VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- Nguyễn Thị Thu Hiền NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH DỤC TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA CẦY VÒI HƯƠN
Trang 1VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
Nguyễn Thị Thu Hiền
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH DỤC TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA CẦY VÒI HƯƠNG (Paradoxurus hermaphroditus Pallas, 1777)
TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 9 42 02 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Nguyễn Thanh Bình
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS Nguyễn Thị Phương Thảo
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Cầy vòi hương (Paradoxurus hermaphroditus Pallas, 1777)
thuộc họ Cầy (Viverridae), bộ ăn thịt (Carnivora) Loài thú này phân bố
ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Campuchia [1]; Nepal, Singapore [2], Sri Lanca, Việt Nam và phân bố rải rác ở một số nơi khác trên thế giới [3] Đây là loài thú ăn tạp, thức ăn chủ yếu là các loại quả, có vai trò quan trọng trong phát tán hạt giống trong rừng [4, 5, 6] Ở Việt Nam, cầy vòi hương phân bố rộng trên toàn quốc [7]
Cầy vòi hương là loài thú quý hiếm trong nhóm IIB, được ưu tiên bảo vệ và thực thi công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp Việc săn bắt và sử dụng cầy vòi hương với nhiều mục đích khác nhau như lấy thịt, da, lông, hương liệu; sử dụng trong sản xuất “cà phê chồn”; mặt khác, sinh cảnh bị mất hoặc phân mảnh đang làm cạn kiệt loài này trong tự nhiên [2, 8] Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen
là một trong những giải pháp khẩn cấp, thường xuyên và lâu dài [9] Để bảo tồn bền vững nguồn gen giống vật nuôi, việc khai thác và phát triển nguồn gen là giải pháp hữu hiệu [10] Hiện nay, ở Việt Nam đã gây nuôi cầy vòi hương nhằm phát triển kinh tế và góp phần giữ gìn sự đa dạng sinh học [11] Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về các đặc điểm sinh học của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi, làm cơ sở khoa học cho quá trình thuần hoá, hoàn thiện quy trình kĩ thuật nhân nuôi hiệu quả, góp phần bảo tồn bền vững loài
Trong công tác quản lí con giống, việc tăng năng suất sinh sản của chúng rất cần được chú ý Sự kết hợp PMSG và HCG với liều lượng hợp lí đã gây bài noãn, kích thích sinh sản hiệu quả trên nhiều đối tượng: chuột [12, 13], lợn [14], bò [15] Ở Việt Nam, có các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của hormone sinh dục đến khả năng sinh sản của bò, lợn [16, 17, 18, 19] Kết quả nghiên cứu bước đầu về tác động của PMSG
và HCG trên thú hoang dã cho thấy tăng hiệu quả sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt [20, 21] Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của kích dục
Trang 4tố lên khả năng sinh sản của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt là
có cơ sở và rất cần thiết; nhằm cải thiện thành tích sinh sản, nâng cao hiệu quả chăn nuôi để vừa khai thác, vừa bảo tồn ngoại vi (ex-situ consevation) loài động vật hoang dã quý hiếm này
Từ những lí do cấp thiết trên, đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và ảnh hưởng của kích dục tố đến khả năng sinh sản của
cầy vòi hương (Paradoxurus hermaphroditus Pallas, 1777) trong
điều kiện nuôi nhốt” được thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Xác định được các đặc điểm sinh học và một số chỉ tiêu sinh lí-sinh hóa máu, nước tiểu của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
- Xác định sự thay đổi hormone sinh dục của cầy vòi hương cái và đánh giá tác động của kích dục tố lên khả năng sinh sản của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt nhằm bảo tồn đàn theo hướng phát triển số lượng
3 Nội dung nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học (ngoại hình, dinh dưỡng, tập tính, sinh trưởng, sinh sản) của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí – sinh hóa máu, nước tiểu của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
- Nghiên cứu sự thay đổi hormone sinh dục của của cầy vòi hương cái trong điều kiện nuôi nhốt
- Nghiên cứu hiệu quả tác động của kích thích tố sinh dục (PMSG, HCG) đến sự sinh sản của cầy vòi hương cái
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược về cầy vòi hương
Phần này trình bày tổng quan các đặc điểm phân loại, ngoại hình, tập tính, sinh sản, phân bố của loài trong tự nhiên và tình hình nhân nuôi cầy vòi hương hiện nay
1.2 Tình hình nghiên cứu về cầy vòi hương
Phần này trình bày nghiên cứu về cầy vòi hương trên thế giới
và Việt nam Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các tập tính, đặc
Trang 5điểm sinh lí, sinh hóa máu của loài này trong tự nhiên, về tính đa dạng
di truyền và sự phát sinh loài
1.3 Tổng quan về PMSG và HCG
Trình bày tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, ứng dụng và những nghiên cứu về việc sử dụng của PMSG và HCG trong chăn nuôi
1.4 Tổng quan về estrogen và progesterone
Trình bày tổng quan về cấu trúc, chức năng của estrogen và progesterone; phương pháp ly trích và xác định chúng qua phân
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm
- Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học (CNSH) ở xã Xuân
Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- Trang trại Động vật hoang dã Thanh Long, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Đại học Thủ Dầu Một
- Trung tâm Công nghệ Sinh học Chăn nuôi-Phân viện chăn nuôi Nam Bộ
2.1.2 Thời gian
- Từ tháng 5 năm 2016 đến tháng 04 năm 2019
2.2 Chuồng trại, thức ăn, nước uống
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
2.3.1.2 Chỉ tiêu khảo sát
- Đặc điểm ngoại hình, một số tập tính thích nghi của cầy vòi
Trang 6hương trong điều kiện nuôi nhốt: hoạt động, đặc điểm dinh dưỡng
- Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt: khối lượng, dài thân, dài đuôi, vòng ngực
- Một số chỉ tiêu sinh sản của cầy vòi hương cái và đực trong điều kiện nuôi nhốt
2.3.1.3 Phương pháp xác định khối lượng và kích thước các chiều đo
Đo kích thước: chiều dài thân, đầu (HB), chiều dài đuôi (T), vòng ngực (C) và cân khối lượng cơ thể (W) theo Đặng Huy Huỳnh
và cs (2010)
2.3.1.4 Phương pháp nghiên cứu tốc độ sinh trưởng
Sinh trưởng tuyệt đối (A): A= V2– V1/t2 – t1
Sinh trưởng tương đối (R%): R (%) = 2 (V2– V1) x 100 / (V1
+ V2) Trong đó:V1, V2 là giá trị khối lượng (kích thước) khảo sát ở thời điểm t1, t2
2.3.1.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản
- Phương pháp thực nghiệm: theo dõi trực tiếp và gắn camera theo dõi vào chuồng nuôi Các thông số được thu nhận và ghi chép cho từng cá thể thí nghiệm
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp người chăn nuôi về một số đặc điểm sinh sản của cầy vòi hương
2.3.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí – sinh hóa máu, nước tiểu của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
2.3.2.1 Vật liệu
Vật liệu nghiên cứu gồm 186 mẫu máu, 248 mẫu nước tiểu thu
từ 62 cá thể cầy vòi hương (30 đực, 32 cái) Cầy không bị bệnh, con
cái không mang thai
2.3.2.2 Chỉ tiêu khảo sát
Khảo sát 18 chỉ tiêu sinh lý máu, 14 chỉ tiêu sinh hoá máu, nước tiểu Tất cả các chỉ tiêu được theo dõi trong tình trạng sức khỏe bình thường, theo độ tuổi và theo giới tính
Trang 72.3.2.3 Phương pháp thu mẫu và phân tích máu
-Thu mẫu: Mẫu máu được lấy qua tĩnh mạch gốc đuôi bằng
xilanh 3ml (kim tiêm cỡ 25Gx1)
-Phân tích các chỉ số sinh lí máu: Phân tích trên máy Mindray
BC 2800 Vet
-Phân tích các chỉ tiêu sinh hoá máu: Các thông số sinh hóa
máu được đo bằng máy phân tích hóa học (Abaxis Vetscan 2, Union City, CA, USA)
2.3.2.4 Phương pháp thu mẫu và phân tích nước tiểu
- Phương pháp thu mẫu: Mẫu nước tiểu thu từ mặt sàn thép
không gỉ của chuồng đặc dụng bằng xilanh, vào 18-20 giờ, 1 lần/tuần
trong 1 tháng (cho mỗi cá thể)
- Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh hoá: phân tích trên máy phân
tích tự động (Teco TC-101, Teco diagnostics, USA)
- Phân tích Na + , K + và Cl -: được đo từ dung dịch thu được sau khi ly tâm mẫu nước tiểu ở 3000 vòng/phút trong 10 phút (Roto x 32®-Hettich) và được thực hiện trên máy đo chọn lọc ion (model Roche
9180, Roche Diagnostics, Thụy Sĩ)
2.3.3 Nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng hormone sinh dục của cầy vòi hương cái trong điều kiện nuôi nhốt
2.3.3.3 Phương pháp thu mẫu và chiết xuất phân
Các mẫu phân được thu thập vào khoảng 18-20 giờ, 3 ngày một lần trong 16 tháng Mẫu phân tươi (5g) được thu thập trong túi nhựa (kích thước 200 x 140 x 0.04 mm; Uni Pack Mark Series-G, Seisan Nippon Co., Tokyo, Japan) và được bảo quản ở -200C cho đến khi phân tích Sau khi rã đông, 0,2 g được cân và đặt vào bình thủy
Trang 8tinh chứa 2 ml methanol 90% Sau khi lắc 30 phút (trên máy lắc HS
260 -IKA, Đức), mẫu được ly tâm ở 1.700 vòng trong 20 phút (trên máy EAB 20, Đức) Sau khi ly tâm, khoảng 1 ml dung dịch được chiết vào lọ eppendorf 1,5 ml và đông lạnh ở -200C cho đến khi sử dụng Phần còn lại được cho vào lọ thủy tinh và sấy khô để xác định trọng lượng khô của phân [110]
2.3.3.4 Xét nghiệm hormone
Lượng P4 và E2 trong phân đã được xác định với hệ thống xử
lý ELISA Dynex DS2 hoàn toàn tự động (Dynex, USA) Bộ KIT ELISA Progesterone (DRG International, Inc., Đức) và Estradiol (DRG International, Inc., Đức)
2.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thích tố sinh dục (PMSG, HCG) đến khả năng sinh sản của cầy vòi hương cái
- Thời gian xuất hiện động dục và thời gian kéo dài động dục của cầy vòi hương cái sau khi tiêm PMSG và HCG
- Tỉ lệ cầy vòi hương cái động dục (số con động dục/tổng số con được điều trị)
- Tỉ lệ cầy vòi hương cái mang thai (số con mang thai/ tổng số con được điều trị)
- Số cầy vòi hương sơ sinh trung bình trên ổ
Trang 9- Khối lượng trung bình của con sơ sinh
- Tỉ lệ cầy vòi hương còn sống trên ổ sau 24 giờ và sau 1 tháng (số con còn sống/ tổng số con được sinh ra)
2.3.4.3 Loại hormone sinh sản sử dụng
Hỗn hợp PMSG/HCG (tỉ lệ 2:1): tên thương mại là Gestavet (Vương quốc Anh) Mỗi lọ chứa 400 IU PMSG /200 IU HCG khô lạnh
và lọ chứa 5ml dung môi cho dung dịch tiêm
2.3.4.4 Các công thức tiêm hormone sinh sản
Lô đối chứng (ĐC): 0 IU PMSG + 0 IU HCG (Không tiêm)
Lô thí nghiệm1 (CT1): 20 IU PMSG + 10 IU HCG
Lô thí nghiệm2 (CT2): 30 IU PMSG + 15 IU HCG
Lô thí nghiệm3(CT3): 40 IU PMSG + 20 IU HCG
Thí nghiệm được thực hiện tất cả các công thức đối với cầy ở
3 nhóm Mỗi lô thí nghiệm có từ 3 cầy trở lên
2.3.4.7 Phương pháp xác định sự thay đổi hormone
Quy trình thu mẫu, chiết xuất phân, xét nghiệm hormone được
thực hiện tương tự 2.3.3.3 và 2.3.3.4
2.3.4.8 Phương pháp xác định động dục
- Phương pháp quan sát (mắt thường, camera)
- Phương pháp lâm sàng: theo dõi sự mang thai và sinh con của cầy vòi hương cái
Trang 102.4 Xử lí số liệu
Các tham số thống kê: giá trị trung bình cộng (X̅), độ lệch chuẩn (SD); hệ số biến thiên CV (%); kiểm định t-test; phân tích ANOVA một nhân tố với mức ý nghĩa α=0,05; được xử lí bằng phần mềm MS-Excel 2013
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học
3.1.1 Đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và một số tập tính của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi
Về hình thái, cầy vòi hương trong điều kiện nuôi cũng có những đặc điểm đặc trưng của loài như trong điều kiện tự nhiên Bộ lông màu xám mốc hoặc hung mốc, mút lông phớt đen; dọc sống lưng, sườn có đốm màu nâu đen hoặc thường tạo thành ba sọc chạy dọc sống lưng từ vai đến gốc vai đến gốc tai Đuôi có vệt không rõ hoặc màu đen ở phần gốc đuôi, phần mút đuôi thường có màu đen, tuy nhiên ở một số cá thể có thể màu trắng; phần mũi, má, tai, phần dưới đùi và bốn vó chân có màu đen; bụng xám Khi cầy còn non, sọc đốm nâu màu đen chưa rõ ràng, lông thô Càng lớn dần bộ lông càng mượt và đốm màu nâu đen càng rõ ràng Mặt có 2-3 đốm sáng ở trán hoặc cạnh mắt
Về đặc điểm dinh dưỡng, cầy vòi hương là loài ăn tạp Kết quả khảo sát cho thấy, cầy ăn được nhiều loại trái cây Loại trái cây ưa thích của cầy là chuối Trong chăn nuôi, tùy theo mùa vụ có thể thay đổi nguồn thức ăn khác nhau Về nguồn thức ăn động vật, cầy đặc biệt
thích ăn các loại thịt, cá, trứng Theo Đặng Huy Huỳnh và cs., (2010);
Duckworth (2016), cầy vòi hương là động vật ăn tạp, hầu hết các thức
ăn mà con người ăn chúng đều ăn được [7, 111]
Về tập tính hoạt động, cầy chủ yếu hoạt động ban đêm, ngày ngủ Các hoạt động bài tiết chủ yếu thực hiện vào đầu của pha hoạt động chiều tối Cầy có tập tính bảo vệ lãnh thổ rất cao Khi thả ghép con khác vào chung ô chuồng, chúng sẽ cắn nhau Cầy chỉ chịu ghép đôi khi con cái có biểu hiện động dục
Trang 113.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
3.1.2.1 Tăng trưởng khối lượng
Kết quả khảo sát tốc độ tăng trưởng khối lượng của 64 cầy vòi hương được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3 1 Tốc độ tăng trưởng khối lượng của cầy vòi hương trong điều kiện
nuôi
Bảng 3.1 cho thấy, khối lượng cầy vòi hương được theo dõi
có tốc độ tăng trưởng không đồng đều qua các giai đoạn tháng tuổi, điều này phù hợp với quy luật sinh trưởng theo giai đoạn Tốc độ tăng trưởng khối lượng có xu hướng tăng dần từ 3-12 tháng tuổi, sau đó chậm dần từ 12-24 tháng tuổi Giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất là từ tháng 9-12 với mức tăng trưởng tuyệt đối trung bình của mỗi
cá thể đực là 10,1 g/con/ngày, sinh trưởng tương đối R%= 41,52 %, các chỉ số này tương ứng ở giới cái là 8,54 g/con/ngày và R% là 41,78%
3.1.2.2 Tăng trưởng chiều dài thân
Kết quả khảo sát tốc độ tăng trưởng chiều dài thân của cầy vòi hương được thể hiện qua bảng 3.2
Bảng 3 2 Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi
A (g/con/ng ày) Rw%
A (g/con/ng ày) Rw%
Trang 12Bảng 3.2 cho thấy, tốc độ tăng trưởng chiều dài thân của cầy vòi hương có xu hướng chậm dần qua các tháng tuổi Giai đoạn tăng trưởng chiều dài thân nhanh nhất ở giai đoạn 3-6 tháng với mức tăng trưởng tuyệt đối 2,87 cm/con/tháng, tăng trưởng tương đối R% = 19,46% (cho giai đoạn 3 tháng) ở con đực và 2,57 cm/con/tháng, tăng trưởng tương đối R% = 18,15% ở con cái Sau tháng thứ 15, khi chiều dài thân gần đạt giới hạn tốt đa của loài thì sự tăng trưởng ở giai đoạn
từ 18-24 tháng rất ít (0,10-0,76 cm/con/tháng)
3.1.2.3 Tăng trưởng chiều dài đuôi
Kết quả khảo sát tốc độ tăng trưởng chiều dài đuôi của cầy vòi hương được thể hiện ở bảng 3.3
Bảng 3 3 Tốc độ tăng trưởng chiều dài đuôi của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi
Bảng 3.3 cho thấy, tốc độ tăng trưởng chiều dài đuôi của cầy vòi hương tăng tương đối đồng đều qua các giai đoạn tháng tuổi, tuy nhiên, tăng nhanh hơn ở giai đoạn 6-12 tháng tuổi (R% từ 8-10,14%) Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (A) trung bình là 0,95 cm/con/tháng, tốc độ tăng trưởng tương đối (R%) là 6,21% (ở con đực) và A=0,93 cm/con/tháng, R% = 6,20% (ở con cái)
A (cm/co n/thán R%
Trang 13Bảng 3 4 Tốc độ tăng trưởng vòng ngực của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi
Bảng 3.4 cho thấy, tốc độ tăng trưởng vòng ngực cao ở giai đoạn 3 - 12 tháng tuổi và đạt cao nhất ở giai đoạn 9 tháng tuổi (A=1,27 cm/con/tháng, R=15,07% ở con đực và A=1,06 cm/con/tháng, R=13,21% ở con cái) Điều này phù hợp với quy luật tốc độ tăng trưởng vòng ngực nhanh ở giai đoạn thành thục về tính ở động vật Tuổi thành thục sinh dục của cầy vòi hương ở giai đoạn 9-12 tháng tuổi [111]
3.1.3 Đặc điểm sinh sản của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
3.1.3.1 Tuổi thành thục sinh dục và biểu hiện động dục
Kết quả theo dõi tuổi thành thục sinh dục của cầy vòi hương (32 cầy cái, 34 cầy đực) trong điều kiện nuôi nhốt tại địa điểm nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.5
Bảng 3 5 Tuổi thành thục sinh dục của cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt
Ghi chú: Các ký tự khác nhau trong cùng một hàng thì sự sai khác
có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
X̅
(cm) Sx Cv%
A (cm/co n/tháng Rw% X̅ (cm) Sx Cv%
A (cm/co n/thán Rw%
Khối lượng trung bình (kg)
Độ tuổi (tháng) Số con
Tỉ lệ (%)
Khối lượng trung bình (kg)