Các nghiên cứu chỉ ra nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile là: người cao tuổi, mắc nhiều bệnh mạn tính, điều trị trong bệnh viện, điều trị kháng sinh, v.v… Việt Nam chưa có nhiều nghiên
Trang 1VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-* -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC
TIÊU CHẢY DO CLOSTRIDIUM DIFFICILE Ở NGƯỜI LỚN
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI, 2013 – 2017
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62.72.01.17
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2020
Trang 2CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi … giờ …, ngày … tháng … năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện quốc gia
2 Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trang 3DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ XUẤT BẢN
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thị Hương Giang, Phạm Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Thu Hường, Trần Như Dương (2019), “Một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu
chảy do Clostridium difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai,
Trang 4hàng chục nghìn ca tử vong mỗi năm Tiêu chảy do C.difficile biểu hiện
từ tiêu chảy thông thường, viêm đại tràng giả mạc đến viêm đại tràng tối cấp, phình đại tràng nhiễm độc, đặc biệt nghiêm trọng ở người lớn tuổi Bệnh liên quan đến nhiễm trùng bệnh viện, làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng viện phí; nguy cơ tử vong khoảng 2% - 6%, tỷ lệ cao hơn ở người nhiều tuổi Các nghiên cứu chỉ ra nguy cơ mắc tiêu chảy do
C.difficile là: người cao tuổi, mắc nhiều bệnh mạn tính, điều trị trong
bệnh viện, điều trị kháng sinh, v.v… Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu
về tiêu chảy do C.difficile, do vi khuẩn cần được phân lập trong môi
trường kỵ khí tuyệt đối, hoặc phải tìm thấy độc tố mới xác định được vai
trò gây bệnh của C.difficile Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở điều trị tuyến
cuối của miền Bắc, có nhiều bệnh nhân tiêu chảy, bao gồm cả những người có nhiều bệnh lý nền và từng điều trị trong các cơ sở y tế Trong các năm 2013-2017 chúng tôi đã có điều kiện tiếp cận chẩn đoán xác định
tiêu chảy do Clostridium difficile và tiến hành nghiên cứu đề tài này với:
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do Clostridium difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017
2 Xác định một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do Clostridium difficile ở
người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017
3 Xác định một số đặc điểm phân bố kiểu gen của Clostridium difficile gây
tiêu chảy ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017
Những điểm mới về khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài:
Đề tài là một công trình nghiên cứu thực hiện trong 5 năm (2013 – 2017) cung cấp hệ thống các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, yếu tố nguy cơ
mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn và sự phân bố các kiểu gen của C.difficile gây bệnh ở nước ta Nghiên cứu đã xác định được sự lưu hành
và vai trò gây tiêu chảy của C.difficile với 8 kiểu gen thuộc các chủng
sinh độc tố A+B+ và A-B+; bệnh nhân là người từ hầu hết các tỉnh thành của miền Bắc Việt Nam Đây là nghiên cứu đầu tiên đưa ra yếu tố nguy
Trang 5cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở Việt Nam, bao gồm tuổi ≥ 65, sống ở
thành thị và lọc máu chu kỳ
Kết quả thu được là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu rộng hơn các đặc
điểm dịch tễ học, đặc điểm di truyền học của C.difficile tại Việt Nam, so sánh với dịch tễ học của C.difficile ở các nước trong khu vực và trên thế
giới; phân tích mối liên quan giữa các kiểu gen và sinh bệnh học Kết quả nghiên cứu cũng bổ sung thêm tư liệu trong đào tạo, đưa ra bằng
chứng khoa học về lâm sàng, yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile,
góp phần nâng cao kiến thức và cảnh giác của các thầy thuốc, giúp định hướng chẩn đoán, tiếp cận điều trị và dự phòng bệnh tiêu chảy do
C.difficile ở Việt Nam
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 137 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, có 13 biểu đồ, 42 bảng, 14 hình; Đặt vấn đề 2 trang; Tổng quan 35 trang; Phương pháp nghiên cứu 21 trang; Kết quả nghiên cứu 38 trang; Bàn luận
37 trang; Kết luận 2 trang; và Khuyến nghị 1 trang
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số điểm đại cương về tiêu chảy do Clostridium difficile
1.1.1 Vi khuẩn C.difficile:
C.difficile là trực khuẩn gram dương, kỵ khí tuyệt đối, rất khó nuôi
cấy, tồn tại dưới 2 dạng: dạng nha bào không hoạt động, kháng kháng sinh; dạng hoạt động có thể tạo độc tố, chịu tác động của kháng sinh
Hai ngoại độc tố của C.difficile gồm: độc tố A (toxin A, tcdA) là độc
tố ruột, và độc tố B (toxin B, tcdB) là độc tố tế bào Có 3 chủng C.difficile
được ghi nhận ở người, gồm A+B+, A-B+ và A-B-, nhưng chỉ có chủng A+B+ và A-B+ gây bệnh Một số ít chủng sản xuất độc tố kép (binary
toxin), gây bệnh cảnh lâm sàng nặng hơn (VD: chủng BI/NAP1/027 và chủng 078)
1.1.2 Tiêu chảy do Clostridium difficile
Tiêu chảy do Clostridium difficile: Lâm sàng có tiêu chảy (phân lỏng
≥ 3 lần/ 24 giờ), xét nghiệm phân tìm thấy độc tố hoặc gen sinh độc tố
của C.difficile hoặc soi đại tràng/ mô bệnh học có viêm đại tràng giả mạc 1.2 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.difficile
1.2.1 Dịch tễ bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile
C.difficile sinh độc tố gây tiêu chảy được xác định từ cuối những năm
1970 Từ đầu thế kỷ 21, hàng loạt vụ dịch tiêu chảy trong bệnh viện do
Trang 6chủng C.difficile độc lực cao, bệnh nặng, nhiều biến chứng, tử vong và
tái phát cao đã được ghi nhận ở Canada, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Bỉ,
Hà Lan… Nhiễm trùng do C.difficile phải nhập viện tại Hoa Kỳ từ 25.200
trường hợp (năm 1998) tăng lên hơn 450.000 (năm 2015), với trên 35.000
tử vong C.difficile chiếm 10% - 20% các trường hợp tiêu chảy ở một số nước châu Á Tại Việt Nam, C.difficile gây tiêu chảy được xác định trong
nghiên cứu năm 2016 tại thành phố Hồ Chí Minh, nhưng chỉ có vài báo
cáo ca bệnh tiêu chảy do C.difficile ở miền Bắc
1.2.2 Lâm sàng bệnh do Clostridium difficile
Biểu hiện lâm sàng
Tiêu chảy: thường <10 lần/ngày Phân nhiều nước, mùi hôi đặc trưng, có thể phân nhầy hay mềm, hiếm khi thấy máu đại thể trong phân
Viêm đại tràng C.difficile: thường gặp
Viêm đại tràng giả mạc: đặc trưng cho bệnh do C.difficile
Viêm đại tràng tối cấp: khoảng 3%, gồm cả thủng ruột, tắc ruột, phình đại tràng và tử vong
Triệu chứng toàn thân: Đau và chướng bụng Số ít có buồn nôn, nôn
Tiêu chảy nặng: Sốt > 38,30C, albumin máu <25g/l, bạch cầu máu
>15 G/l, creatinin máu >133µmol/L (hoặc >1,5 lần giá trị nền)
Xét nghiệm chẩn đoán tiêu chảy do C.difficile
Xét nghiệm khả năng gây độc tế bào: phát hiện độc tố của C.difficile
Thử nghiệm miễn dịch gắn men EIAs: phát hiện độc tố (A, B)
Cấy phân tìm C.difficile Cần làm thêm xét nghiệm tìm độc tố
C.difficile (độc tố tế bào hoặc EIAs hoặc PCR tìm gen sinh độc tố) Điều trị tiêu chảy do C.difficile:
Ngừng kháng sinh không cần thiết Uống kháng sinh đặc hiệu: metronidazole, vancomycin, fidaxomycin Điều trị phối hợp: lợi khuẩn probiotic đường ruột, cấy ghép phân, phẫu thuật (khi có biến chứng)
1.3 Yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile
Mắc tiêu chảy do C.difficile khi có các yếu tố: Một là, bị nhiễm nha bào của chủng C.difficile sinh độc tố Hai là, có sự thay đổi của quần thể vi sinh vật thông thường đang có của đại tràng cho phép C.difficile cư trú Ba là, hệ
thống miễn dịch của vật chủ bị thay đổi Nguy cơ mắc bệnh cao hơn, bệnh nặng hơn ở người cao tuổi và hệ miễn dịch không đáp ứng hiệu quả
Tuổi cao: 70% – 80% tiêu chảy do C.difficile xảy ra ở người ≥65 tuổi
Mắc bệnh mạn tính: suy thận, ghép tạng, đái tháo đường… thường có
hệ miễn dịch thiếu hụt, hay sử dụng nhiều thuốc, cơ thể dễ nhiễm khuẩn phải dùng kháng sinh, hay vào viện, tiếp xúc với môi trường y tế…
Trang 7 Tiếp xúc với C.difficile khi nằm viện: 94% tiêu chảy do C.difficile liên quan đến chăm sóc y tế
Dùng kháng sinh: rối loạn vi khuẩn chí đường ruột C.difficile dễ
phát triển và gây bệnh
Độc lực của chủng C.difficile: Có sự tăng đột biến số ca tiêu chảy đầu
thế kỷ 21 do chủng độc lực cao NAP1/027/BI ở các nước Âu, Mỹ, chủng 078 gây dịch ở châu Âu, chủng 017 gây bệnh nặng ở châu Á
Suy giảm miễn dịch: nhiễm HIV, sử dụng corticoid kéo dài, thuốc
ức chế miễn dịch, … không đủ kháng thể kháng độc tố A của C.difficile
Sử dụng thuốc ức chế bơm proton: giảm tiêu diệt vi khuẩn ở dạ dày; giảm hoạt động bạch cầu trung tính ở ruột; rối loạn vi khuẩn đường ruột
Sử dụng hóa chất điều trị ung thư: thay đổi hệ vi sinh đường ruột, gây
viêm, hoại tử ruột, tạo môi trường kỵ khí… cho C.difficile gây bệnh
1.4 Đặc điểm phân bố kiểu gen của Clostridium difficile
Kích thước hệ gen của vi khuẩn C.difficile là 4.290.252 bp, tỉ lệ G+C toàn
bộ hệ gen khoảng 29% Các chủng C.difficile xếp vào hai nhóm chính: PCR
ribotype và toxinotype Nhóm đầu là kiểu gen 16S-23S rRNA và nhóm hai
là để nhận diện gen sinh độc tố Có khoảng 116 kiểu gen C.difficile dựa vào
các đột biến ở vùng gen mã hóa các độc tố khác nhau
Các vùng dịch tễ với các thời điểm khác nhau thì lưu hành các kiểu gen
C.difficile khác nhau Đầu thế kỷ 21, chủng ribotype 027 tăng đột biến ở tất
cả các tỉnh của Canada và hơn 40 bang của Hoa Kỳ Chủng 078 gây nhiều
ca bệnh nặng ở châu Âu, chủng 244 gây bệnh nổi trội ở Châu Đại dương Chủng 017 được ghi nhận nhiều trong các nghiên cứu ở Châu Á
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Bệnh nhân ≥ 15 tuổi, chẩn đoán mắc tiêu chảy do C.difficile (mục tiêu 1)
- Nghiên cứu bệnh chứng, nhóm bệnh nêu ở trên, nhóm chứng là bệnh nhân
tiêu chảy cấy phân tìm C.difficile âm tính (mục tiêu 2)
- Các chủng C.difficile gây tiêu chảy phân lập được từ bệnh nhân (mục tiêu 3)
2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện Bạch Mai và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
2.3 Thời gian nghiên cứu: Trong 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017 2.4 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả
- Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng
2.5 Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu
Trang 8Mục tiêu 1: Tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả các ca tiêu chảy do C.difficile:
(1-p)
n = Z2
1-α/2 -
p ε2
Z1- /2 = 1,96 (độ tin cậy α: 95%) p: Tỉ lệ dự đoán bệnh nhân tiêu chảy
do C.difficile trong các tiêu chảy nằm viện (từ 10% – 25%) Lấy p = 0,2
ε: độ sai số tương đối (0,4) n: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được là 97
Chọn mẫu: Toàn bộ 101 bệnh nhân tiêu chảy do C.difficile đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh được chọn lấy vào nghiên cứu
Mục tiêu 2: tính cỡ mẫu cho nhóm bệnh trong nghiên cứu bệnh - chứng
2 2
1 1
1 2
2 2
/
P P
P P
P P
P P
p1: tỷ lệ cá thể phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ (có tiền sử nằm viện trong vòng
8 tuần trước khi tiêu chảy) trong nhóm bệnh là 80% (= 0,8) p2: tỷ lệ cá thể phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ trong nhóm chứng 60% (= 0,6) Hệ số tin cậy (độ tin cậy 95%) Z1- /2 = 1,96 Độ mạnh của test 1-= 80% Thay
số vào ta được cỡ mẫu n = 90
Để tăng lực thống kê của nghiên cứu và giảm 1 số các yếu tố nhiễu, lấy mẫu theo tỉ lệ bệnh: chứng 1:3 Nhóm chứng phù hợp với nhóm bệnh
về giới, khoa điều trị, thời gian mắc tiêu chảy trong năm
Chọn mẫu: Trong 101 bệnh nhân tiêu chảy do C.difficile, chọn được
91 ca bệnh có cùng các tiêu chí với 273 ca chứng
Mục tiêu 3:
Toàn bộ các chủng C.difficile phân lập được từ bệnh nhân ở mục tiêu 1
2.6 Vật liệu nghiên cứu:
- Phiếu điều tra bệnh nhân tiêu chảy và các yếu tố liên quan tiêu chảy do
C.difficile
- Mẫu bệnh phẩm phân, mẫu bệnh phẩm máu của bệnh nhân tiêu chảy
- Phòng xét nghiệm vi khuẩn kỵ khí Viện VSDTTW, phòng xét nghiệm sinh hóa, huyết học bệnh viện Bạch Mai đạt chuẩn ISO 15189
- Các mẫu chứng dương từ: công ty Microbiologics, Minnesota (Hoa Kỳ); khoa Vi khuẩn II, Viện Truyền nhiễm quốc gia Tokyo (Nhật Bản); khoa
vi khuẩn - Viện VSDTTW
2.7 Các kỹ thuật xét nghiệm trong nghiên cứu
- Kỹ thuật nuôi cấy phân lập vi khuẩn kị khí
Trang 9- Kỹ thuật PCR phát hiện loại gen sinh độc tố A và B
- Kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu MIC
- Kỹ thuật PCR ribotyping xác định kiểu gen ribotype của C.difficile
2.8 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo
đức trong nghiên cứu Y sinh Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, số IRB – VN01057 – 33/2015 và số IRB – VN01057 – 32/2016; thông qua Hội đồng Khoa học và Đạo đức của bệnh viện Bạch Mai, số 561/QĐ – BM
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.difficile ở
người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 – 2017
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ tiêu chảy do C.difficile
Biểu đồ 3.1: Phân bố tiêu chảy do C.difficile theo tháng
Biểu đồ 3.1 cho thấy, bệnh ghi nhận ở tất cả các tháng trong năm, nhiều vào tháng 5, tháng 10 (10,9%) và tháng 8, tháng 11 (9,9%) Tổng
số ca mắc ở các tháng trong 5 năm nghiên cứu từ 5-11 ca (5% - 10,9%)
Biểu đồ 3.5: Phân bố tiêu chảy do C.difficile theo vùng kinh tế - xã hội
5 6.9 8.9 8.9
10.9 7.9 6.9
9.9 8.9
10.9 9.9
Phân bố tiêu chảy do C.difficile theo tháng (n = 101)
Các tháng trong nghiên cứu
Trang 10Biểu đồ 3.5 cho thấy, bệnh nhân đến từ nông thôn nhiều hơn, chiếm 54,5%, thành thị là 45,5%
Hình 3.1: Bản đồ phân bố ca bệnh tiêu chảy do C.difficile nghiên cứu Hình 3.1 cho thấy phân bố ca tiêu chảy do C.difficile trong nghiên
cứu, ở 21/28 tỉnh/ thành phố miền Bắc Việt Nam, nhiều nhất là Hà Nội
và các tỉnh lân cận
Biểu đồ 3.7: Phân bố tiêu chảy do C.difficile theo giới tính
Nam giới chiếm tỉ lệ cao hơn: 63,4%, nữ giới: 36,6% Tỉ lệ nam:nữ là 1,7:1
Trang 11Biểu đồ 3.8: Phân bố tiêu chảy do C.difficile theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.8 cho thấy, số ca bệnh tăng dần theo nhóm tuổi Nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm nhiều nhất 49,5%
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng tiêu chảy do C.difficile
Bảng 3.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân mắc tiêu chảy do C.difficile
Triệu chứng (n=101) Có n (%) Không n (%) Sốt 78 (77,2) 23 (22,8) Đau bụng 63 (62,4) 38 (37,6) Chướng bụng 79 (78,2) 22 (21,8) Buồn nôn, nôn 15 (14,9) 86 (85,1) Phân nhầy mũi 20 (19,8) 81 (80,2) Phân máu 17 (16,8) 84 (83,2) Tụt huyết áp 13 (12,9) 88 (87,1)
Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân tiêu chảy do C.difficile là sốt
(77,2%), đau bụng (62,4%), chướng bụng (78,2%), ít gặp buồn nôn - nôn; phân nhầy mũi; phân máu Có 12,9% bệnh nhân tụt huyết áp
Bảng 3.2 Đặc điểm của tiêu chảy do C.difficile trong nghiên cứu
Đặc điểm tiêu chảy Số lượng (n=101) tỉ lệ%
Trung vị (min, max) 8 ngày (1 – 170 ngày)
X ± SD: trung bình ± độ lệch chuẩn; min: giá trị nhỏ nhất; max: giá trị lớn nhất
>60 (n=50)
Trang 12Tiêu chảy do C.difficile thường từ 3-6 lần/ ngày (65,3%) Số lần tiêu chảy
trung bình là 7 ± 4,9 lần Thời gian tiêu chảy thường kéo dài ≥ 4 ngày (80,2%), trung vị là 8 ngày Đặc biệt, 30,7% tiêu chảy kéo dài trên 2 tuần
Bảng 3.3 Xét nghiệm phản ứng viêm ở bệnh nhân tiêu chảy do C.difficile
Bảng 3.3 cho thấy, số lượng bạch cầu tăng ở 60,4% trường hợp, tăng cao
>15 G/L chiếm 27,7% Có 37 bệnh nhân xét nghiệm pro-calcitonin đều tăng,
đa số tăng vừa 0,05 – 10 ng/mL (75,7%), có 24,3% tăng cao trên 10 ng/mL
Biểu đồ 3.11: Tỉ lệ% chủng C.difficile nhạy cảm với các kháng sinh Biểu đồ 3.11 cho thấy, tất cả chủng C.difficile còn nhạy cảm với
metronidazole và vancomycin Nhạy cảm giảm hơn với amoxicillin, cloramphenicol, rifapicin và moxifloxacin Không có chủng nào còn nhạy cảm với ceftriaxon
Bảng 3.10 Diễn biến điều trị bệnh nhân tiêu chảy do C.difficile
Khỏi Đỡ ra
viện
Chuyển tuyến
5 (14,3%)
12 (34,3%)
9 (25,7%)
5 (14,3%)
22.6
90.6 75.5
Trang 13BN Truyền
nhiễm
(n=53)
23 (43,4%)
13 (24,5%)
11 (20,8%)
5 (9,4%)
1 (1,9%)
BN khoa
khác
(n=13)
4 (30,8%)
3 (23%)
4 (30,8%)
2 (15,4%)
21 (20,8%)
27 (26,7%)
16 (15,8%)
6 (5,9%)
Bảng 3.10 cho thấy, tỉ lệ bệnh nhân diễn biến xấu (tử vong và nặng xin về) của các bệnh nhân nghiên cứu là 21,7%, tử vong 5,9% Tỉ lệ này cao hơn ở các bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực: diễn biến xấu
là 40%, tử vong 14,3%
3.2 Các yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile
3.2.1 Các yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile qua phân tích đơn biến
Bảng 3.12 Tuổi bệnh nhân và tiêu chảy do C.difficile
Tuổi Nhóm bệnh
(n = 91)
Nhóm chứng (n = 273)
OR (95% CI) p Nhóm
tuổi
30-44 9 57 0,72 (0,25-2,12) 0,554 45-60 29 71 1,87 (0,74-4,71) 0,186
Bảng 3.12 cho thấy, bệnh nhân ≥65 tuổi có nguy cơ mắc tiêu chảy do
C.difficile cao gấp 1,91 lần bệnh nhân <65 tuổi (95% CI: 1,17 – 3,11) Bảng 3.14 Loại bệnh mạn tính/ trạng thái sức khỏe và tiêu chảy do C.difficile
Bệnh mạn tính/
trạng thái sức khỏe
Nh bệnh (n = 91)
Nh.chứng (n = 273) OR 95% CI p Đái tháo