Bộ,tập trung vào một số khu vực dọc quốc lộ 9 và dọc sông Hiếu (đoạn từ xã Cam Tuyềnđến ngã ba thị xã Đông Hà tỉnh Quảng Trị ); 13 đoạn đường trên tuyến đường Hồ ChíMinh, 4 đoạn trên tuyến quốc lộ số 1; khoanh định các diện tích có nguy cơ trượt, sụt
lở và đề xuất các biện pháp phòng tránh Kết quả cụ thể như sau: a) Về sụt lở đất tại Quảng Trị
Đã đưa ra các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sụt lở đất như sau:
+ Ở một số cụm dân cư, có tầng đất phủ bở rời khá mỏng, từ 3,5 đến 20 m, nằmtrực tiếp trên tầng đá vôi bị hệ thống đứt gẫy địa chất cắt qua, chứa nhiều hang hốctrong tầng đá vôi có hình dạng phức tạp, thường nằm ngang Các hang hốc này dễ bị
Trang 20co rút các lớp đất trong hang hốc, gây nứt và sụt đất
+ Địa hình vùng Cam Lộ là một bồn thu nước lớn từ 3 phía, trong khi trên cácsườn núi nhiều diện tích rừng đã bị triệt phá, nên thường gây lũ đột ngột, lưu lượngnước lớn làm cho các dòng chảy ngầm hoạt động mạnh, gây sụt đất
+ Đường Hồ Chí Minh được đắp cao như con đê chắn nước từ thượng nguồn về,cửa xả lũ ở Cầu Đuôi quá hẹp đã làm cho vùng Cam Lộ bị ngập lụt sâu hơn và lâuhơn, tác động bất lợi tới sự ổn định tầng đất phủ trên mặt
Kết quả khảo sát đã khoanh định các diện tích có nguy cơ sụt đất theo các cấpđộ: rất nguy hiểm, nguy hiểm, và có nguy cơ sụt đất theo mật độ hang hốc trong tầng
đá vôi, bề dày lớp đất bở rời, đặc điểm địa chất thuỷ văn
Về trượt lở đất dọc đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1
Điều tra chi tiết đã cho phép xác định các nguyên nhân chủ yếu gây trượt lở sau đây:
+ Các đoạn đường nêu trên đi qua các đới đứt gẫy địa chất, ở đó các đá bị cà nát, dập vỡ mạnh, bị phong hoá không đều, có vỏ phong hoá dày, thường bị sũng nước, dễgây trượt lở;
+ Địa hình phân cắt và sườn núi dốc, trên sườn núi có nhiều tảng đá kích thước khác nhau làm cho đất đá của sườn núi có sự gắn kết yếu;
+ Các tác động nhân sinh như làm đường, sửa đường, khai thác rừng, hủy hoại cácthảm thực vật
Phương pháp khảo sát và dự báo nguy cơ xảy ra sụt lở đất, trượt lở đất đá đã ápdụng ở đây là những phương pháp truyền thống về điều tra cơ bản địa chất Nó thật sự
có hiệu quả Tuy nhiên, để thực hiện kiểm tra chi tiết hơn, việc ứng dụng các phươngpháp kiểm toán ổn định mái dốc là cần thiết cho việc đánh giá dự báo một cách địnhlượng giúp đưa ra những biện pháp cụ thể khắc phục hiện trạng trượt lở, phá hủy sườndốc mái dốc và nền đường giao thông
2, Về lịch sử nghiên cứu tai biến địa chất ở tỉnh Khánh Hòa
Có thể nói rằng cho đến nay các TBĐC ở Khánh Hòa chưa được quan tâmnghiên cứu đúng mức, nhất là từ góc độ khoa học địa chất Hầu hết các tài liệu hiện cócủa ngành địa chất nhằm vào các mục đích khác như đo vẽ lập bản đồ địa chất cácloại, tìm kiếm - thăm dò khoáng sản nói chung và NDĐ nói riêng.Trong công tác điềutra địa chất đô thị, TBĐC cũng đã được đề cập nghiên cứu, song những đánh giá nàycũng chỉ dừng lại ở mức độ tổng hợp các tài liệu đã có và đưa ra những đánh giá bướcđầu về một số dạng TBĐC xảy ra trên những diện tích không lớn của các đô thị đượcđiều tra Các TBĐC trên vùng nghiên cứu ít nhiều đã được đề cập đến trong các báocáo điều tra địa chất đô thị Nha Trang, năm 1996 do Ngô Tuấn Tú chủ biên và báocáo thành lập loạt bản đồ địa chất môi trường tỉnh Khánh Hòa, tỷ lệ 1:100.000, năm
2000 do Vũ Ngọc Trân chủ biên
Gần đây nhất, vào cuối năm 2002, có một công trình đề cập khá đầy đủ đến TBĐC
Trang 21trong vùng là báo cáo “Nghiên cứu đánh giá đặc điểm địa chất môi trường đới khô vàbán khô từ Nha Trang đến Bình Thuận” do Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sảnthực hiện Đặc biệt, báo cáo này đã làm nổi bật các tai biến liên quan đến địa hóa môitrường Các kết quả nghiên cứu về TBĐC vùng biển Nam Trung Bộ còn được thể hiệntrong báo cáo “Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chấtvùng biển Nam Trung bộ từ 0 - 30 m nước ở tỷ lệ 1:100,000 và một số vùng trọngđiểm ở tỷ lệ 1:50.000”, do Liên đoàn Địa chất Biển thực hiện trong năm 2006 Trongbáo cáo này, các bản đồ hiện trạng ĐCTB và dự báo tai biến tỷ lệ 1:100.000 đã đượcthành lập Tuy nhiên, phần diện tích đất liền của tỉnh Khánh Hòa, tuy có được đề cậpđến, nhưng nhìn chung còn ở mức khái quát, chưa thể hiện hết hiện trạng các dạngTBĐC đã và đang diễn ra nơi đây.
Việc nghiên cứu riêng từng loại tai biến địa chất vùng Nam Trung bộ đã đượcnhiều người quan tâm: Nguyễn Đình Xuyên (1988, 2005) Nguyễn Xuân Hãn (1995),Cao Đình Triều (2005) có các công trình nghiên cứu động đất và núi lửa ven bờ,Phạm Huy Tiến và Nguyễn Văn Cư (2001) “Nghiên cứu, dự báo, phòng chống sạt lở
bờ biển miền Trung”
Sau những trận động đất ngoài khơi Nam Trung Bộ, công tác nghiên cứu độngđất ngày càng được chú trọng Từ 2002 đến 2005, Viện Vật lý Địa cầu (Nguyễn ĐìnhXuyên, Cao Đình Triều) đã nghiên cứu và phân chia vùng biển Nam Trung bộ thành 2đới phát sinh động đất khác nhau
Riêng đối với cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, cũng đã có một số đề án đượcgiao từ Bộ chủ quản trong những năm gần đây như:
Đề án điều tra tai biến địa chất ở Tây nguyên, năm 2003;
Đề án điều tra tai biến địa chất vùng ven biển Nam Trung bộ, năm 2007
Trong quá trình thực hiện đề án điều tra tai biến địa chất vùng ven biển NamTrung bộ, đã tiến hành điều tra TBĐC tổng quan ở tỷ lệ 1:200.000 trên diện tích vùngven biển Nam Trung Bộ bao trùm toàn bộ diện tích đất liền của tỉnh Khánh Hòa vàđiều tra TBĐC chi tiết tỷ lệ 1:50.000 trên hai vùng trọng điểm thuộc tỉnh Khánh Hòa
là Ninh Hòa (380 km2), Nha Trang - Cam Ranh (730 km2); đã lập được bản đồ hiệntrạng và phân vùng dự báo TBĐC tỷ lệ 1:200.000 trên toàn vùng nghiên cứu và 2 bản
đồ hiện trạng và phân vùng dự báo TBĐC, tỷ lệ 1:50.000 ở các vùng điều tra trọngđiểm nói trên
Kết quả điều tra - nghiên cứu hiện trạng một số dạng TBĐC chủ yếu có liên quanđến vùng nghiên cứu của đề tài này như sau:
Xói lở bờ sông: quy mô xói lở ở các con sông lớn phổ biến là trung bình đếnmạnh, trong đó ở Khánh Hòa thuộc trung bình.Tổng chiều dài các đoạn bị xói lở trungbình đến mạnh là 58.800 m, trong đó Khánh Hòa có chiều dài xói lở lớn nhất (27.000m), sau đó là Bình Thuận (20.800 m).Các đoạn xói lở gồm một hay nhiều vị trí khôngliên tục với chiều dài từng đoạn 500 ÷ 4.000m, chiều rộng xói lở sâu vào bờ 5 ÷ 100
m, chiều cao vách xói lở 1 ÷ 4,3 m Xói lở bờ sông đã phá hủy nhiều cơ sở hạ tầngven sông (nhà cửa, đường giao thông, cầu cống, kho tàng, kè, đập…), gây tốn kémkhá nhiều tiền của, công sức để đối phó, chống chọi với tai biến này
Về sạt lở đất đá: đã khoanh định được 19 điểm, chùm điểm sạt lở điển hình(trong đó có 2 điểm quy mô nhỏ, 1 điểm quy mô lớn và 16 điểm, chùm điểm quy môrất lớn) Hậu quả do chúng gây nên đã làm thiệt hại khá lớn đối với các hoạt động
Trang 22kinh tế - xã hội của vùng như phá hủy nhà cửa, tài sản và hoa màu; làm ảnh hưởngđến chất lượng và sự an toàn của các công trình công cộng như đường giao thông,đường dây điện, tổn hại nhiều đến công sức và tiền của để sửa chữa và khắc phục;nhiều trường hợp đã gây ra thiệt hại về người.
Về lũ quét: đã thống kê được 11 khu vực xảy ra lũ quét, trong đó Bình Thuậnxảy ra nhiều nhất (Khánh Hòa 3, Ninh Thuận 3, Bình Thuận 5) Lũ quét đã gây ranhững thiệt hại đáng kể như làm chết người, cuốn trôi nhà cửa, phá hủy công trìnhgiao thông, công trình thủy lợi…
Các tác giả cũng đã đề xuất các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại docác TBĐC gây ra bao gồm các biện pháp chung và các biện pháp cụ thể
3 Dự báo xu thế xói lở bờ sông Hương bằng phương pháp quan hệ thủy văn hình thái lòng dẫn, Đỗ Quang Thiên và Nguyễn Thanh ,Tập san Địa chất thủy văn-
-địa chất công trình miền Trung Việt nam, số7, năm 2002
Để kiểm toán biến dạng lòng dẫn đoạn sông nêu trên tác giả đã sử dụng: các tàiliệu, số liệu nghiên cứu điều tra thực địa từ năm 1996 đến nay; số liệu đo đạc mặt cắtngang, mặt cắt dọc và các thông số thuỷ văn trên sông Hương từ tháng 3 đến tháng5/2000; số liệu phân tích thành phần hạt và tính chất cơ lý đất, chủ yếu là cát sỏi đáysông; số liệu quan trắc khí tượng và các đặc trưng thuỷ văn cơ bản vào mùa lũ (mựcnước, lưu lượng, vận tốc, hàm lượng phù sa) từ tháng 10 - 12 của các năm 1993,
1996, 1997, 1998, 1999 và 2000 ở trạm Thượng Nhật, Dương Hoà, Tuần, Kim Long;bản đồ địa hình đoạn hạ lưu sông Hương tỷ lệ 1/50.000 Ngoài ra, còn tham khảo một
số báo cáo khoa học khác có liên quan đến đặc điểm thuỷ văn các sông trong lãnh thổnghiên cứu
Vấn đề lưu lượng tạo lòng vùng hạ lưu sông Hương đoạn Tuần - Kim Long:
Các tác giả đã sử dụng phương pháp N.I.Makaveev và tham khảo các phươngpháp của một số nhà thuỷ văn có kinh nghiệm khác trong việc xác định lưu lượng tạolòng (QTL) ở đoạn sông nghiên cứu của sông Hương
Căn cứ kết quả đo đạc mực nước, bề rộng mặt nước, vận tốc và lưu lượng dòngchảy theo thời gian ở tuyến quan trắc Phà Tuần đã xác định được phương trình tươngquan:
Q = f(H) = 0,000029H3 - 0,0086H2 + 4,2068H + 32,5186 (H có đơn vị cm)
Dựa vào đó, tác giả đã tính lưu lượng bình quân ngày của dòng chảy, biểu tínhlưu lượng bình quân ngày được sử dụng để tính lưu lượng tạo lòng (QTL) theo phươngpháp N.I Makaveev Theo kết quả tính toán cho thấy, đã xác định giá trị lưu lượngtạo lòng của sông Hương là 2550m3/s và sử dụng để đánh giá ổn định lòng dẫn
Đánh giá ổn định lòng dẫn đoạn Tuần Kim Long theo quan hệ thuỷ văn hình
thái: Qua kết quả tính toán, tác giả đưa ra kết luận như sau:
Tất cả các mặt cắt tính toán có hệ số quan hệ hình dạng tương ứng với đoạn sôngcong uốn khúc (k = 1,53 - 5,15) Các chỉ số ổn định ngang (Ss = 0,64 - 1,41) lẫn chỉ số
ổn định dọc ( Sl = 0,09 - 0,69 ) đều đặc trưng cho trạng thái kém ổn định, lòng dẫn ởđoạn sông nghiên cứu đang trong xu thế biến động liên tục và do đó khi có lũ lớn hoạtđộng xói lở - bồi lấp sẽ xảy ra Tuy vậy, lòng dẫn ở mặt cắt ngang MCSH2 (ngã baTuần) ít mất ổn định hơn so với các mặt cắt khác
Phương pháp nghiên cứu và tính toán của các tác giả công trình này đã được tham khảo, sử dụng vào quá trình điều tra, đánh giá xu thế sạt lở các bờ sông tiếp
Trang 23giáp với các trục giao thông trong vùng điều tra thuộc hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.
Trang 24CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP
VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG ĐỂ NGHIÊN CỨU
Đề tài đã được triển khai thực hiện trên toàn địa bàn hai huyện Khánh Sơn,Khánh Vĩnh với nội dung nghiên cứu như sau:
1) Thu thập các dữ liệu về tổng quan của hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh,gồm hành chính, địa hình, dân cư, giao thông, khí tượng, thủy văn (đặc biệt cácsông lớn), thủy lợi, ĐC, ĐCTV, ĐCCT, quy hoạch giao thông, quy hoạch thủy lợi;2) Đo vẽ thực địa để lập bản đồ địa chất- thạch học, bản đồ địa chất thủy văn
và bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1/50.000;
3) Khảo sát thủy văn các sông tiếp giáp các đường giao thông để dự báo xuthế xói lở bờ và đổi dòng của các sông lớn, chỉ ra các khu bờ sông có nguy cơ sạt
lở mạnh;
4) Khảo sát thực địa xác định vị trí các công trình nghiên cứu;
5) Giải đoán ảnh vệ tinh các thời kỳ từ 2000 đến nay về hiện tượng thay đổithảm thực vật; đổi dòng và sạt lở bờ sông (đối với sông Cái, sông Giang, sông Chò
và sông Tô Hạp); sạt lở đường trên các tuyến đường chính nhằm lập các bản đồnghiên cứu (giải đoán ảnh) về đổi dòng và sạt lở bờ sông, sạt lở đường;
6) Khoan các lỗ khoan điều tra địa chất thủy văn và địa chất công trình nhằmlập các bản đồ nêu trên và xác lập các thông số để tính toán về nguy cơ trượt và khảnăng thấm mất nước ở các lòng hố, các đập hiện hữu và dự kiến;
7) Bơm thí nghiệm ở các lỗ khoan điều tra ĐCTV nhằm xác định các thông sốĐCTV của tầng chứa nước để thể hiện các đặc trưng của các tầng chứa nước,thuyết minh các bản đồ ĐCTV, ĐCCT;
8) Ép nước thí nghiệm trong các lỗ khoan điều tra ĐCTV nhằm xác định cácthông số ĐCTV của đới thông khí ( nằm sát tầng chứa nước) để thể hiện các đặctrưng của các tầng chứa nước, thuyết minh các bản đồ ĐCTV, ĐCCT và tính toánlượng thấm mất nước từ các hồ, đập;
9) Đào hố , thí nghiệm đổ nước ở hố đào nhằm xác định các thông số ĐCTVcủa đới thông khí (nằm sát mặt đất) phục vụ cho việc thuyết minh các bản đồĐCTV, ĐCCT và tính toán lượng thấm mất nước từ các hồ, đập;
10) Lấy mẫu và phân tích các mẫu nước, thí nghiệm mẫu cơ lý đất, mẫu cơ lý
đá nhằm xác định thành phần hóa học - vi sinh trong nước , tính chất cơ lý của đất
đá phục vụ cho đánh giá chất lượng nước, thuyết minh cho bản đồ ĐCTV, ĐCCT
và tính toán nguy cơ trượt lở đất đá;
11) Đo lượng mưa ở một số trạm và kết hợp với tài liệu khí tượng hiện có,phục vụ cho tính toán khoanh vùng nhạy cảm trượt lở đất đá;
12) Quan trắc ĐCTV ở các lỗ khoan nhằm xác định sự biến đổi mực NDĐtrong năm phục vụ cho kiểm toán trượt lở đất đá và tính toán trữ lượng nước NDĐ;13) Quan trắc dịch chuyển trượt tại các vị trí có nguy cơ trượt, lở cao nhấttrong vùng nghiên cứu nhằm kiểm tra, đối sánh với kết quả cảnh báo nguy cơ trượt
lở đất đá;
14) Thu thập thông tin, phân tích hoạt động biến đổi dòng của các sông lớnchảy gần sát các tuyến đường giao thông , lập bản đồ hiện trạng sạt lở bờ của các
Trang 25sông chính.
Bảng 3 Khối lượng công tác khảo sát, nghiên cứu
Danh mục công việc Đơn vị Khối lượng
dự kiến Khối lượng thực hiện
Thuê khoán chuyên môn
Xây dựng thuyết minh đề cương
Thu thập, tổng hợp tài liệu
Khảo sát thực địa xác định vi trí các công trình Điểm 36,0 36,0 Giải đoán ảnh vệ tinh từ năm 2000 đến nay cho
các khu vực sông lớn và đường giao thông chính
(có báo cáo thuyết minh)
Quan trắc dịch chuyển trượt lở Chu kỳ đo 45,0 45,0 Quan trắc ĐCTV (lỗ khoan) Trạm, năm 4,0 4,0
Xây dựng trạm đo mưa Trạm, năm 6,0 6,0
Lấy mẫu và phân tích mẫu
Mẫu cơ lý đất nguyên dạng mẫu 55,0 55,0
Đưa công trình chủ yếu ra thực địa Công trình 17,0 17,0 Đưa công trình chủ yếu vào bản đồ Công trình 17,0 17,0 Công tác số hóa, đánh máy B.cáo
Công tác tổng hợp, xử lý, tổng kết các tài liệu
chuyên đề ĐC - ĐCTV - ĐCCT, thủy văn
Kiểm toán mức độ ổn định mái dốc tại 100 vị trí, Công 132 132
Trang 26trong đó 70 có vị trí ở chỗ tiếp giáp giữa bờ sông
và đường cái Tổng hợp, xử lý các tài liệu thủy văn –đánh giá sạt
lở xâm thực bờ, lòng sông
Báo cáo chuyên đề
Lập các báo cáo tổng kết tài liệu các chuyên đề
khí tượng-thủy văn, Địa chất, Địa chất thủy văn,
Địa chất công trình, tai biến địa chất liên quan đến
giao thông thủy lợi
Báo cáo chuyên đề
Báo cáo chung tổng kết đề tài Báo cáo 1 1
Phương pháp và kỹ thuật sử dụng để nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp tổng quan kế thừa để tổng hợp các dữ liệu liên quan vàđánh giá các khía cạnh ảnh hưởng bất lợi hoặc có lợi cho các công trình giaothông, các công trình thủy công, thủy lợi trong địa bàn điều tra;
- Sử dụng các phương pháp đo vẽ lập bản đồ theo quy chế của Bộ Côngnghiệp và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Để lập bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt, lở đất, đã sử dụng các tài liệuhướng dẫn trong nước và nước ngoài, trong đó tài liệu chính là “phương pháp đánhgiá ổn định mái dốc do Al Homoud và Y Masanat đề xuất năm 1998 ”;
-Sử dụng các phương pháp thủy văn công trình để dự báo xu thế xói lở bờ vàđổi dòng của các sông lớn, chỉ ra các khu bờ sông có nguy cơ sạt lở mạnh ( trong
đó phương pháp chính được sử dụng là phương pháp quan hệ thủy văn-hình tháilòng dẫn);
- Sử dụng phương pháp viễn thám để giải đoán ảnh vệ tinh các thời kỳ từ 2000đến nay về hiện tưởng đổi dòng và sạt lở bờ sông ( đối với sông Cái, sông Giang,sông Chò và sông Tô Hạp) nhằm đánh giá ảnh hưởng của chúng đối với sự ổn địnhcủa các đường giao thông chính trong vùng;
- Sử dụng phần mềm kiểm toán độ ổn định mái dốc (SLOPE /W V.5 ( mộttrong 6 phần mềm Địa kỹ thuật trong bộ GEO-SLOPE Office của GEO-SLOPEInternational – Canada) để đánh giá ổn định cho một số mái dốc tiêu biểu;
- Quan trắc động thái nước dưới đất theo phương pháp đo mực nước bằng đầu
dò, điện kế , thước dây và lấy mẫu nước để phân tích theo định kỳ;
- Quan trắc lượng mưa được thực hiện với dụng cụ đo mưa tiêu chuẩn (thùnghình trụ, diện tích hứng nước 200cm2, cao 40cm, kèm theo ống định lượng khắcvạch 10 mm) theo định kỳ ( quy định trong quy chế của Bộ TN&MT);
-Quan trắc trượt theo phương pháp đo độ cao (theo định kỳ) các mốc cố định
và các mia di động tại mặt đỉnh của khối đất trượt và đo khoảng cách giữa các điểm
đó bằng máy toàn đạc điện tử
Các bản đồ đã được thành lập dựa trên tài liệu đo vẽkhảo sát thực địa, nguồn tài liệu lưu trữ và tài liệu đã công bố, theo các nguyên tắc
cụ thể đối với loại bản đồ
Các bản đồ ĐC, ĐCTV, ĐCCT được thành lập theo các nguyên tắc đượcquy định bởi Bộ Công nghiệp (trước đây) và Bộ TN và MT (hiện nay) [2]
Nguyên tắc lập bản đồ phân vùng thuận lợi cho việc xây dựng đập, hồchứa nước và kênh mương dẫn nước tỷ lệ 1:50.000 là căn cứ vào địa bàn các lưuvực được phân chia ra trên bản đồ quy hoạch thủy lợi tỉnh Khánh Hòa ( đến năm
2015), dựa trên các tiêu chí được xác lập từ các kiểu căn bản của cấu trúc ( địa
Trang 27mạo, địa chất) của thung lũng sông mà chỉ ra các khu thuận lợi, ít thuận lợi và bất
lợi cho việc xây dựng hay bảo trì các công trình thủy lợi bền vững Các kiểu thunglũng đó được đánh giá theo sự nhận định mức độ thuận lợi (hay bất lợi) cả cho việc
bố trí đập chắn và bố trí các hợp phần (các công trình đầu mối) của hồ chứa nước
về khả năng ổn định của đập và khả năng chống thấm mất nước qua đáy đập, vaiđập, bờ hồ và lòng hồ chứa nước Nội dung chi tiết của việc xác lập tiêu chí vàđánh giá các lưu vực được trình bày trong chương III của báo cáo.Trong phạm viđịa bàn từng lưu vực, đã chia ra và đánh giá mức độ thuận lợi, cũng căn cứ vàonhững tiêu chí đã được xác lập, mà xác định các khu đập, hồ chúa nước thuận lợihay bất lợi cho quá trình xây dựng, bảo trì công trình
Bản đồ phân vùng nhạy cảm trượt, lở đất được thành lập theo nguyên tắcphân chia địa bàn nghiên cứu thành những vùng có mức độ ổn định sườn dốc / máidốc khác nhau dựa trên hệ thống đánh giá ổn định sườn dốc/mái dốc doAl.Homoud và Y Masanat đề xuất năm 1998 [1] (có một vài điều chỉnh theo điềukiện tự nhiên của Việt Nam) Hệ thống này bao hàm 5 thông số chính được xem làphản ảnh được sự ảnh hưởng lâu dài đối với sự ổn định mái dốc: thành phần thạchhọc, góc cắm của đá, lượng mưa trung bình năm của vùng, độ nghiêng mái dốc, độcao mái dốc Mỗi thông số, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể sẽ được gán cho một sốđiểm Tổng số điểm đánh giá của các thông số sẽ là cơ sở cho việc xác định độ bất
ổn định của mái dốc hay độ nhạy cảm đối với trượt lở tại mái dốc Căn cứ vào mức
độ nhạy cảm này của số lớn điểm quan sát- đánh giá, sẽ khoanh nối được ranh giớicác kiểu vùng có độ nhạy cảm trượt lở sườn dốc, mái dốc khác nhau Số lượng kiểuvùng tối đa là 5 kiểu ứng với 5 cấp độ nhạy cảm: rất nhạy cảm, nhạy cảm, ít (kém)nhạy cảm, rất kém nhạy cảm và không nhạy cảm (đối với trượt lở đất) Tiêu chuẩn,nội dung đánh giá, phương pháp, kết quả thực hiện và thành lập bản đồ được trìnhbày chi tiết ở chương III
Nguyên tắc thành lập bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt, sạt lở trên nền bản đồquy hoạch giao thông, thủy lợi là dựa vào :
-Những điểm khảo sát đã được thực hiện kiểm toán ổn định sườn dốc ở cáctaluy âm và taluy dương của những đường bộ hiện hữu và và mạng giao thông( đường bộ) đã quy hoạch, với hệ số ổn định (i) nhỏ hơn 1,3;
- Những vị trí thực tế đã quan sát được (trong khi khảo sát thực địa hay trênảnh vệ tinh, không ảnh) hiện tượng trượt, sạt, lở ở taluy đường, ở bờ sông gần trụcđường bộ;
- Những đoạn bờ sông đã quan sát được sự đổi dòng, hướng vào các trụcđường bộ ( qua quan sát ảnh vệ tinh và không ảnh trong một số thời kỳ khác nhau)hay những đoạn bờ đã được nhận định, qua thực hiện phương pháp thủy văn- hìnhthái lòng dẫn, là đoạn bờ có chỉ số ổn định dọc và chỉ số ổn định ngang thấp;
Sẽ rút ra những quy luật để sử dụng vào việc nhận xét, đánh giá những đoạnđường còn lại trên toàn mạng giao thông (hiện hữu và dự kiến trong quy hoạch), từ
đó cảnh báo nguy cơ trượt tại những vị trí có các điều kiện tương tự các điểm đãtrực tiếp khảo sát, đánh giá
Nội dung chi tiết của kiểm toán ổn định sườn dốc, đánh giá ổn định dọc và ổnđịnh ngang của sông theo phương pháp thủy văn lòng dẫn được trình bày chi tiết ởchương III
Bản đồ hiện trạng và nguy cơ sạt lở bờ sông là một bản đồ phụ trợ cho hai loạibản đồ trên Về nguyên tắc, nó được thành lập tương tự bản đồ tài liệu thực tế và
Trang 28bản đồ ĐCCT, bằng cách chuyển lên và minh họa trên bản đồ địa hình các vị trísau:
- Những vị trí thực tế đã quan sát được (trong khi khảo sát thực địa hay trênảnh vệ tinh, không ảnh) hiện tượng trượt, sạt, lở ở taluy đường, ở bờ sông gần trụcđường bộ;
- Những đoạn bờ sông đã quan sát được sự đổi dòng, hướng vào các trụcđường bộ (qua quan sát ảnh vệ tinh và không ảnh trong một số thời kỳ khác nhau)hay những đoạn bờ đã được nhận định qua phương pháp thủy văn-hình thái lòngdẫn là đoạn bờ có chỉ số ổn định dọc và chỉ số ổn định ngang thấp
Trang 29CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III-1 Địa chất- Địa mạo
III.1.1 Địa tầng
Trong vùng nghiên cứu có 4 phân vị địa tầng trầm tích, phun trào Mesozoi và
5 phân vị địa tầng Đệ tứ được mô tả như sau :
HỆ JURA, THỐNG HẠ - TRUNG
Loạt Bản Đôn
Trầm tích loạt Bản Đôn trước đây được các tác giả bản đồ địa chất Việt Nam
tỷ lệ 1:500.000 gọi là “Điệp Bản Đôn”, hiện tại được chia ra 4 hệ tầng: Đak Bùng (J1đb), Đray Linh (J1đl), La Ngà (J2ln) và EaSup (J2es) Trong vùng nghiên cứu chỉ tồn tại hệ tầng La Ngà
THỐNG TRUNG
Hệ tầng La Ngà (J 2 ln)
Hệ tầng này phân bố rộng nhất, chiếm phần lớn diện tích huyện Khánh Vĩnh,tạo thành dải lớn kéo từ Khánh Bình xuống Khánh Thượng, thị trấn Khánh Vĩnh,Khánh Phú Trên địa bàn Khánh Sơn, hệ tầng này phân bố khá rộng ở phía bắc, tạothành dải lớn ở Thành Sơn, Sơn Lâm, Sơn Hiệp, Sơn Trung và thị trấn Tô Hạp,Ngoài ra, còn gặp các đá trầm tích của hệ tầng ở lỗ khoan 3 (xã Sơn Lâm) và lỗkhoan 4 (thị trấn Tô Hạp) Diện tích phân bố khoảng 315 km2 Ngoài ra, còn gặpcác đá trầm tích của hệ tầng ở lỗ khoan 1 (xã Sơn Thái) và lỗ khoan 2 (xã KhánhPhú)
Ở Khánh Vĩnh, thành phần trầm tích bao gồm bột kết, cát kết, sét kết, cát bộtkết bị sừng hóa mạnh, có màu xám sẫm, xám đen, xám vàng, phân lớp mỏng đếnvừa.Ở Khánh Sơn, mặt cắt ở lưu vực sông Tô Hạp từ dưới lên gồm 3 tập:
- Tập 1: sét kết màu đen, phân lớp mỏng, xen kẽ dạng nhịp là bột kết Dày250-300m
- Tập 2: bột kết, cát kết màu xám xen cát kết hạt nhỏ màu xám vàng Dàykhoảng 150m
- Tập 3: cát kết hạt nhỏ xen cát kết hạt vừa màu xám vàng Dày khoảng 200m.Các đá của hệ tầng bị xuyên cắt, gây sừng hóa mạnh bởi các thành tạo xâmnhập tuổi Creta (phức hệ Định Quán, Đèo Cả, Cà Ná) Khoáng sản liên quan phổbiến là sét gạch ngói, đất san lấp nằm trong vỏ phong hóa của hệ tầng
Trang 30amphibol, thủy tinh núi lửa thành phần trung tính và các sản phẩm biến đổi củachúng Các đá dacit có hàm lượng ban tinh dao động 25 - 44 % gồm andesin (20 -
25 %, horblend lục (1 - 7 %), biotit (2 - 3 %), thạch anh (5 - 7 %), Nền có kiến trúcfelsit với tập hợp vi hạt felspat, thạch anh, ít amphibol và các sản phẩm biến đổicủa chúng
Về đặc điểm thạch hóa: các đá núi lửa của hệ tầng có sự phân di chuyển tiếpthành phần từ andesit, andesitodacit tới dacit Hàm lượng Si02=56,80 67,50%,
Na20 = 3,00 4,10%, K20 = 2,0 3,97% Các đá thuộc loạt vôi kiềm, dãy thạchhóa bình thường, chỉ số màu b= 6,7 11,67, nghèo kiềm a/c = 1,15 4,75, trong
đó natri thường trội hơn kali (Na O
K O
2 2
1 005 2 57
, , )
Tuổi của hệ tầng được giả định Jura muộn trên cơ sở nghiên cứu quan hệ: các
đá andesit và dacit phủ trực tiếp trên bột kết, sét kết của hệ tầng La Ngà (J2ln) vàchúng bị xuyên cắt bởi các đá xâm nhập Creta (phức hệ Định Quán, Đèo Cả, CàNá)
Ở một số nơi (tây Nha Trang) gặp trong các đá núi lửa của hệ tầng cóbiểu hiện quặng sulfur; pyrit, arsenopyrit và khoáng vật chứa đồng kèm vành phântán chì, kẽm, thiếc, malachit và đồng tự sinh xâm tán dạng ổ, mạch mỏng Liênquan với hệ tầng này có các loại đá làm vật liệu xây dựng và đất san lấp Bề dàycủa hệ tầng khoảng 300 m
HỆ CRETA
Hệ tầng Nha Trang ( Knt)
Hệ tầng Nha Trang được Belouxop A,P và nnk xác lập năm 1983 trên cơ sởnghiên cứu mặt cắt các thành tạo núi lửa thành phần axit, axit á kiềm ở khu vựcquanh Nha Trang Trong phạm vi huyện Khánh Sơn, hệ tầng này phân bố ở khuvực đèo Khánh Sơn
Thành phần thạch học chủ yếu là các đá phun trào bao gồm tướng họng:tufriolit, dăm kết tuf; tướng phun trào thực sự: ryolit, trachyryolit, andesit, dacit;ngoài ra, còn có mặt tướng á núi lửa: ryolit porphyr, granophyr, andesit porphyr.Mặt cắt của hệ tầng được chia thành 2 tập :
- Tập dưới: gồm chủ yếu là andesit, andesitodacit, dacit và tuf của chúng, dày hơn 250 m;
- Tập trên: ryolit, trachyryolit, felsit porphyr, ít hơn có ryodacit porphyr vớikhối lượng khá lớn các đá tuf xen kẽ có thành phần tương ứng, dày: 250 - 350 m.Đặc điểm thạch học: các đá ryolit, trachyryolit, ryolit porphyr, ryodacit thường
có màu xám nhạt, xám tro, đôi khi xám đen hoặc phớt tím gụ, nâu nhạt, kiến trúcporphyr với nền felsit hoặc vi khảm, cấu tạo khối hoặc dòng chảy Lượng ban tinhchiếm khoảng 10 - 25%, gồm chủ yếu là felspat kali, thạch anh, plagioclas, biotit.Nền là thủy tinh núi lửa thành phần axit bị biến đổi thành tập hợp vi hạt felspat,thạch anh, clorit, sericit
Các đá felsit thường có màu xám nhạt hoặc phớt hồng, chứa ít vi ban tinh (0 3%) thành phần plagioclas axit; kiến trúc vi porphyr với nền felsit; cấu tạo khốihoặc dòng chảy.Andesit, andesitodacit, dacit có màu xanh đen, xám lục; kiến trúcporphyr với nền andesit, đôi khi có nền felsit bị biến đổi mạnh cấu tạo khối Lượngban tinh chiếm khoảng 10-20 % gồm andesit và horblend; nền hạt nhỏ đến vihạt.Các đá vụn kết núi lửa bao gồm tuf riolit, tuf trachyryolit dạng ignimbrit cómàu xám nhạt, tím nhạt; kiến trúc mảnh đá vụn tinh thể, cấu tạo dòng chảy
Trang 31-Đặc điểm thạch hóa: các đá núi lửa của hệ tầng có sự phân di chuyển tiếp từ thành phần andesit, dacit tới ryolit và trachitryolit trong đó thành phần axit, axit á kiềm chiếm ưu thế Hàm lượng Si02 = 54,48 76,24%, Na20 = 1,00 5,31%, các
đá thuộc loạt kiềm vôi, dãy thạch hóa bình thường và dãy á kiềm, Chỉ số màu b = 2,08 22,54 trong đó kali thường trội hơn natri
Các khoáng sản: đá xây dựng và đất san lấp rất phong phú trong hệ tầng này.Tuổi của hệ tầng được xếp vào Creta dựa trên cơ sở: các thành tạo dăm kết tuf
ở khu vực suối Mỏ Cày (Ninh Tịnh) và núi Tà Lương (Cam Phước Đông) có cácmảnh dăm thành phần là granodiorit thuộc phức hệ Định Quán (tuổi Creta sớm);ngoài ra, chúng còn bị xâm nhập phức hệ Đèo Cả và Cà Ná xuyên cắt.Bề dày của
- Tập 1: bột kết, cát kết màu nâu đỏ hạt thô, dày 20m
- Tập 2: cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô xen kẽ nhau Thành phần cuội chủyếu là thạch anh, ngoài ra còn có cát kết bị phong hóa màu vàng và andesit, ryolitmàu đen (thuộc sản phẩm phong hóa của hệ tầng Nha Trang) Các hòn cuội đượcmài tròn, xi măng gắn kết là cát kết, sạn kết màu đỏ phớt hồng Dày : 60m
-Tập 3: cát kết phân lớp xiên xen bột kết màu nâu gụ Dày khoảng 10m
Các thành tạo vừa mô tả được liên hệ với trầm tích tương tự ở suối Đak Riumtuổi Creta muộn ở vùng Di Linh.Bề dày của hệ tầng khoảng 100m
Hệ tầng Đơn Dương (K 2 đd)
Hệ tầng Đơn Dương được Nguyễn Kinh Quốc, Nguyễn Xuân Bao xác lập năm
1989 Trong phạm huyện Khánh Vĩnh, hệ tầng phân bố ở khu vực tây KhánhThượng Trong phạm vi huyện Khánh Sơn, hệ tầng phân bố ở khu vực phía namthuộc các xã Sơn Bình, Ba Cụm Nam thị trấn Tô Hạp
Thành phần thạch học của đá gồm dacit, ryodacit, ryolit và tuf của chúng màuxám, xám sáng Các đá dacit, ryodacit, ryolit đều có kiến trúc porphyr với nềnfelsit; cấu tạo khối Hàm lượng ban tinh từ 2850%, đôi khi tới 70% gồmplagioclas (andesin) 20-25%, felspat kali 01,0%, thạch anh 2-15%, biotit 010%,hornblend 03%; nền có kiến trúc felsit gồm các vi hạt felspat, thạch anh, ítkhoáng vật màu, thủy tinh núi lửa thành phần axit và các sản phẩm biến đổi củachúng
Các đá vụn kết núi lửa thành phần axit có hàm lượng mảnh vụn 1015% đến3548%, bao gồm các vụn tinh thể plagioclas, felspat kali và thạch anh, ít mảnhvụn đá phun trào; nền felsit gồm các vi hạt felspat, thạch anh, thủy tinh núi lửathành phần axit
Đặc điểm thạch hóa: các đá của hệ tầng có sự phân di chuyển tiếp thành phần
từ dacit, ryodacit tới ryolit với hàm lượng Si02= 66,80-70,92 %, Na20=3,15-3,87
%; K20= 3,40-3,89 %.Các đá của hệ tầng thuộc loạt kiềm vôi, dãy thạch hóa bình thường và bão hòa nhôm, chỉ số màu b= 5,77-7,77, a
Trang 32Khoáng sản liên quan với hệ tầng: các loại đá dùng trong xây dựng, rảiđường.
Tuổi của hệ tầng được giả định là Creta muộn dựa trên cơ sở đối sánh chúngvới các thành tạo tương đồng phát triển ở Đơn Dương.Chúng phủ bất chỉnh hợp lên
hệ tầng La Ngà, các đá xâm nhập phức hệ Định Quán và bị xâm nhập phức hệ Cà
Ná xuyên cắt Bề dày của hệ tầng khoảng 1.250 m
GIỚI CENOZOI
HỆ ĐỆ TỨ
Thống Holocen
Phụ thống thượng
Trầm tích sông hiện đại (aQ23)
Phân bố thành các bãi bồi hẹp ven bờ và ở lòng sông, chủ yếu gặp ở sôngThác Ngựa, khu vực thung lũng sông Tô Hạp, ngoài ra còn gặp ở khắp các sông,suối nhỏ khác
Các thành tạo bãi bồi hiện đại gồm bãi bồi cao và thấp, bãi cát ven lòng.Thành phần trầm tích gặp phổ biến là cát hạt thô (7590 %) chứa sỏi sạn (10-25
%) Ngoài ra, còn gặp ít sét pha lẫn cát pha ở một số suối nhỏ trong địa bàn nghiêncứu Hiện tại cát xây dựng đang được khai thác từ tầng trầm tích này Dày từ 2 đến
6 m
Các thành tạo trầm tích Đệ tứ không phân chia
+ Tàn tích (eQ): phân bố chủ yếu ở các vùng đồi thấp phát triển trên các đá
trầm tích sét kết, bột kết, cát kết của hệ tầng La Ngà (J2ln) ở Khánh Hiệp và một sốnơi khác Ngoài ra, chúng còn phát triển rải rác trên các đá granit, ryolit thành cácđồi nhỏ bị bóc mòn, rửa trôi.Thành phần chủ yếu của tàn tích phong hóa từ cáctrầm tích tuổi Jura là sét, sét pha lẫn dăm, sạn bị laterit hóa màu xám vàng loang lổ.Kết quả phân tích hóa học của đất sét cho thấy hàm lượng Si02 = 49 83%, Al203 =6,9 15,3%, Fe203 = 2,1 18,9% Bề dày: 0,5 9,0m
Đối với tàn tích phát triển trên granit có thành phần chủ yếu là cát pha, bột sétchứa vảy mica và các mảnh vụn, tảng lăn granit màu xám sáng, xám vàng loang lổ.Thành phần hóa học như sau: Si02 = 62,4 73,5%, Al203 = 10,7 17,5%, Fe203 =1,6 5,5% Dày từ 5 đến 1,5 m
Khoáng sản liên quan với thành tạo tàn tích có sét gạch ngói, đất san lấp
+ Sườn tích (dQ): phân bố ven các sườn núi chuyển tiếp xuống đồng bằng với
độ cao tuyệt đối 40 70 m, rải rác khắp nơi, song diện tích phân bố sườn tích cónguồn gốc rõ ràng với bề dày đáng kể thì không nhiều Mặt cắt của sườn tích không
ổn định, thành phần hỗn tạp phụ thuộc vào đá gốc (thường là granit, phun tràotrung tính đến axit), gần chân núi thường là các vật liệu thô (cát, sạn, dăm, mảnh đágốc), xa hơn - nơi tiếp giáp với đồng bằng là cát pha, sét pha, chứa sạn màu xámvàng, xám nâu Bề dày trầm tích quan sát được từ 2m đến 9m
+ Lũ tích - sườn tích (pdQ): phát triển rộng rãi nhất trong nhóm các thành tạo
Đệ tứ không phân chia, ở hầu hết các cửa khe, suối cạn, dòng tạm thời, thung lũngsuối đổ xuống đồng bằng Chúng hình thành các nón phóng vật với kích thước nónrất khác nhau.Thành phần trầm tích thay đổi từ đỉnh nón (là các vật liệu thô gồmtảng lăn đá gốc, sạn, cát) xuống vành nón tiếp giáp với đồng bằng (gồm các vật liệusét pha, cát pha, sét chứa sạn sỏi).Trầm tích thường có màu xám vàng, xám tro,xám đen, rời rạc Dày từ 3 đến 12m,
Trang 33+ Trầm tích sông - lũ tích (apQ): phát triển khá rộng rãi, tạo thành bậc đồng
bằng cao nằm ở bậc địa hình 20 40 m thuộc thung lũng sông Thác Ngựa và cáctrũng giữa núi ở Khánh Bình, Khánh Đông (Khánh Vĩnh) hoặc ở các bậc đồngbằng cao, bằng phẳng nằm trong thung lũng giữa núi và dọc sông Tô Hạp (KhánhSơn) Thành phần trầm tích gồm cát, sét chứa cuội sạn, ít tảng lăn đá gốc màu xámtro, xám sáng, xám đen, mềm bở Bề dày trầm tích thay đổi từ 2 đến 10 m
III.1.2 Magma xâm nhập
Các đá xâm nhập phân bố khá rộng, tạo thành những dãy núi cao hình vòngcung ở phía tây, phía bắc và phía nam Các đá xâm nhập chủ yếu xếp vào 5 phức hệliên quan với 2 giai đoạn chính: xâm nhập Creta (gồm phức hệ Định Quán, Đèo Cả,
Cà Ná), xâm nhập Paleogen (gồm phức hệ Phan Rang, Cù Mông)
III.1.2.1 Xâm nhập Creta
a Phức hệ Định Quán: các đá của phức hệ này lộ thành khối lớn dạng địa lũy
ở phía tây thuộc xã Khánh Thượng, Khánh Trung, Giang Ly ( Khánh Vĩnh) và lộthành khối lớn ở Sơn Lâm (Khánh Sơn, Phức hệ này có mặt chủ yếu pha xâm nhập
2, một ít là pha 1 và pha đá mạch
- Pha 1 (K 1 đq 1 ): ít phổ biến; thành phần gồm diorit, diorit thạch anh,
gabrodiorit màu xanh đen, cấu tạo khối, kiến trúc hạt trung, Thành phần khoángvật: plagioclas 65 70%, thạch anh 0 8%, felspat kiềm 2 7%, biotit 5 10%,hornblend 15 20%, pyroxen 1 5%, Các khoáng vật phụ có apatit, zircon,magnetit
- Pha 2 (K 1 đq 2 ): là pha chính tạo nên các khối có diện lộ hàng chục km2.Thành phần thạch học gồm granodiorit biotit hornblend, tonalit biotit hornblend hạttrung, màu xám trắng đốm đen, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình, Thành phầnkhoáng vật: plagioclas 45 55%, thạch anh 20 25%, felspat kiềm 10 25%,biotit 5 10%, hornblend 3 7 %
- Pha đá mạch: Gồm granit aplit, pegmatoit, spesartit.
Về thạch hóa: Các đá thuộc dãy bình thường, phân dị từ nhóm gabrodiorit đếngranit, loạt kiềm vôi với Na trội hơn K Các nguyên tố vi lượng phổ biến là V, Ti,
Mn, Cu, Y, Yb có hàm lượng dao động quanh số Clark, riêng Cu có mẫu đạt 4 lầnclark, ngoài ra gặp Pb, Zn, Be
Các đá xâm nhập của phức hệ xuyên cắt trầm tích hệ tầng La Ngà (J2ln), phuntrào hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J3đbl) Chúng có giá trị tuổi đồng vị phóng xạ 153, 157triệu năm Granitoit có tiềm năng lớn làm đá ốp lát, đá chẻ XD
b Phức hệ Đèo Cả: phân bố rất rộng ở phía bắc thuộc các xã Khánh Trung,
Khánh Hiệp (Khánh Vĩnh) và xã Sơn Bình (Khánh Sơn), gồm 3 pha
- Pha 1 (Kđc 1 ): thành phần gồm các đá monsodiorit, granodiorit, monsonit
thạch anh màu nâu hồng, xám sáng, cấu tạo khối, kiến trúc hạt trung dạng porphyr.Thành phần khoáng vật gồm: pagioclas 25 40%, felspat kiềm 35 45%, thạchanh 10 20%, biotit 3 7%, hornblend 4 8%, khoáng vật phụ gặp apatit,sphen, zircon, octit, magnetit, ilmenit
- Pha 2 (Kđc 2 ): là pha chính của phức hệ; thành phần gồm các đá granosyenit,
granit biotit có hornblend màu xám hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạtlớn, dạng porphyr, Thành phần khoáng vật: felspat kiềm 45 50%, plagioclas 20
30%, thạch anh 25 35%, biotit 5 7%, hornblend 2 5% và apatit, sphen,zircon, orthit, magnetit, ilmenit
- Pha đá mạch: gồm granit aplit porphyr, granesyenit porphyr.
Trang 34Về thạch hóa: các đá của phức hệ thuộc nhóm axit dãy kiềm không felspat,hoặc á kiềm Các nguyên tố vi lượng phổ biến là V, Ga, Be, Yb, Zn có độ tập trungthấp còn Cu, Pb, Mo có độ tập trung cao Quặng hóa liên quan có Mo, Cu, Pb, Au.Các đá xâm nhập phức hệ Đèo Cả có tiềm năng rất lớn để khai thác làm đá ốp lát,
đá chẻ XD
Tuổi của phức hệ xếp vào Creta dựa vào mối quan hệ xuyên cắt các đá hệ tầngNha Trang với giá trị tuổi tuyệt đối 97 3 và 77 3 triệu năm của 2 mẫu đơnkhoáng biotit và felspat kali trong granit lấy tại Phú Bình, Suối Hiệp; còn ở chânĐèo Cả là 127 triệu năm
c Phức hệ Cà Ná: phân bố rộng ở tây bắc thuộc các xã Khánh Trung, Khánh
Hiệp và phía nam thuộc xã Khánh Thành, Khánh Phú (khánh Vĩnh) và ở đông bắchuyện thuộc xã Sơn Trung (Khánh Sơn), nối với khối Hòn Bà rộng lớn Phức hệnày gồm 2 pha xâm nhập và pha đá mạch
- Pha 1 (K 2 cn 1 ): là thành phần chính của phức hệ Thành phần gồm các đágranit biotit có muscovit, granit 2 mica hạt trung màu xám trắng, cấu tạo khối, kiếntrúc nửa tự hình, hạt trung.Thành phần khoáng vật: felspat kiềm 35 45%, thạchanh 30 40%, plagioclas 10 20% muscovit < 3%, biotit 2 7%, zircon, apatit,sphen
- Pha 2 (K 2 cn 2 ): lộ ra hạn chế hơn Thành phần gồm các đá granit 2 mica,
granit alaskit, granit granophyr hạt nhỏ màu xám trắng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa
tự hình Thành phần khoáng vật: plagioclas 17 24%, felspat kali 41 52%,thạch anh 36 40%, biotit 2 3%, muscovit 1 5%
- Pha đá mạch : gồm granit aplit, granit porphyr, pegmatit.
Về thạch hóa: các đá thuộc dãy kiềm không felspatoit nhóm granit, loạt K - Navới K trội hơn Na, bão hòa nhôm, cao silic Các nguyên tố vi lượng có Mn, Cu, Be,
Yb, Zn (thấp) Cu tương đương Clark, Mo = 2,3 Clark, Sn = 2,5 Clark Quặng hóaliên quan có Sn, Mo Chúng có tiềm năng lớn làm đá ốp lát, đá chẻ XD
Các đá của phức hệ xuyên cắt các đá hệ tầng Nha Trang và xâm nhập phức hệĐèo Cả, được xếp tuổi Creta muộn (K2)
III.1.2.2 Xâm nhập Paleogen
1 Phức hệ Phan Rang (Epr): phát triển dưới dạng đai mạch rộng vài decimet
đến hàng mét (có chỗ đến hàng chục mét); kéo dài phương á kinh tuyến hoặc ĐB
-TN hàng trăm mét đến hàng km, góc cắm 50 750.Thành phần gồm granit porphyr,granesyenit porphyr màu hồng nâu, xám trắng, kiến trúc porphyr, ban tinh 15 35% chủ yếu là felspat kiềm, thạch anh, ít plagioclas; nền granophyr hoặc nửa tựhình hạt nhỏ
Các đai mạch phức hệ Phan Rang xuyên cắt phức hệ Đèo Cả và có tuổi tuyệt đối 62 triệu năm (E)
2 Phức hệ Cù Mông (Ecm): phát triển dưới dạng đai mạch rộng vài decimet
đến hàng mét, kéo dài hàng chục mét Thành phần gồm diabas, gabro diabs,gabrodiorit màu xanh đen phớt lục, cấu tạo khối, kiến trúc porphyr, ban tinh 5 15% gồm plagioclas, pyroxen, horblend; nền disbas, vidiabas, Chúng bị biến đổinhiệt dịch về sau tạo clorit, epidot, calcit và thạch anh hóa
Các đai mạch phức hệ Cù Mông xuyên cắt xâm nhập phức hệ Đèo Cả, Cà Ná,
có tuổi tuyệt đối 62 triệu năm (E)
III.1.3 Kiến tạo
III.1.3.1 Vị trí kiến tạo
Trang 35Vùng nghiên cứu thuộc đới kiến tạo Đà Lạt Đới này là một khối vỏ lục địaTiền Cambri bị sụt lún trong Jura sớm - giữa và bị hoạt hóa magma kiến tạo mạnhmẽ trong Mesozoi muộn và Cenozoi; phương cấu trúc chính đông bắc - tây nam.
- Kiến trúc sâu: theo tài liệu địa vật lý trọng lực, độ sâu bề mặt Moho ở diệntích nghiên cứu là 30 - 83 km, bề mặt Conrad là 15÷17 km và bề mặt móng kết tinh
là 2÷2,5 km
- Các tập hợp thạch kiến tạo:
+ Jura hạ-trung: bao gồm các trầm tích lục nguyên biển nông gần bờ trênthềm lục địa thụ động của loạt Bản Đôn với bề dày hơn 1,200 m Trải qua các hoạtđộng magma - kiến tạo chủ yếu trong Mesozoi muộn, các thành tạo này bị biếnchất nhiệt và uốn nếp mạnh ở nhiều vị trí Đường phương của các nếp uốn chủ yếutheo phương đông bắc - tây nam
+ Jura thượng - Creta: gồm các đá granitoid phức hệ Định Quán, Đèo Cả,các đá phun trào núi lửa hệ tầng Đèo Bảo Lộc, trầm tích lục địa màu đỏ hệ tầngĐăk Rium
+ Creta thượng: gồm các đá phun trào hệ tầng Đơn Dương và xâm nhập granithai mica của phức hệ Cà Ná
+ Paleogen: gồm các đá mạch phức hệ Phan Rang và Cù Mông được hìnhthành liên quan đến quá trình tách dãn tạo rift Biển Đông
+ Đệ tứ : bao gồm các thành tạo trầm tích bở với nhiều nguồn gốc, được hìnhthành trong điều kiện nâng điều hòa của vỏ lục địa
III.1.3.2 Các đứt gãy kiến tạo
Trong vùng nghiên cứu có 3 hệ thống đứt gãy kiến tạo chính là ĐB - TN,
TB - ĐN và á vĩ tuyến, ngoài ra còn có hệ thống á kinh tuyến Theo quy mô phát triển chia ra 2 cấp :
a Đứt gãy cấp II: trong diện tích nghiên cứu có các đứt gãy cấp II, biểu hiện
rõ nét trên các tài liệu địa vật lý và ảnh vệ tinh, có phương chủ đạo là đông bắc tây nam; một số đứt gãy phát triển theo phương tây bắc-đông nam, á kinh tuyến và
-á vĩ tuyến Độ xuyên cắt sâu của c-ác đứt gãy cấp II lớn, khoảng 30 - 40 km
- Đứt gãy Bà Rịa - Đà Lạt - Xuân Tự: kéo dài phương đông bắc - tây nam ;đoạn cắt qua địa phận huyện Khánh Vĩnh dài 40 km, bắt đầu kéo vào Sơn Thái raqua Khánh Bình Mặt trượt của đứt gãy thẳng đứng; trong pha kiến tạo Cenozoicánh TB trượt về TN (trượt bằng trái) vào cuối Creta muộn Đây là đứt gãy nghịchvới cánh TB chờm lên cánh ĐN Liên quan với đứt gãy có một số nguồn nướckhoáng nóng xuất lộ ven đứt gãy
c Đứt gãy cấp III : ngoài đứt gãy cấp I, II ra còn có một loạt các đứt gãy cấp
III, theo 2 hệ thống chính TB - ĐN và ĐB - TN, độ sâu phát triển thường 10 km Chúng làm phức tạp thêm bình đồ cấu trúc hiện đại của khu vực nghiên cứu, điển hình như sau:
+ Hệ thống đứt gãy TB - ĐN
- Đứt gãy Khánh Nam - Đảnh Thạnh: kéo dài khoảng 40 km từ phía bắc Hòn Liêng qua Đảnh Thạnh, xuống núi Cầu Hin Chúng tạo thành đới biến chất tiếp xúcnhiệt dài gần 15 km, dẫn đường cho nước khoáng nóng đi lên ở Đảnh Thạnh là vị trí giao nhau giữa đứt gãy này với đứt gãy Đảnh Thạnh - Hòn Chồng
III.1.4 Địa mạo
Địa hình ở vùng nghiên cứu thể hiện khá rõ tính phân bậc của theo xu hướnggiảm độ cao và có tính bậc, từ địa hình núi cao đến trung bình xuống địa hình núi
Trang 36thấp và địa hình đồi, đồng bằng ven sông, theo hướng từ tây sang đông và tây bắcxuống đông nam Sự hình thành địa hình và đặc trưng phân bậc của chúng chịu sựchi phối của cấu trúc địa chất, các phá hủy kiến tạo đứt gãy và mang tính khối tảng.Các hệ thống sông suối thường đặt lòng theo các đới pha hủy kiến tạo.
Theo đặc điểm nguồn gốc - hình thái, trong vùng nghiên cứu có những kiểuđịa hình được mô tả dưới đây
III.1.4.1 Địa hình bóc bóc mòn
a Các bề mặt san bằng
Gồm các bề mặt bóc mòn - tích tụ có nguồn gốc khác nhau, tuổi Đệ tứ với các
độ cao từ < 400m đến 350m tạo thành các bề mặt đồng bằng thấp trũng bị rửa trôi, bóc mòn vừa đến mạnh
Qua thống kê các đỉnh núi sót và tính toán về trắc lượng hình thái, có thể sơ bộphân chia địa hình ở huyện Khánh Vĩnh ra 6 mức san bằng sau đây:
- Mức san bằng 2060 – 1800 m với các đỉnh núi sót cao Núi Hòn Giao(2062m), Hòn Gia Lo (1806m), Sườn phía dưới bề mặt này có độ phân cắt sâu lớn(150 - 200 m/km2) với quá trình xâm thực bóc mòn phát triển mạnh, Đây là địahình cao nhất ở vùng nghiên cứu, lớp phủ phong hóa mỏng, nhiều chỗ trơ lộ đágốc, bị bóc mòn rửa trôi mạnh, thảm thực vật thưa thớt;
- Mức san bằng 1450 – 1700 m với các đỉnh núi Hòn Pa Bau (1,660m), ChưTông (1,712m), Hòn Bà (1,574m), sườn núi của mức địa hình này chịu sự chi phốicủa quá trình bóc mòn xâm thực mạnh với độ phân cắt sâu lớn;
- Mức san bằng 900 – 1300 m với các đỉnh Hòn Giu (1,156m), Hòn Liêng(1,050m), sườn các núi của mức địa hình này bị bóc mòn xâm thực mạnh, thunglũng dạng chữ V;
- Mức san bằng 500 - 800 m: gặp ở các đỉnh Hòn Mưa (518m), Chư Bir
(713m), sườn các núi của mức địa hình này bị bóc mòn xâm thực, độ phân cắt sâukhá lớn;
- Mức san bằng 300 – 450 m: gặp ở Hòn Sông Đăng (450m), núi Tau Ha
(450m…, bề mặt đỉnh bị xâm thực theo rãnh, khe, một số chỗ trơ lộ đá gốc granithoặc phun trào ryolit - andesit, sườn các núi của mức địa hình này bị bóc mòn rửatrôi mạnh, độ phân cắt sâu khá;
- Mức san bằng 250 - 300 m với các đỉnh núi bám lấy chân sườn khối núi
cao đến trung bình như núi Xóm Nam (263 m), núi Hòn Lay (300 m)…, sườn núidốc đến dốc thoải, thẳng, chịu ảnh hưởng của quá trình rửa trôi - bóc mòn
Ở Khánh Sơn, có thể phân chia địa hình ra 5 mức san bằng sau đây:
- Mức san bằng 1.450 – 1.700 m hạn chế ở góc tây bắc với đỉnh núi HònQuang (1.700m), sườn núi của mức địa hình này chịu sự chi phối của quá trình bócmòn xâm thực mạnh với độ phân cắt sâu lớn;
m), núi T-A-Lao (1.340m), núi Dốc Rùa (1.042 m), núi Pauh Tard (1.291m), núi
Ba Cụm (1.341m), núi Dốc Gạo (1.018 m)…, đỉnh núi sắc nhọn, lộ đá gốc phuntrào và xâm nhập granit;
- Mức san bằng 400 - 800 m: gặp ở các đỉnh núi É Gue (772 m),
núi Hà Le (747m), sườn các núi của mức địa hình này bị bóc mòn xâm thực, độphân cắt sâu khá lớn;
- Mức san bằng 300 – 450 m: gặp ở Hòn Sông Đăng (450 m), núi Tau Ha
(450m), bề mặt đỉnh bị xâm thực theo rãnh, khe, một số chỗ trơ lộ đá gốc granit
Trang 37hoặc phun trào ryolit - andesit, sườn các núi của mức địa hình này bị bóc mòn rửatrôi mạnh, độ phân cắt sâu khá;
- Mức san bằng 350 - 400 m với các đỉnh núi sót nằm trong thung lũng ven
sông Tô Hạp, sườn núi dốc đến dốc thoải, thẳng, chịu ảnh hưởng của quá trình rửatrôi - bóc mòn
b Bề mặt sườn
- Sườn xâm thực, đổ lở, dốc 20 450: phần lớn phát triển trùng với các diệntích phân bố granitoit, tạo thành các bề mặt sườn rất lớn thuộc sườn đông núi HònGiao, Chư Tông, Hòn Pa Bau, Hòn Gia Lo, Hòn Bà (Khánh Vĩnh) hoặc thuộc sườnnam và đông nam núi núi Pauh Tard, núi Ba Cụm, núi Mà O (Khánh Sơn) v v Những sườn này dốc trung bình, nhiều chỗ lộ vách đá granit dốc đứng, lớp vỏphong hóa mỏng, dưới chân sườn phong phú các tảng lăn đủ kích cỡ, thảm thực vậtphát triển nhiều tầng cây khác nhau Do chặt phá rừng, thảm thực vật đang bị mấtdần thay bằng lớp cây bụi.Các khe rãnh phân cắt sâu tạo chữ " V" dốc, hẻm, xâmthực mạnh Nguy cơ trượt lở đất, đá đổ, đá rơi khá lớn, đặc biệt những nơi cắt xẻsườn làm đường, hoặc công trình có tải trọng lớn, những vùng bị tàn phá thảm thựcvật nghiêm trọng làm trơ lộ đá gốc hoặc đất phong hóa không đồng nhất
- Sườn xâm thực, dốc 20 300: phát triển theo các khe rãnh cấp I và II đang ởgiai đoạn xâm thực sâu tạo khe hẻm với trắc diện dọc dốc, phát triển trên nền sườnbóc mòn mạnh Sườn khá phẳng, đôi nơi tạo vách lộ đá cứng, lòng khe là các tích
tụ dòng đá, đổ lở với các tảng lăn lớn Những sườn này gặp phía đông dãy núi caođến trung bình, tiếp giáp với thung lũng Buôn Thạch Trại, thung lũng sông Chò…
và ở phần tây bắc, phần phía nam huyện Khánh Sơn, phát triển trong thành tạophun trào hệ tầng Đèo Bảo Lộc và ít phát triển các thành tạo trầm tích
- Sườn rửa trôi, dốc 2 150 : loại sườn này thuộc các thành tạo núi thấp, thoảicấu thành bởi trầm tích cát kết - bột kết, sét kết, đá phiến sét tuổi Jura giữa Chúngtạo thành diện lớn ở thung lũng Buôn Thạch Trại (Khánh Nam, Cầu Bà, Sông Cầu),thung lũng sông Chò (Đông Khánh Hiệp, nam Khánh Bình, Khánh Đông thuộchuyện Khánh Vĩnh) và tạo thành diện lớn bao lấy thung lũng sông Tô Hạp ( KhánhSơn) Các sườn thoải, hẹp, uốn lượn kéo dài, góc dốc địa hình chủ yếu từ 2 150.Trên bề mặt sườn phân cắt bởi hệ thống dòng tạm thời dạng cành cây Vỏ phonghóa phát triển rộng khắp, dày 5 15m, chủ yếu là sét bột lẫn ít mảnh vụn tàn dưcủa đá trầm tích Thảm thực vật kém phong phú, độ che phủ của rừng thấp, chủ yếuphát triển cây tán nhỏ, cây bụi Quá trình rửa trôi trên bề mặt xảy ra khá phổ biến,đặc biệt ở những nơi rừng bị chặt phá mạnh, phát triển các mương xói, dòng tạmthời, xói mòn đất Tại các vị trí bị cắt xẻ sườn làm đường, xây dựng công trình hoặckhai thác đất đắp xảy ra hiện tượng trượt lở đất, sạt lở đất
- Sườn bóc mòn tổng hợp, dốc 15 350: loại sườn này phân bố chủ yếu trêncác thành tạo đá phun trào hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J3đbl) và Đơn Dương (K2đd).Phần đỉnh sườn bị bóc mòn mạnh, độ dốc sườn 30 400, các khe rãnh dạng chữ
"V" khoét sâu vào sườn Phần chân sườn bị bóc mòn trung bình, các khe rãnh nhỏ,ngắn; vỏ phong hóa mỏng gồm sét, bột lẫn ít tảng, lăn đá phun trào Lớp phủ thựcvật thưa, chủ yếu là cây nhỏ, cây bụi, bị tàn phá nhiều Nguy cơ xảy ra trượt lở đất,xói mòn đất ở phần chân sườn, khi thảm thực vật bị bóc đi và bị cắt xén làm đường,xây dựng công trình
III.1.4 2 Các bề mặt đồng bằng bóc mòn - rửa trôi, tích tụ ven sông
Trang 38Gồm các bề mặt bóc mòn - tích tụ có nguồn gốc khác nhau, có tuổi từPliocen (Neogen) đến Pleistocen và Holocen (Đệ tứ) với các độ cao từ < 100 m đến
10 m, chúng tạo thành Các bề mặt đồng bằng này bị rửa trôi, bóc mòn vừa đếnmạnh Ven sông Chò, sông Thác Ngựa, sông Cái Nha Trang tồn tại các bề mặt tích
tụ hẹp theo sông, gồm các bãi bồi, thềm bậc I bằng phẳng Ven sông Tô Hạp, đãhình thành các bề mặt tích tụ hẹp theo sông, gồm các bãi bồi, thềm bậc I bằngphẳng
Bề mặt tích tụ đa nguồn gốc tuổi Đệ tứ không phân chia, cao 10 70m: bềmặt này phát triển trên các trầm tích bở rời với nhiều nguồn gốc : sườn tích (dQ), lũtích - sườn tích (pdQ), sông -lũ (apQ), tàn tích (eQ), sườn tích (dQ) Chúng pháttriển ở ven chân các sườn núi chuyển tiếp xuống đồng bằng ven sông Chò, sôngThác Ngựa, sông Cái Nha Trang, thung lũng đồng bằng ven sông Tô Hạp v v , ởcác cửa khe cạn và dòng tạm thời, bề mặt địa hình bằng phẳng, thoải dần xuốngphía đồng bằng với góc dốc địa hình 2 50 Chúng bị chia cắt bởi các khe, rãnh,suối cạn Thành phần trầm tích thường hỗn độn và thay đổi từ chân núi xuống đồngbằng (cát sạn, cuội, dăm tảng chuyển sang cát, cát pha, sét pha), từ trên xuống độhạt thô dần Trên những dạng địa hình này, thường phát triển các nón phóng vật vớiqui mô khác nhau Những vị trí ven chân núi là những địa điểm không thuận lợicho phát triển các khu dân cư hoặc xây dựng các công trình, vì thường bị ảnhhưởng của lũ quét, lũ bùn đá, trượt lở đất
Tóm lại, vùng nghiên cứu có địa hình núi cao đến trung bình, phân cắt mạnh,sườn dốc, chiếm phần lớn diện tích phía tây; đột ngột chuyển tiếp sang phía đông lànúi thấp và đồng bằng bóc mòn - rửa trôi, tích tụ ven sông nhỏ hẹp, thấp CácTBĐC liên quan với dạng địa hình núi cao đến trung bình và núi thấp chủ yếu là sạt
lở đất đá, đá đổ đá lăn ở các thung lũng giữa núi Đối với dạng địa hình đồng bằngbóc mòn - rửa trôi, tích tụ ven sông, các dạng TBĐC thường gặp là xói lở bờ sông,
lũ quét, xói mòn, rửa trôi đất
III-2 Địa chất thủy văn
III-2-1 Các tầng chứa nước Dựa theo đặc điểm địa chất, thạch học và tính thấm nước của đất đá trong vùng,
hệ thống tầng chứa nước của vùng được phân chia và mô tả như sau:
1 Tầng chứa nước lổ hổng - trầm tích Đệ Tứ
Tầng chứa nước này có diện phân bố trùng với các trầm tích bở rời tuổi Đệ tứ.Thành phần trầm tích gặp phổ biến là cát hạt mịn đến hạt vừa chứa sét, sỏi sạn vàcác lớp cát pha, sét pha Bề dày thay đổi 2 đến 12m, bình quân khoảng 5 m Tínhthấm của các lớp cát đạt mức trung bình, theo kết quả đổ nước thí nghiệm, hệ sốthấm vào khoảng từ 2,02 đến 10,18 m/ ngày ( đối với cát pha, sét pha) và từ 16,71đến 56,45 m/ ngày (đối cát, sỏi) Mực nước tĩnh thường gặp 1,5 5m, có chỗ (gầnchân núi) đạt đến 7 m Bề dày đất đá chứa nước bình quân đạt khoảng : 3 m Lưulượng các giếng dân sinh không vượt quá 0,5 l/s ( hay 43 m3/ngày), chỉ đủ cung cấpcho khoảng 5 hộ gia đình (~ 25 người ) theo mức 100 l/người/ ngày Nước trongtầng này là loại nước nhạt, độ khoáng hóa thường biến đổi trong khoảng 0,07 ÷0,36 g/l Loại hình hóa học của nước chủ yếu là bicarbonat clorua - natri, canxi, đôichỗ gặp loại hình clorua bicarbonat- natri, canxi, hiếm gặp bicarbonat – canxi,natri Đặc biệt, tại giếng VS107 ( Khánh Vĩnh) xuất hiện loại hình bicarbonat natri,
độ khoáng hóa đạt 1,07g/l, có thể là một loại nước khoáng carbonic Các lớp sétpha và sét đóng vai trò cách nước Động thái của nước trong tầng là động thái biến
Trang 39thiên theo mùa.Dao động mực nước giữa hai mùa trong năm vào khoảng 12 m ởvùng ven sông và 35 m ở các cánh đồng trước núi Nguồn bổ cập chính là nướcmưa Nước trong tầng có quan hệ thủy lực với nước sông, suối.
Tầng chứa nước này có thể khai thác cùng với nguồn nước mặt (sông, suối,hồ…) để cung cấp cho các khu dân cư ở vùng đồng bằng ven sông và đồng bằngtrước núi
Tầng chứa nước này hình thành trong các đá phun trào , có tuổi từ J3 đến Kvới thành phần thạch học rất đa dạng, gồm andesit, andesitodacit, dacit tuf, tufriolit,dăm kết tuf ; ryolit, trachyryolit, andesit, dacit; dacit, ryodacit, ryolit và tuf Các đáphun trào có diện phân bố hạn hẹp so với các thành tạo khác Đá rắn chắc, mức độnứt nẻ nhìn chung là kém Phần lớn các khe nứt có bề rộng nhỏ hơn 1mm, hệ sốkhe nứt , theo thống kê thực địa : 4-8 khe nứt/ m2 , hay 2,1 - 3,5 % Theo quan sátthực địa và mô tả ở một số lỗ khoan vùng lân cận, bề dày đá nứt nẻ chứa nước bìnhquân khoảng 60 m Tại vùng điều tra không có tài liệu hút nước thí nghiệm trongtầng chứa này, nhưng theo kết quả nghiên cứu ở vùng hồ thủy điện Sông Chò, hệ sốthấm trong đới phong hóa mạnh cũng chỉ đạt 0,5*10-4 cm/s ( hay 0,043 m/ ngày).Như vậy, lưu lượng an toàn các lỗ khoan trong tầng này thường chỉ vào khoảng0,1÷ 0,5 l/s Quan sát điểm lộ nước dưới đất ở tây nam xã Ba Cụm Bắc (điểmVS542) cho thấy lưu lượng nguồn nước chỉ đạt khoảng 0,2 l/s
Nguồn bổ cập và động thái biến đổi của nước dưới đất trong tầng này tương
tự tầng chứa nước trong các trầm tích lục nguyên Tầng chứa nước này chỉ có thểkhai thác cục bộ cung cấp cho các khu dân cư hẻo lánh , ít người
3 Tầng chứa nước khe nứt - trầm tích lục nguyên
Tầng chứa nước này hình thành trong các đá trầm tích lục nguyên, có tuổi từ
Trang 40về cấu trúc địa chất thủy văn để được xếp vào nước khoáng (theo quan điểm củacác tác giả chuyên khảo Danh bạ nước khoáng Việt Nam, được sử dụng tạm thời tạiHội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản để định danh nước khoáng Việt Nam).Tuy nhiên, kết quả điều tra ban đầu này chỉ mới đưa đến những nhận định sơ bộ.Cần phải tiếp tục nghiên cứu , đánh giá mới có được kết luận chính xác, tin cậy.Động thái của nước trong tầng này là động thái biến thiên theo mùa.Theo kết quảquan trắc một năm ở các lỗ khoan LK1, LK2,LK3, LK4, dao động mực nước giữahai mùa trong năm vào khoảng từ 1,49 đến 5,30 m Nguồn bổ cập chính là nướcmưa Nước trong tầng có quan hệ thủy lực với nước sông, suối và các tầng chứanước lân cận.
Tầng chứa nước này có thể khai thác cùng với nguồn nước mặt ( sông, suôi,hồ…) để cung cấp cho các khu dân cư tập trung của hai huyện Khánh Vĩnh-Khánh Sơn