1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn hóa học 12 kì 2 2021-2022

28 455 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 529 KB
File đính kèm GATC HOA HOC 12.rar (100 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy tự chọn môn hóa học lớp 12 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

Ngày soạn Lớp Ngày dạy Tiết

- Củng cố kiến thức về các phương p háp điều chế kim loại

b Kĩ năng: - Dựa vào độ hoạt động hóa học khác nhau của kim loại đ ưa ra phương pháp điều chế kim loại

thích hợp

- Tính toán khối lượng kim loại điều chế được

2 Định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh

a Các phẩm chất :

- Tích cực, tự tin và chủ động trong học tập.

- Sống có trách nhiệm

b Các năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp

- Năng lực hợp tác, năng lực tự học

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua bộ môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về các phương pháp điều chế Bảng tuần hoàn.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- GV: Yêu cầu HS nêu nguyên tắc điều chế kim loại.

- GV:dùng sơ đồ dãy hoạt động hóa học của kim loại

yêu cầu HS dựa vào độ hoạt động hóa học khác nhau

của kim loại nêu các phương pháp điều chế tương ứng

- GV: Trong quá trình điện phân chúng ta tính được

khối lượng chất thoát ra ở điện cực tuân theo định luật

gì và công thức tính

- GV: tổng kết:

- HS: Thảo luận và Trả lời

- HS: Thảo luận và Trả lời

Trang 2

+ pp điện phân: điện phân dung dịch và điện phân nóng chảy.

3 Tính khối lượng chất thoát ra ở điện cực.

- Gợi ý: Dựa vào độ hoạt động hóa học khác nhau của

kim loại lựa chọn phương pháp điều chế thích hợp

- GV: Nhận xét và cho điểm.

-HS: Thảo luận làm bài tập

Đại diện HS lên bảng chữa

+ FeCl3: - có thể chuyển thành Fe(OH)3  Fe2O3 rồi dùng pp nhiệt luyện  Fe

- Có thể dùng dư kim loại Zn

Bài 5.56/SBT/41:

+ Cu(OH)2 : - Có thể chuyển thành CuSO4 rồi thực hiện pp điện phân dung dịch hoặc thủy luyện

- Có thể chuyển thành CuO sau đó thực hiện phan ứng nhiệt luyện

+ FeS2  Fe2O3 Fe

Bài 5.57/SBT/41: - Điều chế Cu: Cu(NO3)2

 điện phân dung dịch hoặc thủy luyện

 Cu(OH)2  CuO Cu

- Điều chế Ca từ CaCl2 : đpnc

Hoạt động 3: Vận dụng định luật Faraday Mục tiêu: - Tính toán khối lượng kim loại điều chế được.

- GV yêu cầu Hs làm bài tậ 5.53/SBT/ 40

- Gợi ý: Viết pt Dùng phương trình tính khối lượng

chất thoát ra ở điện cực của định luật Faraday

=> Áp dụng công thức: m = AIt/ nF => A= 64 (Cu)

C.Hoạt động củng cố : - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học.

- Làm các bài tập trong phiếu học tập sau:

Câu 1: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

A bị khử B nhận proton C bị oxi hoá D cho proton.

Câu 2: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) làA Cu B Al C CO D H2

Câu 3: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Ca và Fe B Mg và Zn C Na và Cu D Fe và Cu.

Câu 4: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?

A Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B H2 + CuO → Cu + H2O

C CuCl2 → Cu + Cl2 D 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2

Câu 5: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được chất rắn gồm A Cu, Al, Mg B Cu, Al, MgO C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO

4 Rút kinh nghiệm

5 Phụ lục đính kèm:phiếu bài tập

Trang 3

Ngày soạn Lớp Ngày dạy Tiết

- Củng cố kiến thức về ăn mòn kim loại: Khái niệm, phân loại, điều kiện xảy ra ăn mòn kim loại.

b Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

2 Định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh

a, Các phẩm chất: tích cực, tự giác, yêu bộ môn.

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học

2 Vào bài: Để củng cố kiến thức đã học về ăn mòn kim loại sau đây các em đi tìm hiểu nội dung tiết tiwj

chọn: bài tập ăn mòn kim loại

B Hoạt động hình thành kiến thức :

3 Nội dung bài giảng.

Hoạt động 1: Làm bài tập trắc nghiệm Mục tiêu: Hệ thống kiến thức về ăn mòn kim loại thông qua bài tập trắng nghiệm

- GV: Phát phiếu bài tập yêu cầu Hs làm các bài

tập trắc nghiệm từ 1 đến 5:

- GV: Nhận xét: Từ đó yêu cầu Hs nêu khái niệm

ăn mòn kim loại, phân loại ăn mòn kim loại

- HS: Thảo luận và Làm bài tập

GV: Tóm tắt lại những nội dung lý thuyết cơ bản

từ đó yêu cầu HS vận dụng làm bài tập sau:

- HS: Làm bài tập.So sánh sự giông snhau và khác nhau giữa 2 kiểu ăn mòn kim loại

-e được chuyển trực tiếp đến các chất

-không cần dd chất điện li -e di chuyển từ cực âm ® cực dương tạo nên dòng điện-có dd chất điện li

Trang 4

-tốc độ ăn mòn chậm -tốc độ ăn mòn nhanh

Hoạt động 3: Làm bài tập trắc nghiệm Mục tiêu: Hệ thống kiến thức về ăn mòn kim loại thông qua bài tập trắng nghiệm

- GV: Phát phiếu bài tập yêu cầu Hs làm các bài

tập trắc nghiệm từ 6 đến 10:

- GV: Nhận xét:

- HS: Thảo luận và Làm bài tập-HS nêu khái niệm ăn mòn kim loại, phân loại ăn mòn kim loại

Câu 6: D; Câu 7: B; Câu 8:A; Câu 9: C

C Hoạt động củng cố: Trong các nội dung hoạt động

Phiếu bài tập:

Câu1 : Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại?

C Phản ứng phân huỷ D Phản ứng oxi hoá khử

Câu 2: Tính chất chung của ăn mòn điện hoá và ăn mòn hoá học là

A có phát sinh dòng điện.

B có tác dụng của dung dịch chất điện li.

C nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.

D đều là các quá trình oxi hoá khử.

Câu 3: Cho một miếng Zn vào dung dịch HCl thấy khí H2 thoát ra Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào

thì : A Khí thoát ra nhiều hơn

B Khí thoát ra ít hơn do Cu bám vào miếng Zn cản trở Zn tiếp xúc với axit

Câu 4: Để một vật làm bằng hợp kim Zn,Cu trong môi trường không khí ẩm( hơi nước có hoà tan O2) xảy raquá trình ăn mòn điện hoá Tại cực âm xảy ra quá trình nào sau đây?

A Quá trình khử Zn B Quá trình oxi hoá Zn C Quá trình khử O2 D Quá trình oxi hoá O2

Câu 5: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

Câu 6 : Hãy chỉ ra trường hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hoá?

A Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xưởng sản xuất có hiện diện khí clo.

B Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt.

Câu 8 : Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch

một thanh Cu kim loại, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 9: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất

điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B II, III và IV C I, III và IV D I, II và IV.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3g hợp kim Cu-Ag trong dd HNO3đặc ® 7,34g hỗn hợp 2 muối Tính % khối lượng mỗi kim loại

4 Rút kinh nghiệm

………

………

5 Phụ lục đính kèm:phiếu bài tập

Trang 5

Ngày soạn Lớp Ngày dạy Tiết

Tiết 21: BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM

VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM

I MỤC TÊU

1 Kiến thức , kĩ năng :

a Kiến thức :

- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm

b Kĩ năng: - Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về kim loại kiềm

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm

+ Năng lực tự học

*Năng lực riêng:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được vấn đề trong khi làm bài tập

II

CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, phiếu học tập

- HS: Chuẩn bị bài theo nội dung bài tập SGK và SBT

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học

2 Vào bài: Để củng cố kiến thức đã học về kim loại kiềm và hợp chất của chúng sau đây các em đi tìm hiểu

nội dung tiết tự chọn:

B Hoạt động hình thành kiến thức :

3 Nội dung bài giảng.

Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản:

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm.

- GV: yêu cầu Hs nêu vị trí, cấu tạo ng.tử và khả

năng hoạt động hóa học của KLK

+Xác định cấu hình nguyên tử và ion: 3s1, [Ar]4s1,

[Ne], 3s23p6 là của ng.tử, ion M+ nào?

Hoạt động 2: Bài tập

- GV: Yêu cầu Hs làm các bài tập sau:

Bài1:Hòa tan 78 g K vào 724 g H2O được nồng độ

- HS: Thảo luận và làm bài tập

Trang 6

% dd =?

Bài 2: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng

với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc)

Xác định kim loại kiềm

Bài 3: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết

vào nước Để trung hoà dd thu được cần 50 gam

dung dịch HCl 3,65% Xác định kim loại kiềm

Bài 2: - Viết ptpu

- Tính só mol kim loại kiềm theo p/ư  M = 23 (Na)

Bài 3: - Viết ptpu:

- Tính só mol kim loại kiềm theo p/ư  M = 23 (Na)

Hoạt động 3: Bài tập vận dụng Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về kim loại kiềm.

- GV: Yêu cầu Hs làm các bài tập sau:

Bài 4: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu

được dung dịch X Trung hoà dung dịch X cần

100ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị m ?

Bài 5: Điện phân muối clorua một kim loại kiềm

nóng chảy thu được 0,448 lít khí(đkc) ở anot và

0,92 g ở catot Tìm kim loại?

- GV: nhận xét và bổ sung

- HS: Thảo luận và làm bài tập

Bài 4: - Viết ptpu

- Tính số mol kim loại theo p/ư  m= 4,6g

Bài 5: - Viết ptpu

- Tính số mol kim loại theo p/ư  M =23 (Na)

C Hoạt động củng cố:

- HS làm các bài tập trắc nghiệm sau: Phiếu bài tập

Câu 1 Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do yếu tố nào sau đây?

A Khối lượng riêng nhỏ

B Thể tích nguyên tử lớn và khối lượng nguyên tử nhỏ

C Điện tích của ion nhỏ (+1), mật độ electron thấp, liên kết kim loại kém bền

D Tính khử mạnh hơn các kim loại khác

Câu 2: Số e lớp ngoài cùng của các ntử kim loại thuộc nhóm IA là:

Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là:

Câu 4: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong:

A nước B rượu etylic C dầu hỏa D phenol lỏng.

Câu 5 Nguyên tố nào sau đây chỉ có ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên?

Câu 6 Phản ứng hoá học đặc trưng của kim loại kiềm là phản ứng với :

Câu 7 Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm :

A Điều có mạng tinh thể giống nhau : Lập phương tâm khối B Dễ bị oxi hoá

Trang 7

C Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit.

D Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1e ở phân lớp p

Câu 8 Na để lâu trong không khí có thể tạo thành hợp chất nào sau đây :

Câu 9 Ứng dụng nào mô tả dưới đây không thể là ứng dụng của kim loại kiềm?

C Chế tạo tế bào quang điện D Điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp nhiệt luyện

Câu 10 Muốn điều chế Na, hiện nay người ta có thể dùng phản ứng nào trong các phản ứng sau?

A CO + Na2O   ®t0cao 2Na+CO2 B 4NaOH (điện phân nóng chảy) ® 4Na + 2H2O + O2

C 2NaCl (điện phân nóng chảy) ® 2Na+Cl2 D B và C đều đúng

Câu 11 Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?

A Sủi bọt không màu và có kết tủa màu xanh B Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

C Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ D Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

Câu 12: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?

A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân dung dịch NaCl trong nước

C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân Na2O nóng chảy

Câu 13: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?

A Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl B Điện phân NaCl nóng chảy.

C Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl D dd NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3

Câu 14: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

Trang 8

Ngày soạn Lớp Ngày dạy Tiết

Tiết 22: BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀMTHỔ

VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

b Kĩ năng: - Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về kim loại kiềm thổ

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm

+ Năng lực tự học

*Năng lực riêng:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được vấn đề trong khi làm bài tập

II

CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, phiếu học tập

- HS: Chuẩn bị bài theo nội dung bài tập SGK và SBT

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học

2 Vào bài: Để củng cố kiến thức đã học về kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng sau đây các em đi tìm

hiểu nội dung tiết tự chọn:

B Hoạt động hình thành kiến thức :

3 Nội dung bài giảng.

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm thổ và hợp chất quan

trọng của kim loiaj kiềm thổ Nước cứng và cách làm mền nước cứng

- GV: YC hs nêu vị trí, cấu tạo ng.tử và khả năng hoạt

động hóa học của KLK

- Xác định cấu hình nguyên tử và ion: 3s2, [Ar]4s2,

[Ne], 3s23p6 là của ng.tử, ion M2+ nào?

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

Trang 9

 là một bazơ mạnh (kiềm), pư mạnh với axit, oxit axit và một số muối.

c Ca(HCO3)2: dd Ca(HCO3)2: Ca HCO 32 Ca +2HCO2 3 

®

 dd Ca(HCO3)2 có tính lưỡng tính và kém bền nhiệt

b CaCO3: dd CaCO3 là muối rất ít tan, kém bền nhiệt

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức : Nước cứng và cách làm mền nước cứng

- Khái niệm: Chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

- Nước cứng tạm thời:Đun sôi nước, Ca(OH)2, Na2CO3 (hoặc Na3PO4)

- Nước cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)

Hoạt động 4: Rèn ký năng giải bài tập

Mục tiêu: - Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về kim loại kiềm thổ

GV: Têu cầu Hs làm các bài tập sau:

Bài 1: Cho 14,2 g hh CaCO3 và MgCO3 t/d hết với dd

HCl thu được 3,36 lít khí CO2 (đkc) Tính % klg muối

hh ban đầu?

Bài 2: Cho 10g KL IIA t/ hết với dd HCl tạo ra 27,75

g muối clorua Tìm kim loại

Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư

Bài 3: Cho 28 g CaO vào H2O dư thu được dd A Sục

16,8 lít CO2 (đkc) vào dd A

a Tính khối lg kết tủa

b Khi đun nóng thu thêm bao nhiêu g kết tủa?

Bài 4: Hòa tan 16,4 g hh CaCO3 và MgCO3 cần 4,032

lít CO2 (đkc) Xác định k.lg mỗi muối ban đầu?

Bài 5: Sục 6,72 lít CO2(đkc) vào dd có 0,25 mol

Ca(OH)2 Klg kết tủa thu được?( 10, 15, 20, 25g)

Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư

HS: Thảo luận và làm bài tập

HS: Thảo luận và làm bài tập

HS: Thảo luận và làm bài tập

HS: Thảo luận và làm bài tập HS: Thảo luận và làm bài tập

B Bài tập

Bài 1: Viết 2 ptp/ư

Lập hệ pt toán theo số mol là giải được

Trang 10

Lập tỷ số ® M -> Có thể giải theo pp tăng giảm klg

Câu 2 (CĐ - 2007): Cho một mẫu kim loại Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít

H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A 150 ml B 75 ml C 60 ml D 30 ml.

Câu 3 (ĐH khối B - 2007): Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA

(phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kimloại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr.

Câu 4 (ĐH khối A - 2008): Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợpgồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

A 19,70 B 17,73 C 9,85 D 11,82.

Câu 5 (CĐ - 2008): X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn hợp

gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác,khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12lít (ở đktc) Kim loại X là

A Ba B Ca C Sr D Mg.

4 Rút kinh nghiệm

Trang 11

………

5 Phụ lục đính kèm:phiếu bài tập

Tiết 23: ÔN TẬP CHUNG VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ

VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG

I MỤC TÊU

1 Kiến thức , kĩ năng :

a Kiến thức :

- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm và kiềm thổ và hợp chất quan

trọng của kim loại kiềm và kiềm thổ Nước cứng và cách làm mền nước cứng

b Kĩ năng:

- Làm được các bài tập củng cố lí thuyết

- Biết làm 1 số bài toán liên quan đến tính chất hoá học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, bài tập tính nồng độ %, nồng độ mol/lit của dung dịch

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm

+ Năng lực tự học

*Năng lực riêng:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được vấn đề trong khi làm bài tập + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học

2 Vào bài: Để củng cố kiến thức đã học về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng sau đây các em

đi tìm hiểu nội dung tiết tự chọn:

B Hoạt động hình thành kiến thức :

3 Nội dung bài giảng.

Hoạt động 1: Làm bài tập củng cố lí thuyết

Mục tiêu: T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm và kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm và

kiềm thổ Nước cứng và cách làm mền nước cứng

- GV: Phát bài tập cho HS

Bài 1 Trả lời các câu hỏi lí thuyết

a Vị trí của KLK trong bảng tuần hoàn, gồm các kim

loại nào, cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất kim loại

có gì đặc biệt?

b.Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại kiềm, so sánh

tính khử của các KL trong nhóm KLK?

c Các hợp chất quan trọng của KLK và tính chất của nó?

d Vị trí của KLKT trong bảng tuần hoàn, gồm các kim

loại nào, cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất kim loại

có gì đặc biệt?

- HS: Thảo luận và làm bài tập theo nhóm

- HS: Cùng GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá các nhóm khác

Trang 12

e Tính chất hoá học đặc trưng của KLKT, so sánh tính

Hệ thống kiến thức theo phiếu học tập

Hoạt đông 2:Làm bài tập vận dụng củng cố tính chất.

Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải toán để củng cố T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm và kiềm thổ và hợp chất

quan trọng của kim loại kiềm và kiềm thổ Nước cứng và cách làm mền nước cứng

- GV: Phát bài tập cho HS

Bài 2: Cho 2 nguyên tố 19K và 20Ca

a, Viết cấu hình electron, từ cấu hình → vị trí trong

bảng tuần hoàn

b, Viết phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của K

và Ca

Bài 3: Viết sơ đồ chuyển hoá sau:

a, Na→ NaCl → Na → NaOH →NaHCO3

→Na2CO3 →NaCl → NaOH →Na

b, CaCO3 → CaO → CaCl2 →Ca → Ca(OH)2 →

CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCO3

GV: Tổng kết, đánh giá kết quả

- HS: Làm bài tập theo nhóm Lên bảng trình bày,

sửa chữa ( 2 học sinh lên bảng làm bài 2 2 học sinh lên bảng làm bài 3.))

- HS: Nhận xét bài các hs lên bảng

Bài 2: Cho 2 nguyên tố 19K và 20Ca

a, Viết cấu hình electron, từ cấu hình → vị trí trong bảng tuần hoàn

b, Viết phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của K và Ca

Bài 3: Viết sơ đồ chuyển hoá sau:

a, Na→ NaCl → Na → NaOH →NaHCO3 →Na2CO3 →NaCl → NaOH →Na

b, CaCO3 → CaO → CaCl2 →Ca → Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCO3

Hoạt động 3 : Làm bài tập vận tính toán theo pt

Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải toán để củng cố dạng toán KLK tác dụng với H2O và CO2 với dd kiềm

- GV: Phát bài tập cho HS

Bài 4 Cho 3,9 gam K vào 36,4 gam H2O Tính nồng

độ % và nồng độ mol/lit của d.d thu được, biết khối

lượng riêng của d.d là 1,05 g/ml?

Bài 5 : Sục a mol khí CO2 vào dd Ca(OH)2 thu được

30 g kết tủa, dd còn lại đun nóng kỹ thu thêm 20 g

kết tủa nữa Giá trị của a là

- HS: làm bài tập theo nhóm

Lên bảng trình bày, sửa chữa

- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả và tổng

kết

- HS: sửa chữa bài các hs lên bảng

- Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/

Bài 4 Cho 3,9 gam K vào 36,4 gam H2O Tính nồng độ % và nồng độ mol/lit của d.d thu được, biết khối lượng riêng của d.d là 1,05 g/ml?

Bài 5 : Sục a mol khí CO2 vào dd Ca(OH)2 thu được 30 g kết tủa, dd còn lại đun nóng kỹ thu thêm 20 g kết

tủa nữa Giá trị của a là ?(0,5 mol, 0,3 mol, 0,7 mol, 1mol)

C.Hoạt động củng cố

- Lưu ý những phần học sinh còn yếu

Trang 13

- Giao BT về nhà Hòa tan 8,5g một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần 0,3 lít dd H2SO4 0,5M Xác định A, B và khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

4 Rút kinh nghiệm

………

………

5 Phụ lục đính kèm:phiếu bài tập: Các bài tập trên

- Ôn tập , củng cố, hệ thống hóa những tinh chất của nhôm

- So sánh tính chất hóa học của nhôm với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

Trang 14

b Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hóa học có liên quan đến tính chất hóa học của nhôm

- Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến tính chất của nhôm

2 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm

+ Năng lực tự học

*Năng lực riêng:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được vấn đề trong khi làm bài tập

II

CHUẨN BỊ

- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập để học sinh ôn luyện,

- HS: ôn lý thuyết và làm các bài tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học

2 Vào bài: Để củng cố kiến thức đã học về nhôm sau đây các em đi tìm hiểu nội dung tiết tự chọn:

B Hoạt động hình thành kiến thức :

3 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 : Ôn tập kiến thức cơ bản :

Mục tiêu: - Ôn tập , củng cố, hệ thống hóa những tinh chất của nhôm

- So sánh tính chất hóa học của nhôm với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau

Ngày đăng: 21/08/2020, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w