1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide trình chiếu Bài 2 NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN VÀ VẬN ĐỘNG CÔNG NHÂN Ở CƠ SỞ

75 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thái độ: Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của Công nhân và của Công đoàn và nghiệp vụ công tác vận động công nhân ở cơ sở... KẾT CẤU NỘI DUNGGiai cấp công nhân Việt Nam và công

Trang 1

Bài 2

NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN VÀ

VẬN ĐỘNG CÔNG NHÂN Ở CƠ SỞ

Trang 2

A- Mục tiêu bài giảng

Về kiến thức: Trang bị những kiến thức cơ bản

về công tác Công tác Công đoàn và vận động công nhân ở cơ sở

Về kỹ năng: Biết vận dụng lý luận đã nghiên

cứu vào công tác vận động công nhân và các phong trào của công nhân ở cơ sở

Về thái độ: Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò

của Công nhân và của Công đoàn và nghiệp vụ công tác vận động công nhân ở cơ sở

Trang 3

1 Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính,

Nghiệp vụ công tác MTTQ và đoàn thể nhân dân ở cơ

sở, Nxb Lý luận chính trị, H.2017

2 Nghị quyết Số: 20-NQ/TW, ngày 28/1/2008 của Ban

Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

3 Luật Công đoàn 2012.

4 Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

B- TÀI LIỆU PHỤC VỤ HỌC TẬP

Trang 4

C KẾT CẤU NỘI DUNG

Giai cấp công nhân Việt Nam và công tác

vận động công nhân của Đảng

Những vấn đề cơ bản về Công đoàn Việt

Nam và công đoàn ở cơ sở Nghiệp vụ công tác công đoàn ở cơ sở

1

2

3

Trang 5

GCCN Việt Nam và công tác vận động

công nhân của Đảng

1

1.1 GCCN Việt Nam

1.2 Công tác vận động công nhân của Đảng

Trang 6

1.1 Giai cấp công nhân Việt Nam

Trang 7

1.1 Giai cấp công nhân Việt Nam

Công nhân là ai?

Trang 8

GCCN Việt Nam là một tập đoàn người, mà lao động của họ gắn với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hiện đại, thu nhập chủ yếu

của họ bằng làm công ăn lương; là lực lượng

sản xuất chủ yếu và là lực lượng lãnh đạo sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn liền với phát triển kinh tế tri thức vì một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

1.1.1 Khái niệm giai cấp công nhân

Trang 9

Nghị quyết 20/NQ – TW:

“GCCN Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm những NLĐ chân tay và trí óc, làm công hưởng lương

trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh

doanh và dịch vụ có tính chất CN”

Trang 10

1.1.2 Vị trí, vai trò của GCCN VN

Lãnh đạo

CM VN

Đại diện PTSX tiên

tiến

Tiên phong sự nghiệp CM

Nòng cốt

trong khối

liên minh

Trang 11

Đặc điểm của giai cấp công

nhân Việt Nam

1.1.3

Trưởng thành từ đất nước có truyền thống

yêu nước, ý thức tự tôn dân tộc

Có tinh thần và bản chất cách mạng triệt để

Giai cấp công nhân nước ta chủ yếu xuất

thân từ nông dân lao động

Luôn ý thức là giai cấp cầm quyền

Dần nâng cao về trình độ và có sự thay đổi

Trang 12

Ý thức, tâm trạng chính trị

Trang 15

CƠ CẤU LAO ĐỘNG

Chiếm khoảng 24,4% tổng số lao động và 14,4% dân số

cả nước Đóng góp: 66% thu ngân sách và 70% GDP.

Trang 16

 Ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp bộ phận còn thấp; Ý thức chính trị, ý thức pháp luật còn hạn chế; Tỷ lệ đảng viên, đoàn viên CĐ trong công nhân còn thấp.

 Vai trò của TCCS đảng và đoàn thể, nhất t/c Công đoàn trong các doanh nghiệp chưa đáp ứng được sự phát triển về số lượng và cơ cấu GCCN.

Trang 17

1.2 Công tác vận động công nhân

của Đảng

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Quan điểm, mục tiêu

1.2.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường công

tác vận động công nhân ở cơ sở

Trang 18

Chăm lo, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân Việt Nam.

Nội

dung

Tuyên truyền, vận động, thu hút, tập hợp công nhân Việt Nam;

Tổ chức các phong trào công nhân

1.2.1 Khái niệm CTVĐ công nhân của Đảng

Trang 19

Quan điểm, mục tiêu của Đảng…

1.2.1

Kiên định vị trí, vai trò của GCCN

Xây dựng GCCN gắn kết hữu cơ với xây

dựng liên minh giai cấp

Xây dựng GCCN gắn kết chặt chẽ với

chiến lược phát triển KT-XH

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho CN, không ngừng “trí thức hóa”

GCCNTrách nhiệm cả HTCT và toàn xã hội

1 2 3

4 5 Quan

điểm

Trang 20

Đại hội XII của Đảng khẳng định: “GD-ĐT, bồi

dưỡng, phát triển GCCN cả về số lượng và chất lượng, nâng cao bản lĩnh CT, TĐHV, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật LĐ của CN; bảo đảm việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, nhà ở, các công trình phúc lợi phục vụ cho CN; sửa đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN,… để bảo vệ quyền lợi, nâng cao đời sống VC-TT của công nhân”

Trang 21

vị trí, vai trò của GCCN

Trang 22

1.2.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường công tác

vận động công nhân ở cơ sở

 Bổ sung, sửa đổi, xây dựng một số chính sách lớn

Vi mô: Phát huy vai trò, trách nhiệm

cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, CTCĐ đảm bảo việc làm, thu nhập cho CN, NLĐ

Trang 23

Một số chính sách lớn:

Ký hợp đồng lao động,

 Thỏa ước lao động tập thể;

 cải thiện điều kiện lao động, bảo hộ lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhất là đối với công nhân nữ, công nhân làm việc nặng

nhọc, độc hại, nguy hiểm;

 Công tác khám chữa bệnh;

Luật tiền lương tối thiểu;

 Các loại bảo hiểm, nghỉ hưu;

 Nhà ở;

 Tôn vinh người lao động giỏi,…

Trang 24

- Quy định rõ quyền, trách nhiệm.

Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí

Để công nhân thực sự tham

gia vào quản lý doanh nghiệp, quản lý xã hội

Hai - Thực

hiện tốt Quy chế dân chủ

ở cơ sở

Trang 25

Ba- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy,

tổ chức đảng ở cơ sở, đề cao trách nhiệm của chính quyền, phát huy vai trò của tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị xã hôi khác trong công tác vận động công nhân.

Trang 26

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng:

 Thực hiện hiệu quả xây dựng, chỉnh đốn

Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCS Đảng

 Phát triển đảng viên trong công nhân

 Đẩy mạnh công tác cán bộ xuất thân từ

công nhân

 Thành lập các tổ chức đảng và các tổ chức

CT- XH trong các doanh nghiệp tư nhân

Trang 27

- Đề cao trách nhiệm của chính quyền các cấp:

 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng;

 Chính quyền địa phương, lãnh đạo, quản lý đơn vị cần thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng về công tác dân vận của chính quyền

Trang 28

- Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn và các

 Phối hợp có hiệu quả với Hội LHPN, Đoàn TNCS, Hội LHTN Việt Nam

Trang 29

Nâng cao năng lực cán bộ các đoàn thể nhân dân đáp ứng yêu cầu vận động công

nhân trong thời kỳ mới

Bốn

Trang 30

NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU VỀ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM VÀ CÔNG

ĐOÀN Ở CƠ SỞ

2

2.1 Khái lược về Công

đoàn Việt Nam

2.2 Tổ chức cơ sở của

công đoàn

Trang 31

2.1 Khái lược về Công đoàn Việt Nam

2.1.1 Sự ra đời của Công đoàn Việt Nam

 Sự ra đời Công đoàn Việt Nam gắn liền với sự hình thành, phát triển của giai cấp công nhân và hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

 Ngày 28/7/1929, ĐDCS Đảng quyết định cử đ/c

Nguyễn Đức Cảnh triệu tập HN Công hội Đỏ lần thứ nhất tại Hà Nội

 Đại hội V CĐVN đã lấy ngày 28/7/1929 là ngày

thành lập tổ chức Công đoàn Việt Nam.

Trang 32

2.1.1 Sự ra đời của Công đoàn Việt Nam

Tên gọi của CĐVN qua các thời kỳ:

- 1929 – 1936: Công hội đỏ

- 1936 – 1939: Nghiệp đoàn, Hội ái hữu

- 1939 – 1941: Hội công nhân phản đế

- 1941 – 1946: Hội công nhân cứu quốc

- 1946 – 1961: Tổng LĐLĐ Việt Nam

- 1961 – 1988: Tổng Công đoàn Việt Nam

- 1988 – nay: Tổng LĐLĐ Việt Nam

Trang 33

Địa vị pháp lý của Công đoàn Việt Nam

Được quy định tại:

- Hiến pháp năm 2013 (Điều 9, Điều 10)

- Bộ luật Lao động năm 2012

- Luật Công đoàn năm 2012

- Điều lệ Công đoàn Việt Nam

- Các văn bản của Đảng, NN, quy định của tổ

chức Công đoàn Việt Nam

Trang 34

Các mối quan hệ của Công đoàn Việt Nam

Trang 35

2.1.2.Tính chất của Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam có 2 tính chất:

- Tính chất giai cấp của GCCN

- Tính chất quần chúng

 Hai tính chất quan hệ gắn bó mật thiết phản

ánh bản chất của Công đoàn Việt Nam

 Cần quán triệt sâu sắc hai tính chất trong tư

tưởng chỉ đạo, xây dựng tổ chức và hoạt

động Không nên coi trọng tính chất này, xem

nhẹ tính chất kia

Trang 38

Chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích

hợp pháp, chính đáng của NLĐ

Quyền: Các nội dung về việc làm,

tiền lương, điều kiện lao động, ATLĐ, VSLĐ, BHXH của NLĐ được quy định của pháp luật, TƯLĐTT;…

Lợi ích: Ngoài các quyền theo quy định, CĐ

thương lượng với NSDLĐ để thoả thuận những điều kiện có lợi hơn cho NLĐ và tổ chức CĐ: Mức lương, tiền thưởng, phương tiện đi lại, chế

độ ăn giữa ca, phúc lợi, thỏa thuận hỗ trợ cho

CĐ hoạt động

Trang 39

Tham gia xây dựng, giám sát việc thực

hiện CS, PL liên quan đến NLĐ.

 Thành lập các trung tâm, văn phòng, tổ tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý,

 Tham gia các hội đồng trọng tài của NN

 Tham gia, thảo luận, nhất trí với NSDLĐ về những vấn đề liên quan đến NLĐ

 Hướng dẫn NLĐ ký kết HĐLĐ theo đúng quy định của pháp luật

Trang 40

Tham gia xây dựng, giám sát việc thực

hiện CS, PL liên quan đến NLĐ.

 Thảo luận với NSDLĐ khi sa thải hoặc

chấm dứt HĐLĐ đối với chủ tịch CĐCS

 Thương lượng ký kết TƯLĐTT

 Tổ chức và lãnh đạo đình công

 Tham gia giải quyết tranh chấp lao động

 Tham gia xử lý kỷ luật lao động

 Khởi kiện vụ án lao động

Trang 41

Tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát

 CĐ đại diện và tổ chức NLĐ tham gia quản

lý trong phạm vi chức năng của mình

 Thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật

Trang 42

Chức năng tham gia quản lý, kiểm tra,

giám sát

Nội dung tham gia:

 Phương hướng phát triển SX-KD;

 Xây dựng quy chế, chế độ tiền lương, thưởng, định mức LĐ;

 Xây dựng chế độ chính sách;

 Tham gia giải quyết tranh chấp LĐ

Trang 43

Chức năng tham gia quản lý, kiểm tra,

giám sát

Hình thức tham gia:

• Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức; Đại hội

CNVC, Hội nghị NLĐ, đối thoại, thương lượng tập thể, kí thoả ước lao động tập thể;

• Cử người tham gia các hội đồng đơn vị/DN

• Tham gia xây dựng TƯLĐTT

• Tổ chức các phong trào thi đua

• Tổ chức đối thoại xã hội

• Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;…

Trang 44

Chức năng tuyên truyền, vận động, giáo

Trang 45

Chức năng tuyên truyền, vận động, giáo

dục người lao động

Hình thức thực hiện:

 Thông tin đại chúng;

 Thông tin nội bộ của đơn vị;

 Tuyên truyền miệng;

 Tổ chức các hội thi, hoạt động văn hoá quần chúng;

 Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng đời sống văn hoá công nhân

Trang 46

Chức năng đại diện, bảo vệ lợi ích mang ý nghĩa trung tâm - mục tiêu hoạt động; các chức năng khác xoay quanh trục Đại diện Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ của CĐ.

Giáo dục

Trang 47

 Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

Trang 48

TỔNG LĐLĐ VIỆT NAM

CĐ ngành

TW / CĐ Tổng C.ty

LĐLĐ Tỉnh, TP

CĐ T.Cty thuộc ngành

CĐ T.Cty thuộc tỉnh, TP

CĐ ngành địa phương

LĐLĐ Q, huyện, Tp, T.X

cơ sở

cơ sở

cơ sở

cơ sở

cơ sở

cơ sở

cơ sở

CĐ trường

HTTC của CĐ Việt Nam

CĐ GD quận, huyện,Tp ,TX

Chỉ đạo Phối hợp

Trang 49

2.2 Tổ chức cơ sở của công đoàn

2.2.1 Khái niệm

CĐCS được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức CT, tổ chức CT-XH, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 50

lao động

05 đoàn viên được thành lập CĐCS hay

Nghiệp đoàn.

* Điều kiện thành lập:

Trang 51

Có Công đoàn cơ

sở thành viên

Trang 52

2.2.3 Nội dung hoạt động chủ yếu của

công đoàn cơ sở

Nội dung hoạt động của công đoàn cơ

sở dựa trên nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi loại hình khác nhau được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam

Cụ thể:

Trang 53

Công đoàn cơ sở trong các CQNN, Cơ quan

của TC CT, TC CT-XH; TC CT-XH-NN, TC

XH-NN, đơn vị LLVT, đơn vị sự nghiệp công

lập.

Điều 18

Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp NN

Công đoàn cơ sở trong DN ngoài Nhà nước

Công đoàn cơ sỏ trong các HTX, liên hiệp

Trang 54

Tóm lại:

Chăm lo đời sống cho đoàn viên, NLĐ

Tuyên truyền vận động, giáo dục đoàn viên, NLĐ

Tổ chức các phong trào thi đua

Xây dựng tổ chức công đoàn chú trọng phát triển đảng viên

Thực hiện tốt công tác nữ công, kiểm tra, tài chính, hoạt động kinh tế

Trang 55

Nghiệp vụ công tác công đoàn ở cơ sở

3

Đại hội công đoàn cơ sở

Những công việc chủ yếu và phương pháp công tác của Chủ tịch công đoàn cơ sở

3.1.

3.2.

Trang 56

Đại hội công đoàn cơ sở 3.1.

Tổ chức đại hộiChuẩn bị đại hội

Những công việc sau đại hội

3.1.1

3.1.2

3.1.3

Trang 57

Chuẩn bị đại hội 3.1.1

 Báo cáo tổng kết hoạt động của Công đoàn

Trang 58

CÔNG VIỆC CỤ THỂ

1 Công tác chuẩn bị báo cáo.

2 Dự kiến số lượng, cơ cấu nhân sự BCH

công đoàn, UBKT CĐCS; tiêu chuẩn UVBCH công đoàn, ủy viên UBKT CĐCS

3 Kế hoạch hướng dẫn tổ chức đại hội tổ CĐ,

CĐ bộ phần (nếu có) tiến tới đại hội CĐCS

4 Phân công ủy viên BCH công đoàn dự đại

hội tổ CĐ, CĐ bộ phận (nếu có)

5 Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng ủy

viên BCH CĐCS

Trang 59

CÔNG VIỆC CỤ THỂ

6 Tổng hợp ý kiến đóng góp qua đại hội tổ CĐ,

CĐ bộ phận (nếu có) về các báo cáo, về nhân sự Họp BCH CĐCS để thống nhất các nội dung đó

7 Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy cơ sở về

các báo cáo trình đại hội và dự kiến nhân sự Phối hợp trao đổi, thống nhất với thủ trưởng đơn vị để tranh thủ sự giúp đỡ về thời gian, kinh phí và các điều kiện khác để đại hội

8 Tổng hợp toàn bộ các văn bản dự thảo theo

quy định gửi lên công đoàn cấp trên trực tiếp để xin ý kiến cho phép tiến hành đại hội

Trang 60

Tổ chức đại hội công đoàn cơ sở

Trang 61

Phần Nghi thức:

+ Chào cờ (Quốc ca)

+ Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu

+ Bầu chủ tịch đoàn, thư ký đoàn và ban kiểm tra tư cách đại biểu Nếu là đại hội đoàn viên thì không cần bầu ban thẩm tra tư cách đại biểu

+ Mời đoàn chủ tịch lên chủ trì đại hội và đoàn thư ký lên làm việc

Trang 62

Phần nội dung (do chủ tịch đoàn điều khiển):

+ Thông qua chương trình đại hội.

+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu làm việc.

+ Báo cáo tổng kết hoạt động của CĐ nhiệm kỳ qua và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới.

+ Báo cáo tổng hợp kết quả đại hội tổ CĐ, CĐ bộ phận (nếu có).

+ Báo cáo kiểm điểm của BCH CĐCS.

+ Đại hội tham luận hoặc thảo luận về báo cáo tổng kết, phương hướng hoạt động của CĐCS.

Trang 63

+ Bầu ban bầu cử.

+ Ban bầu cử phổ biến nguyên tắc, thể lệ bầu cử

Trang 64

+ BCH ra mắt đại hội.

+ Triệu tập kỳ họp thứ nhất của BCH CĐCS và công bố quyết định trước đại hội Nếu đại hội bầu chủ tịch công đoàn thì chủ tịch CĐ làm việc này.+ Bầu đại biểu đi dự Đại hội CĐ cấp trên

+ Phần phát biểu của đại biểu chỉ đạo đại hội

Trang 65

Bế mạc:

+ Thư ký thông qua dự thảo nghị quyết đại hội.+ Chủ tịch đoàn lấy ý kiến biểu quyết (về các chỉ tiêu trọng tâm của đại hội)

+ Tổng kết đại hội

+ Chào cờ (Quốc ca)

Trang 66

Những công việc sau đại hội

Trang 67

+ Bầu cử các ban đó theo quy định (bỏ phiếu kín).

+ Bầu chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn theo quy định, trong số các ủy viên BTV (nếu có BTV), trong

số các ủy viên BCH (nếu không có BTV)

- Làm văn bản đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp

ra quyết định công nhận kết quả bầu cử

- Các loại phiếu bầu sau khi bầu xong bỏ vào phong

bì, niêm phong và lưu giữ tại công đoàn cơ sở

Những công việc sau đại hội

3.1.3

Trang 68

Những công việc chủ yếu và phương pháp

công tác của chủ tịch công đoàn cơ sở 3.2.

3.2.1 Những công việc chủ yếu

Một- Nắm vững chủ trương, đường lối,

chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp ủy cùng cấp, BCH công đoàn cấp trên, nhất là cấp trên trực tiếp và thực tiễn của cơ quan, đơn vị để vận dụng vào hoạt động công đoàn cơ sở

Ngày đăng: 22/08/2020, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w