Tổ chức dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt • Công ty Môi trường đô thị phối hợp với tổ thu gom cấp xã • Doanh nghiệp tư nhân: Đến nay hầu như không có doanh nghiệp tư nhân làm dịch vụ th
Trang 1NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
VIỆN NƯỚC, TƯỚI TIÊU VÀ MÔI TRƯỜNG
PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương PVT Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Hà Nội, 2014
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1 Mở đầu
2 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt nông thôn
3 Các yếu tố tác động đến công tác QLCTRSH nông thôn
4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện QLCTR nông thôn
5 Kết luận
Trang 3xử lý hợp vệ sinh hầu hết các xã đều chưa đạt yêu cầu
- Ngay cả những xã đạt tiêu chí NTM thì nội dung này cũng còn nhiều tồn tại Nội dung bài viết sẽ tập trung phân tích đánh giá những yếu tố tác động đến việc thu gom, xử lý CTR sinh hoạt nông thôn và những giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề này
Trang 42 Hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt
nông thôn
2.1 Phát sinh CTR sinh hoạt nông thôn
Tính đến năm 2012, khối lượng CTR phát sinh khoảng 14.759.777 tấn/ngày và tập trung chủ yếu ở khu vực ĐBSH và ĐBSCL (Bảng 1)
Trang 5Bảng 1: Khối lượng chất thải sinh hoạt
nông thôn Việt Nam
TT Vùng
Khu dân cư
Khu
DV-TM (tấn/năm)
Tổng cộng
Tiêu chuẩn phát thải kg/ng/ngày
Trang 6Bảng 2: Thành phần CTR sinh hoạt nông thôn (%)
Trang 72.2 Hình thức tổ chức thu gom CTR sinh hoạt
nông thôn
Vùng nông thôn đang tồn tại 3 hình thức thu CTRSH:
• Thu gom, chôn lấp tại hộ gia đình: Chủ yếu ở vùng núi, các gia đình có vườn đất rộng, hình thức này
hiện chiếm tỷ lệ thấp
• Thu gom tập trung theo từng thôn, hoặc từng xã:
Phổ biến ở các vùng nông thôn
• Thu gom tập trung theo huyện, liên xã: Chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu ở 1 số vùng ven đô khi công ty
MTĐT mở rộng dịch vụ thu gom CTRSH cho nông thôn
Trang 82.3 Tổ chức dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
• Công ty Môi trường đô thị phối hợp với tổ thu gom cấp xã
• Doanh nghiệp tư nhân: Đến nay hầu như không có doanh nghiệp tư nhân làm dịch vụ thu gom, xử lý rác thải
Các tổ chức dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt nông thôn vẫn được đánh giá là kém hiệu quả Kinh phí hoạt động chủ yếu từ nguồn thu phí VSMT của các hộ gia đình mà ít
có hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách địa phương
Trang 9Người dân phân loại rác trong MT
ô nhiễm ở Đào Xá, Kiến Thụy, HP
Người thu gom rác không có bảo hộ lao động, xe thu gom không đúng qui cách ở xã Kim Giang, Cẩm
Giàng, Hải Dương
Trang 10Kết quả khảo sát tại 9 xã thuộc 9 tỉnh đại diện cho các vùng trong cả nước cho thấy:
• Về tỷ lệ rác thải được thu gom đối với các xã vùng Đồng bằng sông Hồng đạt trung bình 70-80%, các xã miền núi đạt trung bình 40-50% và các xã vùng Đồng bằng Tây Nam bộ đạt trung bình 35-40%
• Về thu nhập và các chế độ của người thu gom: 1/9 xã người thu gom có mức thu nhập 1.000.000 đ/người/tháng; 5/9 xã người thu gom có mức thu nhập 500.000 đến dưới 1.000.000 đ/người/tháng Mức thu nhập của người thu gom rác ở nông thôn chỉ bằng 30-50% so với công nhân của các Công ty môi trường đô thị và phần lớn chưa được hưởng các chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Trang 112.4 Về qui hoạch xử lý rác thải sinh hoạt
nông thôn
Ở tất cả 9 tỉnh khảo sát đều chưa có qui hoạch quản
lý chất thải sinh hoạt nông thôn
- Trong đó 3/9 tỉnh chưa triển khai các hoạt động quản lý chất thải sinh hoạt nông thôn;
- 4/9 tỉnh chưa có định hướng về tổ chức quản lý chất thải sinh hoạt nông thôn, tạm thời hỗ trợ và hướng dẫn tổ chức thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt theo qui mô cấp xã
Trang 122.5 Về công nghệ, kỹ thuật xử lý rác thải
sinh hoạt nông thôn
Trang 132.5 Về công nghệ, kỹ thuật xử lý rác thải
sinh hoạt nông thôn (tiếp)
• Chôn lấp rác thải: Hình thức
này là phổ biến nhưng chủ yếu
là bãi rác lộ thiên, không hợp vệ
sinh Tỉnh Nam Định đã đầu tư
xây dựng hơn 40 bãi chôn lấp
rác thải cho các xã, thị trấn,
kinh phí đầu tư từ 1-3 tỷ đồng/
bãi chôn lấp Tuy nhiên, nhiều
bãi chôn lấp gây ô nhiễm môi
trường do thiết kế và vận hành
không đúng kỹ thuật và thiếu
kinh phí để vận hành khi đưa
bãi chôn lấp vào hoạt động
Bãi rác Giao An (Nam Định) được đầu tư 3 tỷ đồng gây ô nhiễm môi trường do thiết kế không phù hợp
Trang 14Bãi rác lộ thiên của xã La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên (xã đang
xây dựng NTM, ảnh chụp 5/2014)
Trang 15• Ủ rác hữu cơ làm phân
bón: Mô hình được áp
dụng tại xã Kim Chung
(Hà Nội), xã Tam Đa (Bắc
2.5 Về công nghệ, kỹ thuật xử lý rác thải
sinh hoạt nông thôn (tiếp)
Khu xử lý rác hữu cơ thôn Lai Xá, xã Kim Chung (Hà Nội)
Trang 16- Phương pháp đốt: Thời gian gần đây, một số địa phương đã triển khai lắp đặt các lò đốt rác công suất nhỏ 500 kg/giờ, không tiêu tốn nhiên liệu, lò đốt nhập ngoại của Thái Lan, Nhật Bản hoặc sản xuất trong nước Tuy nhiên, để vận hành lò đốt rác thải cần phải được phân loại và làm khô ở độ ẩm thích hợp Ngoài ra, cần phải kiểm tra nồng độ khí thải của lò đốt trước khi cấp phép nhập khẩu hoặc sản xuất
2.5 Về công nghệ, kỹ thuật xử lý rác thải
sinh hoạt nông thôn (tiếp)
Trang 17Lò đốt rác thải xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy,
Hải Phòng
Trang 183 Các yếu tố tác động đến công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt nông thôn
3.1 Tác động của chính sách đến quản lý chất thải sinh hoạt nông thôn
(i) Tác động tích cực:
Nhờ có các qui định trong thông tư 113/2008/TT-BTC
mà các tỉnh đã triển khai các dự án hỗ trợ trang thiết bị,
kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng, khu xử lý chất thải Những hỗ trợ của các tỉnh, huyện đã có những tác động
tích cực nhất định trong việc giải quyết tình trạng đổ rác bừa bãi gây mất mỹ quan và làm ô nhiễm môi trường
nông thôn
Trang 19Xe vận chuyển rác thải của HTX
môi trường Trung Thành do
huyện Phổ Yên hỗ trợ
Trụ sở HTX dịch vụ MT Trung Thành - Thái Nguyên do tổ chức phi Chính Phú Tây Ban Nha hỗ trợ
xây dựng
Trang 20• Căn cứ thông tư 97/2008/BTC hướng dẫn về mức thu phí
vệ sinh môi trường 4/9 tỉnh đã có qui định về mức thu phí VSMT đối với khu vực nông thôn Mức thu phí phổ biến
ở mức 1.000 đ/khẩu/tháng Tỷ lệ nộp phí VSMT ở mức thấp 40-50%
• Thực hiện Nghị Quyết số 41/NQ-CP về bảo vệ môi trường, công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải sinh hoạt đã được triển khai thông qua các chương trình truyền thông trên các phương tiện truyền thông, báo đài…đặc biệt vào các dịp lễ, tết
3 Các yếu tố tác động đến công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt nông thôn (tiếp)
Trang 21(ii) Hạn chế
• Thông tư số 121/2008/TT-BTC qui định hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhưng không qui định mức hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ dẫn đến các xã đã tổ chức dịch vụ VSMT, nhiều tổ chức chịu trách nhiệm cả việc xử lý chất thải sinh hoạt nhưng mức hỗ trợ còn rất hạn chế, kinh phí hoạt động chủ yếu từ nguồn thu phí VSMT Với mức thu phí chỉ khoảng 1.000 đ/khẩu/tháng không đủ chi phí hoạt động dẫn đến chất lượng dịch vụ kém không thu hút được các hộ gia đình tham gia
3 Các yếu tố tác động đến công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt nông thôn (tiếp)
Trang 22• Chưa có chính sách hỗ trợ đối với các vùng đặc biệt khó khăn dẫn đến một số tỉnh khó khăn như tỉnh Sơn La, Bến Tre chưa có bất kỳ dự án, đề án nào về thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt
• Mức thu phí thấp dẫn đến không đủ trang trải và chất lượng dịch vụ kém Việc qui định mức thu phí phải thông qua HĐND tỉnh dẫn đến việc điều chỉnh mức thu phí khó khăn đối với cấp huyện, xã
• Chưa có chính sách khuyến khích áp dụng công nghệ giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải sinh hoạt nông thôn dẫn đến kết quả khảo sát tại 9 tỉnh đều chưa có các dự án về phân loại chất thải hoặc áp dụng công nghệ giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng đối với chất thải sinh hoạt
Trang 233.2 Tác động của cơ chế đến quản lý chất thải
sinh hoạt nông thôn
(i) Tác động tích cực:
• Theo quyết định 269/2009/QĐ-CP, 7/9 tỉnh khảo sát đã thành lập doanh nghiệp dịch vụ công ích để quản lý chất thải cho các đô thị Trong 9 xã điều tra mới chỉ có 1 xã thành lập HTX dịch vụ VSMT, 8/9 xã là các tổ VSMT, chưa có doanh nghiệp tư nhân làm dịch vụ thu gom rác thải ở nông thôn
Trang 24• Quyết định 249/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 đã cho phép cấp cơ sở (huyện, xã) thành lập các tổ chức dịch vụ VSMT nhưng do chưa có hỗ trợ từ ngân sách địa phương dẫn đến hoạt động của các tổ chức dịch vụ kém hiệu quả
• Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn qui hoạch quản lý CTR liên vùng, liên đô thị, trong khi nông thôn có những điều kiện khác biệt không áp dụng được theo hướng dẫn trên dẫn đến các tỉnh đều lúng túng và hầu hết đều chưa có qui hoạch quản lý CTR nông thôn Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhều địa phương không có bãi tập kết
và rác thải đổ bừa bãi
ii) Hạn chế
Trang 25Rác thải trước cống của HTTL
U Minh Thượng
Không qui hoạch được khu tập kết, rác thải sinh hoạt của xã Gia Xuyên, Gia Lộc, Hải Dương (xã đang XD NTM) đổ ven đường
liên xã
Trang 26• Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn có diện tích từ 10ha trở lên Các bãi chôn lấp rác thải cấp xã chỉ từ 0,5-2,0 ha sẽ không đáp ứng được các qui định trong thông tư này đặc biệt đối với vùng đồng bằng Các cơ quan quản lý cũng lúng túng trong khi phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác thải qui
mô <10ha
• Các tiêu chuẩn 6705:2000 - Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn, TCXDVN 261-2001 áp dụng để thiết kế mới các bãi chôn lấp chất thải rắn, khó áp dụng đối với bãi chôn lấp rác thải cấp xã như yêu cầu khoảng cách từ bãi chôn lấp đến khu dân cư phải ≥ 3 km và khai thác lâu dài
Trang 273.3 Tác động của điều kiện tự nhiên, KTXH đến
quản lý CTR sinh hoạt nông thôn
• Cơ sở hạ tầng thấp kém như đường giao thông nông thôn nhỏ khó khăn cho vận chuyển rác thải
• Dân cư phân bố không tập trung, địa hình phức tạp làm tăng chi phí thu gom, vận chuyển CTR
• Tập quán sinh sống theo làng, bản, dòng họ, mỗi nơi có những tập quán sinh sống riêng dẫn đến khó khăn trong việc thu gom, xử lý tập trung
Trang 283.4 Hạn chế về năng lực quản lý của chính quyền địa phương và nhận thức cộng đồng
• Cấp xã trực tiếp tổ chức thu gom, xử lý CTR sinh hoạt, mỗi xã hiện chỉ có 1 công chức địa chính kiêm môi trường hoặc xây dựng, thủy lợi kiêm môi trường
• Nhận thức của người dân trong quản lý CTR còn nhiều hạn chế, tình trạng đổ rác bừa bãi vẫn còn phổ biến, tỷ lệ
Trang 294 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quản lý
CTR nông thôn
4.1 Cần phải hoàn thiện cơ chế, chính sách quản
lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
a) Chính sách ưu đãi hỗ trợ quản lý chất thải sinh
hoạt nông thôn
• Chính sách hỗ trợ tài chính
• Chính sách ưu đãi
• Chính sách hỗ trợ tài chính đối với những vùng đặc biệt khó khăn
Trang 30b) Chính sách huy động cộng đồng quản lý chất thải sinh hoạt nông thôn
• Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường đối với các
hộ gia đình, cơ quan, khu công cộng tăng trên 2,0 lần so
với qui định tại Thông tư 97/2006/TT-BTC
• Qui định chính sách thu phí theo thỏa thuận giữa tổ chức dịch vụ VSMT với các hộ gia đình, tổ chức dưới
sự kiểm soát của chính quyền địa phương
• Các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức phân loại chất thải tại nguồn theo qui định của địa phương và ít nhất là
4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quản lý
CTR nông thôn (tiếp)
Trang 31• Đưa các nội dung giữ gìn, bảo vệ và cải thiện môi trường trở thành tiêu chí xét công nhận đơn vị, thôn, làng văn hóa mới, chi bộ vững mạnh
• Huy động lao động công ích để thực hiện các hoạt động thu gom, xử lý chất thải
• Khuyến khích người dân nông thôn sử dụng các sản phẩm phân hữu cơ chế biến từ chất thải
• Khuyến khích hình thành các quĩ bảo vệ môi trường trong các cơ quan, tổ chức
4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quản lý
CTR nông thôn (tiếp)
Trang 32c) Chính sách sách về đào tạo, nâng cao nhận thức cộng
4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quản lý
CTR nông thôn (tiếp)
Trang 33e) Xây dựng hướng dẫn qui hoạch quản lý CTR sinh hoạt nông thôn
f) Qui định cụ thể trách nhiệm quản lý CTR sinh hoạt nông thôn
Chính phủ cần có văn bản qui định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp tỉnh, huyện, xã trong quản lý CTR sinh hoạt nông thôn
4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quản lý
CTR nông thôn (tiếp)
Trang 344.2 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ, thiết bị
xử lý CTR sinh hoạt nông thôn
Nghiên cứu lựa công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với qui mô quản lý cấp huyện, liên xã, trong phạm vi một xã, 1 thôn
Trang 354.3 Xây dựng các mô hình mẫu để phổ biến
nhân rộng
• Xây dựng các mô hình xử lý CTR sinh hoạt nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp với qui mô quản lý, phù hợp với các vùng miền
• Xây dựng các mô hình XHH, mô hình dịch vụ công tư- PPP trong thu gom xử lý CTR sinh hoạt nông thôn
• Các mô hình XD đồng bộ từ thu gom, vận chuyển, xử lý và vận hành xử lý CTR sinh hoạt nông thôn
Trang 36Kết luận
yếu tố điều kiện, tự nhiên, kinh tế xã hội, tập quán sinh sống của các vùng miền
lý chất thải sinh hoạt nêu trên là do những thiếu hụt về chính sách quản lý chất thải nông thôn, một số chính sách đã được ban hành không phù hợp với điều kiện của nông thôn
hành gặp nhiều rào cản do hạn chế về cơ sở hạ tầng, năng lực quản lý của chính quyền địa phương và hạn chế
về nhận thực cộng đồng
Trang 37Để khắc phục những tồn tại nêu trên, từng bước cải thiện môi trường nông thôn, cần giải quyết vấn đề quản
lý chất thải nông thôn gắn với chương trình Nông thôn mới
chính sách khuyến khích, hỗ trợ, đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực của chính quyền địa phương, xây dựng các mô hình mẫu phù hợp với vùng miền và qui mô quản lý để phổ biến nhân rộng
Kết luận (tiếp)
Trang 38XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!