1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẠY BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP “LAMAP” - MỘT PHƯƠNG PHÁP HIỆU QUẢ VỚI HÌNH THỨC THI TRẮC NGHIỆM.

5 740 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy bài tập vật lý phổ thông theo phương pháp Lamap - một phương pháp hiệu quả với hình thức thi trắc nghiệm
Tác giả Lờ Thị Phượng, Chu Văn Biờn
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài báo hội nghị
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nghiên cứu và vận dụng chúng tôi còn phát hiện thấy với hình thức thi trắc nghiệm, dạy học theo phương pháp “LAMAP” giúp cho học sinh mở rộng sử hiểu biết, phương pháp tư

Trang 1

DẠY BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP “LAMAP” - MỘT PHƯƠNG PHÁP HIỆU QUẢ VỚI HÌNH THỨC THI TRẮC NGHIỆM

Lê Thị Phượng - Chu Văn Biên

Khoa KHTN, Trường Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa

307, Lê Lai, Phường Đông Sơn, TP Thanh Hóa

Tóm tắt: Từ năm 1996, các nhà khoa học Pháp đã đề xuất một chiến lược dạy

học các môn khoa học tự nhiên viết tắt LAMAP So với phương pháp dạy học truyền thống, dạy học theo phương pháp “LAMAP” có nhiều ưu điểm như phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Trong quá trình nghiên cứu và vận dụng chúng tôi còn phát hiện thấy với hình thức thi trắc nghiệm, dạy học theo phương pháp “LAMAP” giúp cho học sinh mở rộng sử hiểu biết, phương pháp tư duy linh hoạt hơn và nhạy cảm Theo GS TS Đinh Quang Báo:

“LAMAP có thể coi là sự quy trình hóa một cách logic phương pháp dạy học, dẫn dắt học sinh đi từ chưa biết đến biết Giáo viên sẽ cho học sinh tiếp xúc với hiện tượng, sau đó giúp các em giải thích bằng cách tự mình tiến hành nghiên cứu qua thực nghiệm Theo GS Jean Trần Thanh Vân: "Có thể học sinh sẽ được yêu cầu tiến hành đo đạc nhiều lần đối với cùng một hiện tượng Qua đối chiếu kết quả các lần đo, các em sẽ nhận thấy rằng giữa các kết quả với nhau vẫn có sai số, dù nhỏ Nhờ vậy, các em sẽ hình thành tư duy "không có cái gì là tuyệt đối", vì vậy các em sẽ trở nên thận trọng đối với từng lời nói, việc làm của mình sau này"

Mở đầu: Hình thức thi trắc nghiệm khách quan tuyển sinh đại học, đề thi có thể

phủ kín phạm vi kiến thức của một môn học trong chương THPT Vì vậy, không thể dạy “tủ” học “tủ” mà phải học toàn diện dạy kín chương trình Để làm bài thi trắc nghiệm hiệu quả, thí sinh cần rèn luyện kỹ năng tư duy và khả năng vận dụng kiến thức bởi thi trắc nghiệm đòi hỏi thí sinh phải xử lý nhanh hơn khi làm bài trắc nghiệm để tiết kiệm thời gian Trong quá trình giảng dạy chúng tôi nhận thấy, khi vận dụng phương pháp LAMAP dẫn dắc học sinh giải bài tập vật lí từ đơn giản đến phức tạp Sau đó dẫn dắc học sinh

phát hiện dấu hiệu bản chất của từng

dạng toán cụ thể và đề xuất một

“QUY TRÌNH GIẢI NHANH” của

dạng toán đó Qua đó, học sinh không

chỉ nhớ lâu hiểu kĩ nội dung kiến thức

mà còn có thể tự “sáng tạo ra các bài

tập mới”

Theo đề xuất của nhóm tác giả

(1), tiến trình dạy học gồm 5 pha

được sơ đồ hóa như hình bên

Dựa theo tiến trình này, chúng

tôi vận dụng để thiết kế hoạt động

nhận thức cho các chuyên đề giải các

dạng bài tập

1 Thiết kế hoạt động nhận thức khi

dạy học sinh tìm quãng đường đi của vật dao động điều hòa.

Trang 2

Pha 1: Chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox với li độ có dạng x = Acos(t + ) Tìm quãng đường mà vật đi được từ thời điểm t = t1 đến thời điểm t =

t2

Pha 2 : Bất kể vật xuất phát từ đâu, quãng đường vật đi sau nửa chu kì luôn luôn là 2A ? Nếu vật xuất phát từ vị trí cân bằng (x(t1) = 0) hoặc từ vị trí biên (x(t1) =

 A) thì quãng đường vật đi sau một phần tư chu kì là A? Trong khoảng thời gian

t (với 0 < t < 0,5T), quãng đi được tối đa Smax và tối thiểu Smin? Độ lệch cực đại:

S = (Smax - Smin)/2  0,4A?A?

Pha 3 : Quãng đường đi được ‘trung bình’: 2 1.2

0,5

T

được thỏa mãn: S  0, 4A?A S S  0, 4A?A

0 0,5

.2 0, 4A? 2 0, 4A?

t

S q A

q T

  

Sè nguyª n

Sè b¸n nguyª n vµ

Pha 5: Tập hợp, cấu trúc kiến thức Vận dụng giải các bài toán

Câu 1 Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 1,25cos(2t - /12) (cm) (t đo bằng giây) Quãng đường vật đi được sau thời gian t = 2,5 s kể từ lúc bắt đầu dao động là

2 1

2

1

2 5

0 5 0 5 1

HD :

Sè nguyªn

Câu 2 Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục 0x (0 là vị trí cân bằng)

có phương trình dao động x = 3.cos(3t) (cm) (t tính bằng giây) thì đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm 3 s là

2 1

( ) 3 :

3 0

0,5 0,5.2 / 3

HD

T

Sè nguyªn

4A?cos(4A?t - /2) (cm) Trong 1,125 s đầu tiên vật đã đi được một quãng đường là:

  1

2 1

4A?cos 4A? 0 =0

2

2

0,5( )

   

Sè b¸n nguyªn

nh ng x

Câu 4 Một con lắc lò xo dao động với phương trình: x = 4A?cos4A?t cm (t đo bằng giây) Quãng đường vật đi được trong thời gian 2,875 (s) kể từ lúc t = 0 là:

Trang 3

  1

2 1

4A?cos4A? 0 =0

2

0,5( ) :

2,875 0

HD

Sè b¸n nguyªn

nh ng x

Câu 5 Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox (O là vị trí cân bằng) có phương trình: x = 5.sin(2t + /6) cm (t đo bằng giây) Xác định quãng đường vật

đi được từ thời điểm t = 1 (s) đến thời điểm t = 13/6 (s)

2 1

2

1( )

13 / 6 1 7

3

0, 4A? 2

max

HD

q

T

Chän C

Câu 6 Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình: x = 6cos(4A?t - /3) cm (t đo bằng giây) Quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = 8/3 (s) là

2 1

2

0,5( )

8 / 3 0 64A? 64A?

0, 4A? 2, 4A?

max

T



Chän B

2 Thiết kế hoạt động nhận thức khi dạy học sinh tìm giá trị lớn nhất của điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm và trên tụ của mạch điện xoay chiều không phân nhánh có tần số thay đổi.

Pha 1: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều mà chỉ có tần số góc  là thay đổi được Tìm  để điện áp hiệu dụng trên tụ cực đại (UC) hoặc trên cuộn cảm cực đại (UL)

2

Z C

   - gọi là trở tồ

Định lí HD1: 1) UC = max  ZL = Z ("C max  L tồ")

2) UL = max  ZC = Z ("L max  C tồ")

Pha 3 : Chứng minh các định lí

2

2

2

2

2

1

2

2

      

c

b

L

C C

Trang 4

   

2

2

2

2

2

2

2

2

1 2

c

b

C

C U

max

C

      

Pha 4A?: Tìm các giá trị cực đại Đặt ' 2

4A?

  LR Z

C

Định lí HD2:

L

Pha 5: Tập hợp, cấu trúc kiến thức Vận dụng giải các bài toán

Câu 1 Một đoạn mạch không phân nhánh gồm: điện trở thuần 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 15 mH và tụ điện có điện dung 1 μF Đặt vào hai đầu mạch mộtF Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều mà chỉ tần số thay đổi được Khi điện áp hiệu dụng hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì tần số góc có giá trị là

A 20000/3 (rad/s) B 20000 (rad/s) C 10000/3 (rad/s) D 10000 (rad/s)

6

15.10 100

100( )

:

Z

C

HD

Câu 2 Một đoạn mạch không phân nhánh gồm: điện trở thuần 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 15 mH và tụ điện có điện dung 1 μF Đặt vào hai đầu mạch mộtF Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều mà chỉ tần số thay đổi được Khi điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì tần số góc có giá trị là

A 20000/3 (rad/s) B 20000 (rad/s) C 10000/3 (rad/s) D 10000 (rad/s)

6

15.10 100

100( )

:

100.10

Z

C

HD

C

Câu 3 Một đoạn mạch không phân nhánh gồm: điện trở thuần 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 12,5 mH và tụ điện có điện dung 1 μF Đặt vào hai đầu mạch mộtF Đặt vào hai đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và có tần số thay đổi được Giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng trên tụ là

Trang 5

2 3 2

6

3 6 max max

12,5.10 100

10

L C

Z

C

cảm có độ tự cảm 1 H, tụ điện có điện dung 10-4A? (F) Đặt vào hai đầu mạch điện điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 1003 V và chỉ có tần số f thay đổi Giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng trên tụ là

4A?

4A?

max max

10

L C

Z

C

Kết quả giảng dạy cho thấy, tiến trình dạy học như đã đề xuất đã nuôi dưỡng

ý tưởng người học, làm cho học sinh có hướng thú tìm ra các phương pháp tiếp cận các bài toán vật lí và tìm ra dấu hiệu bản chất của các dạng bài toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đỗ Hương Trà – Lê Trọng Tường, Dạy học Vật lí theo phương pháp Lamap ở trường phổ thông – Một xu hướng dạy học hiện đại Tạp chí khoa học giáo dục số 3/2010

[2] G Charpak Bàn tay nặn bột (Đinh Ngọc Lân dịch) NXB Giáo dục, H.1999

Ngày đăng: 17/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mở đầu: Hình thức thi trắc nghiệm khách quan tuyển sinh đại học, đề thi có thể phủ - DẠY BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP “LAMAP” - MỘT PHƯƠNG PHÁP HIỆU QUẢ VỚI HÌNH THỨC THI TRẮC NGHIỆM.
u Hình thức thi trắc nghiệm khách quan tuyển sinh đại học, đề thi có thể phủ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w