Theo trường phái trọng nông, sản xuất công nghiệp không tạo ra của cải, chỉ làm thay đổi hình thái của cải thôi, thậm chí còn làm cho của cải bị mất đi.. Vì sao có thể khẳng định “phạm t
Trang 1TÀI LIỆU UFM
HƯỚNG DẪN DÙNG TÀI LIỆU
1 Để thi mở, ĐỀ CLC giống đại trà, các bạn đọc kỹ tài liệu để tránh chép nhầm hoặc không đủ ý phần lý thuyết
Ví dụ: Câu hỏi hiện nay đảng và nhà nước đang làm gì khác với câu hỏi đảng
và nhà nước đã làm gì
2 Tài liệu được trích từ câu hỏi đề thi, bao gồm phần bài tập + lý thuyết
3 Phần bài tập có thể giống 100% hoặc dạng kiểu tương đương nên các bạn chú
ý số liệu khi tính toán
4 Do thời gian hạn hẹp nên có thể có một số lỗi và nhiều khái niệm còn thiếu các bạn đọc sách có thể tự bồ sung thêm để đạt điểm tối đa nhé Mong các bạn thông cảm phần này
Trang 2TÀI LIỆU UFM
Contents
PHẦN BÀI TẬP 1 Câu 1: Tư bản đầu tư 5tr Yên, trong đó: máy móc thiết bị 3tr, khấu hao 10 năm; tiền lương 200.000 yên, quay 5 vòng/năm; NVL 3 tháng mua 1 lần Tính tốc độ chu chuyển của tư bản? 1 Câu 2: Tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp như sau: TB cố định 65tr USD, khấu hao 10 năm,
TB lưu động 35tr, quay 2 vòng/ năm Xác định thời gian 1 vòng chu chuyển của TB và số vòng chu chuyển của tư bản trong năm? 1 Câu 3: Năm cũ xí nghiệp có 500 công nhân, TB ứng trước là 500.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1 2 Câu 4: Một xí nghiệp có số TB đầu tư là 560tr USD, cấu tạo hữu cơ là 6/1, tỷ suất GTTD là 200% Nhà
TB đưa vào tích luỹ 40tr USD - GTTD (m) Hỏi tỷ suất tích luỹ là bao nhiêu? 2 Câu 5: Có ba ngành sản xuất theo sơ đồ sau: 2 Câu 6: Số liệu SXKD ở một xí nghiệp như sau: Tb ứng trước 10tr USD, cấu tạo hữu cơ 9/1 Lãi suất ròng thu được 2,5tr 3 Câu 7 Để SX SP, hao mòn thiết bị, máy móc, nhà xưởng (C1) là 100.000 USD, chi phí nguyên liệu (C2)
là 200.000 USD; Tỷ suất GTTD là 300% Tổng GTSP LÀ 700.000 USD Xác định 3 Bài 8 Năm 1925, lương trung bình 1 công nhân ngành CN chế biến ở Pháp là 1200 phrăng GTTD do 1
CN tạo ra là 2000 phrăng Đến năm 1930, lương 1 CN tăng lên 1350 phrăng, GTTD tạo ra là 2970 phrăng 4 Câu 9 Trong một xí nghiệp có 100 công nhân Sau 1 tháng SX được 1000 đv SP Chi phí TLSX là
200.000 USD, lương/1CN/ tháng là 100 USD m’= 200%’ 4 Bài 10 Có 3 ngành SX theo sơ đồ sau: 4 Bài 11> Số liệu SXKD ở một XN như sau: Tư bản ứng trước 10tr US, cấu tạo hữu cơ 9/1 Lãi ròng thu được 2.5 tr 5 Bài 12> Tổng TBCN, TBTN là 1000 đ vị, tỷ suất LN bình quân là 15%, lợi nhuận TBTN là 12 đ vị Hỏi: giá bán của TBCN cho TBTN, giá bán của TBTN? (giả định chưa tính đến chi phí lưu thông thuần túy) Có 3 ngành SX theo sơ đồ sau: 5 Bài 13> Ô A có số tiền 500 tr US cho vay 2 tháng được số lợi tức là 5 tr Sau đó Ô A nhập 5 tr vào vốn vay tiếp 10 tháng nữa với lãi suất 14% năm Hỏi tỷ suất bình quân / năm? 6 Câu 7: Số liệu ở một tập đoàn như sau : anmw 2005, TB đầu tư 100tr USD, số CN sử dụng là 30 ngàn
người, số LN thu được trên 1 CN là 500USD Error! Bookmark not defined
Trang 3TÀI LIỆU UFM
Câu 1 Anh (chị) hãy cho biết nhận định sau đây: ”tất cả các vật mang giá trị sử dụng đều là hàng hóa” đúng hay sai? Vì sao? 6 Câu 2 Khi số lượng hàng hóa đưa ra thị trường tăng hoặc giảm thì có ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa đó hay không? Tại sao? 6 Câu 3 Những người theo chủ nghĩa trọng thương cho rằng: chỉ có hoạt động ngoại thương mới làm tăng của cải xã hội quan điểm này đúng hay sai? Vì sao? 7 Câu 4 Theo trường phái trọng nông, sản xuất công nghiệp không tạo ra của cải, chỉ làm thay đổi hình thái của cải thôi, thậm chí còn làm cho của cải bị mất đi Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao? 7 Câu 5 David Ricardo (1772 -1823) – nhà kinh tế học người Anh cho rằng: ”tính hữu ích không phải là thước đo giá trị thay đổi, mặc dù hàng hóa rất cần thuộc tính này” Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao? 7 Câu 7 Jean Baptiste Say (1766 – 1832) – nhà kinh tế người Pháp cho rằng: “Gía trị của vật càng cao thì tính hữu dụng của vật càng lớn, của cải càng nhiều thì giá trị càng lớn” Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao? 8 Câu 8 Vì sao có thể khẳng định “phạm trù sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là chìa khóa giải quyết một cách triệt để những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa xã hội trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, biến chủ nghĩa xã hội không tưởng thành chủ nghĩa xã hội khoa học”? 8 Câu 9 Vì sao nói Đảng Cộng sản là nhân tố đảm bảo cho giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình? Liên hệ thực tiễn cách mạng Việt Nam 9 Câu 10 Vì sao nói cách mạng xã hội chủ nghĩa khác về chất so với các loại cách mạng xã hội trước đó 9 Câu 11: (lưu ý ) vì sao nói: “các dân tộc hoàn toàn bình đẳng” là quyên thiêng liêng của các dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và trong thực tế phải được thực hiện? Đảng và nhà nước ta đã và đang làm gì để bảo đảm thực thi quyền này 9 Câu 12> Anh(chị) hãy phân tích quan điểm sau: “Quyền tự quyết của dân tộc đứng trên lập trường của giai cấp công nhân là ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chống lại những mưu toan lợi dụng quyền dân tộc tự quyết làm chiêu bài để can thiệp vào công việc nội bộ của Nước, đòi ly khai chia rẽ dân tộc” Qua đó hãy cho biết quan điểm trên trang được vận dụng để giải quyết vấn để dân tộc ở nước ta hiện nay như thế nào 10 Câu 13: Theo anh(chị) sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu vào thập niên 90 của thế kỷ XX có phải là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội không? Vì sao? 11 Câu 14: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì? Vì sao có thể khẳng định: Xây dựng nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa là một trong những phương hướng quan trọng để thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội ở nước ta hiện nay? 11 Câu 15: Bản chất nền văn hóa XHCN là gì? Vì sao trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân phải lãnh đạo quần chúng nhân dân lao động xây dựng nền văn hóa XHCN? 12 Câu 16 :Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính? Cho ví dụ? 13
Trang 4TÀI LIỆU UFM
sai? Vì sao? 13 Câu 18: Vì sao nói giá trị biểu hiên kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa 14 Câu 19: Phân công lao động xã hội theọ hướng chuyên mộn hóa là một trong hai điệu kỉện cho sản xuất hàng hóa ra đời Anh, Chị cho biết ở nước ta hiện nay, để phát triền sản xuất hảng hóa đang diễn
ra những quá trình kinh tế gì liên quan đến phân công lao động xã hội? 14 Câu 20: Phân công lâo đông chuyên môn hóa trong nội bộ các Sản xuất có là điều kiện cần cho sản xuát hàng hóa ra đời? vì sao? 14 Câu 21: Sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất lẻ một trong hai điều kiện để sản xuất hàng hóa ra đời Anh, chị hãy cho biết ở nước ta hiện nay, để phát triển sản xụất hàng hóa đang diễn ra những quá trình kinh tể gì liên quan đến điều kiện nói trên? 15 Câu 22: Tiền tệ làm phương tiện lưu thông làm xuất hiện những mầm mống khủng hoàng kinh tế Aanh, chị cho biết những mầm mống đó cụ thể là gì, Vì sao? 15 Câu 23: Vì sao tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là một xu thế tất yếu trong tương lai của xã hội loài người ? Anh (chị) cần làm gì để góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ? 15 Câu 24: Theo anh/chị quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang đứng trước những khó khăn , thử thách nào? Anh/chị hãy đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, thử thách này 16 Câu25: Phân biệt khái niệm dân tộc – tộc người với khái niệm dân tộc hiểu theo nghĩa quốc gia – dân tộc ? Sự hình thành dân tộc ở phương Đông và phương tây khác nhau như thế nào ? 17 Câu 26: Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng phát triển của dân tộc biểu hiện ra như thế nào? Ý nghĩa của việc nghiên cứu hai xu hướng này đối với việc giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay? 17 Câu 27: Vì sao nói :”Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng” là quyền thiêng liêng của các dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải được pháp luật bào vệ và trong thực tế phải được thực hiện? Đảng và nhà nước ta đã và đang làm gì để bảo vệ thực thi quyền này? 18 Câu 28: Phân biệt Tín ngưỡng, Tôn giáo và Mê tín dị đoan? Vì sao trong quá trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội, tôn giáo vẫn còn tồn tại? Anh(chị) nhận xét như thế nào về đời sống tôn giao trong xã hội ta hiện nay? 19
Trang 5TÀI LIỆU UFM
Trang 6TÀI LIỆU UFM
PHẦN BÀI TẬP
Câu 1: Tư bản đầu tư 5tr Yên, trong đó: máy móc thiết bị 3tr, khấu hao 10 năm; tiền lương 200.000 yên, quay 5 vòng/năm; NVL 3 tháng mua 1 lần Tính tốc độ chu chuyển của tư bản?
NVL chu chuyển trong năm: 1.8tr x 4 = 7.2tr
Tổng TB chu chuyển trong năm:
0.3tr(C1) + 7.2tr x (C2) + 1tr x (V) = 8.5tr yên/ năm
Câu 2: Tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp như sau: TB cố định 65tr USD, khấu hao 10 năm, TB lưu động 35tr, quay 2 vòng/ năm Xác định thời gian 1 vòng chu chuyển của TB và số vòng chu chuyển của tư bản trong năm?
GIẢI:
K = C1 + C2 = 65tr + 35tr =100tr
TB tiêu dùng trong một năm = (65:10) + (35 x 2) =76.5tr/ năm
Thời gian 1 vòng chu chuyển = (100tr : 76,5tr) x 12th = 15,68 th
Số vòng chu chuyển của TB trong 1 năm = (12th : 15,68th ) = 0,76 vòng/ năm
Trang 7TÀI LIỆU UFM
Câu 3: Năm cũ xí nghiệp có 500 công nhân, TB ứng trước là 500.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1
Năm sau, TB đầu tư tăng lên 560.000USD, cấu tạo hữu cơ là 6/1, tiền lương CN không đởi Hỏi số CN còn được sử dụng là bao nhiêu?
GIẢI:
Năm cũ: K=500.000USD, C/v= 4/1, nên C = 400.000USD, v = 100.000
Xí nghiệp có 500 CN nên tiền lương cho 1 CN là 200USSD
Năm sau: K= 560.000USD, C/v = 6/1, nên v=80.000USD, c= 480.000USD
Tiền lương cho 1 CN năm sau vẫn bằng năm cũ, Số CN còn được sử dụng là:
80.000 : 200 = 400CN
Câu 4: Một xí nghiệp có số TB đầu tư là 560tr USD, cấu tạo hữu cơ là 6/1, tỷ suất GTTD là 200% Nhà TB đưa vào tích luỹ 40tr USD - GTTD (m) Hỏi tỷ suất tích luỹ là bao nhiêu?
GIẢI: K = 560tr USD, C/v = 6/1, suy ra v = 80tr USD
M’ = 200%, m = 2v = 2 x 80trUSD = 160tr USD
40tr USD đưa vào tích luỹ, Tỷ suất tích luỹ = (40 : 160 ) x 100% = 25%
Câu 5: Có ba ngành sản xuất theo sơ đồ sau:
Trang 8TÀI LIỆU UFM
a 60C + 40V +40m, P’=40%
b 180C + 20V + 20m, P’ = 10%
c 630C + 70V + 70m, P’ = 10%
870C 130V 130m
Tỷ suất lợi nhuận bình quân = (130:1000) x 100% = 13%
- Nếu m’ ngành b tăng 75%; m ngành b tạo ra là 35
Tỷ suất lợi nhuận bình quân mới sẽ là (145 : 1000) x 100% = 14,5%
- Chênh lệch tỷ suất LN bình quân trước và sau khi m’ tăng ở ngành b là: 14,5% -13% = 1,5%
+ C = C1+C2=100.000USD + 200.000USD = 300.000USD
GT mới, v + m = W - C= 700.000USD -300.000USD = 400.000USD m’=300% 1v + 3m, 100.000v + 300.000m
V = 100.000USD
+ Công thức GT hàng hóa,
W = 300.000 USD(C) + 100.000 USD(V) + 300.000 USD(m)
Trang 9TÀI LIỆU UFM
Bài 8 Năm 1925, lương trung bình 1 công nhân ngành CN chế biến ở Pháp là
1200 phrăng GTTD do 1 CN tạo ra là 2000 phrăng. Đến năm 1930, lương 1 CN
tăng lên 1350 phrăng, GTTD tạo ra là 2970 phrăng
Xác định sự biến động TGLĐTY, TGLĐTD trong những năm đó ( thời gian làm việc
Câu 9 Trong một xí nghiệp có 100 công nhân Sau 1 tháng SX được 1000 đv
SP Chi phí TLSX là 200.000 USD, lương/1CN/ tháng là 100 USD m’= 200%’
Tính: + GT một SP, và kết cấu GT/SP?
Tổng GTSP tạo ra trong tháng = 200.000 USD(C) + (100 USD * 100 CN) +
(10.000 * 200%)
=230.000 USD GT/ 1SP = 230.000 USD/ 1000 SP = 230 USD
m’ ở 3 ngành đều bằng 100% Nếu ở ngành b, m’ tăng lên 75% thì lợi nhuận ở các ngành
sẽ biến động như thế nào?
Giải: Sơ đồ SX 3 ngành:
a 60C + 40V + 40m, P’ = 40%
b 180C + 20V + 20m, P’ = 10%
Trang 10TÀI LIỆU UFM
c 630C + 70V + 70m, P’ = 10%
870C 130V 130m
Tỷ suất LN bình quân = (130 : 1000) x 100% = 13%
Nếu m’ ngành b tăng 75%, m ngành b tạo ra là 35
Tỷ suất LN bình quân mới sẽ là (145 : 1000) x 100% = 14.5%
Chênh lệch tỷ suất LN bình quân trước và sau khi m’ tăng ở ngành b là 14.5% - 13% = 1.5%
Lợi nhuận ngành a tăng 100(C+V) x 1.5% = 1.5
Lợi nhuận ngành c tăng 700 x 1.5% = 10.5
Lợi nhuận ngành b tăng 200 x 1.5% = 3
Bài 11> Số liệu SXKD ở một XN như sau: Tư bản ứng trước 10tr US, cấu tạo hữu cơ 9/1 Lãi ròng thu được 2.5 tr
Tính tỷ suất GTTD, tỷ suất LN (biết rằng giá cả = giá trị)
Giải: C/V = 9/1, nên V = 1tr.; C = 9tr
M = p = 2.5 tr, m’ = (2.5 tr : 1tr) x 100% = 250%
P’ = (2.5 tr : 10 tr) x 100% = 25%
Bài 12> Tổng TBCN, TBTN là 1000 đ vị, tỷ suất LN bình quân là 15%, lợi
nhuận TBTN là 12 đ vị Hỏi: giá bán của TBCN cho TBTN, giá bán của TBTN? (giả định chưa tính đến chi phí lưu thông thuần túy) Có 3 ngành SX theo sơ đồ sau:
Giải: TBTN = (12 x 100) : 15 = 80 đ vị
TBCN = 1000 đ vị - 80 đ vị = 920 đ vị; LNCN = 920 đ vị x 15% = 138 đ vị
Trang 11TÀI LIỆU UFM
Giá bán CN = 920 đ vị + 138 đ vị = 1058 đ vị
Giá bán TBTN = 1058 đ vị + 12 đ vị = 1070 đ vị
Bài 13> Ô A có số tiền 500 tr US cho vay 2 tháng được số lợi tức là 5 tr Sau đó
Ô A nhập 5 tr vào vốn vay tiếp 10 tháng nữa với lãi suất 14% năm Hỏi tỷ suất bình quân / năm?
- Khái niệm hàng hóa: là sản phẩm lao động,…
- Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa
- Khẳng định hàng hóa gồm 2 thuộc tính và phải có đủ hai thuộc tính
- Vật chỉ mang giá trị sử dụng mà không phải là sản phẩm của lao động, không mang giá trị trao đổi thì không được coi là hàng hóa VD: nước suối, quả dại, không khí…
Câu 2 Khi số lượng hàng hóa đưa ra thị trường tăng hoặc giảm thì có ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa đó hay không? Tại sao?
Ảnh hưởng: không
Trang 12TÀI LIỆU UFM
Lí giải: phân biệt giá cả và giá trị ( nó chỉ làm giá cả của hàng hóa đó thay đổi, vận động xung quanh giá trị, còn giá trị vẫn giữ nguyên không thay đổi)
Câu 3 Những người theo chủ nghĩa trọng thương cho rằng: chỉ có hoạt động ngoại thương mới làm tăng của cải xã hội quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
Quan điểm này sai vì của cải có tính chất hai mặt (hiện vật và giá trị) Giá trị của của cải là do hao phí lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong nó, tức là nó được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất thực ra lợi nhuận do hoạt động ngoại thương mang lại chẳng qua là do lợi nhuận của nhà tư bản công nghiệp nhường cho nhà tư bản thương nghiệp mà thôi
Câu 4 Theo trường phái trọng nông, sản xuất công nghiệp không tạo ra của cải, chỉ làm thay đổi hình thái của cải thôi, thậm chí còn làm cho của cải bị mất đi Quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
Câu 5 David Ricardo (1772 -1823) – nhà kinh tế học người Anh cho rằng: ”tính hữu ích không phải là thước đo giá trị thay đổi, mặc dù hàng hóa rất cần thuộc tính này” Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao?
Trả lời:
Quan điểm này đúng Vì giá trị của hàng hóa mới là cơ sở (thước đo) của giá trị trao đổi, giá trị sử dụng (tính hữu ích) của hàng hóa không phải là cơ sở của giá trị trao đổi Tuy nhiên hàng hóa rất cần thuộc tính (tính hữu ích) này, vì chẳng ai sản xuất hoặc mua bán một thứ không có tính lợi ích nào cả
Trang 13TÀI LIỆU UFM
Câu 6 David Ricardo (1772 -1823) – nhà kinh tế học người Anh cho rằng: “Gía trị khác
xa với của cải, giá trị không tùy thuộc vào việc có nhiều hay ít của cải, mà tùy thuộc vào điều kiện sản xuất khó khăn hay thuận lợi” Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao?
Trả lời
Quan điểm này đúng Vì giá trị của hàng hóa là do hao phí lao động trừu tượng của người lao động kết tinh trong hàng hóa Khi điều kiện sản xuất hàng hóa càng khó khăn thì hao phí lao động trừu tượng càng lớn nên giá trị hàng hóa sẽ lớn, điều kiện sản xuất thuận lợi thì hao phí lao động trừu tượng giảm, giá trị hàng hóa sẽ giảm
Câu 7 Jean Baptiste Say (1766 – 1832) – nhà kinh tế người Pháp cho rằng: “Gía trị của vật càng cao thì tính hữu dụng của vật càng lớn, của cải càng nhiều thì giá trị càng lớn” Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao?
Trả lời:
Quan điểm này sai vì thực tế giá trị sử dung (tính hữu dụng) của hàng hóa (vật) do lao động cụ thể của người sản xuất tạo ra, còn giá trị của hàng hóa (vật) do hao phí lao động trừu tượng của người sản xuất tạo ra Jean Baptiste Say không phân biệt được giá trị
- Chủ nghĩa xã hội là gì? Các giai đoạn phát triển tư tưởng xã hội chủ nghĩa (1đ)
- Tính chất không tưởng của tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác (0.5đ)
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (0.5đ)
+ Quá trình đấu tranh giữa yếu tố cũ và yếu tố mới diễn ra trên tất cả lĩnh vực