1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CLIM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CHO SÔNG THỊ VẢI

55 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu vực sông Thị Vải nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chảyqua địa phận các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh với diện tíchlưu vực là 394 km2.. Vùng tả ngạn sông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU VIỆN KỸ THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CLIM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CHO

SÔNG THỊ VẢI

Trình độ đào tạo : Đại học

Chuyên ngành : Công nghệ môi trường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện và làm đồ án tốt nghiệp tôi cam đoan không saochép đồ án dưới bất kỳ hình thức nào, các số liệu được thu thập, đo đạc trích dẫntrong đồ án là trung thực và tôi chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theođúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích mộtcách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quảnày chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

BRVT, ngày… tháng…năm 2020

Sinh viên thực hiệnLƯƠNG VĂN NGHĨA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Phía sau sự thành công, vinh quang của mỗi học trò đều có những sự hy sinhthầm lặng của người Thầy Trong suốt quá trình học tập Thầy đã không ngừng dìudắt, trau dồi những kiến thức cần thiết vì một tương lai trồng người

Trước hết em xin cảm ơn chân thành đến: Trung tâm quan trắc tỉnh BRVT,trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh BRVT đã hỗ trợ, tạo điều kiện và cung cấp số liệucho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Bà Rịa VũngTàu, thầy cô viện Kỹ thuật – Kinh tế biển đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức cho

em trong suốt quá trình học tập Và đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy PGS.TSKH Bùi

Tá Long cùng nhóm Envim đã hướng dẫn và giúp em rất nhiều trong quá trình hoànthành bài báo cáo đồ án tốt nghiệp của mình

Với vốn kiến thức và thời gian thực hiện đồ án có hạn nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong được những ý kiến đóng góp, phê bình của quýthầy cô Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình

Trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnLƯƠNG VĂN NGHĨA

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan vị trí địa lý 4

1.2 Điều kiện tự nhiên 4

1.2.1 Đặc điểm địa hình 4

1.2.2 Tài nguyên đất, rừng, khoảng sản 5

1.2.3 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh vật học 11

1.2.4 Khí hậu 12

1.3 Đặc điểm kinh tế -xã hội 14

1.3.1 Dân số lao động 14

1.3.2 Văn hóa – giáo dục 15

1.3.3 Vệ sinh môi trường – y tế 16

1.3.4 Giao thông vận tải 16

1.3.5 Hoạt động kinh tế 16

CHƯƠNG 2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đặc điểm thủy văn 19

2.2 Chế độ thủy triều 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN 28

4.1 Kết quả của quá trình nhập liệu vào mô hình CLIM [5] 28

4.2 Kết quả chạy mô hình 31

4.2.1.Chỉ tiêu COD 31

4.2.2.Chỉ tiêu BOD5 33

4.2.3.Chỉ tiêu NH4 + 34

4.2.4Chỉ tiêu TSS 36

Trang 5

4.2.5.Chỉ tiêu Tổng Coliforms 38

4.2.6.Tổng hợp các kết quả đạt được 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QCVN08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1: Diện tích và dân số các xã ven sông Thị Vải 15

Bảng 2-1: Các yếu tố đặc trưng của hệ thống sông Thị Vải 20

Bảng 3-1: Thông tin trạm quan trắc nước mặt 24

Bảng 3-2: Thông tin trạm thủy văn 24

Bảng 3-3: Thông tin nguồn xả 25

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2-1 Bản đồ hành chính Bà Rịa – Vũng Tàu 4

Hình 3-1 Hệ thống phạm vi nghiên cứu Sông Thị Vải 19

Hình 3-2 Diễn biến mực nước lên xuống theo thủy triều 21

Hình 4-1 Sơ đồ quy trình các bước thực hiện 23

Hình 4-2 Đoạn sông cần số hóa được tích hợp trên Google EarthError! Bookmark not define Hình 4-3 Sơ đồ mạng lưới thông tin, dữ liệu cho mô hình chịu tải 27

Hình 5-1 Danh sách cơ sở sản xuất

Hình 5-2 Danh sách trạm quan trắc chất lượng nước Hình 5-3 Danh sách đo tại trạm

Hình 5-5 Danh sách đo đạc tại điểm xả

Hình 5-6 Danh sách chỉ tiêu đo đạc

Hình 5-7 Nhập dữ liệu đoạn sông

Hình 5-8 Danh sách trạm thủy văn

Hình 5-9 Danh sách đo tại các trạm thủy văn

Hình 5-10 Nhập dữ liệu tính trên từng đoạn sông

Hình 5-11 Kết quả khả năng chịu tải COD mùa mưa Hình 5-12 Khả năng chịu tải COD mùa mưa

Hình 5-13 Kết quả khả năng chịu tải BOD5 mùa mưa Hình 5-14 Khả năng chịu tải BOD5 mùa mưa

Hình 5-15 Kết quả khả năng chịu tải NH4+ mùa mưa Hình 5-16 Khả năng chịu tải NH4+ mùa mưa

Hình 5-17 Kết quả khả năng chịu tải TSS mùa mưa Hình 5-18 Khả năng chịu tải TSS mùa mưa

Hình 5-19 Kết quả khả năng chịu tải Tổng Coliforms mùa mưa Hình 5-20 Khả năng chịu tải Tổng Coliforms mùa mưa Hình 5-21 Tổng hợp kết quả tính toán

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sông Thị Vải là con sông chảy qua và làm ranh giới tự nhiên giữa Đồng Nai

và Bà Rịa- Vũng Tàu Sông được bắt nguồn từ huyện Long Thành chảy theo hướngđông - nam, qua Nhơn Trạch, đến huyện Tân Thành đổi hướng theo hướng nam đổ

ra biển tại Vịnh Gành Rái Sông có tổng chiều dài khoảng 76km đoạn chảy theohướng nam làm ranh giới tự nhiên giữa hai huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai và TânThành, Bà Rịa Vũng Tàu Đây là con sông bị ô nhiễm nặng

Để giải quyết vấn đề thực trạng trên, ta cần phải xác định được tải lượng ônhiễm, khả năng chịu tải của sông, từ đó đưa ra được cái nhìn toàn diện về nguyênnhân gây ô nhiễm, chất gây ô nhiễm chính, giúp cho các nhà quản lý và những nhàhoạch định chiến lược đưa ra được những biện pháp ứng phó và xử lý phù hợp.Chính vì thế, tác giả đã sử dụng mô hình tính toán khả năng chịu tải CLIM do nhómENVIM nghiên cứu và cải tiến Kết quả chạy mô hình cho thấy chất lượng nước ônhiễm COD, BOD5, TSS, NH4+ và Tổng Coliforms nặng, cần có biện pháp xử lýkịp thời và hiệu quả nhằm bảo đảm chất lượng nguồn nước phục vụ cho sản xuấtcủa người dân trong khu vực

Lưu vực sông Thị Vải nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chảyqua địa phận các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh với diện tíchlưu vực là 394 km2

Sông Thị Vải dài khoảng 46km, lòng sông sâu (trung bình 30 – 50 m) vàrộng (trung bình 300 – 800 m) nên rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, đặc biệt

là xây dựng các cảng nước sâu Vùng tả ngạn sông Thị Vải có trục quốc lộ 51 tuyến đường huyết mạch nối liền thành phố biển Vũng Tàu với các trung tâm kinh

-tế lớn như TP Hồ Chí Minh, TP Biên Hòa cùng với hệ thống cảng nước sâu thì quátrình phát triển công nghiệp và cảng dọc theo lưu vực sông là điều tất yếu

1

Trang 10

Quá trình phát triển công nghiệp đem lại nhiều nguồn lợi và phát triển kinh tế

xã hội, nhưng bên cạnh có nhiều vấn đề liên quan đến môi trường nảy sinh làm giatăng các hoạt động xấu, làm nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực đối với môi trường, đặcbiệt là sự suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước sông Thị Vải

Thực tế, nước thải tại các khu công nghiệp đã làm cho nước sông Thị Vải bị

ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là từ khu vực cảng Phú Mỹ trở lên Nhơn Trạch.Điều đó được thể hiện qua màu nước sông đã bị chuyển sang màu đen và có mùi hôithối rất khó chịu, các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn,

hệ động - thực vật thủy sinh và động vật đáy bị ảnh hưởng nghiêm trọng theo chiềuhướng xấu cả về thành phần và số lượng loài Tuy nhiên từ sau năm 2008, khi vụviệc vi phạm của công ty Vedan bị phát hiện và ngăn chặn, công tác quản lý và bảo

vệ môi trường trên lưu vực sông Thị Vải diễn ra chặt chẽ hơn, đã có nhiều hệ thống

xử lý nước thải được xây dựng và hoạt động Hiện nay, các nhà máy, xí nghiệp trênlưu vực sông không còn xả thải trực tiếp nước thải chưa xử lý ra sông, chất lượngmôi trường nước sông Thị Vải đã được cải thiện rõ rệt

Chính vì vậy, đề tài Ứng dụng mô hình CLIM đánh giả khả năng chịu tảisông Thị Vải, Nhằm mục đích đánh giá được tải lượng của kênh với các chỉ tiêunhư: COD, BOD5, TSS, NH4+ và tổng Coliforms, từ đó vạch ra những biện phápgiải quyết phù hợp với chất lượng nước khu vực nhằm đảm bảo chất lượng sốngcũng như hoạt động sản xuất của người dân

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá khả năng chịu tải của sông Thị Vải bằng phần mềm CLIM, trên cơ

sở đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông

Trang 11

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài viết bao gồm:

Tổng quan tài liệu: Phương pháp này nhằm mục đích kế thừa và thu thậpthông tin về tài nguyên nước, tình hình môi trường sông Thị Vải do Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp

Khảo sát điều tra: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập và bổ sungthông tin về tình hình chất lượng nước mặt và tình hình sử dụng nước của ngườidân trong khu vực

Ứng dụng mô hình: Phương pháp này được sử dụng để xác định khả năngchịu tải của kênh sông Thị Vải một cách chính xác và mang tính khoa học cao

Phương pháp so sánh: Kết quả chạy mô hình được so sánh với QCVN

08:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan vị trí địa lý

Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở khu vực miền Đông Nam Bộ có diện tích 1.989,46

km2, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có cắc mặt tiếp giáp như sau:

 Phía Tây giáp Thành Phố Hồ Chí Minh;

 Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai;

 Phía Đông giáp Bình Thuận;

 Phía Nam giáp Biển Đông

Về tọa độ địa lý 10o24‟37‟Bắc đến 107o08‟12‟‟Đông.Error! Reference source not found.

Hình 1-1: Bản đồ hành chính Bà Rịa – Vũng Tàu 1.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.1 Đặc điểm địa hình

Bà Rịa - Vũng Tàu có 7 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và một đơn vị hành chính hải đảo là huyện Côn Đảo Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: bán

Trang 13

đảo hải đảo, vùng đồi núi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển Bánđảo Vũng Tàu dài và hẹp diện tích 82,86 km2, độ cao trung bình 3-4m so với mặtbiển Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn Vùng đồi núi bán trung

du nằm ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh phần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức,Xuyên Mộc Ở vùng này có vùng thung lũng đồng bằng ven biển bao gồm một phầnđất của các huyện Tân Thành, Long Điền, Bà Rịa, Đất Đỏ Khu vực này có nhữngđồng lúa nước, xen lẫn những vạt đôi thấp và rừng thưa có những bãi cát ven biển

1.2.2 Tài nguyên đất, rừng, khoảng sản

Đất mặn: có diện tích 536 ha (0,27% diện tích toàn tỉnh) Phân bố chủ yếu ởhuyện Tân Thành, thị xã Bà Rịa và Tp Vũng Tàu ven quốc lộ 51 đi TP.HCM, giápranh giữa khối đất đồi núi và đất phèn dưới rừng ngập mặn Đất mặn đã được khaithác trồng lúa lâu năm, có bờ bao ngăn mặn Đất chỉ mặn trong mùa khô do maodẫn đưa muối lên tầng đất mặt, mùa mưa đất không bị mặn Căn cứ độ mặn nhómđất này được chia thành 2 đơn vị:

Trang 14

Đất phèn: có diện tích 19.463 ha (chiếm 9,91% diện tích toàn tỉnh) Phân bốtập trung ở huyện Tân Thành và Tp Vũng Tàu Xét về khía cạnh phát triển và thànhthục của đất, có thể chia đất phèn thành 2 nhóm:

Nhóm đất phèn chưa phát triển: bao gồm các loại đất phèn tiềm tàng

bị nhiễm mặn thường xuyên và luôn ở trạng thái ngập nước

Nhóm đất phèn đã phát triển: bao gồm các loại đất phèn đã bị oxyhóa, tầng pyrite bị oxyt hóa từng phần hoặc toàn phần tạo thành tầng jarosite cóhình thái phẫu diện rất đa dạng

Đất phèn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 2 hạn chế lớn: tầng sinh phèn

và tầng sinh phèn rất nông, chỉ cách mặt đất vài chục cm, nhiều nơi phát hiện ngay

ở tầng đất mặt, hàm lượng lưu huỳnh và các độc tố Fe3+ , Al3+ cao

Hàm lượng muối cao trong đất phèn làm cho đất phèn trong vùng trở nênphức tạp và diễn biến rất nhanh chóng theo hướng bất lợi cho sản xuất cũng nhưmôi trường khi điều kiện tự nhiên thay đổi

Đất phù sa: có diện tích 8.198 ha (4,17% diện tích toàn tỉnh) Phân bố dọcven sông Dinh và sông Ray thuộc các huyện Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất

Đỏ và Xuyên Mộc Căn cứ đặc điểm hình thái phẫu diện và tính chất của chúng, đấtphù sa được chia thành 3 loại (chiếm 16,06% diện tích toàn tỉnh) Phân bố ở cáchuyện Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ và Xuyên Mộc; có rải rác ở thị xã

Bà Rịa, Tp Vũng Tàu và huyện Côn Đảo:

Trang 15

Đất xám trên đá Granite : 14.086 ha

Đất đen: có diện tích 11.133 ha (chiếm 5,67% diện tích toàn tỉnh) Phân bốthành những khối tập trung ở huyện Tân Thành, Châu Đức, thị xã Bà Rịa và một ít

ở các huyện Long Điền, Đất Đỏ và Xuyên Mộc

Đất đen hình thành trên mẫu chất: tàn tích, sườn tích, lưu tích của đá bazan(đá bọt bazan và đá bazan) Đất đen trong tỉnh được chia thành 2 đơn vị bản đồ:

Đất nâu thẫm trên đá bọt bazan : 10.370 ha

chiếm 41,87% diện tích toàn tỉnh Phân bố tập trung ở phía Bắc của tỉnh, trongphạm vi các huyện Tân Thành, Châu Đức, thị xã Bà Rịa, Long Điền, Đất Đỏ,Xuyên Mộc và một diện tích nhỏ ở Vũng Tàu và huyện Côn Đảo

Nhóm đất đỏ vàng được tách thành các loại như sau:

Trang 16

Đất xói mòn trôi sỏi đá : nhóm này có diện tích 7.095 ha (3,61% diện tíchtoàn tỉnh) Phân bố tập trung ở các núi đá Macma acid, địa hình cao và dốc, phân bốtập trung ở Vũng Tàu, Côn Đảo, Tân Thành và Châu Đức.

b.Tài nguyên rừng

Diện tích rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không lớn, đất có khả năng trồngrừng là 38.850 ha chiếm 19,7% diện tích đất tự nhiên Trong đó đất có rừng là35.080 ha (rừng tự nhiên 15.993 ha, rừng trồng 14.741 ha, rừng tự nhiên nghèo kiệtcần phải khoanh nuôi phục hồi thường 4.346 ha)

Hiện nay, tài nguyên rừng chủ yếu tập trung tại hai khu vực Bình Châu –Phước Bửu (huyện Xuyên Mộc) với diện tích 11.392 ha và Vườn Quốc gia Côn Đảodiện tích 5.998 ha Ngoài ra, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn có rừng ngập mặn vensông Thị Vải, sông Dinh và ven biển

Theo thông kê, rừng ngập mặn hiện nay tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ước tínhkhoảng 11.000 ha, bao gồm các quần thể thực vật chủ yếu sau: quần thể Mắm, quầnthể Đước, quần thể Mắm + Đước + Chà Là

Các quần thể này phân bố tại các khu vực ven sông Thị Vải thuộc xã MỹXuân, Phú Mỹ, Phước Hòa, Tân Phước, Tân Hòa, Tân Hải (huyện Tân Thành), ven

hạ lưu sông Dinh (thị xã Bà Rịa), xã Lộc An (huyện Đất Đỏ), xã Long Sơn (TpVũng Tàu) và huyện Côn Đảo

Trang 17

c.Tài nguyên khoáng sản và tình hình khai thác sử dụng

Khoáng sản rắn:

Khoáng sản rắn của tỉnh được chia làm 2 nhóm:

Nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng : đá xây dựng, sét gạch ngói, cát xây

dựng, đất và cát san lấp

 Đá xây dựng: các khối đá granit riolit lộ thiên trên địa bàn huyện TânThành, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và Côn Đảo Chúng có tiềm năng lớn, điềukiện khai thác và chế biến rất thuận lợi Đây là loại vật liệu có chất lượng cao trongviệc xây dựng nền móng các công trình, sản xuất bê tông chịu lực, bê tông sàn làmđường giao thông Dự báo tổng trữ lượng đạt được khoảng 10 tỉ m3

 Đá bazan ít lỗ hổng: đây là nguồn nguyên liệu quan trọng dùng để sảnxuất sỏi bazan và đá xây dựng, phân bố rải rác ở các huyện Long Điền, Đất Đỏ,Xuyên Mộc, Châu Đức Hiện nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu, điều tra vềtrữ lượng mỏ đá bazan, nguồn nguyên liệu này hiện nay vẫn tồn tại ở dạng nguyênthủy và chưa được khai thác

 Sét gạch ngói: là nguồn nguyên liệu quan trọng Hiện nay, trên địa bàntỉnh có 4 mỏ, trong đó mỏ sét gạch ngói Mỹ Xuân có trữ lượng 1,2 triệu m3 đảm bảotiêu chuẩn sản xuất gạch ngói để đáp ứng nhu cầu cung cấp vật liệu xây dựng trênđịa bàn tỉnh

Nhóm khoáng sản làm nguyên vật liệu phụ gia và sản xuất gốm thủy tinh: cát

thủy tinh SiO2, Puzolan, Bentonit, sét Caolin

 Puzolan: phần lục địa có gần chục điểm khoáng sản puzolan phân bố

ở các miệng núi lửa cổ, lộ ra trên bề mặt địa hình thuộc huyện Long Điền, Đất Đỏ,Xuyên Mộc, Châu Đức trong các năm qua chỉ khai thác mỏ puzolan Gia Huy, xãLong Phước, thị xã Bà Rịa

 Bentonit: có tại mỏ Gia Huy, xã Long Phước, thị xã Bà Rịa Qua phântích thành độ hạt, tổng dung tích trao đổi cation, thành phần khoáng vật, độ keo, độ

Trang 18

pH, độ trương phồng của sét và nghiên cứu các loại mẫu công nghệ,… kết luận sétbentonit mỏ này có chất lượng kém, khả năng tẩy màu thấp không đủ tiêu chuẩnlàm dung dịch khoan dầu khí Tuy nhiên, bentonit của mỏ này có thể sử dụng làmkhuôn đúc tươi.

 Sét Caolin: có 2 điểm sét Caolin tại phía Bắc thị xã Bà Rịa và xã ChâuPha (Tân Thành), công suất khoảng 1.300.000 tấn

 Cát thủy tinh: mỏ cát thủy tinh tại xã Bình Châu (huyện Xuyên Mộc)được tìm kiếm và đánh giá trữ lượng năm 1994 là loại cát thạch anh màu trắng đục,trắng xám, có chỗ hơi vàng Thành phần gồm: 97,92% SiO2; 0,47% Fe2O3 và cáctập chất khác Cát thủy tinh ở Bình Châu có chất lượng trung bình nên chưa đượckhai thác quy mô lớn, chủ yếu nhân dân địa phương khai thác phục vụ cho các nhucầu khác nhau

Dầu khí:

Ngành công nghiệp khai thác dầu khí Việt Nam được xếp thứ 4 ở Đông Nam

Á và xếp thứ 44 trong danh sách các quốc gia dầu khí trên thế giới Trong nhữngnăm gần đây dầu thô trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, lànguồn thu lớn và ổn định của ngân sách nhà nước

Tổng trữ lượng tiềm năng (quy đổi) dầu khí Việt Nam vào khoảng 2.500 –3.500 triệu m3 (bao gồm, dầu: 957 triệu m3; khí: 1.500 tỷ m3) Trong đó, tổng trữlượng đã xác định đến năm 2000 là 1.130 triệu m3 (quy đổi) chiếm khoảng 30% trữlượng tiềm năng, bao gồm: dầu 429 triệu m3, khí 617 tỷ m3, chiếm 16,2% trữ lượngkhí cả nước

Hiện nay, tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dầu thô đang được khai thác tại mỏBạch Hồ, Ruby, Rạng Đông, Đại Hùng,…Ngoài ra, ngành dầu khí đã và đang tiếnhành thăm dò và khai thác tại một số mỏ như Sư Tử Vàng, Sư Tử Đen,… Nguồnkhí hiện nay chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ của các ngành công nghiệp trongtỉnh, công suất khai thác khoảng 3 triệu m3/ngày đêm Chủ yếu cung cấp cho cácnhà máy điện và một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Trang 19

Tuy nhiên, ngoài mặt tích cực đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách nhànước, ngành thăm dò và khai thác dầu khí đã và đang gây ra một số tác động ảnhhưởng đến chất lượng nước biển trong khu vực.

Tại các khu vực thăm dò và khai thác dầu khí, các dung dịch khoan, bùnkhoan, mùn khoan và nước vỉa hầu hết chưa được xử lý triệt để nên gây ô nhiễmmôi trường biển xung quanh khu vực khai thác

1.2.3 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh vật học

Thảm thực vật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu rất phong phú về thành phần, phứctạp về cấu trúc thảm, đa dạng về các quần hệ và cấu trúc lâm phần Có 29 quần

hệ thực vật khác nhau, trong đó có 21 quần hệ thực vật hình thành và phát triểntrên đất lâm nghiệp, 7 quần hệ trến đất canh tác nông nghiệp và 1 quần hệ trênđất thổ cư

Tỉnh có hệ thực vật rất phong phú, qua điều tra hệ thực vật của VườnQuốc gia Côn Đảo và Khu bảo tồn thiên nhiên trong vùng thì Vườn Quốc giaCôn Đảo có 822 loài thực vật bậc cao thuộc 562 chi của 161 họ

Hệ động vật có một số loài đặc hữu như Bò biển, cá Voi, các loại Rùabiển, Đồi Mồi, Vích, Mòng Bể, Chim Điên,…

Lớp động vật có vú của tỉnh: trong số 70 loài thú ghi nhận, có 35 loài thúđược xác nhận có trên thực địa và có 20 loài đã được ghi nhận trong sách Đỏ ViệtNam với mức độ quý hiếm cần được bảo vệ

Lớp chim có thành phần loài tương đối phong phú, có 296 loài thuộc 56

họ của 20 bộ chim, gồm chim Sẻ, bộ Rẻ, Gõ Kiến, Sả, Hạc, bộ Bồ Câu, bộ Cắt,

bộ cu Cu, bộ Cú và một số bộ khác có dưới 10 loài

Lớp lưỡng thể có 18 loài lưỡng thể của 4 họ của bộ không đuôi

Lớp bò sát gồm 81 loài thuộc 20 họ của 3 bộ gồm: bộ có vảy, bộ Rùa, bộ

Cá Sấu Trong đó có 21 loài bò sát quý hiếm đã được ghi vào sách Đỏ Việt Nam

Có thể thấy thánh phần loài của lớp bò sát phong phú, đa dạng sinh học cao

Trang 20

Lớp Côn Trùng có 133 loài của 34 họ thuộc 10 bộ.

Số lượng các loài động thực vật quý hiếm giảm nghiêm trọng do săn bắt,cháy rừng và do mất nơi cư trú Những cánh rừng thưa dần rồi mất hẳn gây hậuquả xấu với đất trồng, làm cho đất xói mòn và bạc màu theo thời gian

1.2.4 Khí hậu

Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc miền Đông Nam Bộ, trong vùng khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa nên khí hậu phân hóa rõ rệt theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

Phía Bắc của tỉnh có thể xem là chân của cao nguyên Di Linh – một vùngmưa nhiều của Nam Tây Nguyên, phía Đông Bắc giáp với Bình Thuận – mảnhđất cực Nam Trung Bộ khô cằn và thiếu nước, phía Tây Bắc và Tây giáp tỉnhĐồng Nai và Tp Hồ Chí Minh, phía Đông là biển Đông có bờ biển kéo dàikhoảng 100km Do đặc điểm địa hình đã làm cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vừa cókiểu khí hậu mang nét đặc trưng khí hậu biển, vừa mang đặc trưng khí hậu sườnNam Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ Sự phân hóa nói trên về nhiệt độ không

rõ nét bằng sự phân hóa lượng mưa và chế độ mưa

a.Nhiệt độ

Do nằm gần xích đạo, lại ngay sát biển nên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nềnnhiệt độ cao, ổn định, nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình năm dao động trongkhoảng 26,8 – 27,5oC Tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình tháng khoảng 28 –

29oC Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng XII trên đất liền, tháng I trên biển)dao động trong khoảng 25 – 26oC Theo số liệu đo được năm 2003, tháng nóng nhấttrong năm là tháng IV với 29,3oC, tháng lạnh nhất trong năm là tháng I với 25,6oC.Biên độ nhiệt năm nhỏ, chỉ khoảng 3 – 4oC cho cả vùng biển và đất liền

Biên độ nhiệt ngày ở những vùng xa biển dao động trong khoảng 7 – 8oC vàomùa hè và khoảng 10 – 11oC vào các tháng mùa đông Còn ở những vùng ven biển

và ngoài khơi có biên độ nhiệt độ ngày càng nhỏ hơn, chỉ khoảng 4,0 –6,5oC.Error! Reference source not found.

Trang 21

b.Số giờ nắng

Nằm trong vùng cận xích đạo, có thời gian chiếu sáng dài và không phải làvùng mưa nhiều nên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có số giờ nắng vào loại caotrong cả nước Hằng năm trung bình có khoảng 2400 – 2800 giờ nắng

c.Độ ẩm tương đối của không khí

Do sự phân hóa sâu sắc giữ hai mùa mưa, mùa khô rõ rệt nên chế độ ẩmkhông khí cũng có sự khác biệt giữa hai mùa Trong mùa mưa (tháng V – X) độ ẩmkhông khí tương đối trung bình tháng dao động trong khoảng 80 – 83% (trên đấtliền), khoảng 84 – 88% (trên biển) Trong mùa khô (tháng XI – IV) giá trị này trênđất liền dao động trong khoảng 74 – 80%, trên biển khoảng 80 – 85%

Trong biến trình ngày, độ ẩm tương đối thấp nhất là thời gian từ 12 – 14 giờ

và độ ẩm cao nhất rơi vào thời gian từ 5 – 6 giờ.Error! Reference source not found.

d.Lượng mưa

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt Mùa mưabắt đầu từ tháng V – X trên đất liền và từ X – XI trên biển Lượng mưa trong 6tháng mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa trong cả năm Tháng V – X trung bìnhkhoảng 200 – 300 mm/tháng, các tháng II – IV chỉ vào khoảng 10 – 15 mm/tháng

Lượng mưa trung bình năm trên đất liền ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có xuhướng giảm dần từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông Lượng mưa trên đất liền thấphơn trên biển và mùa mưa cũng ngắn hơn trên biển khoảng một tháng

Khu vực Vũng Tàu và phụ cận có lượng mưa trung bình năm thấp (khoảng

1300 – 1400 mm/năm) Khu vực Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc có lượng mưa

Trang 22

cao hơn (khoảng 1600 – 1800 mm/năm) Vùng biển ngoài khơi Côn Đảo có lượngmưa khoảng 2000 – 2100 mm/năm.

Ngay trong mỗi mùa gió thịnh hành vẫn xuất hiện những hướng gió khác nhưgió Tây, gió Đông hoặc gió Đông Nam, song chúng chiếm tần suất không lớn so vớihướng gió chính thống

1.3 Đặc điểm kinh tế -xã hội

1.3.1 Dân số lao động

Theo số liệu thống kê năm 2006 của cục thống kê tỉnh Đồng Nai, BR – VT

và TP.HCM, tổng diện tích các xã ven sông Thị Vải khoảng 74.546 ha, tổng dân số96.708 người, mật độ dân số trung bình khoảng 130 người/km2

Phần đông dân số sống ven sông Thị Vải chủ yếu dựa vào nghề nông, làm muối,nuôi tôm và đánh bắt thủy sản Ngoài ra, một số lao động có trình độ văn hóa cao đượctuyển dụng vào các khu công nghiệp, nhưng do mặt bằng trình độ học vấn của dân cư ởđây còn thấp nên số lao động này không nhiều, chủ yếu làm công nhân

Trang 23

trong các KCN, còn lực lượng lao động kĩ thuật cao trình độ đại học chủ yếu

Bảng 1-1: Diện tích và dân số các xã ven sông Thị Vải

(Nguồn: Tổng hợp số liệu năm 2006)

1.3.2 Văn hóa – giáo dục

Nhìn chung mặt bằng trình độ dân trí của những người trong độ tuổi laođộng trong vùng còn thấp Đa số người dân học hết cấp 1, cấp 2 đã nghỉ học do giađình gặp nhiều khó khăn, và do các công việc lúc bấy giờ chưa đòi hỏi trình độ cao(như làm ruộng lúa, làm muối, đánh bắt thủy sản) Đây là một hạn chế trong việctuyển lựa công nhân có kĩ thuật người địa phương phục vụ cho các khu côngnghiệp Những năm gần đây, việc đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo nghề ven lưuvực sông Thị Vải đã được chú trọng, trình độ dân trí được nâng cao rõ rệt

Trang 24

1.3.3 Vệ sinh môi trường – y tế

Công tác vệ sinh môi trường trên khu vực chưa tốt: hầu hết các hộ gia đìnhđều đã có nhà vệ sinh riêng nhưng phân và nước thải của các chuồng chăn nuôi giacầm gia súc còn tùy tiện nên làm ô nhiễm môi trýờng và phát triển ruồi, muỗi gâydịch bệnh cho khu dân cư Hiện nay, mới chỉ có các xã dọc theo trục đường chính(như quốc lộ 51) và những nơi đông dân cư như chợ, trường học có dịch vụ thu gomrác thải sinh hoạt, còn lại vẫn xả rác bừa bãi hoặc thiêu đốt tự tiện không hợp vệsinh Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt vẫn chưa có nên hiện tượng ngập úngthường xảy ra vào mùa mưa

Công tác khám chữa bệnh ở các xã trong vùng nhìn chung tương đối tốt, hầuhết các xã đều có trạm y tế và bác sĩ khám chữa bệnh, sức khỏa người dân đượcđảm bảo

1.3.4 Giao thông vận tải

Tuyến quốc lộ 51 nằm dọc phía Đông sông Thị Vải là tuyến đường huyếtmạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa từ BR – VT vềĐồng Nai, Tp.HCM và ngược lại, thúc đẩy quá trình đô thị hóa – công nghiệp hóatrên địa bàn Nhiều tuyến đường nông thôn trên địa bàn đã được bê tông hóa và xâydựng mới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và lưu thông hàng hóa

Sông Thị Vải tương đối rộng và sâu kéo dài trên toàn chiều dài sông, ít bị bồilắng nên rất thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, góp phần làm cho hoạt độnggiao thông đường thủy ngày càng phát triển

1.3.5 Hoạt động kinh tế

Nông nghiệp

Song song quá trình phát triển công nghiệp, hiện nay đất nông nghiệp đã bịthu hẹp dần do quy hoạch chuyển sang đất xây dựng Tuy nhiên vẫn còn khoảng50% dân số sống bằng nghề nông, chủ yếu là phát triển kinh tế vườn với nhiều loạicây ăn trái, rau, đậu…Lúa một vụ với năng suất thấp vẫn còn được duy trì trong

Trang 25

mùa mưa ở các vùng đất giáp ranh giữa vùng triền gò và vùng trũng thấp của lưu vực sông Thị Vải.

Công nghiệp

Do thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông, năng lượng…và đổi mới các chínhsách nên quá trình công nghiệp hóa phát triển rất nhanh, những năm gần đây sốlượng các khu công nghiệp đã tăng đáng kể Ven sông Thị Vải có rất nhiều Khucông nghiệp hoạt động ở nhiều ngành như:

Công nghiệp hóa chất: superphotphate Long Thành, nhà máy sản xuấtchất tẩy rửa, nhà máy sản xuất PVC…

Công nghiệp chế biến thực phẩm: nhà máy Vedan, dầu thực vậtTường An, các nhà máy chế biến bột mì…

Công nghiệp chế biến thủy tinh: thủy tinh Nhật, nhà máygốm Taicera,

sứ vệ sinh Caesar Việt Nam…

Công nghiệp thuộc da, dệt may

Công nghiệp điện - điện tử - cơ khí

Nuôi trồng và khai thác thủy hải sản

Nghề khai thác thủy sản mang tính truyền thống lâu đời của nhiều hộ dân tạiđây Trước đây, nghề khai thác thủy sản rất phát triển, chủ yếu là khai thác tôm, cátrên sông rạch Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác đang có chiều hướnggiảm dần do môi trường nước bị ô nhiễm và nạn sử dụng xung điện khai thác thủysản đã làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản

Việc phá rừng để làm ao nuôi tôm đã làm diện tích rừng ngập mặn giảm điđáng kể, cộng với việc lạm thác nguồn lợi thủy sản của ngư dân đã làm suy kiệtnguồn lợi thủy sản của rừng ngập mặn Trên 50% hộ dân hành nghề khai thác trướcđây có điều kiện đã chuyển sang nghề khác để sinh sống Những hộ không đủ điềukiện để chuyển nghề khác do thu nhập không đủ trang trải có nhiều người vẫn cố

17

Trang 26

tình sử dụng những nghề mang tính hủy diệt như te điện, cào điện để khai thác thủysản trong khi Chính phủ đã có quy định cấm từ lâu.

Nhiều năm qua, ngành thủy sản của tỉnh đã góp phần không nhỏ vào sự tăngtrưởng kinh tế của Bà Rịa – Vũng Tàu Xác định là địa bàn có tiềm năng và thếmạnh trong khai thác thủy hải sản, trong những năm qua, tỉnh đã chú trọng đầu tưvào lĩnh vực đánh bắt xa bờ, chính vì vậy, kỹ thuật khai thác được nâng cao, tàuthuyền phần lớn được đầu tư trang thiết bị tiên tiến, phương thức tổ chức sản xuấtđược đổi mới Nhiều mô hình đánh bắt theo tổ đội, tàu đoàn đã được hình thành,góp phần giảm chi phí sản xuất, giảm những hình thức đánh bắt gây suy kiệt, hủyhoại nguồn lợi thủy sản Cùng với đó, nghề nuôi trồng thủy sản ở Bà Rịa – VũngTàu cũng được chuyển dần từ hình thức nuôi quảng canh sang nhiều hình thức nuôinhư quảng canh cải tiến, bán thâm canh, và thâm canh Với 7.852 ha diện tích mặtnước, sản lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm toàn tỉnh đạt gần 19 nghìn tấn, chủyếu tập trung tại các vùng nuôi tôm công nghiệp ở các huyện Đất Đỏ, Xuyên Mộc,Tân Thành và thị xã Bà Rịa

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Sông Thị Vải là con sông chảy qua và làm ranh giới tự nhiên giữa Đồng Nai

số nhánh nối với hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai như Tắc Nha Phương, sông GòGia Có 4 phụ lưu đổ vào sông Thị Vải là: sông Sóc, sông Quýt, sông Nước Lớn,sông Chân Ngoài các phụ lưu trên còn có một số suối nhỏ đổ vào với lưu lượngkhông đáng kể

Ngày đăng: 22/08/2020, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w