1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VẬN DỤNG CÁCH ĐÁNH GIÁ CỦA PISA XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

79 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa phù hợp về năng lực Hai định nghĩa phù hợp nhất về năng lực: -Năng lực: là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động

Trang 1

VẬN DỤNG CÁCH ĐÁNH GIÁ CỦA PISA

XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

Người biên soạn và trình bày:

TS Lê thị Mỹ Hà

Trang 2

Khái niệm năng lực

nhất là khả năng (hoặc tiềm năng) mà cá nhân thể

hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định VD: khả năng giải toán, khả năng

nói tiếng Anh, thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ (ability tests)

- Năng lực (Competence): thường gọi là năng lực

hành động: là khả năng thực hiện hiệu quả một

nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng,

kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động

Trang 3

Định nghĩa phù hợp về năng lực

Hai định nghĩa phù hợp nhất về năng lực:

-Năng lực: là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Québec- Ministere de l‟Education, 2004);

-Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm

vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống (N.C.K, 2012)

Trang 4

Phân biệt giữa năng lực và kỹ năng

Kĩ năng hiểu theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng tri thức/ kinh nghiệm thực hiện một hoạt động nào đó trong nhưng môi trường quen thuộc Hiểu theo cách này kỹ năng

có được là do kinh nghiệm, thực hành làm nhiều thành quen mà thiếu những hiểu biết/thiếu những tri thức có tính hệ thống không giúp cá nhân thích ứng khi hoàn cảnh điều kiện thay đổi

Kỹ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức/ những hiểu biết giúp cá nhân thích ứng khi hoàn cảnh điều kiện thay đổi, cách hiểu kỹ năng giống như là năng lực VD, UNESCO định nghĩa:

“Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy

đủ các chức năng và tham gia vào CS hàng ngày”

Trang 5

Năng lực của một cá nhân

1 Năng lực của mỗi cá nhân là một phổ từ năng lực bậc thấp như nhận biết/ tìm kiếm thông tin (tái tạo) tới năng lực bậc cao (khái quát hóa/phản ánh)

2 Theo nghiên cứu của OECD (2004) thì năng lực

có 3 cấp độ từ thấp đến cao:

- (1) Cấp độ I: Tái tạo;

- (2) Cấp độ II: Kết nối;

- (3) Cấp độ III: Khái quát hóa/phản ánh

Do vậy kiểm tra đánh giá trên lớp học phải bao quát được cả 3 cấp độ này

Trang 6

Đánh giá năng lực của học sinh

Theo quan niệm của OECD-PISA:

Đánh giá năng lực của học sinh là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh vào giải quyết các

vấn đề ngoài cuộc sống

- Reading Litaracy;

- Math Literacy;

- Science Literacy

Trang 7

THIẾT KẾ ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

VẬN DỤNG CÁCH ĐÁNH GIÁ CỦA

PISA

Trang 8

XÁC ĐỊNH THANG ĐO

Thang đo đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS các môn học tiếp cận đánh giá năng lực, bước đầu cho HS sử dụng các kiến thức để giải

quyết các tình huống thực tiễn

Trang 9

MỘT SỐ THANG ĐO VÀ

MA TRẬN ĐÁNH GIÁ

Trang 10

Thang Bloom 6 mức độ

Trang 11

Thang Bloom CẢI TIẾN

(đã chỉnh sửa vào năm 2001)

Tư duy cấp thấp

Anderson và Krathwohl, 2001

Trang 13

Thang đánh giá Các cấp độ tƣ duy (Thinking Levels)

Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn

“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đó được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa

Trang 14

So sánh thang đánh giá BLOOM và

Các cấp độ tư duy

Các cấp độ tƣ duy (Thinking Levels) Thang Bloom

4 mức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng

mức độ thấp, Vận dụng mức độ cao

6 mức độ : Nhận biết, thông hiểu,

Áp dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá

Gắn với lý thuyết về tâm lý hiện nay Dựa trên lý thuyết tâm lý của những

năm 1940, 1950

Là công trình NC của GS đánh giá người

Ba Lan Boleslaw Niemierko

Là cụng trỡnh NC của GS Benjamin Bloom và cỏc cộng sự

Dễ áp dụng trong công tác đánh giá KQHT

của HS thường xuyên trong thực tế

Việc áp dụng khá phức tạp, đặc biệt đối với các mức phân tích, tổng hợp, đánh giá

Gần với hoạt động đánh giá HS trên lớp Khó áp dụng cho việc đánh giá HS

trên lớp

Trang 15

Ma trận đề kiểm tra môn Văn học – lớp 9 của Mỹ

Nội dung chủ đề (chuẩn hoặc nội dung chương

trình) (Content Topics/ Standard or Objectives)

Hồi tưởng/

nhận biết (Recall/

Recognition)

Hiểu (Comprehention

/ Understanding)

Vận dụng cấp độ thấp (Application Lower level)

Vận dụng cấp

độ cao (Application Upper level)

a.Nhớ và mô tả các nhân vật trong truyện ngắn Câu 1 =2 điểm

Câu 2= 2 điểm b.Kể lại truyện ngắn theo cách hiểu của HS Câu 3 = 4 điểm

c.Liên hệ chủ đề truyện ngắn với các tình huống thực

tế

Câu 4 =5 điểm

d.Xác định các thủ pháp nghệ thuật được tác giả dùng

để mô tả cảm xúc, tâm trạng… đối với độc giả

Câu 5 = 5 điểm

e.Phân tích chủ đề truyện ngắn để xác định các hành

động của nhân vật và so sánh sự giống/khác nhau

giữa các tác giả khác nhau

Câu 6 =8 điểm

f.Xây dựng tiêu chí của riêng em về đánh giá nội

dung và đặc điểm của truyện ngắn

Câu 7 =8 điểm

Tổng số câu hỏi 2 1 2 2

Tổng số điểm 4 4 10 16

Phần trăm điểm số 12% 12% 29% 47%

Trang 17

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

LĨNH VỰC ĐỌC HIỂU

Phản hồi và đánh giá

Kết nối và tích hợp Tiếp cận và truy

xuất thông tin

Trang 18

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

LĨNH VỰC TOÁN HỌC

Giải quyết vấn đề Toán học (Tư duy

toán học, Khái quát hóa, GQVĐ thực tiễn)

Kết nối và tích hợp

Biết, Hiểu

Trang 19

THANG ĐÁNH GIÁ PISA

LĨNH VỰC KHOA HỌC

Phản hồi và đánh giá

Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra

Trang 20

CÁC DẠNG CÂU HỎI

Câu hỏi Nhiều lựa chọn

Câu hỏi đúng/sai, có/không phức hợp

Câu hỏi mở trả lời ngắn

Câu hỏi mở trả lời dài

Trang 21

KỸ THUẬT THIẾT KẾ BÀI THI

Trang 22

1 BÀI THI TRONG ĐỀ THI CỦA PISA

Trang 23

Bài thi và câu hỏi

Một bài thi là một chuỗi những nhiệm vụ

liên quan đến phần dẫn hoặc tình huống

Một bộ đề thi gồm nhiều bài thi (Xây dựng

ma trận đề kiểm tra, viết câu hỏi, hướng dẫn chấm)

Một câu hỏi là một nhiệm vụ:

– Câu hỏi

– Các phương án trả lời/ viết câu trả lời

- Quy tắc mã hoá/chấm

Trang 24

Hãy đưa ra ngữ cảnh của tài liệu dẫn nếu

thấy cần thiết Ngữ cảnh này có thể là tiêu

đề hoặc phần giới thiệu ngắn gọn VD, giới thiệu một đoạn trích từ một cuốn tiểu thuyết

khoa học là: “Đoạn văn này trích từ một

cuốn tiểu thuyết viết trong tương lai."

Trang 25

• Được viết và thiết kế tốt

• Đặt ra thách thức một cách tối ưu nhất, không quá khó hoặc quá dễ

• Không đặt ra những thách thức giả (spurious)

• Đưa ra cơ hội để tìm kiếm câu hỏi

• Độc lập

Trang 27

MỘT CÂU HỎI (ITEM) TỐT

Cần viết item bằng ngôn ngữ càng đơn giản và rõ ràng càng tốt Cách diễn đạt cần đơn giản để dự kiến HS có thể đọc được:

– Tránh sự không nhất quán (ví dụ: dùng các unit khác

nhau trong các phương án lựa chọn hoặc các thuật ngữ khác nhau để đo cùng một việc)

– Không dùng cách diễn đạt mơ hồ hoặc các thuật ngữ xa

lạ chưa được định nghĩa thỏa đáng

Trang 28

NHỮNG LƯU Ý KHI VIẾT

CÂU TRẮC NGHIỆM

Trang 30

I LƯU Ý TỔNG QUAN (tiếp)

6 Trong một bộ câu hỏi, hãy để cho việc tìm

ra các câu hỏi trả lời đúng chủ yếu theo sắp xếp ngẫu nhiên

7 Tránh các câu hỏi để ca ngợi, như “Tại sao Eistein lại là nhà khoa học lỗi lạc nhất của thế

kỉ XX?”

8 Đừng cố tăng cường mức độ khó của câu hỏi bằng cách diễn đạt câu hỏi theo mức phức tạp hơn - trừ khi bạn muốn kiểm tra về mặt

đọc hiểu

Trang 31

I LƯU Ý TỔNG QUAN (tiếp)

9 Tránh cung cấp những đầu mối dẫn đến câu trả lời Thói quen xây dựng câu trả lời đúng dài hơn các câu nhiễu cũng sẽ bị phát hiện Câu dẫn của một câu hỏi cũng có thể chứa đựng chính thông tin cần thiết để trả lời một CH khác…

10 Tránh nêu nhiều hơn một ý tưởng độc lập trong một câu dẫn

11 Tránh những câu dập khuôn hay những câu trích dẫn từ sách giáo khoa (SGK) vì điều này khuyến

khích học sinh học vẹt để tìm được câu trả lời đúng

Trang 32

I LƯU Ý TỔNG QUAN (tiếp)

12 Tránh những câu hay từ “để lộ”

13 Tránh những từ hay câu thừa

14 Tránh những câu hỏi mang tính khẳng định, như

“Tại sao Đức lại muốn chiến tranh vào năm 1914?” (làm cho người bị hỏi ngầm hiểu là chắc chắn Đức muốn có chiến tranh)

15 Nếu một câu hỏi được dựa trên một ý kiến hay một cấp chính quyền nào đó thì nêu rõ quan điểm

đó là của ai hoặc của cấp chính quyền nào

16 Khi lên kế hoạch cho một bộ câu hỏi của một kì trắc nghiệm, cần chú ý

Trang 33

I LƯU Ý TỔNG QUAN (tiếp)

17 Tránh sử dụng những câu hỏi đan cài với nhau hay phụ thuộc lẫn nhau

18 Tránh những câu hỏi mang tính chất

đánh lừa hay gài bẫy

19 Cố gắng tránh sự mơ hồ trong câu nhận định và trong ý nghĩa

20 Đề phòng các câu hỏi thừa giả thiết

Trang 34

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Trang 35

Cấu trúc câu hỏi nhiều lựa chọn

(MCQ)

2 Các phương án lựa chọn (options): là các lựa chọn trả lời được đánh số trình bày ở dưới phần dẫn

xác

1 Phần đầu

(stem)

Các câu nhiễu (distracters) là những phương

án trả lời không chính xác

Trang 36

MCQ - Phần đầu/phần hỏi (Stem)

Các dạng của PHẦN

ràng

Một câu thiếu thông

tin

Trang 37

Câu hỏi chưa hoàn chỉnh (là một mệnh đề)

Trang 38

Câu hỏi hoàn chỉnh (có dấu hỏi)

Ví dụ:

Câu thơ Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng

đàn gợi đến hai nhân vật nào sau đây?

A Thạch Sanh – Công chúa

B Bá Nha – Tử Kỳ

C Mỵ Nương – Trương Chi

D Mỵ Châu – Trọng Thuỷ

Trang 39

Câu hỏi thiếu thông tin

Carlot có…anh em?

Trang 40

MCQ: Phần đầu/phần hỏi (stem)

Hãy cung cấp thông tin đầy đủ trong phần đầu để nêu rõ nhiệm vụ cho học sinh biết Học sinh cần có khả năng trả lời câu hỏi trước khi đọc các phương án lựa chọn

Không nên có những thông tin xa lạ trong phần đầu Thông tin xa lạ chính là nguyên nhân khiến học sinh nhầm lẫn nếu các em không xác định được câu trả lời chính xác

KHÔNG sử dụng những phần đầu mang nghĩa phủ định, có các từ

KHÔNG, ÍT NHẤT, KÉM NHẤT, NGOẠI TRỪ, v.v Nếu thực sự cần phải sử dụng nghĩa phủ định trong phần đầu, hãy ghi rõ từ phủ định (ví dụ: viết hoa, gạch dưới hoặc in đậm để học sinh dễ nhìn thấy) Nếu phần đầu mang nghĩa phủ định, KHÔNG sử dụng các phương án lựa chọn mang nghĩa phủ định

Nếu không thống nhất chung về câu trả lời dành cho câu hỏi, cách tốt nhất là đặt cụm từ “những điều sau đây” hoặc một số cụm từ tương tự như vậy trong phần đầu

Trang 41

MCQ: Phần đầu (stem) (tiếp)

Nếu phần hỏi là một câu chưa hoàn chỉnh/1 mệnh

đề, thì phần này cần phải có đủ thông tin để chỉ ra bản chất của câu hỏi HS không cần phải đọc các phương án nhiễu để suy luận câu hỏi Tất cả các phương án được đưa ra

Phần trả lời trong câu hỏi không đầy đủ cần phải:

Trang 42

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI

1 Thường có 4 phương án trả lời, được đánh chữ cái A–D

(Tiểu học có thể từ 3 phương án, Trung học 4,5 phương án)

2 Cần chắc chắn rằng một trong bốn phương án trả lời hoặc lựa

chọn phải là câu trả lời chính xác Cần chắc chắn rằng chỉ

có một câu trả lời chính xác hoặc đúng nhất

3 Cần chắc chắn rằng cấu trúc ngữ pháp của tất cả các phương

án trả lời “phù hợp” với phần đầu Ngữ pháp không thống nhất có thể đưa ra manh mối về đáp áp hoặc loại bỏ các

phương án trả lời không chính xác

4 Hãy chắc chắn rằng tất cả (hoặc các nhóm) phương án trả lời

phải tương đương về độ dài, mức độ phức tạp và cấu trúc

ngữ pháp Tránh đưa thêm nhiều chi tiết vào phương án

chính xác, vì như thế sẽ làm cho phương án này nổi bật hơn những phương án khác

Trang 43

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI (tiếp)

5 Nếu một từ hoặc cụm từ được lặp đi lặp lại trong các phương án trả lời, hãy giảm nhẹ gánh nặng phải đọc dài cho học sinh bằng cách chuyển (các) từ này sang phần đầu Tuy nhiên, cũng không nên chỉ vì tiết kiệm một vài từ mà hy sinh sự rõ ràng

6 Không dùng các từ hoặc cụm từ trong phần đầu sẽ được lặp đi lặp lại ở một trong các phương án trả lời vì như thế sẽ là manh mối tìm ra câu trả lời

chính xác

7 KHÔNG sử dụng cụm từ “không có phương án

nào đúng” và “tất cả các phương án nêu trên đều đúng làm phương án trả lời

Trang 44

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN

TRẢ LỜI (tiếp)

8 Sắp xếp các câu trả lời theo thứ tự ngẫu

nhiên, tránh để theo thứ tự giống nhau hoặc theo một kiểu mà học sinh dễ nhận ra

9 Không nên đưa quá nhiều ý vào một câu hỏi, nên tập trung vào một ý cho mỗi câu hỏi

Trang 46

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN NHIỄU

Phải là sai nhưng hợp lý

Phải phức tạp song song với đáp án

Trang 47

MCQ - CÁC PHƯƠNG ÁN NHIỄU

(tiếp)

- Soạn càng nhiều câu câu nhiễu có vẻ hợp lý

và có sức thu hút người thi thì càng tốt

- Cách tốt nhất để làm điều đó là tạo các câu nhiễu dựa trên những khái niệm chung hay những khái niệm sai Một câu nhiễu mà

không một thí sinh nào chọn phải thì chẳng

có tác dụng

- - Tránh các câu nhiễu ở trình độ cao hơn so với câu trả lời đúng

Trang 48

THỰC HÀNH

Mỗi cá nhân/nhóm

1 Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn MCQ (Xác định các cấp độ đánh giá của câu hỏi trong

ma trận; viết câu hỏi)

2 Bình luận, đánh giá câu hỏi

Trang 49

KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI MỞ

Trang 50

Hướng dẫn viết các câu trả lời mở tốt

Phải viết rõ ràng, không mơ hồ

Phải viết thế nào để các câu trả lời có thể phân vào các câu trả lời tiêu chuẩn

Viết thế nào để tránh những câu trả lời hời hợt

(Đối với Tiếng Việt/Ngữ văn) phải là một câu hỏi “hưởng ứng” văn bản

Trang 51

Hướng dẫn viết các câu trả lời mở tốt

Một câu hỏi tốt là câu hỏi truyền đạt rõ ràng kì

vọng của chúng ta

1 Sử dụng các từ “giải thích” hoặc “mô tả” để dẫn dắt học sinh vào nhiệm vụ, không nên sử dụng các từ

“thảo luận” hoặc “bình luận” vì sẽ làm cho nội

dung câu trả lời bị biến đổi

2 Nếu cần, hãy đưa ra hướng dẫn về phạm vi hoặc

cấp độ của thông tin và câu trả lời dự kiến

3 Hãy cân nhắc tới định dạng khoảng trống dành cho các câu tự luận để giúp đưa ra hoặc tạo khoảng

trống trả lời cho học sinh

Trang 52

Viết câu hỏi có câu trả lời mở

Đối với câu hỏi có câu trả lời mở, việc

xem xét câu trả lời sai rất quan

trọng Nếu tất cả các câu trả lời mạch

lạc được coi là đúng thì câu hỏi đã

đóng góp được một phần vào việc đánh giá kĩ năng của học sinh Các câu hỏi phải được thiết kế sao cho có thể dự trù các câu trả lời sai

Trang 53

Viết câu hỏi có câu trả lời mở

Các câu hỏi không nhất thiết phải giúp người đọc hiểu

được toàn bộ ý nghĩa phần dẫn Ví dụ, một câu hỏi không nên tổng kết ý chính của phần dẫn hoặc suy luận rút ra từ phần dẫn Nên trích dẫn hơn là tổng kết hoặc nhắc cho học sinh ý nghĩa rút ra từ phần dẫn

Một việc nguy hiểm đối với câu hỏi có câu trả lời mở là học sinh sẽ trả lời một cách hời hợt Câu trả lời "vì điều này quan trọng" có thể là một câu trả lời chính xác về mặt

kỹ thuật nhưng là một câu trả lời không đầy đủ Ví dụ, một câu hỏi có thể được diễn đạt như sau: "Tại sao tai nạn của Jemima lại quan trọng trong câu chuyện" Học sinh có thể không trả lời là “Bởi vì nó quan trọng”

Trang 54

Viết câu hỏi mở có câu trả lời ngắn

Câu hỏi có câu trả lời ngắn cần được tập trung rõ ràng vào những kỹ năng dự định đánh giá Một câu hỏi có câu trả lời ngắn phải rõ ràng và chính xác

Một câu hỏi có câu trả lời ngắn hiệu quả nên thiết lập một nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng đó là tìm kiếm một câu trả lời cụ thể Câu hỏi nên cho phép học sinh chứng minh được các kỹ năng cần thiết của mình một cách hợp lý một cách nhanh chóng

Câu hỏi có câu trả lời ngắn phải rõ ràng và diễn đạt đơn giản

Trang 55

Viết câu hỏi có câu trả lời dài

Câu hỏi mở trả lời dài phải được thiết kế rõ ràng Kỹ thuật thiết kế giống như câu trả lời ngắn, lưu ý phần xây dựng Hướng dẫn mã hóa/hướng dẫn chấm

Loại câu hỏi này có thể được viết ở 3 mức

độ 1, 2, 3 Tuy nhiên, những câu hỏi ở mức

độ 3 thường được ưu tiên hơn, vì các loại câu hỏi khác được sử dụng ở mức 1 và 2

Ngày đăng: 21/08/2020, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w