1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian

29 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 124,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gianBài nghiên cứu của nhóm nói về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian nhằm xem xét hành Bài nghiên cứu của nhóm nói về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian nhằm xem xét hành Bài nghiên cứu của nhóm nói về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian nhằm xem xét hành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ

HỌC PHẦN KINH TẾ HỌC HÀNH VI

BÀI TẬP NHÓM 4

ĐO LƯỜNG RỦI RO: ƯA THÍCH RỦI RO

KHÔNG ƯU ĐÃI VỀ THỜI GIAN

Giảng viên hướng dẫn: Thành Viên Nhóm:

TS

Trang 2

MỤC LỤC

I-LÝ DO NGHIÊN CỨU: 1

II-MÔ TẢ THÍ NGHIỆM: 1

III-KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN: 4

a So sánh sự tương tương tác khi rũi ro thay đổi: 8

b So sánh sự tương tác khác nhau khi số ngày thay đổi: 13

IV-KẾT LUẬN: 14

BẢNG CHẤM CÔNG 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

ĐO LƯỜNG RỦI RO: ƯA THÍCH RỦI RO

KHÔNG ƯU ĐÃI VỀ THỜI GIAN

I-LÝ DO NGHIÊN CỨU:

-Rủi ro và thời gian là không có sự đan xen Phân giới thiệu được biếttrong khi tương lai có tính rủi ro Có sự mơ hồ khi nghiên cưu về ưu đãi thời gianbởi vì sự không kiếm soát được rủi ro có thẻ gây ra hành vi không lựa chọn thiên

vị trong hiện tại Chúng ta thao tác một cách có hệ thống rủi ro trong một lựachọn thực nghiệm liên thời gian Hữu dụng kỳ vọng giảm đều đặn với rủi ro.Nhưng khi chắc chắn nó được chèn vào tỷ lệ dự đoán chung lại không mạnh Dữliệu không thể được giải thích bởi lý thuyết tương lai, chiếc khấu hy…,hoặc sự

ưa thích mức độ không chắc chắn Nhưng dường như nó phù hợp với với sự ưathích trực tiếp với sự chắc chắn Dữ liệu là sự gợi ý mạnh mẽ khác nhau giữa rủi

ro và ưu đãi về thời gian

- Kể từ khi khái niệm” rủi ro” ra đời và đặc biệt được xem xét và nghiêncứu trong lĩnh vực xác xuất Nó đã và đang chi phối lớn tới nhiều mặt trong đờisống xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực kinh tế như: đầu tư chứng khoán, đầu tư bấtđộng sản,…hay trong các dịch vụ như: bảo hiểm, gói đầu tư mang tính tự phát,đánh bạc từ Casino,…

- Tất cả chúng đều xuất phát từ tâm lý của con người, vì vậy để hiểu rõhơn con người cần gì và muốn gì trong các quyết định có liên quan đến rủi ro.Chúng tôi tiến hành nghiên cứu chủ đề” ưa thích rủi ro không ưu đãi về thờigian”, trong chủ đề này ngoài việc xem xét sở thích về rủi ro truyền thống(xácxuất thành công) trên một việc gì đó, thì chúng tôi con xem xét việc thời gianthay đổi trên mức rủi ro không đổi( rui ro liên thời gian) thì xu hướng của kháchhàng sẽ như thế nào Qua nghiên cứu trên nhằm hiểu sâu hơn và đưa ra nhiêu ýtưởng cho các loại hình dịch vụ mới có liên quan đến “rủi ro” hoặc đơn thuần làđáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Trang 4

- Để bắt đầu, chúng tôi cung cấp cho bạn một số thẻ ban đầu là 100 thẻ cho

mỗi mục đầu tư Thông qua bảng thông tin trò chơi, với các thông tin vềmức lợi tức, mức rủi ro, thời hạn nhận tiền, bạn sẽ phân bổ số thẻ trên theocách mà bạn cho là đạt lợi ích với bản thân nhất

- Với 14 mục đầu tư (thời gian tuần đầu và 4 tuần sau, tuần đầu và 8 tuần

sau), 100 thẻ phân bổ vào 2 lựa chọn trên cho mỗi mục, số thẻ phân bổ dongười chơi quyết định (tổng số thẻ của 2 lựa chọn bằng 100)

- Kết thúc mỗi mục đầu tư bạn sẽ được cấp lại 100 thẻ khác.Sáu mứcrủi rotương quy định trong bảng thông tin trò chơi (P1,P2) ∈ {(1,1), (0.5,0.5),(1,0.8),(0.5,0.4),(0.8,1),(0.4,0.5)

Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm:

- Người chơi lần lượt dung 100 thẻ được cung cấp độc lập ban đầu lần lượt

đặt vào từng mục đầu tư, trong một mục đầu tư có 2 khoảng 2 khoảng này khác nhau về “xác xuất” và thời gian (thời gian tuần đầu và 4 tuần sau, tuần đầu và 8 tuần sau) Người chơi tiến hành chơi sao cho tổng 2 khoảng đầu tư trên một mục bằng đúng 100 thẻ Lần lượt từ mục thứ nhất tới mục đầu tư thứ 7 và từ bảng thứ nhất tới bảng thứ 12

- Thí nghiệm sẽ có 3 lần tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên:

+ Lần bốc thăm thứ nhất: để có thể chọn ra ngẫu nhiên một mục đầu tư trong

tổng số 84 mục mà người chơi đã đặt số thẻ vào

+ Lần bốc thăm thứ hai: đây là lần bốc thăm cho khoảng đầu tư thứ nhất

(tuần đầu ) của mục được lựa chọn, tùy vào “xác xuất” quy định trên mục

mà sẽ có hình thức bốc thăm phù hợp

+ Lần cuối cùng: tiếp theo đây là lần bốc thăm cho khoảng đầu tư thứ hai

* Quy cách tính điểm:

- Sẽ có 3 lần bốc thăm độc lập với nhau:

+ Lần thứ I là lựa chọn ngẫu nhiên 1 trong 84 mục đầu tư của người chơi

VD:- Kết quả bốc thăm lần I là “mục thứ 2 trong bảng thứ I” Vậy đây sẽ

là mục được chọn ra để tiếp tục tiến hành 2 bước tiếp theo

- Bằng hình thức rút thăm mục “đầu tư sớm”

+ Kết quả lọt vào 50% của rủi ro thành công của mục người chơi sẽ nhậnđược số điểm là: 30*0.16 = 4.8 điểm

Trang 5

- Cuối cùng là rút thăm cho mục “đầu tư trễ”

+ Kết quả lọt vào 40% của rủi ro thành công của mực người chơi sẽ nhận được số điểm là: 70*0.2=14 điểm

+ Lãi suất trên số điểm sẽ là [(70*0.2=14)/(30*0.16 = 4.8)]= 2,92 (số lãi suất này sẽ được cộng vào những khoảng rơi vào xác xuất trúng thưởng)

- Tổng số điểm nhận được khi kết thúc quá trình bốc thăm là A và B cùng thắng(cả 2 cùng rơi vào rủi ro nhận được) là: (4,8 + 2,92) + (14 + 2,92) = 24,64 điểm

- Tổng số điểm nhận được khi kết thúc quá trình bốc thăm là A và Bcùng thua(cả 2 cùng rơi vào rủi ro không nhận được) là: (4,8) + (14) = 18,8 điểm

*Nhận định kết quả:

- Qua kết quả lựa chọn của các cá nhận tham gia cơ bản ta có thể nhận định được việc kéo dài thời gian có làm “rủi ro” tiềm ẩn mà ta đang quan tâm có tác động tới việc ra quyết định của người chơi

Trang 6

III-KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN:

Giớ i tín h Ngành học Khóa học

1 Lâm Thanh Đang Nam Kinh tế nông nghiệp 41

2 Phù Vĩnh Phước Nam Kỹ thuật môi trường 41

3 Trần Thanh Duy Nam Quản lý đất đai 41

4 La Vĩ Đạt Nam Kỹ thuật môi trường 41

5 Lưu Trấn An Nam Kinh tế 41

6 Nguyễn Quốc Phú Nam Khoa học đất 40

7 Phan Lê Đức Minh Nam Kinh tế 40

8 Võ Tấn Đạt Nam Kinh tế nông nghiệp 41

9 Huỳnh Quốc Xuân Nam KT TNTN 41

10 Ngô Trọng Nhân Nam KT TNTN 41

11 Nguyễn Trọng Nhân Nam Kinh tế nông nghiệp 41

12 Nguyễn Văn Tiền Nam Kinh tế 40

13 Nguyễn Thị Kim Ánh Nữ Kinh tế 41

14 Nam Trân Nam KT Phần mềm 41

15 Nguyễn Minh Trí Nam Kỹ thuật cơ khí 41

16 Phương Xương Lượng Nam Kinh tế 40

17 Hà Hùng Nam Nam Kinh tế 40

18 Nguyễn Thị Mỹ Duyên Nữ Kinh tế nông nghiệp 41

19 Lâm Thị Cẩm Tiên Nữ Kinh tế 40

20 Thạch Nhơn Nghĩa Nam Kinh tế 41

21 Võ Thị Ngoan Nữ Kinh tế nông nghiệp 41

22 Huỳnh Thị Huyền Trân Nữ Kinh tế nông nghiệp 41

28 Nguyễn Thị Thanh Thảo Nữ Kinh tế nông nghiệp 41

29 Nguyễn Thị Thanh Trà Nữ Kinh tế nông nghiệp 41

Trang 7

31 Cao Đăng Khoa Nam Kinh tế nông nghiệp 41

37 Nguyễn Trung Nguyện Nam Kinh tế 40

38 Lê Hùng Tâm Nam Kỹ thuật phần mềm 41

39 Nguyễn Ngọc Huyền Nữ Kiểm toán 38

40 P.N.Thanh Yến Nữ Kinh doanh quốc tế 38

41 Huỳnh Hoàng Khang Nam CNTT I

42 Trần Yến Anh Nữ Kinh tế 40

43 Huỳnh Thị Thúy Nữ Tài chính-Ngân hàng 38

44 Nguyễn Cao Sang Nam Việt Nam học 40

45 Nguyễn Yến Thanh Nam Cơ khí chế tạo máy 40

46 Trần Đăng Khoa Na

m Kinh tế 40

47 Trang Như Ngoc Nữ Kinh tế 38

48 Võ Hồng Cát Phượng Nữ Kinh tế 40

49 Trương Thị Cẩm Nhi Nữ Kinh doanh quốc tế 41

50 Phan Văn Dư Na

m Kinh tế 40

51 Lâm Tú Anh Nữ Kinh tế 40

52 Châu Chanh Sockop Na

m Kinh tế 40

53 Lâm Phạm Thanh Mai Nữ Kinh tế 40

54 Ngô Thị Ngọc Duyên Nữ Kinh tế 40

55 Lê Anh Thùy Nữ Kinh tế 38

56 Phạm Thế Vinh Na

m Kinh tế 40

57 Tô Phước Sang Na

m Kinh tế 40

58 Phạm Thị Mỹ Linh Nữ Kinh tế 40

59 Đỗ Yến Nhi Nữ Kinh tế 40

60 Tô Hoàn Kha Na

m Kinh tế 40

Trang 8

Bảng 1.1: bảng trung bình tổng các thẻ đầu tư

Stt bảng

Khoảng đầu tư

A

Khoảng đầu tư B

Trang 9

Số thẻ trung bình mà người chơi đầu tư luôn có sự thay đổi, chúng được thể hiện cùng với sự thay đổi của số ngày và tỷ lệ rũi ro khác nhau, điều này chứng tỏ được rằng sự tác động của 2 yếu tố kết hợp là thời gian và mức độ rũi ro ảnh hưởng và chi phối đến hành vi của đối tượng nghiên cứu.

Vấn đề về sơ thích về thời gian (time preference) thì cũng được

đo theo phương pháp mới (và cũng không mới lắm) với giả định là sở thích về thời gian không phải là một hằng số như giả định của phương pháp hàm số mũ thông thường Sở thích về thời gian bây giờ được ước lượng dựa trên 3 yếu tố: sự thiên lệch về hiện tại (present-bias), suất chiếtkhấu (discount rate) và tham số định dạng hàm số chiết khấu

(hyperbolicity)

Kết quả của thí nghiệm này cho thấy sở thích về thời gian của sinh viên cũng tương tự thí nghiệm gốc Mỗi người chơi điều đặc biệt quan tâm đến hiện tại Tuy nhiên có những người thích kiên nhẫn, nhìn

về tương lai xa hơn như những mục đầu tư vào 28 ngày và 56 ( Stt bảng 7khoảng đầu tư 1-7 thì số thẻ tương ứng 60,64,65,67,69,68,70) thì thể hiện rõ xu hướng nhìn xa trông rộng của đối tượng, đầu tư thu lợi sau mà không thu lợi ngay lập tức

Theo kết quả phân tích với bảng 1.1 và biểu đồ 2.1 thì cho thấy

được sụ lựa chọn giữa các mức đầu tư không đồng điều giữa 2 mục A,B thường tập trung số thẻ vào những mức cơ hội nhận được cao, như trong

biểu đồ 2.1.

Trang 10

sự không thích mất mát của đại đa số bộ phần đối tượng không khác

nhiều so với trung bình của thí nghiệm gốc Sinh viên có xu hướng khôngthích rũi ro hơn so với các ngành nghề khác( môi trường sống tác động

đến sở thích ) Người có học vấn có xu hướng ít thích rũi ro hơn, sợ mất

mát hơn so với người khác

a So sánh sự tương tương tác khi rũi ro thay đổi:

Theo số liệu trung bình của bảng 1.1 Ứng với mức rũi ro là 1-1 và

0.5-0.5 thì sự thay đổi chênh lệch vẫn không đáng kể cho dù mức rũi

Trang 11

ro đã giảm đi một nửa Chúng được thể hiện qua biểu đồ 2.1.1 và 2.1.2, sự thay đổi số thẻ đặt giữa 2 mục lựa chọn sớm và trể vẫn

không thay đổi dù mức độ rũi ro đã khác nhau, các đối tượng vẫn giữ

mức đầu tư cho mình được số điểm cao nhất bảng 2.

Vì đối tượng luôn muốn được có số điểm cao nhưng vẫn an toàn thì

sự lựa chọn đặt thẻ vẫn không thay đổi, khi điểm có được sau mỗi

mục đầu tư của 2 mức rũi ro hầu như bằng nhau biểu đồ 2.3.

Trang 12

1 2 3 4 5 6 7 0

Trang 13

Bảng 2: Số điểm trung bình của người chơi 2

Trang 14

1 2 3 4 5 6 7 0

Trang 15

b So sánh sự tương tác khác nhau khi số ngày thay đổi:

Theo như quan sát số liệu trung bình của bảng 1 ở mức tỉ lệ là 1-0.8

thì số thẻ đa phần người chơi đặt vào mức 100% nhiều hơn so với tỷ lệ 80% và

có xu hướng tăng dần mức thẻ mà họ đặt vào là trong (62,62,58,58,58,56,57,55)

ở 56 ngày chứng tỏ người chơi muốn chắc chắn họ sẽ nhận được số điểm thắng

cao

-Nhưng với biểu đồ 2 cho ta thấy được sự khác nhau của đầu tư giữa

2 mức rũi ro điều là 1-0.8 Xu hướng đối tượng sẽ thay đổi về số thẻ mà họ đặt khi số ngày nhận được ấy tăng thêm, nhưng đối tượng vẫn giữ mức thẻ đặt vào

để được lợi nhiều nhất, theo lý thuyết thì đa phần người chơi đặt số thẻ nhiều vàonhững ngày đầu để nhằm nhận ngay số tiền cho dù thấp nhưng vẫn được số điểm chắc chắn, nhưng kết quả khác nói lên đa phần đối tượng rất kiên nhẫn

Trang 16

IV-KẾT LUẬN:

Bài nghiên cứu kinh tế học hành vi về mô hình đầu tư rũi ro ảnh hưởng đến hành

vi con người Để nghiên cứu xem sở thích của con người có bị chi phối bởi rủi

ro hay không trong đầu tư , thời gian bỏ ra để đầu tư và các nhìn nhận của ngườichơi mà họ tham gia khác nhau , dẫn đến quyết định trong trò chơi khác nhau :

* Đối với người chơi không thích rủi ro : thì người chơi sẽ chọn thời gian đầu

tư ngắn và mức ro rủi an toàn cho mình

* Đối với người thích sự rủi ro : thì ngược lại ,người chơi sẽ không ngần ngạithời gian dài và mức rũi ro cao trong cách đầu tư của mình để đem về số điểmcao cho mình

Nghiên cứu trên cho thấy vai trò rất quan trọng về thái độ thiên vị của một ngườitrước sự lựa chọn được đưa ra, cho thấy sự mâu thuẩn đó rõ ràng qua các yếu tốrũi ro và thời gian Nghiên cứu sự ưa thích hay sở thích (preference) của conngười và vấn đề trung tâm của kinh tế học Con người ưa thích gì và như thế nào

có tính quyết định đến các kết quả kinh tế Nếu một nhóm người nào đó mà quá

sợ rũi ro thì nhóm đó có khả năng sẽ nghèo vì không dám đầu tư kinh doanh Nếumột nhóm người sống vội chẳng biết đợi chờ thì nhóm đó chắc sẽ có tương lai

mờ mịt vì không chịu đầu tư vào giáo dục hoặc đọc sách thánh hiền mà toàn chỉthích ra vũ trường đốt tiền cho đã rồi về ngủ Vấn đề là sự ưa thích này nằm sâutrong đầu mỗi người, lẫn lộn với những thứ khác, từ đó trở thành những hành vikhác nhau của mỗi người, nắm bắt được những điều này thì thành công sẽ rất gầntrong kinh doanh

Cuối cùng, thông qua bài nghiên cứu chúng em đã hiểu rõ về hành vi của conngười sẽ bị chi phối với những yếu tố nào và hành vi sở thích về rũi ro của mộtngười là như thế nào, thông qua đó có thể xây dựng một chiến lượt kinh doanhphù hợp, như việc kinh doanh các loại hình như mua bán trái phiếu v.v…

Trang 18

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Risk Preferences Are Not Time Preferences By James Andreoni and

Charles Sprenger

2 Estimating Time Preferences from Convex Budgets By James Andreoni

and Charles Sprenger

3 Risk Aversion and Incentive Effects By Charles A Holt and Susan K Laury*.

Chú thích: trường hợp thông tin sai chúng tôi sẽ không chịu trách

nhiệm và số tiền đó bạn sẽ không nhận được nên các bạn cần ghi rõ thông tin chi tiết và làm đúng theo hướng dẫn của chúng tôi, nếu có gì không hiểu thì các bạn có thể liên hệ sđt:01636641735 để biết thêm chi tiết.

Hướng dẫn trò chơi:

_Người tham gia sẽ nhận 100 thẻ/mục đầu tư, tỉ lệ quy đổi: 1 thẻ=1 điểm và

10 điểm=15.000VNĐ, người chơi sẽ đc 1 điểm ở thời gian sớm và 1 điểm ở thời gian trễ.Chắc chắn người chơi sẽ nhận phần thưởng với giá trị thấp nhất

là 1 điểm (nếu được chọn) Số thẻ ban đầu (100 thẻ) được phân bổ tùy vào sở

Trang 19

thích đầu tư của mỗi người ở từng mục vào 2 khoảng thời gian: sớm và muộn.

_ Với 14 mục đầu tư (thời gian tuần đầu và 4 tuần sau, tuần đầu và 8 tuần sau), 100 thẻ phân bổ vào 2 lựa chọn trên cho mỗi mục, số thẻ phân bổ do người chơi quyết định (tổng số thẻ của 2 lựa chọn bằng 100) .Kết thúc mỗi mục đầu tư bạn sẽ được cấp lại 100 thẻ khác Sáu mức rủi ro tương ứng quy định trong bảng thông tin trò chơi (P1,P2) ∈ {(1,1), (0.5,0.5), (1,0.8),

(0.5,0.4), (0.8,1), (0.4,0.5)}

Ví dụ: Xét mức độ rủi ro thành công là (p1,p2)=(0.5,0.4) ở tuần đầu và 4 tuần

sau, phần được chọn là mục 2 bảng 1:

- Đồng thời đầu tư vào 2 khoảng A và B với mức rủi ro khác nhau(A=50%

và B=40%) và thời gian nhận tiền là khác nhau (A trong 7 ngày và B trongkhoảng 28 ngày(tương tự 56 ngày ở mức 2)) số tiền nhận được và khả năngsinh lợi khi đầu tư vào mục B là lớn hơn A

Stt Số thẻ Điểm/thẻ Ngày

AT AĐ & Số thẻ Điểm/Thẻ Ngày B BT BĐ [(BT *BD)/(AT*AD)]

1 70 thẻ cho 0.17 8/10 & 30 thẻ cho 0.20 5/11 0.78

2 30 thẻ cho 0.16 8/10 & 70 thẻ cho 0.20 5/11 2.5

- Sẽ có 3 lần bốc thăm độc lập với nhau:

+ Lần thứ I là lựa chọn ngẫu nhiên 1 trong 84 mụcđầu tư của người chơi để tiến hành tính điểm

+ Lần thứ II là tiến hành bốc thăm cho mức rủi ro

Trang 20

+ Lần thứ III là tiến hành bốc thăm cho mức rủi ro trúng thưởng được quy định phía trên, cho thời điểm “đầu tư trễ”.

VD:- Kết quả bốc thăm lần I là “mục thứ 2 trong bảng thứ I” Vậy đây sẽ là mục

được chọn ra để tiếp tục tiến hành 2 bước tiếp theo

- Bằng hình thức rút thăm mục “đầu tư sớm”

+ Kết quả lọt vào 50% của rủi ro thành công của mục người chơi sẽ nhận được sốđiểm là: 30*0.16 = 4.8 điểm

- Cuối cùng là rút thăm cho mục “đầu tư trễ”

+ Kết quả lọt vào 40% của rủi ro thành công của mực người chơi sẽ nhận được sốđiểm là: 70*0.2=14 điểm

+ Lãi suất trên số điểm sẽ là [(70*0.2=14)/(30*0.16 = 4.8)]= 2,92 (số lãi suất này

sẽ được cộng vào những khoảng rơi vào xác xuất trúng thưởng)

- Tổng số điểm nhận được khi kết thúc quá trình bốc thăm là A và B cùng thắng(cả 2 cùng rơi vào rủi ro nhận được) là: (4,8 + 2,92) + (14 + 2,92) = 24,64 điểm

- Tổng số điểm nhận được khi kết thúc quá trình bốc thăm là A và B cùng thua(cả 2 cùng rơi vào rủi ro không nhận được) là: (4,8) + (14) = 18,8 điểm

D Không bao giờ tham gia

Câu 2: Theo cảm nghĩ của Anh/Chị thì Anh/Chị là người thích:

A Những điều chắc chắn

B Đánh đổi-chấp nhận rũi ro

Câu 3: Dựa vào công thức tính điểm Bạn hãy thử tính xem tổng số điểm tối đa (thắng cả 2)nhận được nếu mức đầu tư của bạn là 40-60 ở mục 2 bảng 1 là bao nhiêu?

A 22,15 điểm

B 21,4 điểm

C 32,4 điểm

D 33,5 điểm

Ngày đăng: 22/08/2020, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
ng (Trang 6)
1. Bảng - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
1. Bảng (Trang 6)
Bảng 1.1: bảng trung bình tổng các thẻ đầu tư - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
Bảng 1.1 bảng trung bình tổng các thẻ đầu tư (Trang 8)
Theo kết quả phân tích với bảng 1.1 và biểu đồ 2.1 thì cho thấy được sụ lựa chọn giữa các mức đầu tư không đồng điều giữa 2 mục A,B  thường tập trung số thẻ vào những mức cơ hội nhận được cao, như trong  - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
heo kết quả phân tích với bảng 1.1 và biểu đồ 2.1 thì cho thấy được sụ lựa chọn giữa các mức đầu tư không đồng điều giữa 2 mục A,B thường tập trung số thẻ vào những mức cơ hội nhận được cao, như trong (Trang 9)
Theo số liệu trung bình của bảng 1. 1. Ứng với mức rũi ro là 1-1 và 0.5-0.5 thì sự thay đổi chênh lệch vẫn không đáng kể cho dù mức rũi  - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
heo số liệu trung bình của bảng 1. 1. Ứng với mức rũi ro là 1-1 và 0.5-0.5 thì sự thay đổi chênh lệch vẫn không đáng kể cho dù mức rũi (Trang 10)
Bảng 2: Số điểm trung bình của người chơi 2 mục rũi ro (1-1,0.5-0.5): - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
Bảng 2 Số điểm trung bình của người chơi 2 mục rũi ro (1-1,0.5-0.5): (Trang 13)
Theo như quan sát số liệu trung bình của bảng 1ở mức tỉ lệ là 1-0.8 thì số thẻ đa phần người chơi đặt vào mức 100%  nhiều hơn so với tỷ lệ 80% và  có xu hướng tăng dần mức thẻ mà họ đặt vào là trong (62,62,58,58,58,56,57,55)  ở 56 ngày chứng tỏ người chơi - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
heo như quan sát số liệu trung bình của bảng 1ở mức tỉ lệ là 1-0.8 thì số thẻ đa phần người chơi đặt vào mức 100% nhiều hơn so với tỷ lệ 80% và có xu hướng tăng dần mức thẻ mà họ đặt vào là trong (62,62,58,58,58,56,57,55) ở 56 ngày chứng tỏ người chơi (Trang 15)
BẢNG CHẤM CÔNG - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 17)
Bảng 1 - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
Bảng 1 (Trang 19)
Phần khảo sát mô hình rũi ro ảnh hưởng đến hành vi con người. - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
h ần khảo sát mô hình rũi ro ảnh hưởng đến hành vi con người (Trang 22)
Bảng - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
ng (Trang 23)
Bảng 2 - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
Bảng 2 (Trang 23)
Bảng - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
ng (Trang 24)
Bảng - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
ng (Trang 25)
Mô hình thực nghiệm vào tuần đầu và 4 tuần sau: - Bài nghiên cứu môn Kinh tế học hành vi về Đo lường rủi ro: Ưa thích rủi ro không ưu đãi về thời gian
h ình thực nghiệm vào tuần đầu và 4 tuần sau: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w