Phân tích chi tiết cơ hội thách thức về Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật, chính trị pháp luật, văn hoá xã hội. Ngoài ra còn các yếu tố trong ngành như nhân sự, marketing, tài chính, sản xuất,
Trang 1PHÂN TÍCH NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI BẰNG MÔ HÌNH SWOT
I Mt bên ngoài
1 Vai trò của ngành GTVT
- Là ngành SX đặc biệt vừa mang tính chất SX vật chất, vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển KT-XH của đất nước.
- GTVT tham gia vào hầu hết các khâu trong quá trình SX, cầu nối giữa SX với SX, SX với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực cho đời sống của ND.
- GTVT giống như các mạch máu và hệ thần kinh trong cơ thể, tạo mối giao lưu, phân phối điều khiển các hoạt động trong kinh doanh.
- GTVT còn tạo mối liên kết KT-XH giữa các vùng, các địa phương Vì vậy, các đầu mối GTVT cũng đồng thời là các điểm tập trung dân cư trung tâm CN và DV.
- Góp phần phát triển KT, VH, XH các vùng hẻo lánh, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ KT đối ngoại.
=> GTVT được coi là một tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển KT-XH của đất nước Trong chiến lược phát triển KT-XH nước ta thì GTVT còn là điều kiện quan trọng để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
2
Điều kiện
tự nhiên
a Vị trí địa lý
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á
- Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, bị chia cắt mạnh.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc theo hướng
Trang 2- Ở vào vị trí trung chuyển của các tuyến hàng không quốc tế
- Là đầu mối giao thống đường bộ, đường sắt và đường xuyên lục địa Á –
Âu
b Điều kiện tự nhiên
- Địa hình
+Kéo dài theo hướng Bắc – Nam, các đồng bằng châu thổ và ven biển nối
liền nhau kéo dài liên tục, cho phép xây dựng các tuyến đường bộ, đường
sắt xuyên Việt
+Có các vùng thung lũng thấp ở biên giới phía Bắc và đồng bằng bằng
phẳng ở biên giới phía Tây Nam, cho phép phát triển GTVT đường bộ,
đường sắt với Trung Quốc, Campuchia
+Hướng núi và hướng sông chủ yếu TB-ĐN, là điều kiện thuận lợi cho
mở các tuyến giao thông từ đồng bằng lên miền núi
- Khí hậu : NĐÂGM, giao thông vận tải hoạt động quanh năm
- Sông ngòi
+Hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển mạng lưới giao
thông đường sông
+Một số hệ thống sông lớn có giá trị về giao thông : hệ thống sông Hồng,
Thái Bình, Đồng Nai, hệ thống sông Cửu Long
+Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở ĐBSCL thuận lợi cho phát
Tây Bắc – Đông Nam gây nhiều tốn kém cho việc xây dựng cầu đường, hầm, đường đèo, hướng đường
- Một số cửa sông bị lắng đọng vật liệu làm lấp luồng lạch, phải nạo vét thường xuyên.
- Thời tiết biến động thất thường, mưa bão, lũ lụt, chế độ mưa gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động giao thông cũng như gây tốn kém trong việc bảo vệ đường sá, cầu cống
- Sự phát triển đi kèm với sự lãng phí nhiên liệu, ô nhiễm
mt và tắc đg,… ngày càng nghiêm trọng
Trang 3triển đường sông trong vùng và quốc tế.
- Biển
+Đường bờ biển dài 3260 km, có nhiều đoạn khúc khuỷu, tạo nên các
vịnh kín; đồng thời có nhiều cửa sông, là điều kiện thuận lợi để xây dựng
các cảng nước sâu : Cái Lân, Dung Quất, Cam Ranh…
+Vùng biển rộng, giáp với nhiều nước, thông ra TBD, thuận lợi cho giao
thông hàng hải quốc tế
+Thủy triều lên cao (3 – 4 m) tạo điều kiện cho tàu lớn cập bến thuận lợi
Đk kinh
tế
a Nền kinh tế thế giới:
Kinh tế toàn cầu đang có xu hướng phục hồi rõ nét sau cuộc khủng hoảng
năm 2008, tuy tốc độ còn chậm và không đồng đều
Gias dầu thô giảm => phát triển các phg tiện gt
b Kinh tế VN:
- Vn vừa gia nhập nhiều tổ chức kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam cán mốc 300 tỷ USD vào ngày 15-11-2016 Như vậy, sau gần 5 năm kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đã tăng thêm 100 tỷ USD (mốc 200 tỷ USD được lập vào nửa cuối tháng 12-2011 => Khối lượng hàng hóa trong nước sản xuất tăng lên, nhu cầu xuất nhập khẩu tăng lên, được nhận định là cơ hội để mở
rộng thị trường, sản lượng vận tải cho doanh nghiệp Việt Nam
Ví dụ với Hãng hàng không Jetstar, chính sách của hãng là phát
- Thế giới: Sự phá sản của nhiều hãng tàu lớn như Hanjin,… , cước vận tải biển giảm
- Trong nc:
+Hiện hầu hết các doanh nghiệp vận tải biển lớn thuộc hệ thống Vinalines đều có lỗ lũy kế; công
ty lỗ ít thì ở mức vài ba trăm tỷ, nhiều lên đến vài ba nghìn tỷ
+Năng lực trong việc cung cấp các dịch vụ hàng không, logistic (khả năng quản lý ở quy mô toàn cầu, nhất là nguồn lực con người, khả năng
Trang 4triển hàng không giá rẻ, có thể tham gia cung cấp dịch vụ tại các nước như: Lào, Campuchia và các quốc gia khác Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển được dự kiến tăng mạnh Doanh nghiệp cảng biển và hàng hải, biết xác định rõ lợi thế trong chuỗi cung ứng, có cơ hội tăng thị phần vận tải
- Lạm phát đc kiểm soát, thời điểm 2012 đến 2015, lạm phát chỉ còn một con số, lãi suất giảm, có lợi cho các dn đi vay, giảm cp đầu vào + CPI ở mức thấp và ổn định tạo điều kiện cho các chính sách tiền tệ tích cực, kích thích các ngành kinh tế phát triển.
tiếp cận tài chính) tại Vn hạn chế hơn so với các nc trong khu vực khiến dịch vụ của các doanh nghiệp vận tải nên kém hấp dẫn khi mở cửa thị trg
KH – CN - Hệ thống công nghệ trong nước đã SX được một số phương tiện vận tải
nhằm giảm bớt nhập khẩu
- Có cơ hội tiếp thu tiến bộ nhờ chuyển giao công nghệ
Các doanh nghiệp chưa đủ năng lực để tiếp nhận các công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến.
CT-PL - Đường lối, chính sách : ưu tiên phát triển GTVT, đổi mới cơ chế, Nhà nước
và nhân dân cùng đóng góp xây dựng mạng lưới giao thông Vd: Chính sách giữ giá phương tiện vận tải các nhân ở mức cao được xem như một ưu điểm=> tỉ lệ sở hữu xe con ở VN ở
- Thiếu nguồn vốn và tầm nhìn xa, đầu
tư còn dàn trải, thiếu trọng tâm khó cạnh tranh với các quốc gia khác
- Vê phương tiện giao thông thì áp dụng dập khuôn mô hình phát triển
Trang 5mức thấp.
Chính sách sử dụng hệ thống xe bus để tránh ùn tắc giao thông đc thực hiện
- Về chính trị : sự ổn định về chính trị Việt Nam đã giúp chính phủ nước ta thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới, giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp VT nói riêng có cơ hội quan hệ thương mại với nước ngoài, đổi mới được công nghệ sản xuất và mở rộng thị
trường tiêu thụ Chính phủ đã có cơ chế chính sách tạo sự cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và không phân biệt đối xử, phù hợp với đòi hỏi của các thành phần kinh tế và yêu cầu của các tổ chức tài chính quốc tế.
công nghiệp oto của Malaysia nhưng với quy mô nhỏ và khả năng thực hiện yếu kém; mục tiêu nội địa hóa của nghành công nghiệp oto bi phá sản
- Quản lí chất lượng vận tải yếu kém, sửa đổi chưa ứng dụng vào thức tế
và chậm chạp
Vh-xh Với tổng dân số hơn 94 triệu người (năm 2016) cùng tỷ lệ tăng
trưởng dân số 1.07% (2016) sẽ giúp cho nhu cầu về phg tiện gtvt
tăng dần đều và nhanh
Ý thức ng dân tham gia dao thông còn thấp
Trang 62 Nội bộ ngành
Nhân sự Nhân công trẻ dồi dào - Ko còn giá rẻ, lợi thế này đang dần mất đi khi lương
cơ sở và lương tối thiểu đều được Chính phủ điều chỉnh tăng từ năm 2016
- trình độ của nhiều cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành GTVT chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý phát triển kinh tế ngành, tỷ lệ cán bộ có trình độ tiến sĩ còn thấp, số cán bộ có trình độ thạc sĩ đa số còn trẻ, kinh nghiệm nghề nghiệp chưa nhiều Số có trình độ cao và có kinh nghiệm đa số thuộc diện lớn tuổi
và thường là tham gia công tác quản lý
- Số cán bộ, công chức sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp, trong tham gia các hội nghị, hội thảo và đàm phán quốc tế còn rất hạn chế
- Khả năng thu hút nhân lực: chính sách trả lương và cơ chế hiện tại đã không thu hút được các cán bộ có trình
độ và năng lực, nhạy bén với cơ chế thị trường vào làm việc cho các cơ quan quản lý và sự nghiệp của ngành, dẫn đến khoảng cách giữa yêu cầu phát triển ngành và
Trang 7trình độ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành ngày càng khó rút ngắn lại
- Có sự mất cân đối về trình độ đào tạo của cán bộ GTVT giữa các vùng, miền; trong đó, vùng đồng bằng, đô thị có tỷ lệ cán bộ được đào tạo đại học và sau đại học lớn hơn nhiều so với vùng miền núi, nông thôn, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn như là vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long
Marketi
ng
- Phân phối: Đa dạng các hình thức (vé
lượt, vé tháng) và đại lý bán vé (on, off
ga tàu, trung tâm )
- Giá: rẻ dần
Vd như các hãng máy bay giá rẻ
- Sản phẩm: đa dạng các loại hình vt: đg sông, biển, hàng ko, đg sắt, đg bộ,…
- Promotion: ít vốn nên quảng cáo còn hạn chế
(trừ 1 số hãng hàng không)
- Sản phẩm: chất lg ko đồng đều
Tài
chính
-Từ 2012 đến nay số vốn tư nhân tham gia xd
cơ sở hạ tầng gt tăng đột biến
-Hệ thống giao thông vận tải đã đáp ứng tốt
hơn hơn nhu cầu đi lại ngày càng gia tăng
Thời gian thu hồi vốn xd kết cấu hạ tầng dài hàng chục năm=>áp lực trả nợ
Khả năng vay ODA và vốn ưu đãi giảm do vn thành nc thu nhập trung bình
Trang 8của nhân dân và lưu chuyển hàng hóa với
tốc độ tăng trưởng cao: giai đoạn
2000-2012, khối lượng vận tải có tốc độ tăng
trưởng bình quân 11,5%/năm đối với vận
tải hành khách, 12,6%/năm đối với vận tải
hàng hóa, đạt 2.790 triệu lượt người và
1.107,5 triệu tấn năm 2012 Tất cả các
phương thức vận tải đều có sự tăng trưởng
về khối lượng vận tải đảm nhận
Sx Cơ sở hạ tầng:
NH thế giới đánh gia sthij trg logistic vn có tốc
độ phát triẻn tb 16-20%/năm
Báo cáo diến đàn kte thế giới cho thấy, từ
2010-2015 kết cấu cơ sở hạ tầng vn đã tăng 36 bậc
Top 3 hệ thống dg cao tốc lớn và hiện đại nhất
đông nam á
Kết cấu hạ tầng gt chưa theo kịp tốc độ phát triển đô thị=>kẹt
xe, tắc đg phổ biến, ko sd đc các phg tiện hiện đại hơn Vùng sâu vùng xa đg đi lại vẫn khó khăn, xuống cấp hư hại nhưng ko có vốn sửa, xây mới
Các phg tiện vận tải của vn nhìn chung quy mô nhỏ,
3 5 lực lg cạnh tranh:
a Đối thủ ct trực tiếp: Hội nhập quốc tế kéo theo sự phst triển của các đối thủ từ bên ngoài vào cạnh tranh
vs các dn gtvt trong nước
Trang 9Vd: Theo Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, Việt Nam có hơn 1.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics nhưng số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi, bán buôn, bán lẻ và phát chuyển nhanh lên tới gần 140.000 Số doanh nghiệp nội địa chiếm tới 80% tổng số doanh nghiệp logistics ở Việt Nam nhưng chỉ
chiếm gần 25% thị phần Số lượng các tập đoàn lớn trên thế giới xuất hiện và hoạt động ngày càng nhiều như: APL
Logistics, Maersk Logistics, NYK Logistics, Schenker, BirKart, BJ, Errmey, Sunil Mezario, Hapag Lloyd, Zim, TWT, Sun
Express… có nguồn tài chính mạnh, dồi dào, nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyên nghiệp đang chiếm lĩnh tới 75% thị phần Một số hãng tàu biển nước ngoài còn tìm cách liên minh, tạo thành tập đoàn lớn mạnh trong khai thác vận tải như Liên minh CKYH gồm các hãng tàu K-Line, COSCO, Hanjin Shipping, Yang Ming Line, Liên minh P3 gồm các hãng tàu Maersk Lines, MSC lines và CMA CGM
Hơn 75% thị phần vận tải biển Việt Nam nằm trong tay các hãng tàu ngoại