1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ VÀ CẦM QUYỀN HỌC VIỆN CÁN BỘ

16 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: QLCT là sử dụng sức mạnh của 1 hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội nhằm thực hiện sự thống trị chính trị; là năng lực áp đặt và thực thi các giải pháp phân bổ giá trị XH c

Trang 1

 NYA – Bird House - CTH

ĐỀ CƯƠNG: QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ & CẦM QUYỀN

Câu 1: Quyền lực chính trị là gì? Tính chất quyền lực chính trị?

1 Khái niệm:

QLCT là sử dụng sức mạnh của 1 hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội nhằm thực hiện sự thống trị chính trị; là năng lực áp đặt và thực thi các giải pháp phân bổ giá trị XH có lợi cho giai cấp mình – chủ yếu thông qua đấu tranh, giành, giữ và thực thi QL nhà nước QLCT chỉ hình thành trong XH có giai cấp và nhà nước QLCT phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Sự phân công lao động XH, vào vị trí, vai trò của các GC trong cơ cấu XH

- Khả năng sử dụng các nguồn lực của các GC, lực lượng XH

- Năng lực chi phối, ảnh hưởng và sử dụng QLNN nhằm đạt mục đích của GC

2 Tính chất:

a Bản chất giai cấp của QLCT:

- Nội dung của QLCT được quy định bởi yếu tố giai cấp Giai cấp nào có QLCT sẽ đưa ra

những lợi ích cho GC mình Cùng với sự phát triển của LLSX , tư liệu SX tập trung trong tay

1 nhóm thiểu số người, hình thành những giai cấp tầng lớp đầu tiên trong XH Lúc này QL công được thiết lập trên sự thống nhất ý chí chung bị phá vỡ thay vào đó là QL của các GC tầng lớp khác nhau Giai cấp chủ nô chiếm ưu thế về kinh tế giữ địa vị thống trị trong XH Giai cấp nô lệ, dân tự do mất hết quyền, trở nên phụ thuộc vào chủ nô Khi Nhà nước xuất hiện, không làm mất đi mâu thuẫn GC mà Nhà nước trở thành trung tâm, vũ đài của các cuộc đấu tranh chính trị xoanh quanh vấn đề giành giữ và thực thi QLNN Cuộc đấu tranh đó đòi hỏi các GC phải tổ chức ra sức mạnh của mình là QLCT

- QLCT là trung tâm của cuộc đấu tranh giai cấp với nội dung giành giữ và thực thi để nắm quyền kiểm soát XH Đấu tranh GC là 1 nhu cầu khách quan để bảo vệ lợi ích giai cấp mình,

là nét đặc trưng cơ bản trong XH có GC Trong cuộc ĐTGC, GC cầm quyền bằng mọi cách bảo vệ, củng cố địa vị KT và CT của mình nhằm áp bức bóc lột GC khác Ngược lại GC bị trị cũng muốn vươn lên chiếm ưu thế, cải thiện địa vị của mình, đấu tranh thoát áp bức, bảo vệ lợi ích GC mình Để đảm bảo thắng lợi cuộc ĐTGC, tất cả GC không ngừng củng cố và phát triển QLCT của mình

- QLCT tồn tại trong mối liên hệ lợi ích khi đặt nó trong quan hệ với GC khác

Tuỳ thuộc vào tương quan, so sánh lực lượng mà các giai cấp ở vào vị thế khác nhau trong quan hệ với việc sử dụng quyền lực chính trị Chẳng hạn, trong mối quan hệ với giai cấp công nhân ở các nước tư bản thì quyền lực của giai cấp tư sản là thống nhất Nhưng trong mối quan hệ nội tại, lợi ích của các nhóm tư sản khác nhau cũng không giống nhau và do đó giữa các nhóm này không chỉ có mâu thuẫn mà đôi khi còn đấu tranh gay gắt với nhau về lợi ích,

về sử dụng quyền lực chính trị của mình

b Tính xã hội của QLCT:

- QLCT nảy sinh và phát triển trong lòng XH Nó là sản phẩm của XH phân chia GC XH là

cơ sở tồn tại của GC, vì vậy QLCT không thể tách rời hay vượt ra ngoài XH mà nó đang tồn tại

Trang 2

 NYA – Bird House - CTH

- Chủ thể và khách thể của QLCT là những thành phần tạo nên chỉnh thể XH, đều nằm trong

1 điều kiện tồn tại XH Khi PTSX bị lỗi thời sẽ bị thay đổi bởi một PTSX tiên tiến để phù hợp

với điều kiện tồn tại của XH mới, tương ứng với nó, các GC mới xác lập hệ thống tổ chức QLCT để bảo vệ lợi ích và ĐTGC trong hoàn cảnh, điều kiện mới Trong LS XH không có 1

GC nào tồn tại vĩnh hằng, cũng không có 1 HT QLCT nào tồn tại vĩnh viễn

- QLCT chỉ được xác lập trong điều kiện tồn tại cụ thể của XH Các điều kiện XH quy định

hình thức, nội dung, bản chất GC cũng như HT QL mà các GC đã lập trên nền tảng XH đó,

do đó QLCT mang đậm tính XH Ví dụ: Chế độ XHCN thì QL XHCN, QL thuộc về nhân dân,…

c Tính lịch sử của QLCT:

QLCT ra đời, phát triển, tiêu vong mang tính khách quan trong 1 giai đoạn LS nhất định – giai đoạn có GC QLCT cũng giống như việc xác định giai cấp không tồn tại mãi mãi mà nó

gắn với việc sự tồn tại 1 GC

Ví dụ: Chế độ phong kiến, khi giai cấp địa chủ mất đi, thì QLCT cũng như QLNN phong kiến

mất theo thay vào đó là QL của 1 giai cấp mới – GC tư sản

d Tính thống nhất của QLCT:

Giai cấp thống nhất ở tính lợi ích vì chính lợi ích là chất kết dính tạo nên sự bề vững và ổn định của các GC Khi lợi ích GC bị phân chia thì cơ sở cấu kết thành 1 giai cấp cũng không còn Quyền lực CT cũng là QL của GC được thiết lập để duy trì và bảo vệ lợi ích GC nên phải được thống nhất

Tuy nhiên sự thống nhất thường chỉ biểu hiện ở lợi ích cơ bản, còn lợi ích nội bộ thì chưa hẳn

và thậm chí mâu thuẫn gay gắt

Ví dụ: GCTS có những mâu thuẫn tồn tại giữa các tập đòa tư bản này với các tập đoàn tư bản

khác, nhưng lợi ích chung của GCTS vẫn được đảm bảo, giữ vững trong các chủ trương, chính sách,…

e Tính tập trung của QLCT: Thống nhất ý chí chung, tạo nên sức mạnh tổng hợp

bảo vệ lợi ích giai cấp

- Quá trình hình thành QL là quá trình tập trung, tập hợp ý chí chung, tạo nên sự đồng nhất trí trong tổ chức, cộng đồng Nếu thiếu tập trung thì không thể tạo ra QL, mức độ tập trung càng cao, tổ chức càng chặt chẽ, gắn bó QL của tổ chức càng mạnh Tập trung là 1 tính chất cơ bản của QL QL sẽ được tập trung vào 1 người hay 1 nhóm người đại diện cho lợi ích, ý chí chung của một giai cấp, tập thể

- Điều kiện để các thành viên tập trung QL là họ phải có quyền CT Ngoài sự tập trung thống nhất ý chí của các thành viên trong mỗi chủ thể quyền lực thì QLCT còn được tổ chức hết sức chặt chẽ, với cấu trúc phức tạp nhằm thiết lập sức mạnh GC cho cuộc đấu tranh GC Sức mạnh của các GC không chỉ là ý chí chung của các thành viên mà còn được hỗ trợ của bạo lực, tiềm lực kinh tế, tư tưởng, Đó là sức mạnh tổng hợp buộc GC khác phải phục tùng ý chí

GC mình

Ví dụ:

f Tính tha hóa của QLCT:

Trang 3

 NYA – Bird House - CTH

Do tính chất tập trung của QL nên dễ bị tha hóa, biến chất Từ việc QL của số đông, đem tập trung lại để cho 1 người hay 1 nhóm người nắm giữ và điều khiển nên càng tập trung, càng thống nhất ý chí thì QL càng mạnh Nhưng mức độ tập trung càng cao thì QL lại càng xa với cái gốc rễ ban đầu và trở thành cái đối lập với nền tảng đó

Trong XH nguyên thủy, QL công cộng được trao cho cộng đồng thi tộc, tù trưởng, nhưng không bị tha hóa Khi sở hữu tư nhân xuất hiện, giai cấp, QL công bị 1 số người chiếm giữ bị tha hóa thành QLCT Sự tha hóa QLCT chỉ mất đi khi sở hữu tư nhân về TLSX bị triệt tiêu, loài người thiết lập chế độ công hữu

Ví dụ: Ở nước ta ngày nay quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền của mình thông qua cơ quan đại diên do mình bầu ra, đối với đội ngũ cán bộ , công chức, không có quyền lực thay vì phục vụ nhân dân nhưng lại là chủ của nhân dân

Câu 2: Chức năng và những yêu cầu cơ bản trong thực thi quyền lực chính trị?

1 Chức năng QLCT:

1 Lập ra hệ thống chính trị của xã hội

Để thực thi QLCT của mình, GC cầm quyền thiết lập ra HTCT, để thống trị XH, đảm bảo sự

ổn định về chính trị, phát triển KT-XH

2 Tổ chức đời sống chính trị, thiết lập các quan hệ chính trị

Nhiệm vụ quan trọng nhất của chủ thể QLCT ( chủ yếu thông qua NN) là hoạch định, xây dựng hệ thống các thiết chế, chính sách để ĐS CT phát triển theo hướng có lợi cho GC mình Trên cơ sở vị trí, vai trò của các chủ thể mà hình thành các quan hệ CT: QH giữa các GC, giữa các DT, đảng phái, tổ chức CT – XH

3 Quản lí công việc của nhà nước và XH

Đây là chức năng bao quát của QLCT Chỉ khi quản lý tốt các công việc NN và XH, GC cầm quyền mới có thể thực thi được QLCT của mình

4 Lãnh đạo các cơ quan QL, các hoạt động CT và phi CT

GC cầm quyền sử dụng QLCT lãnh đạo, định hướng hoạt động cho các tổ chức CT, tổ chức

KT, tổ chức XH,…

5 Kiểm soát các quan hệ CT và các QHXH.

Các chủ thể QLCT, từ NN, các đảng CT đến công dân đều tham gia kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan QL, các tổ chức CT – XH, nhờ đó kiểm soát QH giữa các chủ thể, hạn chế những hiện tượng tiêu cực trong ĐS CT-XH

6 Lập ra 1 kiểu cầm quyền nhất định đặc trưng cho XH, một chế độ CT, chế độ nhà nước nhất định

Trên cơ sở sử dụng QLCT để thống trị XH, mỗi GC cầm quyền lập ra 1 hệ thống tổ chức QLCT phù hợp với khả năng, điều kiện của mình Ví dụ: GC chủ nô thiết lập thể chế CT QC chủ nô, GC địa chủ lập ra thể chế CT QC chuyên chế phong kiến,…

2 Yêu cầu cơ bản trong thực thi QLCT:

a QLCT phải có tính chính đáng:

Trang 4

 NYA – Bird House - CTH

Quyền lực chính trị không bao giờ là tuyệt đối vì luôn cần sự chấp nhận của đối tượng Một giai cấp có thể thực thi quyền lực chính trị cần tạo ra cho mình tính chính đáng, tức tạo ra được sự thừa nhận rộng rãi trong xã hội về sự xứng đáng lãnh đạo của mình Tính chính đáng càng cao càng cần ít "chi phí cưỡng chế" và mục đích càng đạt được nhanh và chính xác hơn Tính chính đáng được thừa nhận dựa trên 3 yếu tố: tính đại diện, tính hợp lý, tính hợp pháp

- Đại diện lợi ích người dân: Thể hiện ở tính dân chủ trong hoạt động chính trị dựa, trên uy tín của người đứng đầu, năng lực và phẩm chất của đội ngũ hoạt động chính trị, sự tham gia tích cực của đông đảo quần chúng nhân dân

- Tính hợp lý: thể hiện ở tính khoa học trong việc tổ chức hệ thống chính trị, thể hiện trước hết ở Hiến pháp và pháp luật sau đó là ở các hoạt động chính trị thực tiễn Phần này có thể coi là phần các tri thức có tính kỹ thuật (về quản lý nhà nước lãnh đạo chính trị) trong việc tổ chức xã hội để đạt được các mục tiêu chính trị (phát triển, giàu có, công bằng, dân chủ ) một cách hiệu quả nhất

- Tính hợp pháp của cơ quan quyền lực: biểu hiện chủ yếu ở các hình thức lựa chọn người, cơ quan lãnh đạo và ra quyết định trong đó hệ thống bầu cử có vai trò trung tâm Từ đây xuất hiện các vấn đề liên quan đến “quyền lực liên tục” và “quyền lực gián đoạn” (nhiệm kỳ của người lãnh đạo.)

Những nhân tố trên có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau trong quá trình phát triển và hoàn thiện hệ thống tổ chức quyền lực chính trị Mức độ hoàn thiện các nhân tố đó biểu hiện sự trưởng thành của giai cấp trong đời sống chính trị xã hội

b QLCT phải được tổ chức chặt chẽ:

Không có tổ chức QLCT thì không thể có QLCT Tập trung là nguyên tắc cơ bản của tổ chức QLCT nhằm thống nhất ý chí chung, tạo nên sức mạnh tổng hợp bảo vệ lợi ích giai cấp

QL qua quá trình tổ chức đã cô động lại, dồn vào 1 nhóm người cao hơn là 1 cá nhân QL đó vận hành chi phối các hoạt động của nội bộ tổ chức hoặc vận hành trong hệ thống các quan

hệ với chủ thể khác

c QLCT phải được tập trung đủ mức và phải được kiểm soát:

QLCT phải được tập trung nhằm thống nhất ý chí chung, tạo nên sức mạnh tổng hợp bảo vệ lợi ích giai cấp, nếu thiếu tập trung thì không thể tạo ra QL Nhưng quan trọng hơn hết là phải

đủ mức, vì nếu tập trung quá cao sẽ dẫn đến trình trạng tha hóa QLCT, lạm quyền, dẫn đến quan liêu, chuyên quyền độc đoán, quyết định theo ý chí chủ quan, kìm hãm sự sáng tạo Ngược lại, nếu dân chủ thái quá, người đứng đầu, cơ quan quyền lực trung ương không có đủ sức mạnh, QL phân tán ở các cá nhân, dẫn đến hỗn loạn vô tổ chức và kỉ luật

Đồng thời, khi QL được tập trung, mang ý chí chung của XH, dễ bị yếu tố cá nhân chi phối,

vì vậy QL khi trao cho một chủ thể thì cũng phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo QL được thực hiện đúng đắn và hiệu quả tránh lạm quyền và sử sụng QL sai mục đích

Câu 3: Vị trí, vai trò của Nhà nước trong hệ thống tổ chức QLCT? Liên hệ Nhà nước Việt Nam hiện nay

1 Vị trí, vai trò của Nhà nước trong hệ thống tổ chức QLCT

- NN với tư cách công cụ thống trị GC và thiết chế phục vụ XH

Trang 5

 NYA – Bird House - CTH

+ Nhà nước mang bản chất GC được thể hiện ở chỗ NN đó do GC nào tổ chức thành, QLNN nằm trong tay GC nào, bảo vệ lợi ích GC nào là chủ yếu Trên phương diện đó NN trước hết là bộ máy cưỡng chế đặc biệt trong tay GC thống trị, là công cụ sắc bén nhất để duy trì sự thống trị GC và bảo vệ quyền lợi cho GC cầm quyền, thiết lập 1 trật tự XH phục vụ cho lợi ích GC đó Tính chất GC được quy định trong nội dung hoạt động của NN Tuy là đại biểu chính thức cho toàn XH, song NN trước hết phục vụ bảo vệ quyền lợi cho GC thống trị

+ Nhà nước mang tính XH: Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích GC cầm quyền NN phải quan tâm đến việc bảo vệ, giải quyết lợi ích ở mức độ nhất định cho các tầng lớp, GC trong

XH và các vấn đề chung của XH NN sẽ không tồn tại được khi không quan tâm đến quyền lợi của các giai tầng và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong XH Mức độ thể hiện và thực hiện tính XH không hoàn toàn giống nhau ở các NN và ngay cả trong 1 NN vào những giai đoạn LS khác nhau Bởi vì chức năng xã hội của NN phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khách quan và chủ quan như hoàn cảnh LS Đkiện phát triển KT-XH bối cảnh quốc tế trình độ nhận thức và quan điểm đạo đức chính trị của nhà cầm quyền

Ví dụ: Trước đây các Nhà nước phong kiến cũng có những quy định về quyền lợi người lao động, xây dựng các công trình thủy lợi, các hoạt động cứu trợ XH Ngày nay, đối với NN ta trong nền KT thị trường, có nhiều vấn đề XH phát sinh mà NN cần phải giải quyết như: Vấn

đề lao động, việc làm, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn XH,…

- NN là chủ thể trung tâm của QLCT:

+ XH tồn tại, vận động và phát triển luôn trên cơ cở của những đường lối chính sách nhất định do NN đưa ra dưới dạng luật pháp Vì vậy, vai trò đưa ra các đường lối chính sách của NN là vai trò trung tâm trong hoạt động của NN Đường lối chính sách của NN bao giờ cũng là cơ sở căn bản cho sự hình thành và vận động của ĐS CT đất nước, quyết định phương hướng phát triển XH, ổn định hoặc biến đổi các QH CT nảy sinh giữa các thiết chế

CT – XH khác nhau XH đoàn kết hay chia rẽ quốc gia ổn định hay rối loạn đất nước phát triển hay tụt hậu phần lớn phụ thuộc vào các LL cầm quyền trong NN đưa ra và thực hiện các đường lối chính sách như thế nào Trong 1 nền chính trị mới NN với tính cách là thiết chế CT quyền lực duy nhất có quyền đưa ra và thực thi các chính sách dưới hình thức các văn bản luật có ý nghĩa bắt buộc chung cho toàn XH cần thiết phải tạo ra 1 cơ chế thực sự dân chủ trong quá trình xây dựng ban hành và thực hiện các đường lối chính sách

+ NN là nhân tố căn bản đảm bảo sự ổn định CT – XH: Không chỉ được xác định là việc giải quyết điều hòa lợi ích giữa các giai tầng, lực lượng CT mà còn được thể hiện trong việc đoàn kết dân tộc, tôn giáo, đảm bảo cho các QH giữa các cộng đòng người khác nhau luôn được duy trì trong 1 không khí đoàn kết, đối thoại CT, tin cậy và hiểu biết lẫn nhau Thực hiện vai trò của nhân tố đảm bảo sự ổn định CT-XH NN tạo mọi điều kiện để các công dân tập hợp các tổ chức CT-XH khác nhau có khả năng bình đẳng và thực hiện để tham gia tích cực vào đời sống CT XH Trước NN và PL mọi công nhân điều bình đẳng là nguyên tắc hiến định trong MQH giữa NN và công dân Mặc khác NN đảm bảo ngăn ngừa và loại bỏ các khả năng và hành vi xâm hại đến quyền lợi ích hợp pháp của công dân An sinh XH, và sự ổn định CT của đất nước phải xuất phát từ an sinh và ổn định cuộc sống của mỗi công dân

+ NN thực hiện phát triển KT-XH: NN tạo điều kiện phát triển, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, NN phải đấu tranh kiên quyết với các hiện tượng tiêu cực trong

Trang 6

 NYA – Bird House - CTH

KT, ngăn ngừa mọi nguy cơ cấu kết giữa các thế lực KT với các bộ phận của công quyền nhằm trục lợi bất chính

- NN là công cụ thực hiện QLCT:

+ NN được sử dụng các biện pháp cưỡng chế để thực thi QLCT thông qua luật pháp,

+ NN là công cụ đặc biệt của QLCT, thực hiện sự thống trị về KT – CT – TT của GC thống trị XH QLCT thông qua BMNN để đàn áp, bắt phải phục tùng ý chí NN, GC thống trị Nhờ có NN, GC thống trị về KT trở thành thống trị về CT Do nắm QLNN, hệ TT của GC thống trị trở thành hệ TT thống trị XH, buộc XH phải lệ thuộc mình về TT

Thực hiện QLCT trong XH có GC không chỉ là một mình NN mà còn có nhiều tổ chức CT – XH khác Hệ thống CT – XH bao gồm: Nhà nước; các đảng phái chính trị; các tổ chức xã hội Trong đời sống CT – XH các đảng phái CT – XH có vai trò to lớn, thể hiện lợi ích của các CT – XH các tầng lớp XH tham gia vào hoạt động CT - pháp lý tùy theo vị thế của mình và điều kiện cụ thể của đất nước Các tổ chức XH ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của mình trong các hoạt động XH hoạt động xây dựng, chính sách pháp luật của quản lý

XH cùng NN Ví dụ, ở nước ta Các tổ chức Công đoàn thanh niên, các tổ chức KT, XH nghề nghiệp có vai trò quan trọng là nơi triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của NN

2 Liên hệ Nhà nước Việt Nam hiện nay.

 Vị trí trung tâm của NN trong hệ thống chính trị

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ khi đề cập đến các bộ phận hợp thành

hệ thống chính trị đã xác định NN là thiết chế giữ vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, là trụ cột, là xương sống của cả hệ thống chính trị, là cơ sở và điều kiện để các tổ chức chính trị

- xã hội hoạt động, là công cụ quan trọng để nhân dân thực hiện quyền làm chủ Nếu không

có NN thì các bộ phận còn lại sẽ không đủ điều kiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Những cơ sở tạo cho NN giữ vị trí trung tâm và có vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị là:

- NN là tổ chức rộng lớn nhất, đại diện cho toàn thể dân cư NN quản lý tất cả mọi công dân

và dân cư trong lãnh thổ của mình NN đại diện cho các tầng lớp, giai cấp và nhóm lợi ích chủ yếu trong xã hội, là đại diện chính thức của toàn xã hội Nhân dân thực hiện các quyền lợi của mình một cách trực tiếp và gián tiếp thông qua các cơ quan đại diện

- NN là thiết chế duy nhất trong hệ thống chính trị có chủ quyền quốc gia độc lập.

- NN là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và

thực hiện quyền lực chính trị, quản lí đất nước và xã hội, đồng thời NN còn có thể bảo trợ cho các tổ chức khác trong hệ thống chính trị để thực hiện các hoạt động của mình

- NN là hệ thống chính trị đặc biệt, thể hiện tập trung nhất quyền lực nhân dân, có hệ thống

bộ máy quy mô và chặt chẽ nhất Được tổ chức từ TW xuống địa phương với những công cụ cưỡng chế đặc biệt như nhà tù, trại giam NN có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại, có bộ máy quyền lực và có sức mạnh để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệ chế độ chính trị của NN

- NN có quyền ban hành PL và bảo đảm PL được thực hiện PL là công cụ hiệu lực nhất để

quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội, thiết lập trật tự, kỉ cương xã hội PL cũng chính là

Trang 7

 NYA – Bird House - CTH

công cụ để NN thiết lập và bảo vệ chế độ của mình Đây là những quy tắc mà tất cả mọi thành viên trong xã hội phải tuân theo

 NN có vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị

NN có chức năng quản lí mọi mặt của đời sống xã hội nên NN đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị Quyền lực chính trị bao giờ cũng tập trung ở quyền lực NN Mặt khác tổ chức và hoạt động của cả hệ thống chính trị phải dựa trên cơ sở PL do NN ban hành Hiệu quả QLNN là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của cả hệ thống chính trị

Vì vậy, NN chính là một bộ phận quan trọng hợp thành của hệ thống chính trị, đồng thời

NN cũng là trung tâm của hệ thống chính trị nước CHXHCNVN

 Chức năng của NN

Chức năng đối nội:

Bảo vệ chế độ XHCN bảo vệ an ninh CT, trật tự an toàn XH; Bảo vệ quyền tự do, dân chủ của Nhân dân; Bảo vệ trật tự pháp luật, tăng cường pháp chếXHCN; Tổ chức và quản lý kinh tế; Tổ chức và quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục

Chức năng đối ngoại:

Bảo vệ Tổ quốc XHCN.Củng cố, tăng cường tình hữu nghị và hợp tác với các nước XHCN, đồng thời mở rộng quan hệ với các nước khác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau Ủng hộ PTGPDT, phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước tư bản, chống CNĐQ, chủ nghĩa thực dân cũ và mới Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chống chính sách gây chiến và chạy đua vũ trang, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

 Thành tựu, hạn chế và biện pháp xấy dựng NNPQXHCN

NN ta là NN PQ XHCN là NN của dân do dân và vì dân, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (qua cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp, tham gia tích cực vào xây dựng và bảo vệ nhà nước, kiểm tra giám sát hoạt động của NN, của cán

bộ, công chức, viên chức NN Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Nhà nước

PQ XHCN VN do ĐCS VN lãnh đạo, đảm bảo dưới sự giám sát của nhân dân, sự phản biện của XH của MTTQ VN và các tổ chức thành viên của MT NN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở HP, PL và đảm bảo cho HP và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều hành quan hệ thuộc tất cả lĩnh vực của ĐS – XH Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa NN và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kĩ cương kỉ luật NN chăm lo cho ĐS nhân dân, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu,… Hạn chế hệ thống pháp luật của chúng ta chưa hoàn chỉnh, chưa đồng

bộ, đặc biệt là pháp luật về kinh tế chưa đáp ứng được với nền kinh tế thị trường Bộ máy nhà nước chưa thật sự trong sạch, vững mạnh; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng, chưa được ngăn chặn, hiệu lực quản lý điều hành chưa nghiêm; kỷ cương xã hội bị buông lỏng có khả năng làm lu mờ bản chất tốt đẹp của chế độ, làm giảm lòng tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước

* Ưu Điểm:

Trang 8

 NYA – Bird House - CTH

- Việc xây dựng Nhà nước Pháp quyền XHCN có tiến bộ trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Việc xây dựng NN Pháp quyền XHCN được đẩy mạnh, hiệu lực và hiệu quả hoạt động được nâng lên

+ Quôc hội tiếp tục được kiện toàn về tổ chức, có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động Hệ thống pháp luật được bổ sung Hoạt động giám sát đã tập trung vào những vấn đề bức xúc, quan trọng nhất của đất nước Việc thảo luận, quyết định kế hoạch phát triển

KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước, các dự án, công trình trọng điểm quốc gia có chất lượng và thực chất hơn

+ Cơ câu tổ chức, bộ máy của Chính phủ đước sắp xếp, điều chỉnh, giảm đầu mối theo hướng

tổ chức các bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực Quản lý, điều hành của Chính phủ, các bộ năng động, tập trung nhiều hơn vào quản lý vĩ mô và giải quyết những vấn đề lớn, quan trọng Cải cách hành chính tiếp tục được chú trọng, đã rà soát, bước đầu tổng hợp thành bộ thủ tục hành chính thống nhất và công bố công khai

+ Tổ chức hoạt động của các cơ quan tư pháp có một số đổi mới Việc tăng thẩm quyền cho tòa án cấp huyện, nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa, đề cao vai trò của luật sư trong tố tụng được thực hiện bước đầu có kết quả Chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét

xử, thi hành án được nâng lên

+ Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự Lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, Chống lãng phí được chỉ đạo tích cực, đạt một số kết quả Trên một số lĩnh vực, lãng phí, tham nhũng từng bước được kiềm chế

* Hạn chế:

- Tổ chức và hoạt động của NN còn một số khâu chậm đổi mới Quốc hội còn lúng túng trong việc thực hiện chức năng giám sát Bộ máy quản lý NN các cấp, nhất là cơ sở còn yếu kém Mô hình tổ chức chính quyền địa phương, nhất là tổ chức HĐND, còn những điểm bất hợp lý Cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu

- Việc “xây dựng NN Pháp quyền XHCN chưa theo kịp yêu cầu phát triển KT và quản lý đất nước”:

+ Năng lực xâ dựng thể chế, quản lý , điều hành, tổ chức thực thi pháp luật còn yếu Tổ chức

bộ máy ở nhiều cơ quan còn chưa hợp lý, biên chế cán bộ, công chức tăng them; chức năng, nhiệm vụ ở một số cơ quan chưa rõ, còn chồng chéo Chất lượng cán bộ chưa đạt được yêu cầu Thủ tục hành chính còn gây phiền hà cho tổ chức và công nhân

+ Năng lực dự báo, hiệu lực, hiệu quả quản lý NN trên một số lĩnh vực còn yếu kém điển hình về lĩnh vực kinh tế Thiếu kiểm tra, kiểm soát, trật tự, kỷ cương xã hội hông nghiêm Cải cách tư pháp còn chậm, chưa đồng bộ Công tác điều tra, giam giữ, truy tổ, xét xử trong mốt

số trường hợp còn chưa chính xác Án tồn đọng, án bị hủy, bị cải sửa còn nhiều

+ Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí chưa đạt được yêu cầu đề ra Quan lieu, tham nhũng, lãng phí vẫn còn nghiêm trọng, với những biểu hiện tinh vi, phức tạp, chưa được ngăn chặn, đầy lùi, gây bức xúc XH

Trang 9

 NYA – Bird House - CTH

Biện pháp: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tăng cường pháp chế XHCN Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật XHCN Từng bước bổ sung

và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, loại ra những văn bản không còn thích hợp với thực tế, chú trọng xây dựng và ban hành những đạo luật mới Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật, nâng cao ý thức PL cho mọi công dân, đồng thời Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, xử lí nghiêm minh hành vi VPPL Kiện toàn các cơ quan quản lý nhà nước và tư pháp : Tổ chức gọn, nhẹ, có chất lượng cao, đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị và năng lực quản lý Đổi mới tổ chức và cách thức làm việc của Chính phủ, sắp xếp lại Bộ, các cơ quan ngang Bộ; sửa đổi cơ cấu và phương hướng làm việc của UBND, sở phòng ban một cách hợp lý

Câu 4: Đảng chính trị là gì? Chức năng Đảng chính trị trong hệ thống tổ chức QLCT? Liên hệ Đảng cộng sản Việt Nam.

1 Khái niệm:

Là một đội ngũ có tổ chức bao gồm những người đại diện giác ngộ nhất, tích cực nhất của 1 GC, một tần lớp XH có chung lợi ích, mục tiêu, lý tưởng Với tính cách là sản phẩm của đấu tranh GC ở trình độ cao, ĐCT là tổ chức, xét đến cùng của 1GC hay tầng lớp XH nhất định, đại diện trực tiếp và chủ yếu lợi ích của GC hay tầng lớp Xh đó

2 Chức năng:

1) Đại diện quyền lợi cho một giai cấp hoặc một tầng lớp trong xã hội

Sự phát triển và tồn tại của ĐCT luôn gắn liền với cuộc ĐTGC của 1 GC, tầng lớp trong XH trong việc giành giữ và thực thi QLNN Các ĐCT được các GC tầng lớp XH sáng lập nên và sử dụng như 1 công cụ đấu tranh giành QL Khi nắm được QL, các ĐCT sử dụng

nó để thực hiện mục tiêu lý tưởng, bảo vệ lợi ích cho GC, tầng lớp mà ĐCT đó đại diện, được thể hiện qua các chủ trương, đường lối của ĐCT

2) Định hướng về tư tưởng và chính trị cho giai cấp hoặc tầng lớp xã hội trong cuộc đấu tranh chính trị đấu tranh giai cấp.

Trong xã hội có GC luôn luôn tồn tại những khuynh hướng chính trị khác nhau (thậm chí còn có khi đối lập nhau) Vì vậy, các ĐCT có chức năng cơ bản là thống nhất các khuynh hướng khác nhau đó lại theo khuynh hướng chủ đạo, vạch ra cương lĩnh CT, đường lối để giành chính quyền

3) Tổ chức lãnh đạo giai cấp hoặc tầng lớp xã hội đấu tranh thực hiện lợi ích mục tiêu lý tưởng của mình

Ví dụ: Ðảng CS VN đã lãnh đạo nhân dân giành được những thắng lợi vĩ đại: Một là, thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Hai là, thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc, bảo

vệ Tổ quốc; Ba là, thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội,

4) Thuyết phục động viên tập hợp các lực lượng xã hội khác ủng hộ Đảng hoặc hành động một cách có lợi cho Đảng.

Trang 10

 NYA – Bird House - CTH

Bất kì ĐCT nào muốn giành được QL về tay GC mình phải có sức mạnh tổng hợp, có lực lượng đông đảo ủng hộ, sẵn sàng hi sinh chiến đấu

Ví dụ: Thắng lợi CMT8 1945 dưới sự lãnh đạo của ĐCS đã tập hợp mọi GC, tầng lớp nhân dân, kéo bộ phận trung gian ngã hẳn về phía CM, bộ phận binh lính trong quân đôi Pháp đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

5) Tham gia các cơ cấu QLNN và quá trình hoạch định chính sách bằng chủ trương đường lối quan điểm của Đảng và thông qua đội ngũ Đảng viên trong cơ cấu QL.

Ví dụ: Trong cương lĩnh và các nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam đều chỉ rõ: "Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu

tú có khả năng và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức Đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức của HTCT

6) Đào tạo huấn luyện nhân sự cho các cơ cấu quyền lực

Ví dụ: ĐCT giới thiệu những đảng viên ưu tú có khả năng và phẩm chất vào hoạt động trong

cơ cấu QL Tăng cường chế độ trách nhiệm của các cá nhân, nhất là người đứng đầu Đảng chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong sạch, có phẩm chất năng lực có sức chiến đấu cao theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh; quan tâm bồi dưỡng, đào tạo cán bộ trong trọng dụng những người có đức, có tài

Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khắc phục tình trạng chạy theo bằng cấp Làm tốt công tác hoạch quy hoạch và Đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ, chú ý cán bộ trẻ, nữ, dân tộc thiểu số, chuyên gia trên các lĩnh vực xây dựng quy hoạch cán bộ cấp chiến lược Đánh giá và sử dụng đúng cán bộ trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy trình đã được bổ sung, hoàn thiện lấy hiệu quả công tác thực tế và sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chủ yếu

7) Thực hiện giám sát, phản biện đối với việc thực thi QLCT trong nước và quốc tế.

ĐCT với tư cách là đại diện lợi ích cho 1 GC tầng lớp trong XH thực hiện giám sát, phản biện đối với việc thực thi QLCT trong nước và quốc tế và vấn đề cần phải chú trọng Góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân, giúp cơ quan có thẩm quyền hoạch định, thực thi có hiệu quả hơn các chính sách, pháp luật cũng như trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc Đồng thời đảm bảo QL được thực hiện đúng đắn và hiệu quả tránh lạm quyền và sử sụng QL sai mục đích

3 Liên hệ Đảng cộng sản Việt Nam.

Về bản chất ĐCS VN mang bản chất GC công nhân, tại điều 4 HP 2013 khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng” Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và

xã hội, gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình

*Ưu Điểm:

Ngày đăng: 22/08/2020, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w