1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

27 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, chưa có nghiên cứu về sự phù hợp giữa các chủng gây bệnh tại Việt Nam và chủng dùng sản xuất vaccine.. Tuyển chọn được chủng sản xuất vaccine và các chủng than gây bệnh đầy đủ đ

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN NGỌC BẢO

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE

THAN Bacillus anthracis

Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC

Mã số: 62420107

DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội – 2015

Trang 2

2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Đoàn Trọng Tuyên

2 TS Lê Thu Hà

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại

vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

Bệnh than là bệnh truyền nhiễm cấp tính, nguyên nhân do nhiễm trực khuẩn

than B.anthracis B anthracis thường gây bệnh cho các loại động vật móng guốc,

ăn cỏ như: trâu, bò, ngựa, dê, cừu…người mắc bệnh là do ngẫu nhiên tiếp xúc trực tiếp với động vật mắc bệnh hoặc các sản phẩm từ động vật như: thịt, sữa, da, lông[1] Vi khuẩn than được xếp vào nhóm tác nhân nguy hiểm nhóm 3 bởi vì bệnh cảnh lâm sàng và đường lây phong phú, gây tử vong cao, tồn tại bền vững ngoài

môi trường Chính vì, dễ sản xuất và tàng trữ nên B.anthracis thường được các

nước sử dụng như một loại vũ khí sinh học trong phòng chống và đánh trả, luôn có nguy cơ sử dụng khi chiến tranh [4]

Phòng chống bệnh than luôn là vấn đề mang tính cấp thiết, sử dụng kháng chỉ là biện pháp ngắn hạn, tại chỗ Biện pháp bảo vệ lâu dài và chủ động trên diện rộng là tiêm phòng vắc-xin cho các nhóm nguy cơ cao: người dân trong vùng dịch, nhân viên y tế trực tiếp điều trị bệnh nhân than, nhân viên xét nghiệm tại các phòng thí nghiệm Bên cạnh đó, dự phòng bệnh than cho quân nhân thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện tác chiến có nguy cơ sử dụng trực khuẩn than cũng là vấn

đề nhiều quốc gia trên thế giới đặt ra

Hiện nay, quan điểm sử dụng vaccine phòng bệnh than cho người có hai xu hướng khác nhau Đối với các nước như: Anh, Mỹ, vaccine phòng bệnh than đã đưa vào sử dụng là loại vaccine phòng bệnh than hấp phụ, sử dụng một phần cấu trúc tế bào với kỳ vọng gây miễn dịch đặc hiệu, an toàn, ít phản ứng phụ hơn so với vaccine toàn tế bào Trường phái của các nước như: Nga; Trung quốc, Ấn độ,, thì sản xuất vaccine bào tử than, toàn tế bào với mục đích gây đáp ứng miễn dịch nhanh và sản xuất đơn giản đầu tư ít Do vậy cần có những nghiên cứu cụ thể về hai phương pháp này để có được phương án phù hợp nhất với Việt Nam

Tại Việt Nam, hàng năm dịch than vẫn xảy ra trên gia súc và lây sang người nhưng vẫn chưa có vaccine dự phòng cho người Đến nay, chưa có nghiên cứu về

sự phù hợp giữa các chủng gây bệnh tại Việt Nam và chủng dùng sản xuất vaccine Việc nhập vaccine phòng bệnh than cho người có nhiều khó khăn và không đáp ứng được yêu cầu chủ động phòng bệnh Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu của cộng đồng, nhất là yêu cầu của Quân đội chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu sản xuất vaccine than Bacillus anthracis” nhằm mục đích:

1 Tuyển chọn được chủng sản xuất vaccine và các chủng than gây bệnh đầy đủ độc lực tại Việt Nam để đánh giá thử thách

2 Sản xuất được hai loại vaccine phòng bệnh than với hai nguyên lý khác nhau ở quy mô phòng thí nghiệm

3 Đánh giá được tính an toàn, tính sinh miễn dịch và hiệu lực bảo vệ của hai loại vaccine than trên động vật

Trang 4

2

Những đóng góp mới của luận án:

1 Phân lập được các chủng than (B.anthracis) từ các ổ dịch mới và cũ, từ mẫu

lâm sàng có tính đại diện cho các vùng dịch (Lai Châu, Hà Giang) Các chủng phân lập từ môi trường là bằng chứng khẳng định ổ dịch lưu hành trong tự nhiên tại các địa phương

Đóng góp xây dựng ngân hàng chủng nhóm B cereus, các chủng than độc lực và không

độc lực

2 Tuyển chọn được chủng sản xuất vaccine phù hợp có tính tương đồng cao, có hiệu lực bảo vệ với các chủng gây bệnh phân lập tại Việt Nam Giải trình tự và đăng ký vùng gene Pacủa chủng độc lực của Việt Nam trên ngân hàng gene NCBI

3 Xây dựng quy trình và sản xuất hai loại vaccine phòng bệnh than, đánh giá tính

an toàn, tính sinh miễn dịch và hiệu lực bảo vệ trên mô hình động vật

4 Nghiên cứu và sản xuất vaccine phòng bệnh than hấp phụ có thể sử dụng cho người lần đầu áp dụng tại Việt Nam ở quy mô phòng thí nghiệm

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm dịch tễ học bệnh than - anthrax

1.1.1 Đặc điểm lưu hành bệnh than trên thế giới

1.1.2 Đặc điểm lưu hành bệnh than trong nước

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng bệnh than

1.2.6 Độc tố của trực khuẩn than

1.2.7 Cấu trúc hệ thống gene của B anthracis

1.2.8 Đặc điểm của các chủng B anthracis dự tuyển sản xuất vaccine

1.3 Qui trình sản xuất vaccine phòng bệnh than

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

 Chủng B.anthracis

+ 02 chủng độc lực (ký hiệu: Toxin) và không độc lực (Non Toxin) do Học viện

Quân y cung cấp

+ 03 chủng vi khuẩn Bacillus anthracis VCM1167 và chủng B anthracis

VCM1166 và BaVCM1168; Hai chủng BaVCM1167 và BaVCM1166 có nguồn gốc từ chủng 34F2 do FAO cung cấp

+ 01 chủng ký hiệu Vaccine lưu giữ tại Khoa vi sinh vật- Viện Y học dự phòng Quân đội

Trang 5

3

+ Chủng phân lập các từ mẫu môi trường và mẫu bệnh phẩm lâm sàng

+ Trình tự các chủng trên ngân hàng gene:

http://blast.ncbi.nlm.nih.gov/Blast.cgi

http://patricbrc.org/portal/portal/patric/Blast? dm=result&pk=-466528958

 Vaccine phòng bệnh than

- Vaccine bào tử than sống giảm độc lực, toàn tế bào (TTB) từ chủng dự tuyển

- Vaccine hấp phụ phòng bệnh than (AVA) từ chủng dự tuyển

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Sinh phẩm, hoá chất nghiên cứu

a Môi trường nuôi cấy, phân lập tuyển chọn chủng B anthracis

b Sinh phẩm PCR:

c Sinh phẩm giải trình tự gene do hãng ABI cung cấp

d Kháng huyết thanh và kháng nguyên:

e Định lượng kháng thể:

f Thanh định danh trực khuẩn bacillus API 50CHB/E và API 20E ( Pháp)

2.2.2 Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

2.2.2.1 Máy móc dụng cụ

- Tủ ấm 370C, Memmert, kính hiển vi Olympus, tủ lạnh âm (-20 0 C)

- Máy đông khô Edward 3400 – Anh quốc

- Buồng cấy vô trùng Class II Nuaire – USA

- Máy Khuếch đại gene Parking Elmer 2400 ( Mĩ)

- Máy điện di Power pac 300 ( Bio - rad)

- Máy ly tâm, máy đo MacFanland, máy ủ (370C)

- Máy sequencer 3130 genetic Analyzer –ABI (Mỹ)

- Cân điện tử, hộp Roux, đĩa Petri và các dụng cụ chuyên dùng

2.2.2.2 Dụng cụ tiêu hao

2.2.2.3 Động vật thí nghiệm

- Chuột nhắt trắng khỏe mạnh: 18 – 22g/con

- Chuột lang khỏe mạnh: 250 – 350 g/con

- Thỏ khỏe mạnh trọng lượng 2,5 – 3,5 kg/con (thỏ newzeland do Trung tâm

nghiên cứu dê, thỏ Xuân Canh Ba Vì cung cấp)

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tuyển chọn chủng sản xuất vaccine và các chủng vi khuẩn than gây bệnh làm chủng thử thách:

 Kỹ thuật phân lập và định danh vi khuẩn:

Phương pháp xác định khả năng gây bệnh thực nghiệm:

- Phương pháp xác định độc tính cấp LD50 của chủng than độc lực

 Phương pháp phát hiện B anthracis và các yếu tố độc lực bằng kỹ thuật sinh học phân tử

- Kỹ thuật PCR và semi-Nested PCR xác định các gene độc lực B.anthracis

- Kỹ thuật giải trình tự gene và so sánh trình tự các vùng gene:

Trang 6

4

2.3.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất vaccine

2.3.2.1 Quy trình kỹ thuật sản xuất vaccine bào tử sống giảm độc lực

BaVCN1167 đông khô

Nhân chủng trong canh thang TSB

370C/15 giờ

3

Hoàn nguyên chủng với canh

thang TSB (370C/6h) (370C/hhggggiờ)giờ) Thạch dinh dưỡng (NA)

370C/24 giờ

Bất hoạt vi khuẩn (650C/1giờ)

Nuôi cấy thu sinh khối VK trên

- Kiểm tra an toàn chung

- Kiểm tra đáp ứng miễn dịch

và công hiệu

- Kiểm tra chủng giống

- Kiểm tra thuần khiết

- Chọn khuẩn lạc

Trang 7

5

2.3.2.2 Phương pháp sản xuất vaccine hấp phụ phòng bệnh than (AVA)

Hình 2 2 Quy trình sản xuất vaccine hấp phụ phòng bệnh than (AVA)

2.2.2.2.1 Các bước thực hiện quy trình lên men:

2.3.2.2.2 Các phương pháp áp dụng trong sản xuất và đánh giá độ tinh sạch của protein PA của vaccine hấp phụ

 Lựa chọn môi trường thích hợp lên men chủng dự tuyển sản xuất vaccine

Điều kiện môi trường sinh tổng hợp protein PA của B.anthracis

 Kỹ thuật thu nhận protein PA [119]

 Xác định độ tinh sạch bằng kỹ thuật điện di trên gel polyacrylamide 12,6 %

 Tinh sạch protein bằng phương pháp tủa Ethanol

 phương pháp sắc ký trao đổi ion

Nhân giống

24 h

Lên men

Tiếp giống 10%

Tối ưu điều kiện môi trường

Kiểm tra tốc

độ sinh

trưởng

Xác định lượng protein tạo thành

Thu mẫu sau 36h lên men

(10)

(4a) (2)

(8)

Trang 8

- Cách xác định LD50 theo phương pháp Kaerker và behrens

- Cách tính LD50 theo công thức Spearman-Karber

2.3.3.2 Đánh giá tính an toàn của vaccine:

2.3.3.3 Kỹ thuật gây miễn dịch trên thỏ

Máu 1 Máu 2 Máu 3 Máu 4

0 tuần 4 tuần

2 tuần 6 tuần 8 tuần 10 tuần

Tiêm mũi 1 Tiêm mũi 2

Hình 2 3: Lịch tiêm và thời gian lấy máu đánh giá đáp ứng miễn dịch của thỏ

Bảng 2 1 Tiêu chuẩn chất lƣợng vaccine bào tử than, sống giảm độc lực

Trang 9

Bảng 2 2 Tiêu chuẩn vaccine hấp phụ phòng bệnh than AVA

11 Tính sinh miễn dịch trên

2.3.3.6 Quy trình kỹ thuật đánh giá công hiệu của vaccine AVA

2.3.3.7 Quy trình kỹ thuật đánh giá công hiệu của vaccine TTB:

2.4 Quy trình, kỹ thuật đông khô vaccine

2.5 Xử lý số liệu: Thống kê xử lý số liệu theo các thuật toán trong y học và các

phần mềm trong nghiên cứu

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN CHỦNG SẢN XUẤT VẮC XIN VÀ CHỦNG

THỬ THÁCH

3.1.1 Kết quả phân lập định danh vi khuẩn than từ các loại mẫu khác nhau

Các mẫu bệnh phẩm lâm sàng và mẫu môi trường được thu thập và phân lập tại Khoa Vi sinh vật viện Y học dự phòng Quân đội Mẫu được phân lập chọn lọc trên môi trường thạch máu, sau đó lựa chọn khuẩn lạc, nhuộm soi hình thể cấu trúc, tính chất bắt màu và trình tự sắp xếp

Trang 10

8

Các chủng nghi ngờ được định danh trên thanh API 50CHB/E và API 20E,

để xác định tính chất sinh vật hóa học và định danh trên phần mềm của hãng BioMerieux

Bảng 3 1: Kết quả định danh các chủng nghi ngờ từ mẫu bệnh phẩm và

chủng được cung cấp bằng bộ kit API 50CHB/E

TT Ký hiệu

Số mẫu/

chủng Nguồn gốc Kết quả định danh

Bacillus cereus 1 (99,9%)

Thể dạ ruột

dày-Bacillus anthracis (99,8%)

độ tin cậy trên 99%: Toxin, BaVCM1167, BaVCM1168, 4NS, 3KV

Bảng 3.2 Kết quả định danh các chủng nghi ngờ từ mẫu môi trường bằng bộ

kit API 50CHB/E

T

mẫu Kết quả định danh

1 Niêm Sơn- Niêm Tòng –

4 Trung Thu- Tủa chùa-

Điện Biên

Trang 11

9

Phân gia súc mắc bệnh 01 B.cereus

- Tống số chủng B anthracis phân lập định danh từ mẫu môi trường là 9/33

chủng

3.1.2 Kết quả phát hiện B.anthracis và các yếu tố độc lực bằng kỹ thuật PCR

Kết quả phát hiện vùng gene đặc hiệu Ba813 trên các chủng vi khuẩn than

Kết quả phát hiện vùng pagA thuộc pXO1 của các chủng vi khuẩn than

Kết quả phát hiện các vùng gene capA, capB, capC thuộc pXO2

Bảng 3.3 Kết quả PCR phát hiện B anthracis và các yếu tố độc lực từ các

chủng đƣợc cung cấp và chủng phân lập

TT Ký hiệu mẫu Chromosome Các vùng gene thuộc plasmide (pXO1 và pXO2)

Kết quả bảng trên cho thấy:

Chủng BaVCM1167 chỉ có gene pagA nằm trên plasmide pXO1, không có

các gene trên plasmide pXO2 phù hợp tiêu chí của chủng sản xuất vaccine [25][80]

Phát hiện 4 chủng độc lực ký hiệu Toxin, BaVCM1168, 4NS và 1C3 đầy đủ độc lực sử dụng làm các chủng thử thách

Trang 12

10

3.1.3 Kết quả thử nghiệm gây bệnh thực nghiệm trên chuột nhắt trắng

Bảng 3.4: Thử nghiệm độc tính các chủng than trên chuột nhắt trắng

TT Tên chủng Nguồn gốc chủng Thời gian chuột chết

5 Ba1168 Chủng được cung cấp 24 giờ - 48 giờ

3.1.4 Kết quả đánh giá chủng dự tuyển vaccine BaVCM1167

3.1.4.1 Một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa đặc trưng của chủng sản xuất

vaccine - BaVCM1167

Bảng 3.4 Đặc tính sinh lý sinh hóa của chủng BaVCM1167

Chủng BaVCM1167

Khuếch đại đoạn gen pagA bằng phản ứng PCR

Đọc trình tự nucleotide của gene pagA của chủng VCM 1167

3.1.4.3 Kết quả so sánh pagA mã hóa kháng nguyên bảo vệ PA của chủng

BaVCM1167 với các chủng gây bệnh trong nước

Kết quả so sánh trình tự của chủng BaVCM1167 và các chủng than phân lập được tại Việt Nam cho thấy độ tương đồng rất cao, phát hiện hai đột biến điểm dẫn đến thay đổi 2 aa ở chủng Toxin và chủng 4NS của Việt Nam

Hình 3.1: So sánh trình tự nucleotide vùng pagA của 3 chủng B.anthracis phân lập tại Việt Nam và chủng dự tuyển sản xuất vaccine BaVCM1167 (Ba1167)

bằng phần mềm Mega5

Trang 13

11

3.1.5 Kết quả đánh giá chủng than độc lực sử dụng làm chủng thử thách

Bảng 3.5 Kết quả xác định LD50 của chủng 4NS trên chuột lang

- lgDN: logarit của liều tiêm lớn nhất 10.000 = 4

- ∂ : log của hệ số pha loãng 10 = 1

Ta có : LgLD50 = 4 – 1(2,8 – 0,5) = 1.7  LD50 = 50 bào tử

3.2 NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VẮC XIN THAN

3.2.1 Nghiên cứu sản xuất vaccine hấp phụ phòng bệnh than (AVA)

3.2.1.1 Chọn môi trường nuôi cấy thích hợp và khả năng sinh tổng hợp

protein PA của chủng BaVCM1167 phục vụ sản xuất vaccine hấp phụ

Nghiên cứu sinh trưởng chủng BaVCM1166 và BaVCM1167 trên môi trường 1, 2 dạng đặc và dạng lỏng, ở 37 oC trong điều kiện kỵ khí hoàn toàn Khả năng sinh trưởng phát triển và sinh tổng hợp protein PA của các chủng khi nuôi cấy trên cả hai môi trường 1, 2 dạng rắn rất tốt mật độ tế bào đạt 108 CFU/ml sau

36 h nuôi cấy Trong khi đó, ở môi trường 1 (mt C) dạng lỏng các chủng vi khuẩn phát triển yếu hơn môi trường 2 (mt R) Kết quả điện di kiểm tra protein trên gel polyacrylamide 12,6%

Trang 14

12

Hình 3.2: Điện di phát hiện sản phẩm protein Pa của chủng B.anthracis nuôi

cấy trên môi trường 1 và 2 sau 42 giờ

3.2.1.2 Nghiên cứu thời gian thích hợp cho sự sinh tổng hợp protein PA trên môi trường 1 và 2 dạng lỏng và rắn

Hình 3.3: Điện di phát hiện sản phẩm protein PA của các chủng B.anthracis ở

các thời điểm 24h, 36h, 48h, 60h, 72h trên môi trường 2 dạng rắn

Hình 3.4: Điện di phát hiện protein PA của các chủng B.anthracis sinh tổng hợp ở các thời điểm 24h, 36h, 48h, 60h, 72h nuôi cấy trong môi trường 1 dạng

lỏng

1 – 5: Protein chủng Ba VCM

1166 sau 24, 36, 48, 60, 72 giờ nuôi cấy

6: Thang protein chuẩn

7 – 11: Protein chủng Ba VCM

1167 sau 24, 36, 48, 60, 72 giờ nuôi cấy

1 – 5: Protein chủng Ba VCM 1166 sau 24, 36, 48, 60, 72 giờ nuôi cấy 6: Thang protein chuẩn

Trang 15

môi trường 1 (từ 36 giờ đến 72 giờ so với 36 giờ – 48 giờ )

Các kết quả trên cho thấy khoảng thời gian thích hợp cho sự sinh tổng hợp protein PA của các chủng BaVCM1167 là 36 – 48 giờ, và sinh tổng hợp protein

PA tốt hơn khi được nuôi trong môi trường 2 dạng lỏng

3.2.1.3 Sản xuất protein kháng nguyên bảo vệ PA của chủng

pH sinh khối protein

Hình 3.6: Động thái quá trình lên men chủng BaVCM1167 ở nhiệt độ 37 o C

trong điều kiện kỵ khí hoàn toàn sản xuất vaccine AVA

1 – 5: Protein chủng Ba VCM

1166 sau 24, 36, 48, 60, 72 giờ nuôi cấy

6: Thang protein chuẩn

7 – 11: Protein chủng Ba VCM

1167 sau 24, 36, 48, 60, 72 giờ

nuôi cấy

Ngày đăng: 21/08/2020, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1: Quy trình sản xuất vaccine phòng bệnh than sống giảm độc lực. .  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 2. 1: Quy trình sản xuất vaccine phòng bệnh than sống giảm độc lực. . (Trang 6)
Hình 2.2. Quy trình sản xuất vaccine hấp phụ phòng bệnh than (AVA) - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 2.2. Quy trình sản xuất vaccine hấp phụ phòng bệnh than (AVA) (Trang 7)
Hình 2. 3: Lịch tiêm và thời gian lấy máu đánh giá đáp ứng miễn dịch của thỏ tiêm vaccine  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 2. 3: Lịch tiêm và thời gian lấy máu đánh giá đáp ứng miễn dịch của thỏ tiêm vaccine (Trang 8)
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn vaccine hấp phụ phòng bệnh than AVA - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn vaccine hấp phụ phòng bệnh than AVA (Trang 9)
Bảng 3.1: Kết quả định danh các chủng nghi ngờ từ mẫu bệnh phẩm và chủng đƣợc cung cấp bằng bộ kit API 50CHB/E - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3.1 Kết quả định danh các chủng nghi ngờ từ mẫu bệnh phẩm và chủng đƣợc cung cấp bằng bộ kit API 50CHB/E (Trang 10)
Kết quả bảng 2 cho thấy: Kết quả định danh xác định 05 chủng là trực khuẩn than (B. anthracis)  từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng và mẫu chủng cung cấp với  độ tin cậy trên 99%: Toxin, BaVCM1167, BaVCM1168, 4NS, 3KV - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
t quả bảng 2 cho thấy: Kết quả định danh xác định 05 chủng là trực khuẩn than (B. anthracis) từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng và mẫu chủng cung cấp với độ tin cậy trên 99%: Toxin, BaVCM1167, BaVCM1168, 4NS, 3KV (Trang 10)
Bảng 3.3. Kết quả PCR phát hiện B.anthracis và các yếu tố độc lực từ các chủng đƣợc cung cấp và chủng phân lập  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3.3. Kết quả PCR phát hiện B.anthracis và các yếu tố độc lực từ các chủng đƣợc cung cấp và chủng phân lập (Trang 11)
Bảng 3.4. Đặc tính sinh lý sinh hóa của chủng BaVCM1167 - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3.4. Đặc tính sinh lý sinh hóa của chủng BaVCM1167 (Trang 12)
Hình 3.1: So sánh trình tự nucleotide vùng pagA của 3 chủng B.anthracis phân lập tại Việt Nam và chủng dự tuyển sản xuất vaccine BaVCM1167 (Ba1167)  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.1 So sánh trình tự nucleotide vùng pagA của 3 chủng B.anthracis phân lập tại Việt Nam và chủng dự tuyển sản xuất vaccine BaVCM1167 (Ba1167) (Trang 12)
Hình 3.5: Điện di phát hiện protein PA của các chủng B.anthracis sinh tổng hợp ở các thời điểm 24h, 36h, 48h, 60h, 72h nuôi cấy trong môi trường 2dạng  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.5 Điện di phát hiện protein PA của các chủng B.anthracis sinh tổng hợp ở các thời điểm 24h, 36h, 48h, 60h, 72h nuôi cấy trong môi trường 2dạng (Trang 15)
Hình 3.8: Điện di protein tổng số của chủng BaVCM 1167  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.8 Điện di protein tổng số của chủng BaVCM 1167 (Trang 16)
Hình 3.7: Đường chuẩn Bradford cho xác định hàm lượng protein tổng số của dịch lên men và phương trình đường chuẩn protein PA cho xác định hàm lượng  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.7 Đường chuẩn Bradford cho xác định hàm lượng protein tổng số của dịch lên men và phương trình đường chuẩn protein PA cho xác định hàm lượng (Trang 16)
Hình 3.35. sắc ký đồ DEAE của các phân đoạn được đẩy ra khỏi cột - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.35. sắc ký đồ DEAE của các phân đoạn được đẩy ra khỏi cột (Trang 17)
Bảng 3.6. Kết quả theo dõi nhiệt độ và phản ứng tại chỗ của thỏ sau tiêm 02 loại vaccine, so sánh với nhóm chứng và nhóm plascebo - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3.6. Kết quả theo dõi nhiệt độ và phản ứng tại chỗ của thỏ sau tiêm 02 loại vaccine, so sánh với nhóm chứng và nhóm plascebo (Trang 19)
Bảng 3.7. Xác định liều chết 50% (LD50) vaccine AVA trên chuột nhắt trắng - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3.7. Xác định liều chết 50% (LD50) vaccine AVA trên chuột nhắt trắng (Trang 20)
3.3.2.3. Kết quả đánh giá tính sinh miễn dịch của vaccine AVA và TTB trên thỏ  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
3.3.2.3. Kết quả đánh giá tính sinh miễn dịch của vaccine AVA và TTB trên thỏ (Trang 21)
Bảng 3.9. Nồng độ kháng thể nền trong huyết thanh thỏ trƣớc khi tiêm vaccine  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3.9. Nồng độ kháng thể nền trong huyết thanh thỏ trƣớc khi tiêm vaccine (Trang 21)
Bảng 3. 10. Nồng độ anti-PA83 của các lô thỏ vào tuần thứ 6 sau tiêm vaccine.  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Bảng 3. 10. Nồng độ anti-PA83 của các lô thỏ vào tuần thứ 6 sau tiêm vaccine. (Trang 22)
Hình 3.21. Đáp ứng miễn dịch của cá thể thỏ tiếp nhận vắc xin ava  - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.21. Đáp ứng miễn dịch của cá thể thỏ tiếp nhận vắc xin ava (Trang 24)
Hình 3.12: Đáp ứng kháng thể thỏ anti-PA trung bình GMT theo thời gian. - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3.12 Đáp ứng kháng thể thỏ anti-PA trung bình GMT theo thời gian (Trang 24)
Hình 3. 13: Đánh giá hiệu lực bảo vệ của vaccine TTB trên chuột lang - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hình 3. 13: Đánh giá hiệu lực bảo vệ của vaccine TTB trên chuột lang (Trang 25)
3.3.3.1. Đánh giá hiệu lực bảo vệ của vaccine TTB. (bảng 3.31) 3.3.3.1. Hiệu lực bảo vệ của vaccine TTB    - NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACCINE THAN Bacillus anthracis. Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC. LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
3.3.3.1. Đánh giá hiệu lực bảo vệ của vaccine TTB. (bảng 3.31) 3.3.3.1. Hiệu lực bảo vệ của vaccine TTB (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm