Sử dụng 3 phương pháp phân tích ma trận swot, phân tích môi trường vĩ mô và phân tích môi trường ngành để phân tích 8 ngành chính tại Việt Nam bao gồm 1.Ngành giải trí, Hàng tiêu dùng, Viễn thông, Ngành xây dựng, Ngành vận tải, Ngành xây dựng, Ngành ngân hàng – tài chính, Ngành du lịch
Trang 1Phân tích 8 ngành chính tại Việt Nam Bài viết là sự phân tích với các phương pháp:
1. Phân tích môi trường vĩ mô:
3. Phân tích môi trường ngành:
Với 8 ngành chính tại Việt Nam:
1. Ngành giải trí
2. Hàng tiêu dùng
3. Viễn thông
4. Ngành xây dựng
5. Ngành vận tải
6. Ngành xây dựng
7. Ngành ngân hàng – tài chính
8. Ngành du lịch
NGÀNH GIẢI TRÍ:
I. Phân tích môi trường vĩ mô:
1. Môi trường kinh tế:
- kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưong GDP khá cao
- mức sống của người dân cao hơn so với trước đây nhưng thu nhập của người dân còn thấp vì vậy mà mặc dù người dân có nhu cầu giải trí cao, nhưng khả năng chi trả cho hoạt động giải trí chưa đảm bảo
2. Môi trường công nghệ:
- Đầu tư của nhà nước về công nghệ, nghiên cứu khoa học cho ngành ngành này còn ít, thậm chí chưa hiệu quả
Tuy nhiên đã xây dựng được Chính sách bảo vệ bản quyền, SHTT
- tốc độ chuyển giao công nghệ: nhanh, nhưng chưa đồng bộ
3. Môi trường văn hóa-xã hội:
- nhu cầu giải trí cao, khả năng tiếp cận với kênh thong tin giải trí của người dân mà đặc biệt là giới trẻ: nhanh, hiệu quả
- lối sông, thói quen giải trí lành mạnh, tích cực
4. Môi trường tự nhiên:
5. Môi trường chính phủ, pháp luật và chính trị:
- Nước ta có một nền chính trị ổn định
- Đồng bộ về hệ thống luật
Trang 2- Cải cách hành chính đã đang và từng bước đk hoàn thiện
đây là một điều kiện thuận lợi hấp dẫn các nhà đầu tư
6. Môi trường toàn cầu:
- Du nhập văn hóa từ các nước tiên tiến: Nước ta đang hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, người dân có nhiều cơ hội tiếp xúc với nên văn hóa từ các nước tiên tiến trên thế giới nên phần nào cũng bị ảnh hưởng bới văn hóa và các thói quen của lối sống văn minh, hiện đại, mọi người cũng sẽ biết nhiều hơn đến các hoạt động giải trí tạo điều kiên thuận lợi cho ngành công nghiệp giải trí phát triển
1. Điểm mạnh:
- Người dân có thể tiếp cận với các hoạt động giải trí thông qua nhiều kênh và phương tiện khác nhau: Ngày nay người xem truyền hình vẫn có thể xem các kênh mạng lưới nhưng họ vẫn tiếp cận được hàng trăm kênh truyền hình cáp Ngoài việc đến nhà hát, mọi người có thế xem thêm hàng ngàn bộ phim qua VHS, DVD, cáp và các điểm chiếu phim
- Hoạt động giải trí của Việt Nam ngày càng đa dạng đáp ứng được nhu cầu của người xem: Nhiều các kênh phát sóng mới ra đời đáp ứng được nhu cầu, sở thích của từng nhóm người ( Ví dụ: VTV6, ANTV,ITV,….), nhiều các chương trình giải trí xuất hiện gần đây ( như: Quà tặng cuộc sống, Ai là triệu phú, hãy chọn giá đúng,…) thu hút đông đảo người xem
2. Điểm yếu:
- Các tổ chức chịu trách nhiệm quản lí của ngành giải trí vẫn chưa hoàn toàn làm hài lòng người xem: Bên cạnh các chương trinh đáp ứng được sở thích của người xem vẫn còn các chương trình không mấy hấp dẫn, các kênh ca nhạc liên tục xuất hiện xong chất lượng các tác phẩm âm nhạc chưa cao ( hát nhép, đạo nhạc,…), vẫn còn nhiều mặt xấu bên cạnh giới showbiz Việt
- Các hoạt động giải trí chưa được đầu tư nhiều: Nhiều dự án giải trí còn kém xa so với các hoạt động giải trí của Hàn Quốc, Trung Quốc, Mĩ,… do đầu tư còn ít
3. Cơ hội:
- Theo PriceWaterHouseCoopers, kinh tế phát triển, cùng với sự cải thiện về hệ thống
cơ như truyền hình đa kênh, internet băng thông rộng và điện thoại di động, là những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng cho ngành giải trí và truyền thông tại hầu hết các quốc gia có mức tăng trưởng cao, trong đó có Việt Nam
- Theo trào lưu của thế giới, tiêu dùng cho internet, quảng cáo trên truyền hình và thuê bao truyền hình cáp sẽ tiếp tục đưa ngành công nghiệp giải trí và truyền thông ở Việt Nam phát triển hơn nữa
4. Nguy cơ:
- Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của ngành giải trí Việt Nam hiện nay là ngành giải trí Hàn Quốc: Các sản phẩm nghệ thuật như phim truyện, ca nhạc Hàn Quốc đang là các chương trình được rất nhiều người xem Việt quan tâm tới Đây là thời kì bùng nổ của ngành giải trí Hàn Quốc, Ngành giải trí Hàn không chỉ thành công tại các thị trường châu Á mà còn lan rộng ra nhiều nước châu Âu, châu Mĩ mà nổi bật gần đây là hiện
Trang 3tượng Gangnam Style được cả thế giới biết đến Ngoài ra, ngành giải trí Việt Nam còn nhiều đổi thủ khác như Trung quốc, Mĩ,…
- Gần đây ngành giải trí của Thái Lan, Philippin cũng đang là những đối thủ của ngành giải trí Việt, nhiều tác phẩm phim truyện của họ cũng nhận được sự quan tâm lớn từ người xem
- Ngành giải trí vồn là một đấu trường cạnh tranh khốc liệt, nhiều cám dỗ vì vậy ngành giải trí của Việt Nam cũng sẽ không tránh khỏi được những cám dỗ đó
- Nhu cầu của người dân ngày càng cao vì vậy ngành giải trí cũng phải không ngừng nâng cao chất lượng các sản phẩm giải trí không rất dễ bị thất bại bới các đối thủ từ các nước khac ngay trên chính sân nhà của mình
-III. Phân tích môi trường ngành:
1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
- Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của ngành giải trí Việt Nam hiện nay là ngành giải trí Hàn Quốc: Các sản phẩm nghệ thuật như phim truyện, ca nhạc Hàn Quốc đang là các chương trình được rất nhiều người xem Việt quan tâm tới Đây là thời kì bùng nổ của ngành giải trí Hàn Quốc, Ngành giải trí Hàn không chỉ thành công tại các thị trường châu Á mà còn lan rộng ra nhiều nước châu Âu, châu Mĩ mà nổi bật gần đây là hiện tượng Gangnam Style được cả thế giới biết đến Ngoài ra, ngành giải trí Việt Nam còn nhiều đổi thủ khác như Trung quốc, Mĩ,…
2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
- Gần đây ngành giải trí của Thái Lan, Philippin cũng đang là những đối thủ của ngành giải trí Việt, nhiều tác phẩm phim truyện của họ cũng nhận được sự quan tâm lớn từ người xem
3. Sản phẩm dịch vụ thay thế:
HÀNG TIÊU DÙNG:
I. Phân tích môi trường vĩ mô:
1. Môi trường kinh tế:
-Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế kéo theo mức thu nhập,mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt
nhu cầu ngành hàng tiêu dùng tăng lên
- Tuy nhiên Việt Nam đang đối mặt với tình trạng lạm phát cao với mức hai con số,và cónguy cơ bùng phát ở mức cao hơn nữa Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốnđầu tư của công ty bán hàng tiêu dùng Đồng thời,chi phí nguyên vật liệu từ các nhà cung ứng cũng tăng cao do biến động từ lạm phát Không những vậy lượng tiêu dùng cũng giảm đáng kể do tình trạnggiá sản phẩm tăng, đậc biệt là lượng tiêu dùng từ nông dân, vùng sâu, những người có thunhập thấp nay chịu áp lực nặng hơn từ lạm phát
2. Môi trường công nghệ
Trang 4Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất
Công nghệ nước ta chủ yếu được chuyển giao từ nước ngoài nên thường đi sau các nước phát triển khác, điều này là 1 bất lợi cho hàng tiêu dùng của nước ta so với các nước khác
3. Môi trường văn hóa-xã hội
Nước ta là một nước đông dân nên có thị phần rất lớn, điều này thúc đẩy các nhà đầu tư đầu tư nhiều hơn vào ngành mặt hàng tiêu dùng
4. Môi trường tự nhiên: Nước ta là một nước nhiệt đới gió mùa, có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng
5. Môi trường chính trị pháp luật:
- Nước ta có hệ thống pháp luật và chính trị ổn định tạo lòng tin cho các nhà đầu tư
- Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp:Để điều tiết nền kinh tế, nước ta đã ban hành một hệ thống các văn bản để quản lýquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động củadoanh nghiệp ở Việt Nam như:
O Sửa đổi hiến pháp
O Luật doanh nghiệp
O Luật đầu tư nước ngoài
O Luật chống độc quyền
Trước trào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội để phát triển
1. Điểm mạnh:
- Các mặt hàng tiêu dùng đa dạng, nhiều chủng loại
2. Điểm yếu:
- Mẫu mã, chất lượng của các mặt hàng tiêu dùng chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng: Các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chưa thực
sự tạo ra thế mạnh, hấp dẫn thị trường, các sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại cùng chủng loại
3. Cơ hội:
- Nước ta là một nước đông dân có sức tiêu thụ lớn, là một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng
- Sự ra đời của Hiệp hôi phát triển hàng tiêu dùng Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của ngành và giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam
có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ngoài
- Người Việt Nam đã ưa dùng hàng nội hơn: Sự thay đổi nhận thức của người tiêu dùng Việt đã tạo cơ hội cho các mặt hàng tiêu dùng của Việt Nam phát triển trên thị trường trong nước Hơn 70% người tiêu dùng tin tưởng vào hàng Việt Nam chất lượng cao so với 23% trước đây, gần 60% người tiêu dùng tự xác định ưu tiên mua hàng Việt, 40% khuyên người thân mua hàng Việt Nam
- Nước ta đã gia nhập WTO, đây là cơ hội lớn xong cũng là thách thức với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam Gia nhập WTO, các mặt hàng tiêu dùng
Trang 5của Việt Nam sẽ có cơ hội vươn xa hơn trên thị trường thế giới, các thị trường lớn như: Mĩ,…
4. Nguy cơ:
- Nạn trà trộn giả danh hàng Việt: Sự “thăng hạng” của hàng Việt trong đời sống tiêu dùng lập tức kéo theo những vấn đề mới, là việc hàng hóa không nguồn gốc, kém chất lượng giả danh Đơn cử như mặt hàng quần áo, giày dép; khắp các phố đều nhan nhản mọc lên các cửa hàng “Made in Việt Nam” hoặc “Hàng Việt Nam xuất khẩu”, tuy nhiên trong đó có thể dễ dàng tìm được các loại hàng Made in Cambodia, Made in China Không chỉ thế, còn có một số đối tượng lợi dụng chính sách đưa hàng Việt về nông thôn để trà trộn hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng “hết đát”
- Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh lớn của hàng tiêu dùng nước ta: Sở dĩ như vậy bởi Trung Quốc cũng có các mạt hàng hàng tiêu dùng đa dạng, giá cả lại rẻ hơn rất nhiều
so với hàng Việt
- Các dây truyền công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng nước ta vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài, phần lớn các dây truyền này đều là nhứng dây truyền được chuyển giao nên các mặt hàng tiêu dùng của ta thường đi sau các nước tiên tiến cả về chất lượng
và mẫu mã
- Gia nhập WTO cũng đặt mặt hàng tiêu dùng của nước ta trước một thách thức lớn, các mặt hàng của ta phải cạnh tranh với các mặt hàng có chất lượng cao đến từ các nước khác đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình so với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
III. Phân tích môi trường ngành:
1. Đối thủ canh tranh hiện tại:
- Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh lớn của hàng tiêu dùng nước ta: Sở dĩ như vậy bởi Trung Quốc cũng có các mạt hàng hàng tiêu dùng đa dạng, giá cả lại rẻ hơn rất nhiều
so với hàng Việt
- Gia nhập WTO cũng đặt mặt hàng tiêu dùng của nước ta trước một thách thức lớn, các mặt hàng của ta phải cạnh tranh với các mặt hàng có chất lượng cao đến từ các nước khác đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình so với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: thị trường nhật bản, mỹ đang tiến tới kinh doanh, mở rộng thị trường kinh doanh tại việt nam
3. Áp lực từ nhà cung ứng:
Áp lực từ nhà cung ứng đối với ngành sản xuất hàng tiêu dùng hiện nay chính là
áp lực từ các nhà cung cấp các nguyên liệu đầu vào để sản xuất các mặt hàng tiêu dùng Vì thị trường tiêu thụ trong nước rất rộng lớn buộc các doanh nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cần phải sản xuất một lượng lớn hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong khi đó, các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào của ta thường không đáp ứng được hết các nguyên liệu đầu vào cần thiết buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau về nguồn nguyên liệu, khi này, các nhà cung cấp nguyên liệu sẽ có thế để có thể áp đặt mức giá cao cho các doanh nghiệp
4. Áp lực từ khách hàng:
Trang 6- Vì trên thị trường Việt Nam không chỉ có các mặt hàng tiêu dùng trong nước mà còn
có nhiều mặt hàng từ các nước khác xuất khẩu sang Việt Nam như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Mĩ,…do đó khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn nên rất dễ gây sức ép về giá
cả đối với hàng nội
Ngoài ra, do nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tăng nên các doanh nghiệp trong nước không chỉ chịu áp lực về chi phí mà còn phải chịu áp lực của khách hàng về chất lượng sản phẩm Các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và vị thế sản phẩm của mình so với các đối thủ
VIỄN THÔNG:
ngành viễn thông gồm 4 gành lớn là: internet; mạng điện thoại(cố định ,di động) ‘bưu chính viễn thông;vệ tinh
1.yt kinh tế:
Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường phát triển nhanh nhất thế giới
- tốc độ tăng trưởng GDP khá cao
- thu nhập bình quân đầu người ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu trao đổi thong tin, lien lạc ngày càng phát triển và được nâng cao
- tuy nhiên: lạm phát ở VN đang tăng cao, nên các dự án đầu tư cho viễn thong còn hạn chế do các doanh nghiệp chưa dám mạo hiểm để đầu tư phát triển hơn nữa
2: yt chính trị - pháp luật
- ổn định về chính trị
-đồng bộ về hệ thống pháp luật
- chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý đk nâng cao
- cải cách hành chính theo hướng mở để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư
3 công nghệ:
Trang 7Đầu tư của nhà nước cho ngành viễn thông về khoa học, công nghệ :quy mô lớn,đảm bảo, tuy nhiên chưa đồng bộ
- tốc độ chuyển giao công nghệ nhanh:
Đặc biệt việc sử dụng Internet ngày nay: dễ dàng và thuận lợi mọi lúc mọi nơi, có đầy đủ công nghệ từ mạng 3G đến vệ tinh như vinasat I,vinasat II cáp quang với giá cước rẻ.mật độ sử dụng Internet cao, các mạng xã hội "made in Việt Nam" với số thành viên lên đến hàng triệu người như Zing Me hay Go.vn, đấy là chưa kể đến các mạng xã hội nước ngoài như Facebook là những minh chứng rõ rệt nhất cho thấy Internet Việt Nam không hề thua các nước tiên tiến trên thế giới
5.Môi trường VH-XH: không đồng đều,trình độ dân trí chênh lẹch, khó phát triển toàn diện trên quy mô lớn
6.môi trường tự nhiên:
VN là mảnh đất màu mỡ để các nhà cung cấp khác nhắm đến việc khai phá, hứa hẹn sự sôi động của một thị trường viễn thông phát triển cao hơn
II: CƠ HỘI - THÁCH THỨC
1.Cơ hội cho ngành viễn thông VN:
Cơ hội để tiến hành đổi mới thu hút vốn nước ngoài, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia lCT và qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế quốc dân Tuy coi trọng phát huy nội lực, chúng ta vẫn cần quan tâm thích đáng đến đầu tư nước ngoài Cũng như các cơ sở hạ tầng kinh tế quốc dân khác, cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có thời gian thu hồi vốn dài Việc phát triển nhanh mạnh cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia sẽ giúp chúng ta nhanh chóng nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế, sức cạnh tranh quốc gia, thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước phát triển
- Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến, chuyển giao công nghệ hiện đại đáp ứng sự thay đổi rất nhanh của công nghệ cũng như môi trường kinh doanh viễn thông
Trang 8- Tạo động lực đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh theo hướng nâng cao sức cạnh tranh Trên thị trường viễn thông hiện nay ở Việt Nam đã có sự cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp trong nước, tuy nhiên mức độ cạnh tranh còn thấp do hầu hết các doanh nghiệp hiện nay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc gia nhập WTO chắc chắn sẽ làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn với sự tham gia của các tập đoàn, công ty lớn nước ngoài Đây cũng là nguồn động lực mới để các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh nhằm đứng vững và phát triển
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước Thực tế cho thấy tác động của sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ, sự hội tụ của các ngành Điện tử - Tin học - Viễn thông cũng như những biến động theo chiều hướng toàn cầu hoá của thị trường viễn thông đã có những tác động tích cực trong việc đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này Thời gian vừa qua, ngành Viễn thông Việt Nam đã nghiên cứu và áp dụng có chọn lọc và hiệu quả những kinh nghiệm quốc tế trong đổi mới tổ chức và quản lý để thích ứng được những yêu cầu ngày càng khắt khe hơn trong giai đoạn hội nhập sắp tới
- Cơ hội tốt để đào tạo nguồn nhân lực: Việc gia nhập WTO sẽ tăng cường các quan hệ đầu tư thương mại với các nước, nhất là các nước công nghiệp phát triển Các hoạt động kinh tế trong nước sẽ gắn chặt hơn với thị trường thế giới Đây chính là trường học thực tế, tuy khốc liệt nhưng là cần thiết để chúng ta đào tạo được một nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xây dựng
và phát triển đất nước lâu dài
- Cơ hội để các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế
- Người tiêu dùng Việt Nam có thêm cơ hội hưởng thụ các thành tựu phát triển viễn thông và công nghệ thông tin Cạnh tranh, nếu được quản lý tốt, sẽ giúp người tiêu dùng Việt Nam được hưởng lợi từ những sản phẩm dịch vụ giá rẻ và chất lượng cao
Những tác động tích cực và tiêu cực, nhũng thời cơ và thách thức của việc gia nhập WTO nêu trên còn được nhân thêm khi tính đến vai trò và ý nghĩa của bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin đối với nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, vai trò và ý nghĩa của thông tin liên lạc đối với an ninh quốc phòng Chúng ta cũng có thể thấy rõ điều này qua việc lĩnh vực dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin luôn nằm trong số ít những lĩnh vực chịu nhiều sức ép mở cửa nhất trong các cuộc đàm phán thương mại Vì vậy cân nhắc kỹ lưỡng lộ trình hội nhập, mức cam kết mở cửa thị trường và các biện pháp đảm bảo phát triển hiệu quả khi hội nhập là hết sức cần thiết Hội nhập là phương tiện cần thiết trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
-Dân số đông : Thị trường 86 triệu dân sẽ là thu hút lớn cho ngành viễn thông khai thác và đầu tư mạnh mẽ
- Khoa học phát triển và những công nghệ mới: VỚI sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông (lCT) và quá trình toàn cầu hoá
-Hội nhập kinh tế quốc tế: viễn thông Việt Nam thu hút được nguồn vốn và kinh nghiệm quản
lý từ các nhà khai thác nước ngoài thông qua việc hợp tác với các nhà khai thác lớn trên thế giới
Trang 9để phát triển, hiện đại hoá mạng lưới và cung cấp dịch vụ, đồng thời cơ hội từng bước thâm nhập
ra thị trường khu vực và trên thế giới Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho từng doanh nghiệp và cho cả ngành viễn thông và CNTT Việt Nam Cạnh tranh phát triển tạo
cơ hội cho các doanh nghiệp viễn thông trong nước tự đổi mới và tái cơ cấu để hoạt động có hiệu quả, cải cách quy trình quản lý, khai thác, tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực mang tính chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng chăm sóc khách hàng
Sự hỗ trợ can thiệp từ chính phủ: quy định về giá sàn đã được đề cập, nhằm hạn chế việc cạnh tranh không lành mạnh (bán dưới giá thành) dẫn đến nguy cơ vỡ thị trường
Các thách thức của ngành viễn thông Việt Nam hiện nay là:
- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông trong nước còn yếu Điều này thể hiện rất
rõ qua yếu tố về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh doanh, trình độ đội ngũ cán bộ và qua năng suất lao động thấp Quan tâm đến thị trường viễn thông Việt Nam là các nước công nghiệp phát triển có nhiều tiềm lực và kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế cùng hệ thống pháp luật chặt chẽ
để hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp của họ đầu tư ra nước ngoài
- Thị trường viễn thông trong tương lai có thể sẽ bị chia sẻ đáng kể khi các tập đoàn viễn thông lớn nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam Mặt khác nếu không có chính sách quản lý phù hợp sẽ dễ dẫn đến việc phát triển mất cân đối do các công ty nước ngoài sẽ tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao, như khu vực thành thị, khu công nghiệp trong khi vùng nông thôn và đặc biệt là vùng sâu, vùng xa lại không có ai làm
- Với cơ chế đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ như hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nước khó có thể
có và duy trì được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
- Việc duy trì và phát triển các nhân tố ưu việt của chế độ xã hội nước ta; việc cân bằng ba lợi ích Nhà nước - Doanh nghiệp - Người sử dụng trong môi trường cạnh tranh, có sự tham gia của yếu
tố nước ngoài là vấn đề rất mới và nhiều khó khăn cho việc hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế và
xã hội, giữa kinh doanh và công ích, giữa phát triển và an toàn an ninh
- Việc điều chỉnh môi trường pháp lý về viễn thông vừa đảm bảo được các tiêu chí phát triển của Nhà nước ta, vừa phù hợp với yêu cầu của quốc tế là quá trình đòi hỏi mất nhiều thời gian thực hiện nhưng thực tế hiện nay lại là vấn đề hết sức cấp bách Các quy định trong văn bản phụ lục tham chiếu về viễn thông của WTO như vấn đề bảo vệ cạnh tranh, kết nối, cấp phép dịch vụ phổ cập, sự độc lập của cơ quan quản lý Nhà nước là những vấn đề mới và phức tạp đối với ngành viễn thông Việt Nam
Trang 10-Sự rời rạc trong ứng dụng công nghệ: Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cần biết sáng tạo
công nghệ hoặc sáng tạo trong việc áp dụng công nghệ nhưng vẫn cần phải chú ý đến yếu tố làm sao cho những công nghệ đó đem lại hiệu quả trong kinh doanh Đây là một thách thức lớn cần phải vượt qua Có nhiều doanh nghiệp biết sáng tạo công nghệ nhưng lại không biết cách thương mại hóa nó nên cũng thất bại trong hoạt động kinh doanh Viễn thông Việt Nam cần phải chuyển
từ cạnh tranh về giá cả sang cạnh tranh sáng tạo trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ
TAKE NOTE: ĐỌC CÁI PHẦN NÀY ĐỂ XEM ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA CÁC NHÀ MẠNG: các nhà cung cấp mạng di động của Việt Nam phải chịu sức ép rất lớn từ các hãng tên tuổi của nước ngoài khi hội nhập Điều này đã được minh chứng khi đã có rất nhiều hãng nước ngoài bày tỏ ý định mua lại cổ phần của các mạng di động như MobiFone, VinaPhone hay Viettel khi những mạng này được cổ phần hoá trong thời gian tới Các doanh nghiệp viễn thông trong nước nói chung và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT nói riêng sẽ chịu những áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các doanh nghiệp ở các nước có nền công nghiệp phát triển có vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý và cạnh tranh quốc tế cao Mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, phạm vi rộng hơn và sâu hơn.sự chia sẻ về thị phần thị trường một cách đáng kể khi các tập đoàn viễn thông lớn đầu tư vào Việt Nam Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài khi liên doanh có quyền nâng mức góp vốn lên cao hơn, khả năng kiểm soát của họ đối với việc điều hành kinh doanh dịch vụ cũng lớn hơn Đây cũng là chính là nguy cơ, thách thức mà các doanh nghiệp viễn thông Việt phải đối mặt
DU LỊCH
S S1: tình hình an ninh chính trị ổn định
S2: vị trí địa lý nằm ở vùng trung tâm ĐNA
S3: đa dạng về sản phẩm dịch vụ du lịch ( du lịch sinh thái, cảm giác mạnh,
đa dạng lễ hội, ẩm thực….) S4: nguồn nhân lực trẻ dồi dào
S5: giá thấp
W W1: cơ sở hạ tầng kém W2: hoạt động mar, quảng cáo và xúc tiến du lịch thiếu tinhs chuyên nghiệp và chưa đầu tư cao
W3: chưa khai thác đúng mức sự đa dạng của sản phẩm du lịch, dịch vụ W4: năng lực cạnh tranh kém Quản lý thông tin mội trường chưa cao, mạng lưới thông tin ngàh yếu
W5: thiếu nhân lực lành nghề
O
O1: nền kinh tế quốc gia
hội nhập toàn cầu
O2: nhu cầu giải trí, du lịch
SO
- nâng cao hoạt động
du lịch để thu hút du khách quốc tế
WO
- phát tiển cơ sở hạn tầng, đẩy mạnh mar
- chiến lược tạo