bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học,...Vì vậy SGK mới được sửa đổi, bổsung những kiến thức sinh học hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoahọc - kĩ thuật và trình bày theo hướng
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hải phòng, tháng 4 năm 2017
NHỮNG ĐỔI MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN VII- SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12- BAN CƠ BẢN
Trang 2Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Trần ThịKhánh Ngọc người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tâm giúp em hoànthành luận văn này.
Mặc dù rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn cùng với những bỡ ngỡcủa buổi đầu làm quen công việc nghiên cứu cho nên bản luận văn này khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng gópcủa các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Hải phòng, tháng 4 năm 2017
Lê Thị Hà
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ DẦU 5
1 Lí do chọn đề tài 5
2 Mục đích của đề tài 6
3 Giả thiết khoa học 7
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 7
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
1 Lịch sử nghiên cứu 9
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
Chương II: Những điểm mới về nội dung phần VII-Sinh thái học 17
2.1 Mục tiêu, quan điểm xây dựng SGK và nội dung chương trình sinh học 12 mới – ban cơ bản 17
2.2 Những điểm mới trong phần VII - Sinh thái học - Sinh học 12 20
2.2.1 Cấu trúc ……… 20
2.2.2 Nội dung 23
2.2.2.1.Những khác biệt trong từng bài ……… 23
Bài 35 : Môi trường và các nhân tố sinh thái……… 23
Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể ……… 25
Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật ……… 25
Trang 5Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật ……… .26
Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật ……… 26
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã … 28
Bài 41: Diễn thế sinh thái ……… 31
Bài 42: Hệ sinh thái ……… 33
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái ……… 34
Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển 34
Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái … 36
2.2.2.2.Soạn một số giáo án theo hướng lấy học sinh làm trung tâm 37
Bài 35: Môi trường và các nhân tố sinh thái ……… 37
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã … 46
Bài 42: Hệ sinh thái 51
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .58
Trang 6bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, Vì vậy SGK mới được sửa đổi, bổsung những kiến thức sinh học hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoahọc - kĩ thuật và trình bày theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức của thầyđối với trò.
Năm học 2008 - 2009 lần đầu tiên bộ sách giáo khoa mới dành cho lớp
12 được đưa vào giảng dạy và học tập ở tất cả các trường THPT trên cả nước.Chương trình đưa vào trong sách giáo khoa lần này có sự đổi mới về nội dungkiến thức và hình thức trình bày, về nội dung cơ bản là thống nhất, đảm bảoyêu cầu đối với học sinh THPT, đặc biệt về nội dung có sự cắt giảm nhữngkiến thức thông báo, tăng cường nội dung kiến thức bản chất và kiến thức ứngdụng Đồng thời cũng có sự thay đổi trình tự nội dung chương trình
Để có bài giảng tốt hiệu quả cao thì giáo viên phải chuẩn bị tốt từ khâusoạn bài, muốn có bài soạn tốt thì không thể thiếu khâu phân tích nội dung vàxây dựng bài giảng Nhờ đó giáo viên nắm được yêu cầu của bài giảng, mạchkiến thức cần truyền đạt, những kiến thức bổ sung và vận dụng kiến thức vàothực tế làm cho bài giảng cuốn hút, sinh động đạt hiệu quả cao
Khi đưa các bộ SGK mới vào giảng dạy, bộ Giáo dục - Đào tạo đã tổchức các lớp bồi dưỡng GV để giúp GV có điều kiện tiếp cận nhanh và sớm
Trang 7với SGK mới Song việc giảng dạy với nội dung SGK mới có sự khác hơn sovới SGK cũ.
Do đây là một tài liệu SGK mới, vừa được đưa vào giảng dạy thí điểm
mà thế hệ sinh viên sắp ra trường chúng tôi có thể sẽ được tiếp cận ngay, nênđòi hỏi phải có sự nhận thức và chuẩn bị nhất định Mặt khác, không nằmngoài nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính chủ động,tích cực và sáng tạo của học sinh, cho nên việc phân tích nội dung, lựa chọnphương pháp tương ứng phù hợp, so sánh về nội dung và mức độ kiến thứcgiữa SGK cũ và SGK mới để phân bố giảng dạy cho hợp lý, xây dựng hệthống giáo án và chuẩn bị trình bày giáo án cũng hết sức thiết thực và cầnthiết trong giảng dạy nội dung chương trình SGK mới
Trước tình hình thực tế, là một sinh viên sư phạm Tôi rất quan tâm đếnvấn đề đổi mới nội dung, phương pháp dạy học ở trường phổ thông, đặc biệt
là sự đổi mới về nội dung và phương pháp được thể hiện trong SGK sinh
học12 mới, nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Những đổi mới về nội dung
phần VII –SINH THÁI HỌC - Sinh học 12- ban khoa học cơ bản” Tôi
mong rằng kết quả nghiên cứu của mình sẽ giúp ích cho những giáo viên mới
ra trường đặc biệt là các bạn sinh viên năm cuối làm tài liệu tham khảo nângcao tay nghề trong trường Đại học và sau khi rời trường bước vào nghề, vàđối với giáo viên đã dạy trường phổ thông thấy được điểm giống và khácnhau trong cấu trúc nội dung SGK Sinh học 12 mới
Trang 8sáng tạo, chủ động khám phá kiến thức mới và ứng dụng kiến thức vào đờisống sản xuất.
3 Giả thuyết khoa học
- Nếu tìm ra những đổi mới về nội dung phần VII – Sinh thái học trong
Sinh học lớp 12 thì sẽ giúp cho quá trình giảng dạy của GV đạt hiệu quả caohơn, cũng như giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách khoa học nhất
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích nội dung từng bài trong phần VII-Sinh thái học thuộc SGKSinh học12 mới để thấy được sự khác nhau về mức độ kiến thức so với SGK
cũ trước đây
- Trên cơ sở đã xác định đầy đủ, rõ ràng nội dung kiến thức, tham khảocác tài liệu về giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm, xây dựngmột số giáo án thuộc phần Sinh thái học theo phương pháp dạy học tích cực
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý thuyết
Để xây dựng lý thuyết cho luận văn phải nghiên cứu các tài liệu:
- Lý luận dạy học sinh học
Trang 9- SGK Sinh học 12 (mới) ban cơ bản.
- SGK Sinh học 11 (cũ)
- Sách giáo viên, thiết kế bài giảng
- Các sách tham khảo về sinh thái học
- Các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học
6.2 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến nhận xét, đánh giá, góp ý của các Thầy cô có kinh nghiệmvề:
- Giá trị của luận văn đối với giảng dạy hiện nay
- Giá trị của luận văn với sinh viên sư phạm và giáo viên mới ra trường
Trang 10PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
HS giải pháp của vấn đề đặt ra
Theo Giáo sư Trần Bá Hoành, không nên xem dạy học HS trung tâmnhư một PPDH đặt ngang tầm với các PPDH đã có, mà nên quan niệm nó nhưmột tư tưởng, một quan điểm dạy học chi phối cả mục tiêu, nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả dạy học
Việc vận dụng các PPDH tích cực, học tập hợp tác không chỉ có ý nghĩangay trong quá trình học tập ở nhà trường mà còn chuẩn bị cho các em đónggóp vào sự nghiệp của đất nước sau này, cũng như chuẩn bị cho chính tiền đồcủa các em
1.2.2 Cơ sở lý luận của PPDH lấy học sinh làm trung tâm
Trang 11Lấy “Học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm: Trongphương pháp tổ chức, người học đối tượng của hoạt động “Dạy”, đồng thời làchủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV
tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ,chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt.Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếpquan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ
đó nắm vững kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra”kiến thức kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ
và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này, không chỉ giản đơn truyềnđạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Nội dung về PPDH phải giúp chotừng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động củacộng đồng, thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động
Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, Đảng ta đã khẳng định:
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Để thực hiện quan điểm này nhànước đã xây dựng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo 2001 - 2010, mộttrong những mục tiêu chung quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dụcđến năm 2010 chính là: “đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chươngtrình giáo dục”, nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước
Về phương pháp, phải đổi mới và hiện đại hoá PPDH, khắc phục kiểudạy học thụ động thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tưduy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy học cho người học phương pháp tựhọc, tự thu nhập thông tin một cách có hệ thống và biết phân tích, tổng hợp xử
lý thông tin, phát triển năng lực và phẩm chất tư duy của mỗi cá nhân, tăngcường tính tích cực, chủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập
Trang 12Định hướng trên đã được pháp chế hóa trong điều 5 Luật giáo dục 2005:
“phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duysáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năngthực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
Thực hiện nghị quyết của Đảng và Luật giáo dục trong những năm qua,
Bộ giáo dục và đào tạo đã tích cực triển khai nghiên cứu, đẩy mạnh các hoạtđộng, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hệ thống giáo dục và đào tạo Đãtiến hành thay SGK từ tiểu học cho đến THPT, đổi mới thiết bị dạy học, từngbước vận dụng PPDH tích cực Năm học 2008 - 2009, SGK lớp 12 đã được sửdụng đại trà trong các trường THPT Trong đó SGK sinh học 12 được biênsoạn lại với nội dung hoàn toàn đổi mới so với SGK cũ Mục tiêu của chươngtrình sinh học 12 là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản hiện đại vềsinh học cơ thể thực vật và động vật, đòi hỏi người dạy phải biết cách phântích thông tin và hình vẽ trong SGK, khai thác thêm hình ảnh và bổ sung kiếnthức từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau Đây là một trong những khó khăn củaviệc giảng dạy chương trình sinh học 12 ở các trường THPT hiện nay
Vì vậy đội ngũ giáo viên cần sớm tiếp cận với SGK mới, có sự chuẩn bịchu đáo về mặt nội dung, đặc biệt là nội dung kiến thức hiện đại- kể cả nhữngthông tin kiến thức còn mang tính thời sự
1.2.Cơ sở thực tiễn
1.2.1.Những vấn đề chung
Đây là nội dung sau cùng của chương trình Sinh học THPT, được họctiếp sau các nội dung về Tế bào học, Vi sinh vật học, Động - Thực vật học, Ditruyền - Biến dị và Tiến hoá
Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường ởcác cấp độ tổ chức sống từ cơ thể tới quần thể, quần xã
Trang 13Sinh thái học có nội dung rất rộng và mang tính thực tiễn cao Thuận lợi
để giáo viên có thể lựa chọn các phương pháp dạy học phát huy tính chủ độngtích cực của học sinh, đồng thời nâng cao khả năng liên hệ kiến thức vào thựctiễn cuộc sống
1.2.2 Phân tích nội dung
1.2.2.1.Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh thái học SGK 11( cũ)
A, Vị trí
Là chương mở đầu của chương trình sinh học 11 và nối tiếp việc nghiêncứu các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống, nghiên cứu những mối quan hệtương hỗ giữa các sinh vật với môi trường sống
B, Cấu trúc nội dung
Cấu trúc chương trình Sinh thái học lớp 11(cũ) gồm 3 chương:
Chương I : Trình bày các khái niệm về các nhân tố sinh thái tác độnglên sinh vật Gồm các bài:
Bài 1: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Bài 2: Môi trường và các nhân tố sinh thái( tiếp)
Bài 3: Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
Bài 4: Thực hành: nhận biết môi trường và ảnh hưởng của một số nhân
tố sinh thái lên sinh vật
Chương II: Ở mức độ quần thể các mối quan hệ qua lại, tác động củacác nhân tố sinh thái và quần thể được xem xét trên 3 phương tiện:
+ Ảnh hưởng chung của ngoại cảnh đến quần thể
+ Sự biến động số lượng cá thể cuả quần thể
+ Xu thế giữ trạng thái cân bằng của quần thể
Ở mức độ quần xã sinh vật: các mối quan hệ tác động qua lại giữa cácnhân tố sinh thái và các tập hợp sinh vật được nghiên cứu trên các bình diện
Trang 14bao quát và tổng hợp tương ứng như những tính chất cơ bản của quần xã,những mối quan hệ tác động cơ bản giữa ngoại cảnh và quần xã.
Gồm các bài:
Bài 5: Quần thể
Bài 6: Quần xã sinh vật
Bài 7: Diễn thế sinh thái
Bài 8: Hệ sinh thái
Bài 9: Hệ sinh thái (tiếp theo)
Bài 10: Thực hành
Chương III: Sinh quyển và con người
Nói đến sự tác động của con người tới hệ sinh thái và các nguồn tàinguyên,
sự ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường phát triển bền vững
Gồm các bài:
Bài 11: Sinh quyển và tài nguyên
Bài 12: Tác động của con người và hậu qủa của nó đối với sinh quyểnBài 13: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Bài 14: Thực hành
1.2.2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học SGK 12 mới- Ban khoa học cơ bản
A, Vị trí
Phần sinh thái học trong sách Sinh học 12 (mới) là nội dung sau cùng
của chương trình Sinh học THPT (phần bảy) Sinh thái học được học tiếp sau
các nội dung về thực vật học, sinh lý học, di truyền và tiến hoá, Nội dungcủa chương này nghiên cứu về sự sống của những sinh vật sống và các tácđộng qua lại giữa các sinh vật và môi trường của chúng ở các cấp độ tổ chứcsống từ cơ thể tới quần thể, quần xã,
Trang 15B, Cấu trúc
- Sinh thái học được học tiếp sau các nội dung về Thực vật học, Độngvật học, Sinh lí học, Di truyền và Tiến hoá
- Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường
ở các cấp độ tổ chức sống từ cơ thể tới quần thể, quần xã
- Sinh thái học có nội dung rất rộng và mang tính thực tiễn cao Thuậnlợi để giáo viên có thể lựa chọn phương pháp dạy học phát huy tính chủ động
sở cho các chương sau, gồm các bài:
Bài 35: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quầnthể
Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Chương II: Quần xã sinh vật - Chương này đề cập đến các đặc trưng cơbản của quần xã sinh vật , quan hệ giữa các loài trong quần xã và sự biến đổicủa quần xã sinh vật, biến đổi quần xã, gồm các bài:
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Bài 41: Diễn thế sinh thái
Chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường - Chươngnày đề cập đến khái niệm về hệ sinh thái, thành phần cấu trúc của hệ sinh thái,các kiểu hệ sinh thái, trao đổi vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái,
Trang 16chu trình sinh địa hoá, sinh quyển và ứng dụng sinh thái học trong việc quản
lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên , gồm các bài:
Bài 42: Hệ sinh thái
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái
C, Nội dung
Nội dung Sinh thái học ở SGK 12 được trình bày một cách có hệ thốngtheo logic chặt chẽ về các mối quan hệ cơ bản giữa sinh vật và môi trường
* Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
- Nội dung chủ yếu của phần sinh thái học cá thể là:
+ Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái
+ Tác động của một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môitrường lên đời sống của sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các nhân tốsinht thái đó (mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường)
+ Sự phân hoá ổ sinh thái, nguyên nhân hình thành ổ sinh thái
+ Quần thể sinh vật, quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật.+ Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân
bố, mật độ cá thể)
+ Kích thước và sự tăng trưởng quần thể
+ Những nhân tố ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của quần thể, sự điềuchỉnh số lượng cá thể và trạng thái cân bằng của quần thể
- Nội dung chủ yếu của phần Quần thể sinh vật là:
+ Khái niệm về một quần thể sinh vật, quan hệ hỗ trợ và cạnh tranhtrong quần thể và ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó
Trang 17+ Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và ý nghĩa của việcnghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đờisống.
+ Kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quầnthể, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng thực tế,nguyên nhân của các hiện tượng tăng và giảm số lượng cá thể của một quầnthể
* Chương II : Quần xã sinh vật
Nội dung chủ yếu của chương II về quần xã sinh vật là:
- Khái niệm về quần xã sinh vật
- Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật, bao gồm đặc trưng vềthành phần loài trong quần xã, đặc trưng về phân bố cá thể
- Các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã
- Khái niệm về diễn thế, các giai đoạn của từng loại diễn thế, nguyênnhân của diễn thế
* Chương III: Hệ sinh thái, Sinh quyển và bảo vệ môi trường
Nội dung chủ yếu của chương III là:
- Khái niệm về hệ sinh thái, các thành phần cấu trúc của các hệ sinhthái đó
- Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, chuỗi, lưới thức ăn và bậcdinh dưỡng của hệ sinh thái
- Chu trình sinh địa hoá: chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trìnhnước
- Sinh quyển và các khu sinh học trong sinh quyển
- Dòng năng lượng và hiệu suất sinh thái
- Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Trang 18CHƯƠNG II: NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG THUỘC
PHẦN VII - SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12 - BAN KHOA HỌC CƠ BẢN
2.1 Mục tiêu, quan điểm xây dựng SGK và nội dung chương trình sinh học 12 mới – ban cơ bản
2.1.1 Mục tiêu
2.1.1.1 Về kiến thức
- Có những hiểu biết phổ thông cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp tổchức của sự sống từ cấp phân tử, tế bào, cơ thể đến các cấp trên cơ thể nhưquần thể, loài, quần xã, sinh quyển
- Hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên trái đất từ vô
cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp, cho đến con người
- Hiểu được những ứng dụng của sinh học vào thực tiễn sản xuất và đờisống Đặc biệt là thành tựu của công nghệ sinh học nói chung và công nghệgen nói riêng
Việc nắm vững các kiến thức trên là cơ sở để hiểu rõ các biện pháp kỹthuật, nâng cao năng suất các chủng vi sinh vật có ích, các giống vật nuôi câytrồng; hiểu được các các biện pháp chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trường,góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo sự phát triển bền vững
Trang 19- Kĩ năng rèn luyện sức khoẻ: Biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể,phòng chống bệnh tật, thể dục thể thao, nhằm nâng cao năng suất học tập vàlao động.
2.1.1.3 Về thái độ
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất
và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
- Có ý thức vận dụng các tri thức, kỹ năng học được vào cuộc sống, laođộng, học tập
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môitrường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với các vấn đề về dân số, sứckhoẻ sinh sản, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội
2.1.2 Quan điểm phát triển chương trình
2.1.2.1 Bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, hiện đại, kỹ thuật tổng hợp và thiết thực
Chương trình phải thể hiện được những tri thức cơ bản, hiện đại trongcác lĩnh vực sinh học, ở các cấp độ tổ chức sống, đồng thời phải lựa chọnnhững vấn đề thiết yếu trong sinh học có giá trị thiết thực cho bản thân họcsinh và cộng đồng, ứng dụng vào đời sống, sản xuất, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệmôi trường,
Chương trình phản ánh những thành tựu mới của sinh học, đặc biệt làlĩnh vực công nghệ sinh học đang có tầm quan trọng trong thế kỷ XXI và vấn
đề môi trường có tính toàn cầu
Chương trình phải quán triệt quan điểm giáo dục kỹ thuật tổng hợp vàhướng nghiệp để giúp học sinh thích ứng với những nghành nghề liên quanđến sinh học và tìm hiểu những ứng dụng kiến thức sinh học trong sản xuất vàđời sống
2.1.2.2 Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hoá
Trang 20Chương trình cần quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hoá Các đốitượng tìm hiểu được đặt trong mối quan hệ mật thiết giữa cấu tạo và chứcnăng, giữa cơ thể và môi trường.
Các nhóm sinh vật về cơ bản được trình bày theo hệ thống tiến hoá từnhóm có tổ chức đơn giản đến nhóm có tổ chức phức tạp
Các cấp độ tổ chức sống được trình bày từ các hệ nhỏ đến các hệ lớn
2.1.2.3 Cấu trúc chương trình THCS và THPT
Các kiến thức sinh học trong chương trình THCS đề cập đến các đốitượng cụ thể (vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và người), trong đó chủ yếutrình bày các kiến thức về cấu tạo và chức năng của các cơ quan và hệ cơquan trong cơ thể Riêng lớp 9 đề cập tới các mối quan hệ di truyền và biến
dị, sinh vật và môi trường
Đặc điểm chương trình sinh học phổ thông, các kiến thức sinh học trongchương trình THPT được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống, từ các hệnhỏ đến các hệ lớn: tế bào -> cơ thể -> quần thể - loài -> quần xã -> hệ sinhthái-sinh quyển, cuối cùng tổng kết những đặc điểm chung của các tổ chứcsống theo quan điểm tiến hoá- sinh thái
Các kiến thức được trình bày trong chương trình THPT là những kiếnthức sinh học đại cương, chỉ ra những nguyên tắc tổ chức, những qui luật vậnđộng chung cho giới sinh vật Quan điểm này được thể hiện theo các ngànhnhỏ trong sinh học: Tế bào học, Di truyền học, Tiến hoá, Sinh thái học, đề cậpnhững quy luật chung không phân biệt từng nhóm đối tượng
Chương trình được thiết kế theo mạch kiến thức và theo kiểu đồng tâm,
mở rộng qua các cấp học như chương trình THPT dựa trên chương trìnhTHCS và được phát triển theo hướng đồng tâm, mở rộng Do đó, ở chươngtrình THPT nội dung của các lĩnh vực đó được nâng cao lên về chiều sâu và
bề rộng
2.1.2.4 Phản ánh phương pháp đặc thù của môn học
Trang 21Chương trình phản ánh sắc thái của sinh học là khoa học thực nghiệm,cần tăng cường phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành mang tínhnghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh dưới sựhướng dẫn của giáo viên Mặt khác, chương trình cần dành thời lượng thíchđáng cho hoạt động ngoại khoá như tham quan cơ sở sản xuất, tìm hiểu thiênnhiên, đặc biệt là các lĩnh vực vi sinh học, di truyền học, sinh thái học,
2.1.2.5 Thể hiện sự tích hợp các mặt giáo dục và quan hệ liên môn
Chương trình thể hiện được mối liên quan về kiến thức giữa các phânmôn, các vấn đề có quan hệ mật thiết như giữa tế bào học, sinh lý học, ditruyền học và tiến hoá luận, tâm lý học và giáo dục học Mặt khác chươngtrình cố gắng tích hợp giáo dục môi trường, giáo dục sức khoẻ, giáo dục giớitính, giáo dục dân số, phòng chống HIV/AIDS, ma tuý,
Chương trình còn thể hiện sự phối kết hợp với các môn học khác như
kỹ thuật nông nghiệp, toán, vật lý, hoá học, địa lý, tâm lý học, giáo dục học,
2.2 Những điểm mới trong phần VII - Sinh thái học - Sinh học 12
Gồm 3 chương:
- Chương 1: Sinh thái học cá thể
Bài 1: Môi trường và các nhân tố sinh
thái
Bài 2: Môi trường và các nhân tố sinh
thái.( tiếp theo)
Bài 3: Sự thích nghi của sinh vật với
Gồm 3 chương:
- Chương 1: Cá thể và quần thể sinh vật
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tốsinh thái
Bài 36: Quần thể sinh vật và các mốiquan hệ giữa các cá thể trong quần thể Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần
Trang 22môi trường sống.
Bài 4: Thực hành : nhận biết môi
trường và ảnh hưởng của một số nhân
tố sinh thái lên sinh vật
- Chương 2 : Quần xã và hệ sinh thái
Bài 5: Quần thể
Bài 6: Quần xã sinh vật
Bài 7: Diễn thế sinh thái
Bài 8: Hệ sinh thái
Bài 9: Hệ sinh thái ( tiếp theo)
Bài 10: Thực hành
-Chương 3: Sinh quyển và con người
Bài 11: Sinh quyển và tài nguyên
Bài 12: Tác động của con người và
hậu quả của nó đối với sinh quyển
Bài 13: Bảo vệ môi trường và hậu quả
của nó đối với sinh quyển
- Chương 2: Quần xã sinh vật
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặctrưng cơ bản của quần xã
Bài 41: Diễn thế sinh thái
- Chương 3: Hệ sinh thái, Sinh quyển
và bảo vệ môi trường
Bài 42: Hệ sinh thái
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinhthái
Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinhquyển
Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinhthái và hiệu suất sinh thái
Bài 46: Thực hành
Bài 47: Ôn tập
Như vậy ta thấy về cấu trúc giữa SGK cũ và SGK mới về cơ bản có sựgiống nhau gồm 3 chương được trình bày một cách có hệ thống theo một
Trang 23lôgic chặt chẽ về các mối quan hệ cơ bản giữa sinh vật với môi trường, từ cấp
độ quần thể, quần xã, hệ sinh thái và sinh quyển Trên cơ sở đó học sinh hiểu
rõ về thiên nhiên, vai trò của thiên nhiên đối với sự tồn tại và phát triển của sựsống, nắm vững các quy luật sinh thái, có hành vi, thái độ đúng đắn bảo vệmôi trường Tuy nhiên có sự khác nhau về cấu trúc rõ rệt ở từng chương, từngbài Cụ thể như sau:
* Trong chương I:
SGK Sinh học 11(cũ) gồm 4 bài trình bày về Môi trường và các nhân tốsinh thái, Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống, các khái niệm vềcác
nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật
SGK Sinh học 12 (mới) gồm 5 bài trình bày về Môi trường sống và cácnhân tố sinh thái, Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trongquần thể, các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, biến động số lượng cáthể của quần thể sinh vật
Như vậy trong chương I ở SGK cũ và SGK mới về cấu trúc có sự khácnhau trong cách sắp xếp các bài, ở SGK mới có cấu trúc chặt chẽ và logic hơn
so với SGK cũ
*Trong chương II:
SGK Sinh học 11(cũ) gồm 6 bài trình bày về khái niệm quần thể, sựbiến động số lượng cá thể của quần thể, trạng thái cân bằng của quần thể,quần xã, quần thể ưu thế, quần thể đặc trưng của quần xã, diễn thế sinh thái,
hệ sinh thái, chuỗi thứ ăn, lưới thức ăn, quy luật hình tháp sinh thái, hiệu suấtsinh thái
Khác với SGK Sinh học 11(cũ) thì SGK Sinh học 12 (mới) có nhữngđiểm đổi mới và khác hơn so với SGK cũ trước đây: đây là chương gồm có 2bài nói về Quần xã sinh vật, các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật, bao
Trang 24gồm các đặc trưng về thành phần loài trong quần xã, đặc trưng về phân bố cáthể, các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã, kháiniệm về diễn thế sinh thái, các giai đoạn của từng loại diễn thế, nguyên nhâncủa diễn thế.
*Trong chương III:
SGK (cũ) gồm 4 bài nói đến sự tác động của con người tới hệ sinh thái
và các nguồn tài nguyên, sự ô nhiễm của môi trường và bảo vệ môi trườngphát triển bền vững
SGK (mới) gồm 6 bài đề cập về hệ sinh thái, các thành phần cấu trúccủa hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hoá, sinh quyển và các khu sinh họctrong sinh quyển, dòng năng lượng và hiệu suất sinh thái, quản lí và sử dụngbền vững tài nguyên thiên nhiên
2.2.2 Nội dung
2.2.2.1.Những khác biệt trong từng bài
Bài 35 : Môi trường và các nhân tố sinh thái
Sách giáo khoa 12 (mới) là bài đầu tiên của chương I thuộc phần VII Sinh thái học, phần cuối cùng của chương trình SGK Sinh học12 Trình bày
-cụ thể về môi trường và các nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái và ổ sinhthái, sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống Nó là nền tảng để họccác bài tiếp theo
Trang 25Trong SGK 11 (cũ) bài Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sốngđược đưa vào bài3 thuộc chương I, tuy nhiên trong SGK 12(mới) đã được đưavào bài Môi trường và các nhân tố sinh thái và có lôgic chặt chẽ hơn.
2 Nội dung
Ngoài các khái niệm về môi trường, các nhân tố sinh thái, SGK Sinhhọc 12 (mới) còn đưa thêm khái niệm khác mà trước đây SGK cũ chưa chovào và chưa giải thích cặn kẽ, đồng thời chưa nhấn mạnh giá trị của nó trong
Sinh thái học, đó là nơi sống, sinh cảnh và ổ sinh thái.
- Nơi sống đó là một phần của môi trường,một không gian mà ở đó mộtsinh vật hay một quần thể, quần xã sinh vật sống với các yếu tố vô sinh vàhữu sinh của môi trường ấy Trong giới hạn nào đó, nơi sống cũng có thểđược biểu hiện là một hoang mạc, một khu rừng nhiệt đới, một đồng cỏ haymột đồng rêu Bắc cực
- Đơn vị nhỏ nhất của nơi sống, ở đấy có sự đồng nhất tương đối củacác loài động vật, vi sinh vật và những điều kiện của môi trường vật lí được
- Ổ sinh thái là một không gian sinh thái (hay siêu không gian) mà các
nhân tố môi trường của nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển ổn định của
cá thể loài theo thời gian Ý nghĩa của khái niệm này rất quan trọng trong việcgiải thích sự cạnh tranh giữa các cá thể, nhất là các cá thể khác loài, khả năng
Trang 26phân hoá và tiến hoá của các loài phù hợp với mọi sinh cảnh đa dạng về loài,nhưng nguồn sống nói riêng hay sức chịu đựng của môi trường nói chung bịgiới hạn.
Bài 36,37: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
thể sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
1 Cấu trúc
- Sách giáo khoa cũ: Là bài Quần thể được đưa vào bài 5 thuộc chương II,gồm:
* Định nghĩa quần thể
* Ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần thể
- Sách giáo khoa mới thuộc bài :
Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quầnthể, gồm:
* Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
Nói lên khái niệm về quần thể sinh vật, quá trình hình thành một quầnthể sinh vật
* Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Giới thiệu các mối quan hệ : quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh
Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, gồm:
* Tỉ lệ giới tính: giới thiệu bảng: sự khác nhau về tỉ lệ giới tính của cácquần thể sinh vật
* Nhóm tuổi : có các dạng tháp tuổi, cấu trúc tuổi
* Sự phân bố cá thể của quần thể: các kiểu phân bố cá thể của quần thể
* Mật độ cá thể của quần thể
2 Nội dung
Ngoài những kiến thức đã học ở lớp 11 trước đây, trong bài này chứađựng những kiến thức mới, nhưng rất cơ bản mà SGK trước kia chưa đưa vào:
Trang 27- Kích thước quần thể với những cực trị của nó: kích thước tối thiểu đặctrưng cho loài, kích thước tối đa phù hợp với sức chứa của môi trường Haivấn đề này không chỉ có ý nghĩa lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn rất lớn,nhất là trong săn bắt các loài động vật hoang dã và trong nghề cá.
- Trong bài, các khái niệm về mức sinh sản và mức tử vong, mức xuất
cư và nhập cư cũng như các khái niệm về tốc độ sinh sản và tử vong riêng tứcthời được đề cập đến là những kiến thức rất cơ bản để hiểu sự gia tăng sốlượng của quần thể, trong đó đề cập đến mối quan hệ b-d = r như một hệ sốgia tăng hay tốc độ tăng trưởng riêng tức thời về số lượng của quần thể
- Sự tăng trưởng kích thước của quần thể được mô tả trong 2 điều kiện:Điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng, còn gọi là chọnlọc r) và điều kiện môi trường bị giới hạn (môi trường thực tế, còn gọi là chọnlọc K)
Như vậy chúng ta thấy kiến thức này hoàn toàn mới mà các SGK trướckhông đề cập đến, nhưng lại không khó đối với HS lớp 12 do chỉ là thừa nhậnnhư một định đề toán học, không phải chứng minh hay cách viết một côngthức hoá học Song nhờ kiến thức mới này, HS có cơ sở khoa học để hiểuđược một cách sâu sắc đặc tính phát triển số lượng của các nhóm sinh vật
Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
1 Cấu trúc
- Sách giáo khoa cũ có cấu trúc: Được đưa vào mục III (thuộc bài 5,chương II Quần xã và hệ sinh thái)
* Biến động do sự cố bất thường
* Biến động theo mùa
* Biến động theo chu kì nhiều năm
* Nguyên nhân gây biến động
Trang 28Sách giáo khoa mới có cấu trúc: Thuộc bài cuối cùng của chương I Phần VII - Sinh thái học.
-* Biến động số lượng cá thể
- Biến động theo chu kì
- Biến động không theo chu kì
* Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể củaquần thể:
- Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
- Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể
Như vậy ta thấy cấu trúc ở bài này so với SGK cũ thì SGK mới có sựthay đổi cả về tên bài lẫn nội dung các đề mục trong bài học
độ tái sản xuất của các thành phần cấu tạo nên nguồn sống và những điều kiệncủa môi trường vô sinh và hữu sinh, đảm bảo cho sự tái sản xuất đó
Trong điều kiện thuận lợi, nguồn sống tăng lên sẽ làm tăng mức sinhsản, mức tử vong, buộc số lượng của quần thể phải giảm cho phù hợp với điềukiện môi trường thực tại
Hiểu cặn kẽ khái niệm chung này giúp HS dễ dàng nắm được bản chấtcủa các nhân tố tham gia điều chỉnh số lượng của quần thể (cạnh tranh cùngloài, cạnh tranh khác loài, con mồi - vật ăn thịt, vật chủ - vật kí sinh, )
Trang 29Các dạng biến động số lượng và cơ chế điều chỉnh số lượng:
Ngoài kiểu biến động không theo chu kì mà con người không kiểm soátđược, những dạng biến động theo chu kì, nhiều khi rất tuần hoàn, bao giờcũng phù hợp với những nhân tố thiên văn biến đổi chặt chẽ theo chu kì Sựbiến động số lượng của vật dự trữ phụ thuộc vào nguồn thức ăn của chúngnên biến động theo chu kì
Biến động số lượng cá thể của quần thể được xem là tiêu điểm sinh thái,
ở đó phản ánh những đặc tính sinh học của quần thể: Sự sinh trưởng của cáthể, mức sinh sản, mức tử vong của quần thể và nguồn năng lượng cung cấpcho quần thể thông qua thức ăn
Chương II: Quần xã sinh vật
Bài 40 : Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
1 Cấu trúc
- Sách giáo khoa cũ: thuộc bài 6 Quần xã sinh vật - Chương II Quần xã và hệsinh thái Khái quát về quần xã sinh vật, những tính chất cơ bản của quần xãsinh vật và mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Sách giáo khoa mới: Là bài mở đầu của chương II, gồm:
* Khái niệm về quần xã sinh vật:
- Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
- Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
* Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
- Các mối quan hệ sinh thái
- Hiện tượng khống chế sinh học
Như vậy ta thấy SGK cũ và SGK mới có sự khác nhau về tên chương vàtên bài SGK mới có sự thay đổi về tên chương, tên bài
2 Nội dung
Trang 30Nội dung kiến thức ở bài này có nhiều điểm cơ bản khác với SGK (cũ)cần chú ý:
- Khái niệm quần xã:
+ Trong khái niệm này cần nhấn mạnh đến những tập hợp quần thểkhác loài Nhiều HS cho rằng, quần xã là tập hợp của các cá thể khác nhau.Điều này sai cơ bản vì quên rằng, bản thân một loài cũng có nhiều quần thể(những loài đa hình, polimorphis)
+ Quần xã không chỉ gồm những nhóm sinh vật có hoạt động chức năngkhác nhau ( tự dưỡng, dị dưỡng) mà còn gồm các loài có cùng hoạt động chứcnăng, nhưng lại thuộc các dạng sống khác nhau như những loài thuộc giớithực vật (sinh vật tự dưỡng) hay những loài thuộc giới động vật (sinh vật tiêuthụ), vi sinh vật (sinh vật phân huỷ), Chính vì vậy trong SGK mới đã đưa racâu lệnh để HS tập trung phân biệt sự sai khác của quần xã thực vật ven hồ,quần xã động vật trong ao và quần xã sinh vật trên một quả đồi cũng như hiểuđược bản chất của định nghĩa
- Những đặc trưng cơ bản của quần xã:
+ Mối quan hệ giữa số loài và số lượng cá thể của mỗi loài là mối quan
hệ nghịch biến, nghĩa là số loài tăng lên thì số lượng cá thể của mỗi loài giảmđi
+ Khi số loài tăng lên, mối quan hệ sinh học giữa các loài trở nên căngthẳng, do đó chúng phải phân hoá về ổ sinh thái, kéo theo là những biến đổicủa các đặc điểm hình thái, sinh lí và sinh thái, cũng như các mối quan hệgiữa các loài
+ Tính đa dạng về loài trong quần xã thay đổi một cách có quy luật: khi
đi từ các cực đến xích đạo hay từ ngoài khơi đại dương vào bờ, khi quần xãphát triển thì mức đa dạng về loài tăng, còn số lượng các cá thể của các loài